TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
24
KHÓ KHĂN VÀ CƠ HỘI CHO DOANH NGHIP NH VÀ VA TI
VIT NAM TRONG THỜI ĐI CHUYỂN ĐỔI S
Difficulties and opportunities for small and medium enterprises in Vietnam
in the era of digital transformation paper
Nguyễn Văn Nhậm1
1Trường Cao đẳng Đường sắt, Bình Dương, Việt Nam
Nguyennham88vp@gmail.vn
Tóm tt Trong bối cảnh ch mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số không chỉ một xu thế toàn
cầu mà còn là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV). Những tiến bộ công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), và điện toán đám
mây đã mở ra nhiều cơ hội để DNNVV nâng cao năng suất, cải thiện hiệu quả hoạt động và mở rộng thị
trường. Tuy nhiên, quá trình này không phải không thách thức. Các DNNVV tại Việt Nam vẫn đang
đối mặt với nhiều rào cản như hạn chế về tài chính, nguồn nhân lực mức độ sẵn sàng ứng dụng công
nghệ. Bài viết đưa ra thc trng chuyển đi s ca DNNVV ti Việt Nam qua đó đ xut gii pháp phù
hp.
Abstract In the context of the 4.0 industrial revolution, digital transformation is not only a global
trend but also a vital factor for Vietnamese enterprises, especially small and medium enterprises
(SMEs). Technological advances such as artificial intelligence (AI), the Internet of Things (IoT), and
cloud computing have opened up many opportunities for SMEs to increase productivity, improve
operational efficiency, and expand markets. However, this process is not without challenges. SMEs in
Vietnam are still facing many barriers such as financial constraints, human resources, and readiness to
apply technology. This article presents the current status of digital transformation of SMEs in Vietnam,
thereby proposing appropriate solutions.
T khóa Doanh nghip nh va (small and medium enterprises), chuyn đi s (digital
transformation), khó khăn (difficulties), thách thc (challenges), Vit Nam.
1. Gii thiu
Trong bi cnh cách mng công nghip
4.0, chuyển đổi s không ch mt xu thế
toàn cu còn yếu t sng n đối vi
các doanh nghip Việt Nam, đặc bit
doanh nghip nh va (DNNVV). Nhng
tiến b công ngh như ttuệ nhân to (AI),
Internet vn vật (IoT), và điện toán đám mây
đã mở ra nhiều hội để DNNVV nâng cao
năng suất, ci thin hiu qu hoạt động và m
rng th trường. Tuy nhiên, quá trình y
không phi không thách thc. Các
DNNVV ti Vit Nam vẫn đang đối mt vi
nhiu rào cản như hạn chế v tài chính,
ngun nhân lc và mức độ sn sàng ng dng
công ngh.
Báo cáo thường niên chuyển đổi s
doanh nghip Việt Nam năm 2023 do Bộ Kế
hoạch Đầu phối hp vi T chc Hp
tác Quc tế Đức (GIZ) thc hiện đã nhấn
mnh rng, chuyển đổi s yếu t quyết
định giúp các doanh nghiệp tăng cường ng
lc cnh tranh bt kịp xu hướng toàn cu.
Mặc đã nhng kết qu ch cc trong
giai đoạn 2021-2023, nhưng các DNNVV
vn cần vượt qua nhiều khó khăn để tn dng
hiu qu cơ hội t chuyển đổi s.
2. Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu chính ca nghiên cu y
đánh giá hội thách thức đối vi các
DNNVV ti Vit Nam trong bi cnh chuyn
đổi s. Nghiên cu s tp trung phân tích:
Các yếu t thúc đẩy cn tr quá
trình chuyển đổi s.
Những hội t vic áp dng công
ngh mới như AI, IoT, và blockchain.
Nhng gii pháp chính sách h tr
cn thiết để thúc đẩy quá trình chuyn
đổi s trong các DNNVV, ng ti
phát trin bn vng nâng cao sc
cnh tranh quc tế.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
25
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bo tính toàn din và khách quan,
nghiên cu s dụng phương pháp kết hp:
Phân tích tài liu: Tng hp và phân
tích các báo cáo, tài liu khoa hc d
liu th cấp liên quan đến chuyển đổi s
DNNVV ti Vit Nam.
Nghiên cứu điển hình: Phân tích các
trường hp c th v DNNVV đã
thành công trong vic áp dng chuyn
đổi s, nhm rút ra bài hc kinh
nghim.
Bài nghiên cu k vng s cung cp cái
nhìn sâu sc v thc trạng, hội thách
thức các DNNVV đang đối mặt, đồng
thời đưa ra các khuyến ngh chiến lược đ h
tr cộng đồng doanh nghip trong quá trình
chuyển đổi s.
4. Thc trng
4.1. Khái nim chuyển đổi s vai trò
đối vi doanh nghip nh và va
Chuyển đổi s (Digital Transformation)
được định nghĩa quá trình ng dng công
ngh s tích hp các công ngh y vào
mi khía cnh ca hot động kinh doanh
nhằm thay đổi cách doanh nghip vn hành,
to ra giá tr mi nâng cao tri nghim cho
khách hàng (World Bank, 2021). Khác vi
vic ch ng dng ng ngh thông tin,
chuyển đổi s bao gm c s thay đổi văn
hóa, quy trình hình kinh doanh để
thích nghi với xu hướng công ngh.
Đối vi các doanh nghip nh va
(DNNVV), chuyển đổi s đóng vai trò quan
trng trong việc nâng cao năng suất lao đng,
tối ưu hóa chi phí mở rng kh năng tiếp
cn th trường. Báo cáo ca B Kế hoch
Đầu tư (2024) nhấn mnh rng vic ng dng
công ngh s không ch giúp DNNVV ci
thin hiu qu kinh doanh mà còn tăng cưng
sc cnh tranh trong bi cnh hi nhp kinh
tế quc tế. Bên cạnh đó, chuyển đổi s còn
tạo điều kin cho DNNVV tham gia vào các
chui giá tr toàn cu, phát trin sn
phm/dch v sáng to và đáp ng nhu cu
ca khách hàng một cách nhanh chóng hơn.
4.2. Các cấp độ tiêu chí đánh giá
chuyển đổi s trong doanh nghip
Quá trình chuyển đổi s ca mt doanh
nghiệp thường được chia thành ba cấp độ
chính: s hóa (digitization), s hóa quy trình
(digitalization), chuyển đổi s (digital
transformation) (Fitzgerald et al., 2014).
S hóa (Digitization): bước đầu
tiên, tp trung vào vic chuyển đổi d
liu t dng vt sang dng s.
d, chuyển đổi tài liu giy thành
tài liệu điện t.
S hóa quy trình (Digitalization):
vic s dng công ngh s để ci
thin quy trình kinh doanh hin có,
giúp tăng hiệu qu và gim chi phí.
Chuyển đổi s (Digital
Transformation): s thay đổi
toàn din trong chiến lược, văn hóa và
quy trình kinh doanh ca doanh
nghip thông qua ng dng công ngh.
Để đánh giá mức độ sn sàng chuyn
đổi s ca doanh nghip, mt s tiêu
chí chính được áp dng, bao gm:
sở h tng công ngh: Kh năng
tiếp cn s dng các công ngh
như điện toán đám mây, IoT, trí tu
nhân to (AI).
Ngun nhân lc: Đội ngũ nhân viên
k năng kiến thc phù hợp để
s dng các công c k thut s.
Qun tr chiến lược: S cam kết
của ban lãnh đạo tính tích hp ca
chuyển đổi s vào chiến lược kinh
doanh.
Văn hóa doanh nghiệp: Tinh thn
đổi mi sn sàng chp nhn thay
đổi trong t chc.
Theo Báo cáo thường niên v chuyển đổi
s ca B Kế hoạch Đầu (2024), mc
độ sn sàng chuyển đổi s ca các DNNVV
ti Việt Nam đang giai đoạn đầu, vi nhiu
doanh nghip ch mi tiếp cn cp độ s hóa.
Điều y đòi hỏi s h tr t phía Chính ph
thông qua các chính sách khuyến khích, đào
to ngun nhân lc và h tr tài chính.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
26
4.3. Thc trng chuyển đi s ca
Doanh nghip nh và va ti Vit Nam
4.3.1. Mc độ ng dng công ngh s
trong các doanh nghip nh và va:
Theo báo cáo thường niên v chuyển đổi
s ca Cc Phát trin Doanh nghip (AED)
năm 2023, chuyển đổi s đã trở thành yếu t
quan trọng thúc đẩy s phát trin ca doanh
nghip nh va (DNNVV) ti Vit Nam.
T năm 2021 đến 2023, Chương trình hỗ tr
chuyển đổi s đã ghi nhận nhiu doanh
nghiệp bước đầu áp dng công ngh s, bao
gm s hóa d liu, chun hóa quy trình
trin khai h thng công ngh thông tin
bn. Tuy nhiên, phn ln các doanh nghip
vẫn đang giai đoạn đầu, ch yếu tp trung
vào s hóa các hoạt động vận hành bản
như quản lý kho, kế toán, và truyn thông ni
b.
4.3.2. Các ngành ngh dẫn đầu
chm tiến trong chuyển đổi s:
Trong s các ngành ngh, công nghip
chế biến, chế to dẫn đu v mức độ sn sàng
chuyển đi s, chiếm 25% tng s doanh
nghiệp được khảo sát. Điều này được thúc
đẩy bi nhu cu tối ưu hóa quy trình sản xut
nâng cao năng suất. Các ngành như giáo
dc và nông nghiệp cũng sự gia tăng trong
vic ng dng công nghệ, đặc bit Internet
vn vt (IoT) trong nông nghip thông minh
và các nn tng hc trc tuyến trong giáo dc
Ngược lại, các ngành như bất động sn,
khai khoáng, vn ti vn còn chm tiến
trong vic áp dng chuyển đổi s. Các rào
cn bao gồm chi phí đầu cao mức độ
sn sàng ca nhân lc. Ngành dch v lưu trú
ăn uống cũng gặp khó khăn, mc s
quan tâm đến vic áp dng các h thng qun
lý khách hàng và thanh toán điện t.
4.3.3. Những khó khăn chính:
Thiếu vn: Hn chế tài chính mt
trong nhng rào cn ln nhất đối vi các
DNNVV. Vic trin khai các gii pháp công
ngh s thường đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu
cao, t mua sm thiết b đến chi phí đào tạo
nhân viên bo trì h thng. Ch khong
30% doanh nghiệp được kho sát có kh năng
t tài tr cho các d án chuyển đổi s
không cn vay vn
Thiếu k năng: Phn ln các DNNVV
thiếu đội ngũ nhân lc chuyên môn v
công ngh thông tin k năng số. Đây
nguyên nhân khiến nhiu doanh nghip phi
da vào các nhà cung cp dch v công ngh
bên ngoài, dn đến gia tăng chi phí vận hành
và gim tính t ch trong dài hn
H tng công ngh chưa đồng b: Ti
các khu vực ngoài đô thị, sở h tng công
ngh như mạng Internet tốc độ cao và dch v
đám mây vẫn chưa được ph biến. Điều này
cn tr các doanh nghip nh va tiếp cn
ng dng các công ngh tiên tiến mt cách
hiu qu
Thc trng chuyển đổi s ca c
DNNVV ti Vit Nam cho thy mt bc
tranh đa dạng vi nhng thành tựu ban đầu
nhưng cũng không ít thách thức. Vic nâng
cao năng lực tài chính, phát trin ngun nhân
lc ci thin h tng công ngh s
nhng yếu t quyết định giúp c doanh
nghiệp vượt qua giai đon chuyển đổi s
khai, hướng ti một tương lai cạnh tranh
bn vng.
5. hi thách thc ca Doanh nghip
nh va ti Vit Nam trong bi cnh
chuyển đổi s
5.1. Cơ hội
5.1.1. Tiếp cn th trường toàn cu:
Chuyển đổi s m ra hội tiếp cn th
trường toàn cu cho các DNNVV thông qua
các nn tảng thương mại điện t công c
tiếp th s. Hơn 50% các doanh nghiệp nh
va ti Việt Nam đã sử dng ít nht mt
nn tng s để m rng th trường xut khu,
trong đó các ngành như sn xut chế biến
nông nghip dẫn đầu. S ph biến ca các
nn tảng như Amazon, Alibaba, Shopee
mang lại hội giao thương với các đối tác
quc tế mt cách d dàng và chi phí thấp hơn.
5.1.2. Tối ưu hóa chi phí:
Công ngh s giúp các doanh nghip ti
ưu hóa chi phí vn hành, t qun chui
cung ứng đến t động hóa các quy trình sn
xut. d, các doanh nghip s dng h
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
27
thng ERP (Hoch định ngun lc doanh
nghip) tiết kim trung bình 15-20% chi phí
vn hành so với các phương pháp truyền
thng. Vic ng dng IoT trong nông nghip
thông minh cũng giúp giảm chi phí đu vào
lên đến 30% thông qua qun lý hiu qu tài
nguyên đất và nước.
5.1.3. Nâng cao năng lực cnh tranh:
Các công c phân tích d liu ln (Big
Data) trí tu nhân tạo (AI) đã giúp các
DNNVV nâng cao kh năng dự báo xu hướng
th trường, t đó tạo ra sn phm dch v
đáp ứng đúng nhu cầu ca khách hàng. Các
doanh nghip trong ngành dch v như lưu
trú bán l đã ghi nhn mức tăng trưởng
doanh thu 12% sau khi áp dng các chiến
c cá nhân hóa da trên phân tích d liu.
5.2. Thách thc
5.2.1. Thay đổi tư duy quản lý:
Mt trong nhng tr ngi ln nhất đối
vi các
DNNVV s thiếu hụt trong duy
qun hiện đại. Theo khảo sát năm 2023,
ch 35% lãnh đạo DNNVV đánh giá rằng h
đủ kiến thc k năng để trin khai các
chiến lược chuyển đổi s toàn diện. Điều này
dẫn đến tình trng chuyển đổi s b gii hn
mt s khía cạnh bản thay to s thay
đổi đồng b.
5.2.2. Ri ro an ninh mng:
Mức độ ng dng công ngh s tăng cao
kéo theo ri ro v an ninh mng. Hơn 60%
DNNVV tng gp phi các vấn đề v bo
mật, như tấn công mã độc hoc l thông tin
khách hàng. Điu y không ch gây tn tht
v tài chính còn ảnh hưởng nghiêm trng
đến uy tín ca doanh nghip.
5.2.3. Cnh tranh khc lit:
DNNVV phải đối mt vi s cnh tranh
gay gt t các doanh nghip lớn hơn vốn
tim lc tài chính mạnh để đầu tư vào chuyển
đổi s. Bên cạnh đó, sự giao nhp ca các
doanh nghiệp nước ngoài vào th trường Vit
Nam càng làm gia tăng áp lực cho các
DNNVV trong vic duy trì th phn phát
trin.
Bng 1. T l chuyển đổi s và hiu qu đạt
đưc ca DNNVV ti Vit Nam
Ch tiêu
T l
áp
dng
Hiu qu đạt
đưc
Doanh nghip
s dụng thương
mại điện t
50%
Tăng 20% doanh
thu xut khu
ng dng ERP
trong vn hành
30%
Gim 15-20%
chi phí vn hành
Gp vấn đề an
ninh mng
60%
Tn tht trung
bình 50 triu
VND/ln
(Ngun: Báo cáo thưng niên chuyển đổi s doanh
nghip Việt Nam năm 2023)
5.3. Gii pháp chuyển đổi s cho Doanh
nghip nh và va ti Vit Nam
5.3.1. Chính sách h trợ: Ưu đãi thuế
và tài tr vn vay:
Chuyển đổi s đòi hỏi ngun vốn đáng
k, đặc biệt đối vi các doanh nghip nh
va (DNNVV), vốn thường hn chế v tài
chính. Theo báo cáo ca Cc Phát trin
Doanh nghiệp (AED) năm 2023, chỉ 30%
doanh nghip tham gia kho sát kh năng
t tài tr cho các d án chuyển đổi s.
Do đó, cần thiết lập các chính sách ưu
đãi thuế như giảm thuế thu nhp doanh
nghip thuế giá tr gia tăng cho các khoản
đầu vào công nghệ s. Đồng thi, vic to
điều kin cho các DNNVV tiếp cn các
khoản vay ưu đãi từ ngân hàng các qu
phát trin công nghệ, thông qua chương trình
bo lãnh ca Chính ph, s giúp gim áp lc
tài chính và thúc đẩy quá trình s hóa.
d, các doanh nghiệp trong lĩnh vực
công nghip chế biến, chiếm 25% s ng
doanh nghip kho sát, nhóm tiên phong
trong chuyển đổi s. Tuy nhiên, những lĩnh
vực khác như vận ti và bất động sn (ch
chiếm 4% và 2%) cn thêm s h tr để tham
gia vào quá trình này.
5.3.2. Nâng cao năng lực: Đào tạo k
năng số và hp tác công ngh:
Mt trong nhng rào cn ln thiếu ht
ngun nhân lc có k năng số. Theo kho sát,
nhiu doanh nghip ch mc sn sàng
chuyển đổi s giai đoạn khai, với điểm
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
28
s trung bình dưới 3.0. Do đó, cần tăng
ờng đào tạo k năng số thông qua các khóa
hc ngn hạn chương trình chứng ch, tp
trung vào ng dng công ngh như trí tuệ
nhân tạo (AI), điện toán đám mây và IoT.
Bên cạnh đó, việc hp tác vi các công
ty công ngh hàng đầu s mang li gii pháp
tối ưu cho các doanh nghip. Các trung tâm
đổi mi sáng to hoc trung tâm h tr k
thut tại các địa phương th đóng vai trò
cu ni gia doanh nghip nhà cung cp
công ngh, giúp trin khai các gii pháp phù
hp với quy mô và đặc thù ngành ngh.
5.3.3. Xây dng chiến c chuyn
đổi s hiu qu:
Chuyển đổi s cần được thc hin theo
l trình ràng, tp trung vào các giai đon
ưu tiên để đạt hiu qu cao nht. Da trên
phân tích t báo cáo, các DNNVV nên áp
dụng mô hình ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: S hóa bản, bao gm
chuyển đi tài liu quy trình vn
hành sang nn tng s.
Giai đoạn 2: ng dng các công
ngh nâng cao như h thng ERP
(Hoạch định ngun lc doanh nghip)
hoc CRM (Qun lý quan h khách
hàng) để tăng cường năng suất.
Giai đoạn 3: Tích hp công ngh đột
phá như AI và IoT vào chiến lược
kinh doanh dài hn.
d, ngành giáo dc nông nghip,
chiếm khong 13% mi ngành trong kho sát,
cn tp trung vào các gii pháp hc trc
tuyến nông nghip thông minh ngay t
giai đoạn đầu để to nn tng bn vng cho
các bước tiếp theo
Vic kết hợp chính sách ưu đãi tài chính,
đầu vào nguồn nhân lc xây dng l
trình chuyển đổi s c th s giúp DNNVV
Việt Nam vượt qua rào cn, tn dụng hội
t chuyển đổi s để tăng cường năng lực cnh
tranh và phát trin bn vng.
6. Kết lun
Chuyển đổi s xu thế tt yếu, mang li
c cơ hội thách thc cho các doanh nghip
nh va (DNNVV) ti Vit Nam. T các
kết qu đạt được trong giai đoạn 2021-2023,
vic ng dng công ngh s đã tạo điều kin
nâng cao năng suất, tối ưu hóa chi phí và tăng
ng kh năng cạnh tranh ca DNNVV. Các
ngành như công nghiệp chế biến, giáo dc, và
nông nghiệp đang dẫn đầu trong quá trình
chuyển đổi s, tn dng các công ngh như
Internet vn vt (IoT) và trí tu nhân to (AI)
Tuy nhiên, quá trình này vn còn nhiu
khó khăn đáng kể. Hn chế v ngun vn
rào cn ln nht, khi ch mt phn nh doanh
nghip kh năng tự tài tr cho các d án
công ngh. Bên cạnh đó, sự thiếu ht nhân
lc k năng hạ tng công ngh chưa
đồng bộ, đặc bit các khu vực ngoài đô thị,
tiếp tc làm gim hiu qu trin khai
Để tn dng tối đa hi t chuyển đổi
s vượt qua các thách thc, vic y dng
thc hin chiến lược chuyển đổi s toàn
din yêu cu cp thiết. Chiến lược này cn
tp trung vào ba yếu t:
Chính sách h tr đồng b: Nhà
nước cần đóng vai trò thúc đẩy thông
qua vic ban hành các chính sách ưu
đãi về vn, thuế, đào tạo nhân lc
công ngh.
Tăng cường nhn thức đào tạo:
Cn triển khai các chương trình ph
cp kiến thức đào tạo k năng số
cho doanh nghip, giúp h hiu li
ích cách thc thc hin chuyển đổi
s
Đầu vào s h tng k thut
s: Vic phát trin h tng mng tc
độ cao các dch v công ngh s
ti khu vc nông thôn vùng sâu
vùng xa s giúp m rộng hội tiếp
cn công ngh cho các DNNVV
mọi nơi.
Bên cạnh đó, xu hướng “Chuyển đổi
kép” (kết hp chuyển đổi s chuyển đổi
xanh) cũng đang tr thành một hướng đi
chiến lược cho các doanh nghip, không ch
nâng cao hiu qu kinh doanh còn đáp
ng yêu cu phát trin bn vững. Đây chính
hội đ DNNVV Vit Nam khẳng định
vai trò trong nn kinh tế s toàn cu