BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC
CỬ NHÂN HÓA HỌC Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY PHÈN ĐEN PHYLLANTHUS RETICULATUS POIR., - HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết Sinh viên thực hiện : Trần Thanh Vương Lớp : Hóa Hữu Cơ 4C MSSV : 35106059
Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn:
Cảm ơn Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã theo sát, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung
cấp kiến thức và động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt
nghiệp. Được Cô hướng dẫn là một may mắn lớn của em trong năm học cuối cùng
này tại trường Đại học Sư phạm. Em xin cảm ơn Cô!
Cảm ơn Thầy Dương Thúc Huy, Cô Lê Thị Thu Hương đã giúp đỡ và cho em
những ý kiến quý báu để em hoàn thành đề tài của mình.
Cảm ơn tất cả quý Thầy Cô khoa Hóa đã tận tình dạy dỗ em trong suốt bốn năm
qua để em có kiến thức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cảm ơn các bạn Liêu Diệp Hân, Trần Thị Kim Liên, Lương Thị Thủy đã giúp đỡ,
chia sẻ cùng em những khó khăn, vui buồn trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cảm ơn ba mẹ và cả gia đình đã nuôi nấng, dạy dỗ, là chỗ dựa tinh thần vững vàng
nhất giúp em vượt qua mọi khó khăn và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn
thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến mọi người!
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU .......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ......................................................................................... x
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................................... 3
1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY PHÈN ĐEN ..................................................... 4
1.1.1. Mô tả chung ........................................................................................................ 4
1.1.2. Vùng phân bố, thu hái ......................................................................................... 4
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH ............................................................. 4
1.2.1. Dược tính theo y học cổ truyền .......................................................................... 5
1.2.2. Các nghiên cứu về dược tính của một số loài thuộc chi Phyllanthus ................. 5
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC ...................................... 6
1.3.1. Phyllanthus acidus .............................................................................................. 7
1.3.2. Phyllanthus acuminatus ...................................................................................... 7
1.3.3. Phyllanthus amarus L. ........................................................................................ 7
1.3.4. Phyllanthus discoides ......................................................................................... 8
1.3.5. Phyllanthus emblica L. ........................................................................................ 8
1.3.6. Phyllanthus flexuosus ......................................................................................... 8
1.3.8. Phyllanthus myrtifolius ....................................................................................... 9
1.3.9. Phyllanthus niruroides ........................................................................................ 9
1.3.10. Phyllanthus niruri L. .......................................................................................... 9
ii
1.3.11. Phyllanthus oxyphyllus ....................................................................................... 9
1.3.12. Phyllanthus polyanthus ....................................................................................... 9
1.3.13. Phyllanthus sellowianus ................................................................................... 10
1.3.14. Phyllanthus simplex .......................................................................................... 10
1.3.15. Phyllanthus tenellus .......................................................................................... 10
1.3.16. Phyllanthus urinaria ......................................................................................... 10
1.3.17. Phyllanthus watsonii ......................................................................................... 10
CHƯƠNG II. THỰC NGHIỆM ................................................................................... 24
2.1. NGUYÊN LIỆU ............................................................................................... 25
2.1.1. Thu hái nguyên liệu .......................................................................................... 25
2.1.2. Xử lý mẫu nguyên liệu...................................................................................... 25
2.2. HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ ............................................................................. 25
2.2.1. Hoá chất ............................................................................................................ 25
2.2.2. Thiết bị .............................................................................................................. 25
2.3. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ........................................................................ 26
2.3.1. Phương pháp phân lập các hợp chất ................................................................. 26
2.3.2. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất ...................................... 26
2.4. ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO ........................................................................... 26
2.5. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE .... 27
2.5.1. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate ........................................................ 27
2.5.2. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3 của bảng 1 ....................................... 28
2.5.3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.2 của bảng 2 .................................... 28
2.5.4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.3 của bảng 2 .................................... 29
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 32
3.1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT V3 .......................... 33
3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT V1 .......................... 35
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................. 41
iii
4.1 KẾT LUẬN....................................................................................................... 42
4.2 ĐỀ XUẤT ......................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 44
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 49
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Mũi đơn s Singlet
Mũi đôi d Doublet
Mũi ba t Triplet
Mũi đa m Multiplet
Mũi đơn rộng br s Broad singlet
Mũi đôi rộng br d Broad doublet
Coupling constant Hằng số ghép cặp J
Reversed Phase C-18 Pha đảo C-18 RP – 18
Một phần triệu ppm Par per million
Retention factor Rf
Chemical shift Độ dịch chuyển hóa học
δ 1H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
13C-NMR
Resonance của proton (1)
Carbon (13) Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Resonancecủa carbon (13)
DEPT Distortionless Enhancement by
Polarization Transfer
HSQC Heteronuclear Single Quantum Phổ tương tác dị nhân qua một
Coherence liên kết
HMBC Heteronuclear Multiplet Bond Phổ tương tác dị nhân qua hai,
Coherence ba liên kết
H-H COSY H-H Correlation SpectroscopY Phổ tương quan giữa proton-
proton
v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
Ac Acetone
Chloroform CHCl3, C
EA Ethylacetate
ED Ether dầu hỏa
MeOH, Me Methanol
EtOH, Et Ethanol
SKC Sắc ký cột
SKLM Sắc ký lớp mỏng
g Gam
mg Miligam
Hz Herzt
MHz Mega Herzt
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate (EA) .............................................. 30
Bảng 2. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3 của bảng 1 ..................................... 30
Bảng 3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.4 của bảng 2 .................................. 31
Bảng 4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.3 của bảng 2 .................................. 32
Bảng 5. Số liệu phổ NMR của V3 ................................................................................. 42
Bảng 6. Số liệu phổ NMR của V1 ................................................................................. 43
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Qui trình điều chế cao ether dầu hoả và ethyl acetate (EA) ........................... 29
Sơ đồ 2. Sơ đồ cô lập các chất hữu cơ trong cao ethyl acetate của cây Phèn đen ........ 33
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Trái phèn đen ..................................................................................................... 4
Hình 2. Thân, lá phèn đen ............................................................................................... 4
Hình 3. Tương quan HMBC của hợp chất V3 ............................................................... 37
Hình 4. Tương quan HMBC của hợp chất V1 ............................................................... 41
ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phổ 1H-NMR của hợp chất V3 Phụ lục 2. Phổ 13C-NMR của hợp chất V3
Phụ lục 3. Phổ DEPT của hợp chất V3
Phụ lục 4. Phổ COSY của hợp chất V3
Phụ lục 5. Phổ HSQC của hợp chất V3
Phụ lục 6. Phổ HMBC-NMR của hợp chất V3 Phụ lục 7. Phổ 1H-NMR của hợp chất V1 Phụ lục 7a. Phổ 1H-NMR của hợp chất V1 Phụ lục 7b. Phổ 1H-NMR của hợp chất V1 Phụ lục 8. Phổ 13C-NMR của hợp chất V1 Phụ lục 8a. Phổ 13C-NMR của hợp chất V1 Phụ lục 8b. Phổ 13C-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 9. Phổ DEPT của hợp chất V1
Phụ lục 10. Phổ COSY của hợp chất V1
Phụ lục 11. Phổ HSQC của hợp chất V1
Phụ lục 11a. Phổ HSQC của hợp chất V1
Phụ lục 11b. Phổ HSQC của hợp chất V1
Phụ lục 12. Phổ HMBC của hợp chất V1
Phụ lục 12a. Phổ HMBC của hợp chất V1
Phụ lục 12b. Phổ HMBC của hợp chất V1
Phụ lục 13. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất V1
x
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, ngành hóa học
đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Bằng những con đường
khác nhau, các nhà hóa học đã tạo ra những sản phẩm có ứng dụng trong các lĩnh vực
như: y học, dược học, sinh học và nông nghiệp,… Tuy nhiên, những sản phẩm được tạo
ra bằng cách tổng hợp mặc dù có kết quả nhưng lại gây ra nhiều tác dụng phụ cho con
người và môi trường. Vì thế, hóa học các hợp chất thiên nhiên ngày càng được quan tâm
hơn. Các nhà hóa học đã tiến hành tách chiết, cô lập, bán tổng hợp ngày càng nhiều
những hợp chất có hoạt tính sinh học để tạo ra những sản phẩm hữu ích từ cây cỏ để
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các nghiên cứu trước đây cho thấy những loài thuộc chi Phyllanthus chứa nhiều
loại hợp chất có hoạt tính sinh học như: alkaloid, triterpenoid, tannin, lignan,
sesquiterpen,…Ngoài ra, Y học dân gian đã phát hiện khoảng 20 loại cây cỏ có khả năng
chữa trị viêm gan, đặc biệt trong đó là các loài thuộc chi Phyllanthus (họ Thầu dầu,
Euphorbiaceae) [4].
Cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus Poir.) là thực vật thuộc chi Phyllanthus
được dùng trong Y học cổ truyền của Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Các bộ phận
của cây đều được sử dụng làm thuốc: rễ Phèn đen thường được dùng trị lỵ, viêm ruột,
ruột kết hạch, viêm gan, viêm thận và trẻ em bị cam tích… Lá thường dùng chữa sốt, kiết
lỵ, tiêu chảy, phù thũng, ứ huyết do đòn ngã, huyết nhiệt sinh đinh nhọt… Vỏ thân được
dùng để chữa lên đậu có mủ và tiểu tiện khó khăn…
Với mong muốn đi sâu hơn làm sáng tỏ kinh nghiệm sử dụng trong dân gian, nâng
cao tính hiệu quả, an toàn của dược liệu, đưa dược liệu vào sử dụng một cách khoa học
hơn và có thể đẩy mạnh khai thác sử dụng cây thuốc này vào việc phòng và chữa bệnh
cho nhân dân trong cộng đồng nên chúng tôi quyết định chọn cây Phyllanthus reticulatus
Poir. để làm đề tài nghiên cứu. Hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ mang lại những hiểu
biết mới về mặt hóa thực vật của cây Phèn đen, cũng như qua đó góp phần làm tăng giá
trị ứng dụng của cây vào thực tế cuộc sống.
1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
3
1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY PHÈN ĐEN [2]
Tên thông thường: Phèn đen
Tên gọi khác: Nỗ, Sáp tràng thảo, Tảo phàn diệp, Diệp hạ châu mạng.
Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Tên khoa học: Phyllanthus reticulatus Poir.
Hình 1: Trái phèn đen Hình 2: Thân, lá phèn đen
1.1.1. Mô tả chung [2]
Phèn đen là cây bụi mọc tự nhiên ở bờ bụi, ven đường, ven rừng, cây cao 2-4m,
cành gầy mảnh đen nhạt, đôi khi họp từ 2 đến 3 cành trên cùng một đốt dài 10-20cm.
Lá có hình dạng thay đổi, hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn,
hay tù ở hai đầu, phiến lá rất mỏng, dài 1,5 - 3cm, rộng 6 - 12mm, mặt trên có màu sẫm
hơn mặt dưới, lá kèm hình tam giác hẹp.
Cụm hoa hình chùm, mọc dưới nách lá, riêng lẻ hay xếp 2-3 cái một. Quả hình
cầu, khi chín màu đen, dài 5 mm, rộng 3 mm. Hạt hình 3 cạnh, màu nâu, có những đốm
rất nhỏ. Cây ra hoa kết quả từ tháng 8 -10 hàng năm.
1.1.2. Vùng phân bố, thu hái [2]
Phèn đen là loài cây nhiệt đới nên có phân bố rất rộng, vùng Đông Nam Á, Nam
Trung Quốc, Tây và Nam Phi.
Ở nước ta, Phèn đen mọc thành bụi tự nhiên, có thể tìm dễ dàng ở bờ bụi ven
đường, ven rừng.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
Các loài cây thuộc chi Phyllanthus (Euphorbiaceae) được sử dụng rộng rãi trong y
học dân tộc của nhiều nước như chữa bệnh thận, tiểu đường, viêm gan B,…[8]. Trong đó,
4
các loài được dùng làm thuốc nhiều hơn cả là Phyllanthus urinaria L., Phyllanthus
reticulatus Poir. và Phyllanthus amarus Schum et Thonn [5].
1.2.1. Dược tính theo y học cổ truyền [2,6]
Phèn đen vị đắng chát, tính mát, có tác dụng làm se, giảm đau, sát khuẩn, giải độc.
Chủ trị làm thuốc cầm máu, chữa đậu mùa, chữa viêm cầu thận, chữa lỵ, tiêu chảy. Trong
đó rễ phèn đen có vị chát, tính lạnh, có tác dụng tiêu viêm, thu liễm, chỉ tả. Lá Phèn đen
có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu…
Chữa kiết lỵ: dùng rễ cây Phèn đen, dây mơ lông, cỏ seo gà, cỏ tranh bằng nhau,
mỗi vị 20g, gừng 2 lát 2g - sắc uống (Nam dược thần hiệu).
Chữa bị đòn máu ứ ở trong nguy cấp: lá Phèn đen giã nhỏ, chế rượu vào và vắt lấy
nước uống (Bách gia trân tàng), hoặc dùng 40g sắc rồi chế thêm một chén rượu - uống.
Chữa nhọt độc mới phát: lá Phèn đen và lá Bèo ván giã nát rồi đắp (Bách gia trân
tàng).
Chữa nhiệt tả và lỵ: cây Phèn đen cả cành và lá, đậu đen sao, mỗi thứ 40g, đổ 4 bát
nước sắc lấy 1 bát, chia ra uống làm 3 lần (Hoạt nhân toát yếu của Hoàng Đôn Hòa).
Chữa đại tiện ra máu: cây Phèn đen cả cành và lá, thái nhỏ 3 bát, sắc đặc uống
(Bách gia trân tàng).
Chữa chảy máu nướu răng: lá Phèn đen phối hợp với lá Long não và lá Xuyên
tiêu phơi khô, chế thành viên rồi ngậm.
Trị rắn cắn: lá Phèn đen tươi nhai nát nuốt hết nước rồi lấy bã đắp lên chỗ rắn cắn.
1.2.2. Các nghiên cứu về dược tính của một số loài thuộc chi Phyllanthus
Ở Quảng Tây Trung Quốc, cây Phyllanthus reticulatus Poir. (Euphorbiaceae) là
một loại thuốc được sử dụng để chống viêm khớp và điều trị bệnh thấp khớp [44].
Năm 1997, E. Omulokoki và cộng sự [14] đã sử dụng dịch chiết từ lá của loài
Phyllanthus reticulatus Poir. để khảo sát khả năng chống ký sinh trùng sốt rét
Plasmodium falciparum ở nồng độ thử nghiệm cho kết quả IC50 < 10µg/ml.
Năm 2010, một số báo cáo đã chứng minh rằng các chất chiết xuất của lá cây
Phyllanthus reticulatus Poir. có tác dụng ngăn ngừa bệnh đái tháo đường, kháng khuẩn
gây độc tế bào và bảo vệ gan [28].
• Dược tính của một số cây khác cùng chi:
5
Năm 1961, Phòng Đông Y - Viện Vi trùng Việt Nam, nghiên cứu tác dụng kháng
sinh của cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) cho thấy kết quả tác dụng kháng
sinh như sau: Tụ cầu trùng (0,5 cm), Salmonella typhi (0,9 cm), Shigella flexneri
(1,1cm), Shigella sonnei (0 cm), Shigella shigae (1cm), Bacillus subtilis (0,4 cm),
Escherichia coli (0 cm) [7].
Năm 1988, Blunberg và cộng sự [1] đã nghiên cứu tác dụng của hai loài cây chó
đẻ răng cưa là Phyllanthus amarus và Phyllanthus niruri trên các bệnh nhân viêm gan
siêu vi B. Kết quả cho thấy có 22/37 bệnh nhân âm tính sau 30 ngày điều trị bằng hai loài
chó đẻ răng cưa trên. Các tác giả còn chứng minh cây Phyllanthus amarus có chứa chất
làm ức chế men pelymerase DNA của virus viêm gan siêu vi B.
Năm 2002, Nguyễn Bá Kinh và cộng sự [3] công bố kết quả nghiên cứu lâm sàng
trên bệnh nhân viêm gan mãn tính. Chế phẩm LIV/94 được sản xuất từ 3 loại thảo dược:
chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.), cây chua ngút (Embelia ribes Burn) và cỏ nhọ
nồi (Ecliptaprostrata L.) được dùng để điều trị cho các bệnh nhân viêm gan mãn tính
trong 2 năm (2001-2002). Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc có tác dụng làm giảm và
sạch HBsAg của bệnh nhân.
Bên cạnh đó, năm 2007 các nhà khoa học Ấn độ đã khảo sát khả năng chống oxi
hóa từ dịch chiết methanol của 5 loài Phyllanthus là: Phyllanthus debilis, Phyllanthus
urinaria, Phyllanthus virgatus, Phyllanthus maderaspatensis, Phyllanthus amarus. Kết
quả cho thấy các dịch chiết này đều thể hiện tính kháng oxi hóa [24].
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
Chi Phyllanthus, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có trên 700 loài gồm từ những cây
thân thảo đến cây bụi hay cây gỗ nhỏ. Ở Việt Nam có 44 loài, các loài đáng được chú ý
nhiều hơn cả là Phyllanthus urinaria L. (cây Chó đẻ răng cưa), Phyllanthus reticulatus
Poir. (cây Phèn đen) và Phyllanthus amarus Schum et Thonn. (cây Diệp hạ châu đắng).
Thành phần hoá học của chi này rất phong phú và đa dạng [10].
Năm 1976, Wai-Haan Hui và cộng sự [46] đã cô lập được 21-α-hydroxyfriedel-
4(23)-en-3-one (61), β-sitosterol (43), friedelin-1β,22β-diol (58) và glochidonol (60) khi
nghiên cứu trên loài Phyllanthus reticulatus Poir.
Năm 1981, Joshi và cộng sự [19] đã phân lập được các hợp chất kém phân cực
như friedelin (57), betulin (55) và β-sitosterol (43) từ rễ và thân cây Phyllanthus
reticulatus Poir.
6
Năm 2009, Phan Văn Dân [7] khảo sát thành phần hóa học cây Phyllanthus
reticulatus Poir. Kết quả cho thấy rằng cây Phyllanthus reticulatus Poir. có chứa các hợp
chất β-sitosterol (43), β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (44), 2-acetamido-3-
phenylpropyl 2-benzamido-3-phenylpropanoate (76).
Năm 2012, J. Xiong Ma và cộng sự [21] đã phân lập được hai arylnaphthalene
lignan glycoside từ dịch chiết methanol của cây Phyllanthus reticulatus Poir., đó là
reticulatusides A (40) và reticulatusides B (41). Ngoài ra, tác giả còn đề cập tới sự hiện
diện của syringaresinol (42) trong cây này.
Do chưa có nhiều công trình nghiên cứu trên cây Phèn đen (Phyllanthus
reticulatus Poir.) nên chúng tôi chỉ trình bày thành phần hoá học của một số cây khác
cùng chi.
1.3.1. Phyllanthus acidus
Năm 1966, Sengupta và cộng sự [37] phân lập được hai pentacyclic triterpenoid,
đó là: phyllanthol (74) và olean-12-en-3β-ol (β-amyrin) (51).
1.3.2. Phyllanthus acuminatus
Năm 1984 - 1985, Pettit và cộng sự [31,32] đã tách được phyllanthostatin 1 (32),
phyllanthostatin 2 (33), phyllanthostatin 3 (34), phyllanthostatin 4 (35) và
phyllanthostatin 5 (36).
Năm 1990, Pettit và cộng sự [30] cũng đã cô lập được phyllanthostatin 6 (37) .
1.3.3. Phyllanthus amarus L.
Năm 1995, Yeap Foo [25] phân lập được acid amariinic (45).
Năm 1996, Peter J. Houghton và cộng sự [29] đã tách được 2 alkaloid mới là
isobubbialine (4) và epibubbialine (2) cùng với 3 alkaloid đã biết là phyllanthine (11),
securinine (13) và nor-securinine (9). Cấu trúc của chúng được xác định dựa vào phân
tích các dữ liệu phổ UV, IR, phổ MS và NMR.
Năm 2005 và 2007, Herbert Kolodziej và Farah Naaz [15,17] cô lập được acid
shikimic (88) và epigallocatechin gallate (16).
Năm 2008, Thales R.Cipriani và cộng sự [43] phân lập được acid thiobarbituric
(14) và acid ascorbic (77).
7
1.3.4. Phyllanthus discoides
Năm 1973, Manske và cộng sự [26] đã tách được phyllanthin (38) và 2 alkaloid là
phyllanthine (11) và phyllantidine (12).
Năm 1983, Aripova và cộng sự [38] đã cô lập được phyllalbine (10).
Năm 1988, Calixto và cộng sự [10] phân lập được 14,15-dihydroallosecurinine-
15β-ol (1) tinh thể màu vàng da cam.
1.3.5. Phyllanthus emblicaL.
Năm 1992, Kumar Roy và cộng sự [23] đã cô lập được acid ascorbic (77).
Năm 1995, Mekkawy [13] phân lập được putranjivain A (50).
Năm 1996, Ghosal [16] đã tách được phyllanemblinin A (48) là chất bột màu
trắng, emblicanin-A (46) và emblicanin-B (47).
Năm 1988, Calixto và cộng sự [10] đã cô lập được acid 2-O-galloylgalactaric (80)
và acid galloylmalic (81).
Năm 2000, Zhang và cộng sự [53] đã tách được prodelphinidin A1 (49).
Năm 2002, Zang và cộng sự [54] đã phân lập được 1-([2-O-β-D-glucopyranoside]-
4,6-dihydroxyphenyl)-2-metylpropan-1-one (82) ở dạng tinh thể và 1-({2-O-[D-
apiofuranosyl)-(16)-D-glucopyranoside]}-4,6-dihydroxyphenyl)-2-metylpropan-1-one
(83) là chất vô định hình màu vàng.
Năm 2006, Ying-Jun Zhang [51] đã tách được acid phyllaemblic (87).
Năm 2008, Xiaoli Liu và cộng sự [49] đã phân lập từ dịch chiết methanol được
quercetin (22) và catechin (15), đây là hai chất có hoạt tính chống oxi hóa cao.
1.3.6. Phyllanthus flexuosus
Năm 1993, Tanaka và các cộng sự [42] đã phân lập được 5 triterpenoid có tên gọi
như sau: olean-12-en-3β,15α-diol (70); lup-20(29)-en-3β,24-diol (66); olean-12-en-3β,
24-diol (71); oleana-11,13(18)-dien-3β,24-diol (73), olean-12-en-3β,15α,24-triol (72),
betulin (55) và lup-20(29)-en-3β,15α-diol (67).
1.3.7. Phyllanthus fratermus
Năm 1988, Shunyo Matsunaga và cộng sự [40] công bố đã tách được acid
trichadenic B (75).
8
Năm 1997, Rajasubramaniam cùng các cộng sự [33] đã tách được acid indole-3-
butyric (5) và acid 1-naphthaleneacetic (84).
1.3.8. Phyllanthus myrtifolius
Năm 1999, Chen Lui và cộng sự [12] đã phân lập và nhận danh được 4-O-
brevifolincarbonyl-1-O-galloyl-3,6-O-hexahydroxydiphenoyl-D-glucopyranos (78) .
1.3.9. Phyllanthus niruroides
Năm 1996, Babady Bila và cộng sự [9] đã phân lập được một hợp chất mới thuộc
nhóm alkaloid là niruroidine (2,7-diepimer) (8).
1.3.10. Phyllanthus niruri L.
Năm 1986, Joshi và cộng sự [20] đã tách được nirurine (7) và 4-methoxy-nor-
securinine (6).
Năm 1991, Satyanarayana và Venkateswarlu [36] đã tách được 4 diarylbutane
lignan: 2,3-desmethoxy seco-isolintetralin (24), 5-desmethoxyniranthin (25), linnanthin
(39) và cuối cùng là demethylenedioxyniranthin (26).
Năm 2007, tại vùng Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh từ phần dịch chiết ethyl acetate
đã phân lập được hai chất là: 2,4,6-cyclohepta-trien-2,3,7-trihydroxy-5-ethoxy-1-one (79)
và 5,7,8-trihydroxy-9,10-peroxy-4-ethoxybenzo[2,3-d]coumarin (89) [5].
Năm 2008, Shakil và Pankaj [39] đã tách được 2 flavanone: 8-(3- methyl-but-2-
enyl)-2-phenylchroman-4-one (21) và 2-(4-hydroxyphenyl)-8-(3-methyl-but-2-enyl)-
chroman-4-one (19) có khả năng làm thuốc chữa bệnh gút (gout) và bệnh thận.
1.3.11. Phyllanthus oxyphyllus
Năm 2003, Sutthivaiyakit và cộng sự [41] đã tách được: acid 29-nor-3,4-seco-
friedelantriterpen (68) và guaiane (85). Những hợp chất này được đánh giá là có khả năng
chống oxi hóa tốt ở nồng độ IC50= 0.017 ± 0.001 mM.
1.3.12. Phyllanthus polyanthus
Năm 2008, Vuyelwa J.N. và cộng sự [45] đã tìm ra được một số triterpenoid gồm:
(20S)-3β-acetoxy-24-methylenedammaran-20-ol (54), lupenone (63) và (20S)-3α-
acetoxy-24-methylenedammaran-20-ol (53).
9
1.3.13. Phyllanthus sellowianus
Năm 2002, Hnatyszyn [18] đã phân lập được rutin (23) và isoquercitrin (20).
1.3.14. Phyllanthus simplex
Năm 1998, Rajkishor S. Negi và Thawra M. Fakhir [34] đã phân lập được (14-
hydroxy-4-methoxy-13,14-dihydronorsecurinine) (3) và phyllanthin (38). Chất (3) đã và
đang được sử dụng làm thuốc Tây y dạng viên nén (sản phẩm có tên là simplexin), phổ
biến trên thị trường.
1.3.15. Phyllanthus tenellus
Theo luận văn cao học của Phan Văn Dân [7], năm 1971, 1972, 1974, các tác giả
lần lượt là Asakawa, Bick và Bilia đã phân lập được tenellus-1 (17) và tenellus-2 (18).
1.3.16. Phyllanthus urinaria
Năm 2000, Zhang L.Z. và cộng sự [52] đã tách được một số triterpenoid như:
lupeol acetate (64), β-amyrin (51), β-amyrylglucosid (52) và lupeol (62).
Năm 2003, Chang và cộng sự [11] đã cô lập được 2,3-desmethoxy seco-
isolintetralin diacetate (27), linnanthin (39), phyllanthin (38), hypophyllanthin (28),
niranthin (29), nirtetralin (30) và phyltetralin (31). Cấu trúc của các hợp chất này được
xác định bằng cách thuỷ giải và dựa vào các dữ liệu phổ khối lượng và phổ cộng hưởng
từ hạt nhân.
Năm 2005, Wanxing Wei và cộng sự [47] đã phân lập được acid
pentahydroxybenzoic (86).
1.3.17. Phyllanthus watsonii
Năm 1992, Matsunaga và Tanaka [27] đã tách được hợp chất triterpen: 26-nor-
D:A-friedooleanane (69) cùng với một số hợp chất khác là: lupenyl palmitate (65),
friedelin (57), epi-friedelanol (56), glochidone (59), glochidonol (60), lupeol (62) và lup-
20(29)-en-3β,24-diol (66).
Các công thức cấu tạo một số hợp chất trong chi Phyllanthus
• Các alkaloid
10
O
O
O
H
O
H
H
OH
N
N
OH
H
H
O
O
O
O
H
H3CO
H
N
N
OH
OH
14,15-Dihydroallosecurinine-15-ol (1) Epibubbialine (2)
(14-Hydroxy-4-methoxy-13,14- Isobubbialine (4)
N
O
CH3
O
COOH
O
N H
dihydronorsecurinine) (3)
4-Methoxy-nor-securinine (6)
O
O
O
O
H
O
O
H
H
N
H
H
H
N
N
OH
Acid indole-3-butyric (5)
Nirurine (7)
Niruroidine (8)
N
CH3
O
O
O
H3CO
H3CO
O
N
OH
nor-Securinine(9)
O
O
O
O
H
O
NH
N
S
O
O
N
H
N H
Phyllantidine (12)
Securinine (13)
Acid thiobarbituric (14)
Phyllalbine (10) Phyllanthine (11)
11
OH
OH
OH
OH
O
OH
OH
OH
OH
O
O
OH
OH
OH
O
OH
OH
• Các flavonoid
Epigallocatechin gallate (16)
OH
OH
O
OH
OH
O
OH
OH
OH
O
OH
O
OH
O
O
O
O
Catechin (15)
OH
OH
OH
OH
OH
O
OH
O
OH
O
O
OH
OH
OH
O
O
OH
O
O
O
O
Flavonoide tenellus-1 (17)
CH3
CH3
3''
3'
OH
2''
OH
4'
1''
2'
1'
8
OH
O
8a
1 O
5'
7
OH
OH
2
6'
OH
OH
3
6
4
4a
O
O
5
OH
O
OH
O
Flavonoide tenellus-2 (18)
Isoquercitrin (20)
2-(4-Hydroxyphenyl)-8-(3-metyl- but-2-enyl)-chroman-4-one (19)
12
CH3
CH3
3''
OH
3'
2''
OH
1''
4'
2'
1'
8
8a
1 O
5'
OH
O
7
2
6'
3
6
4
4a
OH
5
OH
O
O
Quercetin (22)
OH
OH
O
OH
OH
OH
OH
O
O
O
OH
O
CH3
O
OH
OH
OH
8-(3-Methyl-but-2-enyl)-2- phenylchroman-4-one (21)
Rutin(23)
CH2OCH3
O
CH2OH
O
O
O
CH2OCH3
CH2OH
OCH3
OCH3
OCH3
OCH3
• Các lignan
OH
CH2OCOCH3
CH2OCH3
O
O
OH
CH2OCH3
CH2OCOCH3
OCH3
OCH3
OCH3
OCH3
OCH3
2,3-Desmethoxy seco-isolintetralin (24) 5-Desmethoxyniranthin (25)
Demethylenedioxyniranthin (26) 2,3-desmethoxy seco-isolintetralin
diacetate (27)
13
CH2OCH3
H3CO
CH2OCH3
O
O
CH2OCH3
CH2OCH3
O
O
H3CO
OCH3
OCH3
OCH3
OCH3
H
CH2OCH3
O
CH2OCH3
H3CO
O
CH2OCH3
H3CO
CH2OCH3
H
H
H3CO
OCH3
OCH3
OCH3
OCH3
Hypophyllanthin (28) Niranthin (29)
O
O
CH3
CH3
O
O
OH
OH
OH
OH
O
O
CH3
O
O
CH3
O
CH3 O
OH
CH3
O
O OH
O
O
O
O
O
O
CH2OH
CH3
O
O
O
O
O
O
O
O
CH3
CH3
Nirtetralin (30) Phyltetralin (31)
Phyllanthostatin 1(32) Phyllanthostatin 2 (33)
14
O
CH3
OH
OH
O
OH
CH3
O
OH
O
O
O
CH3
CH3
O
O
CH3
CH3
O
O
O
O OH
O
O OH
O
O
O
O
CH3
CH3
CH2OH
O
O
O
OH
O
O
O
O
CH3
CH3
OH
OH
OH
OH
CH3
O
OH
O
O
O
CH3
CH3
O
O
OH
OH
CH3
O
O
O
OH
O
O
O
O
O
CH3
CH2OH
O
O
O
O
O
O
O
O
CH3
CH3
Phyllanthostatin 3 (34) Phyllanthostatin 4 (35)
H
CH2OCH3
CH2OCH3
H3CO
H3CO
H3CO
H3CO
CH2OCH3
CH2OCH3
H
OCH3
OCH3
OCH3
OCH3
OCH3
Phyllanthostatin 5 (36) Phyllanthostatin 6 (37)
Phyllanthin (38) Linnanthin (39)
15
HOH2C
OH
O
O
OH
O
OH
O
OH
OH
H3CO
O
H3CO
O
O
O
OH
O
CH2OH
O
O
OH
OH
OH
O
OH
OH
O
H3CO
O
O
O
Reticulatusides A (40)
OCH3
OH
O
OCH3
H
H
H3CO
O
OH
H3CO
Reticulatusides B (41)
Syringaresinol (42)
CH3
CH3
CH3
CH3
H
CH3
H
CH3
H
H
OH
• Các steroid
β-Sitosterol (43)
16
CH3
CH3
CH3
CH3
H
CH3
H
CH3
CH2OH
H
H
O
OH
O
OH
OH
β-Sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (44)
OH
OH
OH OH
OH
OH
OH
O
O
OH
OH
O
O
O
O
O
OH
O
OH
O
OH
O
O
O
OH
O
OH
O
O
O
O
O
CH3
CO
CO
O
OH
OH
OH
OH
OH
O
O
O
OH
OH
OH
OH
OH
OH
• Các tannin
OH
OH
OH
O
O
OH
O
OH
HOH2C
O
OH
O
O
O
OH
OH
O
O
O
O
O
OH
O
CO
CO
CO
CO
OH
OH
OH
OH
OH
OH
OH
OH
OH
OH
OH
O
Acid amariinic (45) Emblicanin-A (46)
Emblicanin-B (47) Phyllanemblinin A (48)
17
OH
OH
OH
OH
OH
OH
OH
OH
CO
CO
OH
O
CO
OH
O
OH
O
OH
O
O
OH
OH
O
O
OH
OH
CO
OH
CO
O
OH
H
OH
OH
O
O
OH
OH
O
OH
O
OH
OH
OH
OH
Prodelphinidin A1 (49) Putranjivain A (50)
CH3
CH3
CH3
CH3
H
CH3
CH3 CH3
CH3 CH3
CH3
CH2OH
O
CH3
OH
CH3
O
OH
OH
OH
CH3
CH3
CH3
CH2OH
• Các triterpenoid
CH2
CH2
OH
OH
CH3
CH3
CH3 H
CH3 H
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
H
H
CH3
CH3
O
O
O
O
CH3
CH3
H CH3
H CH3
β-Amyrin (51) β-Amyrylglucosid (52)
(20S)-3α-Acetoxy-24- (20S)-3β-Acetoxy-24-
methylenedammaran-20-ol (53) methylenedammaran-20-ol (54)
18
CH3
CH3
CH3
CH2
H
CH3
CH2OH
CH3
CH3
H
CH3
CH3
CH3
CH3
OH
OH
CH3
CH3
CH3
CH3
Epi-friedelanol (56)
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
H
OH
OH
H
H
H
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
O
O
CH3
CH3
CH3
CH3
Betulin (55)
CH3
CH3
CH2
CH2
H H
H
OH
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
H
CH3
CH3
O
O
CH3
CH3
H CH3
CH3
Friedelin (57) Friedelin-1β,22β-diol (58)
CH3
CH3
CH3
OH
CH2
H
CH3
CH3 CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
OH
O
CH3
CH3
CH3
CH2
21-α-Hydroxyfriedel-4(23)-en-3-one (61)
Glochidone (59) Glochidonol (60)
Lupeol (62)
19
CH3
CH3
CH2
CH2
H
H
CH3
CH3 CH3
CH3
CH3
CH3
O
CH3
CH3
O
O
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
H H
CH3 CH3
CH3
O
CH3
O
H
H
CH3
Lupenone (63) Lupeol acetate (64)
CH3
CH3
CH2
CH2
H
H
CH3
CH3
CH3 CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
OH
OH
OH
CH3
CH3
CH2OH
CH2OH
Lupenyl palmitate (65)
COOH
CH3
CH2
CH3
CH3
OH
H
H
H
H
CH3
CH3
CH3
H
CH3 CH3
CH3
CH3
HOOC
O
CH3
H
CH2
CH3
Lup-20(29)-en-3β,24-diol (66) Lup-20(29)-en-3β,15α-diol (67)
Acid 29-nor-3,4-seco-friedelantriterpen (68) 26-Nor-D:A-friedooleanane (69)
20
CH3
CH3
CH3
CH3
H
H
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
H
OH
OH
OH
CH3
CH3
CH3
CH2OH
CH3
CH3
CH3
CH3
H
CH3
CH3
CH3 CH3
CH3
CH3
OH
CH3
CH3
H
OH
OH
OH
CH3
CH2OH
CH3
Olean-12-en-3β,15α-diol (70) Olean-12-en-3β, 24-diol (71)
CH3
CH3
CH3
CH3
HOOC
H
H
H
H
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
OH
OH
CH3
CH3
H
CH3
CH3
Olean-12-en-3β,15α,24-triol (72) Oleana-11,13(18)-dien-3β,24-diol (73)
Phyllanthol (74) Acid trichadenic B (75)
O
O
NH
NH
CH3
OH
O
H
OH
O
O
O
H
OH
OH
• Các chất khác
Acid ascorbic (77)
2-Acetamido-3-phenylpropyl 2- benzamido-3-phenylpropanoate (76)
21
OH
OH
O
OH
O
O
OH
O
OH
O
OH
O
O
O
OH
OH
OH
O
OH
OH
OH
O
O
OH
O
4-O-brevifolincarbonyl-1-O-galloyl-3,6-O-hexahydroxydiphenoyl-
OH
OH
OH
O
O
O
OH
OH
O
O
OH
OC2H5
OH
OH
OH
OH
OH
D-glucopyranos (78)
Acid 2-O-galloylgalactaric (80)
OH
O
CH3
OH
CH3
OH
O
OH
OH
O
O
O
OH
OH
OH
O
OH
OH
OH
O
2,4,6-cyclohepta-trien-2,3,7-trihydroxy-5- ethoxy-1-one (79)
Acid galloylmalic (81)
O
OH
CH3
O
CH3
OH
O
OH
OH
OH
O
OH
O
OH
OH
O
OH
1-([2-O-β-D-glucopyranoside]-4,6- dihydroxyphenyl)-2-metylpropan-1-one (82)
Acid 1-naphthaleneacetic (84)
1-({2-O-[(D-apiofuranosyl)-(1-6)-D- glucopyranoside]}-4,6-dihydroxyphenyl)- 2-metylpropan-1-one (83)
22
O
CH3
CH3
OH
O
OH
O
O
O
O
OH
OH
H
OH
O
O
CH3
OH
CH3
CH3
OH
OH
CH3
OH
OH
OCH2CH3
COOH
OH
OH
O
O
OH
OH
OH
O
O
Guaiane (85) Acid pentahydroxybenzoic (86) Acid phyllaemblic (87)
Acid shikimic (88) 5,7,8 - trihydroxy-9,10-peoxy-4-
ethoxybenzo[2,3-d] coumarin (89)
23
CHƯƠNG II
THỰC NGHIỆM
24
2.1. NGUYÊN LIỆU
2.1.1. Thu hái nguyên liệu
Mẫu cây dùng trong khảo sát thành phần hóa học là lá, thân và rễ cây Phèn đen
(Phyllanthus reticulatus Poir.) được thu hái tại huyện Tân Uyên, Bình Dương, vào tháng
7/2012.
Mẫu cây đã được GS.TS Võ Văn Chi nhận danh tên khoa học là “Phyllanthus
Reticulatus Poir.”, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
2.1.2. Xử lý mẫu nguyên liệu
Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ phần sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm,
rồi xay thành bột mịn, đem sấy đến khối lượng không đổi. Sau đó tiến hành ngâm chiết
và phân lập các hợp chất.
2.2. HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ
2.2.1. Hoá chất
Silica gel: silica gel 60, 0,04-0,06 mm, Merck dùng cho cột sắc ký.
Silica gel pha đảo, RP-18, Merck dùng cho sắc ký cột.
Sắc ký bảng mỏng loại 25DC – Aflufolein 20×20, Kiesel gel 60F254, Merck;
sắc ký bảng mỏng loại 25DC, RP-18, Merck.
Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: ether dầu hoả, ethanol, chloroform,
ethyl acetate, acetone, methanol và nước cất.
Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bảng mỏng: sử dụng H2SO4 30%.
2.2.2. Thiết bị
Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
Các cột sắc ký.
Máy cô quay chân không hiệu Heidolph.
Bếp cách thuỷ.
Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm.
Cân điện tử hiệu Sartorius max 620 g.
25
2.3. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
2.3.1. Phương pháp phân lập các hợp chất
- Sử dụng kỹ thuật SKC silica gel pha thường, pha đảo Rp-18 kết hợp SKLM.
- Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng
thuốc thử là dung dịch H2SO4 30%.
2.3.2. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125
MHz), 2D-NMR đo trên máy Bruker Avance tại Phòng thí nghiệm Phân tích trung tâm,
Đại học Khoa học Tự nhiên, số 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, Tp.Hồ Chí Minh.
- Khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS đo trên máy Bruker micrOTOF Q-II.
2.4. ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Lá, thân và rễ cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus Poir.) được phơi khô, chặt
nhỏ và nghiền thành bột mịn, sấy khô đến khối lượng không đổi (m = 26.00 kg).
Nguyên liệu bột mịn được tận trích với ethanol 960 bằng phương pháp ngâm dầm,
sau đó đem lọc và cô quay loại dung môi dưới áp suất thấp thu được cao ethanol thô
(534.00 g).
Cao ethanol thô được chiết lỏng – lỏng với ether dầu hoả, ethyl acetate thu được
cao ether dầu hoả (52.00 g), cao ethyl acetate (118.00 g). Quá trình thực hiện được tóm
tắt theo sơ đồ 1.
26
Bột lá, thân và rễ phèn đen
m = 26.00 kg
- Ngâm dầm trongethanol
- Lọc
Bã khô
Sơ đồ 1. Qui trình điều chế cao ether dầu hoả và ethyl acetate (EA)
Dịch ethanol
Cô quay thu hồi dung môi
Ethanol
Cao ethanol
còn lại
(534.00 g)
- Chiết lỏng-lỏng với ether
dầu hoả, ethyl acetate
- Cô quay thu hồi dung môi
Cao ether dầu hoả ED
Cao ethyl acetate EA
(52,00 g)
(118,00 g)
2.5. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL
ACETATE
2.5.1. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate
Thực hiện SKC silica gel trên cao ethyl acetate (118,00 g) với hệ dung môi rửa
giải ED:EA có độ phân cực tăng dần từ 20% - 100% ethyl acetate. Dịch giải ly qua cột
được hứng vào các lọ.
Theo dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết quả sắc kí lớp
mỏng giống nhau được gộp chung thành 1 phân đoạn. Kết quả thu được 4 phân đoạn
(EA.1 - EA.4), được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate (EA)
27
Sắc ký lớp mỏng Ghi chú Phân đoạn Dung môi giải ly
ED:EA = 4:1 ED:EA = 7:3 ED:EA = 1:1 EA = 100% EA.1 EA.2 EA.3 EA.4 Trọng lượng (g) 86,00 7,90 2,53 2,65 Vệt dài Nhiều vết, tách không rõ Nhiều vết, tách rõ Nhiều vết Chưa khảo sát Chưa khảo sát Khảo sát Chưa khảo sát
Ghi chú: ED (ether dầu hỏa), EA(ethyl acetate)
2.5.2. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3 của bảng 1
Sắc kí lớp mỏng trên phân đoạn EA.3 (2.53 g, bảng 1) cho nhiều vết, các vết tách
rõ nên phân đoạn EA.3 được SKC silica gel với hệ dung môi rửa giải ED:C có độ phân
cực lần lượt tăng dần từ 80 – 90% C. Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ.
Theo dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết quả sắc kí lớp
mỏng giống nhau được gộp chung thành 1 phân đoạn. Kết quả thu được 4 phân đoạn
(EA.3.1 - EA.3.4), được trình bày trong bảng 2.
Bảng 2. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3 của bảng 1
Sắc ký lớp mỏng Ghi chú Phân đoạn Dung môi giải ly Trọng lượng (mg)
20 mg EA.3.1 ED:C = 1:4 Nhiều vết, kéo dài
EA.3.2 ED:C = 1:4 116 mg Vết tím rõ, lẫn dơ
EA.3.3 ED:C = 1:4 119 mg Vết tím rõ, lẫn dơ
EA.3.4 ED:C = 1:9 167 mg Nhiều vết, lẫn dơ Chưa khảo sát Khảo sát thu được V3 Khảo sát thu được V1 Chưa khảo sát
Ghi chú: C (chlorofom), ED (ether dầu hỏa)
2.5.3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.2 của bảng 2
Thực hiện SKC silica gel trên phân đoạn EA.3.2 (116 mg) của bảng 2 với hệ dung
môi rửa giải ED:C có độ phân cực tăng dần từ 60-90% C. Dịch giải ly qua cột được hứng
vào các lọ.
Theo dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết quả sắc kí lớp
mỏng giống nhau được gộp chung thành 1 phân đoạn. Kết quả thu được 3 phân đoạn
(EA.3.2.1 - EA.3.2.3), được trình bày trong bảng 3.
28
Bảng 3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.4 của bảng 2
Sắc ký lớp mỏng Ghi chú Phân đoạn Dung môi giải ly Trọng lượng (mg)
32 mg EA.3.2.1 ED:C = 2:3 Nhiều vết dơ, mờ
EA.3.2.2 ED:C = 1:4 21 mg Vết tím, tách rõ
EA.3.2.3 ED:C = 1:9 29 mg Vết dơ, mờ Chưa khảo sát Khảo sát, thu được V3 Chưa khảo sát
Ghi chú: C (chlorofom), ED (ether dầu hỏa)
Nhận xét:
Từ phân đoạn EA.3.2 của bảng 2, sắc kí cột thu được 3 phân đoạn sắp xếp theo
thứ tự EA.3.2.1 - EA.3.2.3.
Trong đó, phân đoạn B.3.2.2 có sắc kí lớp mỏng cho vết rõ đẹp màu tím ẩn dưới
vết dơ mờ. Thực hiện sắc kí cột silica gel pha thường nhiều lần kết hợp với sắc ký điều
chế trên phân đoạn này thu được chất ở dạng gum, không màu (8.0 mg).
Kiểm tra bằng sắc kí lớp mỏng với nhiều hệ dung môi, hiện hình bằng H2SO4
30%, đun nóng chỉ thu được 1 vết rõ, màu tím, Rf = 0,4 (dung môi giải ly C100%). Hợp
chất này được ký hiệu là V3.
2.5.4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.3 của bảng 2
Thực hiện SKC silica gel trên phân đoạn EA.3.3 (119 mg) của bảng 2 với hệ dung
môi rửa giải ED:C có độ phân cực lần lượt tăng dần từ 60 – 100% C. Dịch giải ly qua cột
được hứng vào các lọ.
Theo dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết quả sắc kí lớp
mỏng giống nhau được gộp chung thành 1 phân đoạn. Kết quả thu được 3 phân đoạn
(EA.3.3.1 - EA.3.3.3), được trình bày trong bảng 4.
Bảng 4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.3.3 của bảng 2
Sắc ký lớp mỏng Ghi chú Phân đoạn Dung môi giải ly Trọng lượng (mg)
43 mg EA.3.3.1 ED:C = 2:3 Nhiều vết dơ, mờ
EA.3.3.2 ED:C = 1:4 35 mg Vết tím, tách rõ
EA.3.3.3 C = 100% 16 mg Vết dơ, mờ Chưa khảo sát Khảo sát, thu được V1 Khảo sát
29
Ghi chú: C (chlorofom), ED (ether dầu hỏa)
Nhận xét:
Từ phân đoạn EA.3.3 của bảng 2, sắc kí cột thu được 3 phân đoạn sắp xếp theo
thứ tự EA.3.3.1 - EA.3.3.3.
Trong đó, phân đoạn EA.3.3.2 có sắc kí lớp mỏng cho vết rõ đẹp màu tím ẩn dưới
vết dơ mờ. Thực hiện sắc kí cột silica gel pha thường nhiều lần trên phân đoạn này thu
được hợp chất dạng bột, màu trắng (25.0 mg).
Kiểm tra bằng sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi khác nhau, hiện hình bằng H2SO4
30%, đun nóng chỉ thu được một vết rõ, màu tím, Rf = 0,35 (dung môi giải ly C100%).
Kết tinh lại trong MeOH thu được hợp chất ký hiệu là V1.
30
Sơ đồ 2. Sơ đồ cô lập các chất hữu cơ trong cao ethyl acetate của cây Phèn đen
Cao ethyl acetate EA (118,00 g)
- Sắc ký cột silica gel - Giải ly: ED:EA - Cô quay thu hồi dung môi
Phân đoạn EA.1 86,00 g
Phân đoạn EA.2 7,90 g
Phân đoạn EA.4 2,65 g
Phân đoạn EA.3 2,53 g
- Sắc ký cột silica gel - Giải ly: ED:C - Cô quay thu hồi dung môi
Phân đoạn EA.3.4
Phân đoạn EA.3.2
Phân đoạn EA.3.3
20.00 mg
167.00 mg
Phân đoạn EA.3.1
116.00 mg
119.00 mg
- Sắc ký cột silica gel - Giải ly: ED:C, C100% - Cô quay thu hồi dung môi
- Sắc ký cột silica gel - Giải ly: ED:C - Cô quay thu hồi dung môi
Phân đoạn EA.3.2.3 29.00 mg
Phân đoạn EA.3.3.1 43.00 mg
Phân đoạn EA.3.3.3 16.00 mg
Phân đoạn EA.3.2.2 21.00 mg
Phân đoạn EA.3.3.2 35.00 mg
Phân đoạn EA.3.2.1 32.00 mg
- Sắc ký cột silica gel nhiều lần - Giải ly: ED:C
- Sắc ký cột silica gel nhiều lần - Giải ly: ED:C
V3 (8.0 mg)
V1 (25.0 mg)
31
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
32
3.1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT V3
Hợp chất V3 (8.0 mg) thu được từ phân đoạn EA.3.2.2 của sơ đồ 2 có những đặc
điểm sau:
- Chất ở dạng gum, không màu.
- Sắc ký lớp mỏng cho một vết duy nhất với Rf = 0.4 trong hệ giải ly C100%, hiện
hình bằng đèn UV; sau đó phun thuốc thử H 2SO4 30%, đun nóng, cho vết màu tím.
- Phổ 1H-NMR (CDCl3), (phụ lục 1 và bảng 5), δH 6.58 (2H, s, H-2, H-6); 4.73
(1H, d, J=3.5Hz, H-7); 4.28 (2H, dd, J=9.0/7.0 Hz, H-9); 3.09 (1H, m, H-8).
- Phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT (CDCl3), (phụ lục 2, 3 và bảng 5), δC 147.3
(=C<, C-3, C-5); 134.5 (=C<, C-4); 132.3 (=C<, C-1); 102.9 (>CH-, C-2, C-6); 86.2
(>CH-, C-7); 71.9 (-CH2-, C-9); 54.5 (>CH-, C-8). Độ chuyển dịch hóa học của các
carbon khác được trình bày cụ thể trong bảng 5.
- Phổ COSY, HSQC, HMBC (CDCl3) (phụ lục 4, 5, 6)
BIỆN LUẬN CẤU TRÚC:
Phổ 1H-NMR của V3 xuất hiện mũi đơn tại δH 6.58 (2H, s, H-2, H-6) của một vòng
benzene mang 4 nhóm thế tại 1, 3, 4 và 5. Tín hiệu mũi đơn tại δH 5.49 (1H, s) không cho
tương quan HSQC đến carbon nào, thể hiện đó là proton của 1 nhóm hydroxyl. Tín hiệu
mũi đơn tại δH 3.90 (6H, s) thể hiện có sự hiện diện của 2 nhóm methoxy.
Ngoài ra, phổ 1H-NMR còn thể hiện các tín hiệu proton bão hòa, đặc trưng của
khung diepoxytetrahydrofuran lignan tại δH 4.73 (1H, d, J = 3.5 Hz, H-7); 4.28 (1H, dd, J
= 9.0/7.0 Hz, H-9a); 3.90 (1H, m, H-9b); 3.09 (1H, m, H-8).
Phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT chỉ thể hiện 8 tín hiệu carbon, gồm các carbon
thơm ở vùng từ trường thấp, carbon methine mang oxygen tại δC 86.2 (C-7), carbon
methylene mang oxygen tại δC 71.7 (C-9), carbon methine bão hòa tại δC 54.5 (C-8), 2
nhóm methoxy tại δC 56.5.
Phổ COSY cho thấy sự tương quan giữa proton δH 3.09 (H-8) với proton δH 4.73
(H-7) và 4.28 (H-9).
Phổ HSQC thể hiện sự tương quan giữa proton có δH 6.58 (H-2 và H-6) với carbon
tại δC 102.9 (C-2 và C-6); proton cộng hưởng tại δH 4.73 (H-7) tương quan với carbon δC
86.2 (C-7); proton tại δH 4.28 và 3.90 (2H, H-9) tương quan với carbon δC71.9 (C-9);
proton có δH 3.09 (H-8) tương quan với carbon δC 54.5 (C-8).
33
Như vậy, V3 được dự đoán là một lignan có cấu trúc đối xứng loại bicyclooctane.
Phổ HMBC giúp kết nối các carbon hình thành cấu trúc phân tử. Tương quan
HMBC từ tín hiệu δH 4.73 (H-7 và H-7') đến tín hiệu δC 102.9 (C-2,C-6 và C-2', C-6')
cho biết vòng thơm gắn vào diepoxytetrahydrofuran tại vị trí 7 và 7'.
Các nhóm methoxy gắn vào vòng thơm được xác định bởi tương quan HMBC từ tín
hiệu δH 3.90 (6H, s) đến tín hiệu δC 147.3 (C-3, C-5).
Theo tác giả Robert S. Ward [35], trong tự nhiên, hóa học lập thể của H-8 và H-8'
trong cấu hình các epoxytetrahydrofuran lignan luôn có cấu hình cis.
Theo tác giả Kotaro Takahashi [22], hóa học lập thể tại C-7 và C-7' có thể xác định
dựa vào hằng số ghép giữa H-7/H-8 và H-7'/H-8'. Nếu J7,8 < 5.5 Hz thì H-7 và H-8 ở vị
trí trans với nhau.
Trong trường hợp của hợp chất V3, hằng số ghép J7,8 = 3.5 Hz nên H-7 và H-8 ở vị
trí trans với nhau. Hóa học lập thể tại 2 vị trí C-7 và C-7' giống nhau do V3 có cấu trúc
đối xứng, phổ nghiệm chỉ thể hiện một nửa phân tử.
Việc phân tích các dữ liệu phổ nghiệm của V3 và so sánh với số liệu phổ nghiệm
của syringaresinol [48] được trình bày trong bảng 5 cho thấy có sự tương đồng. Vì vậy,
OCH3
H3CO
3'
3'
2'
2'
4'
4'
OH
OH
1'
1'
O
O
9
9
5'
7'
7'
5'
6'
6'
OCH3
H3CO
8'
8'
8
8
H
H
H
H
6
6
H3CO
OCH3
7
7
5
5
9'
9'
1
1
O
O
4
4
2
2
OH
OH
3
3
H3CO
OCH3
V3 được đề nghị là syringaresinol.
H3CO
OCH3
3'
3'
2'
2'
4'
OH
4'
OH
1'
O
1'
O
5'
5'
9
9
7'
7'
6'
6'
H3CO
8'
OCH3
8
8'
8
H
H
H
H
6
6
OCH3
H3CO
9'
7
5
9'
7
5
1
1
O
O
4
4
2
2
OH
OH
3
3
OCH3
H3CO
Hình 3. Tương quan HMBC của hợp chất V3
34
(+)-Syringaresinol (-)-Syringaresinol
3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT V1
Hợp chất V1 (25.0 mg) thu được từ phân đoạn EA.3.2.3 của sơ đồ 2 có những đặc
điểm sau:
- Chất bột, màu trắng.
- Sắc ký lớp mỏng cho 1 vết duy nhất với Rf = 0.35 trong hệ giải ly C100%, hiện
hình bằng đèn UV; sau đó phun thuốc thử H 2SO4 30%, đun nóng, cho vết màu tím.
- Phổ 1H-NMR (CDCl3), (phụ lục 7, 7a, 7b và bảng 6), δH 7.92 (1H, s, H-6);
7.03/7.01(1H, s, H-3); 6.91 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-5'); 6.77/6.73 (1H, br s, H-2'); 6.71
(1H, s, H-6'); 6.06/6.02 (2H, s, H-10'); 5.48 và 5.43 (2H, d, J = 15.0/15.0 Hz, H-9); 5.29
(1H, br, s, H-4"); 4.96 (1H, dd, J = 10.0/3.5 Hz, H-3"); 4.82 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-1");
4.25 (1H, m, H-2"); 4.03/3.58 (2H, m, dd, J = 12.0/1.5 Hz, H-5").
- Phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT (CDCl3), (phụ lục 8, 8a, 8b, 9 và bảng 6), δC
170.7 (>C=O); 170.3 (>C=O); 170.0 (>C=O); δC 152.1 (=C<, C-5); 150.0 (=C<, C-4);
144.3 (=C<, C-7); 131.2 (=C<, C-8); 130.8 (=C<, C-1); 127.1 (=C<, C-2); 106.3 (>CH-,
C-3); 101.3 (C-6); δC 147.6 (=C<, C-3', C-4'); 136.7/136.8 (=C<, C-7'); 128.3 (=C<, C-
1'); 123.6/123.7 (=CH-, C-6'); 119.1/119.2 (=C<, C-8'); 110.7 (=CH-, C-2'); 108.2 (=CH-,
C-5'); δC 105.4 (>CH-, C-1"); 69.9 (>CH-, C-2"); 68.1 (>CH-, C-4"); 73.2 (>CH-, C-3");
64.7 (-CH2-, C-5"); 110.0 (-O-CH2-O-); 67.5 (-CH2-, C-9). Độ chuyển dịch hóa học của
các carbon khác được trình bày trong bảng 6.
- Phổ COSY, HSQC, HMBC (CDCl3) (phụ lục 10, 11, 11a, 11b, 12, 12a, 12b).
- Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 13) cho mũi ion giả phân tử ở m/z = 619.1430
[M+Na]+.
BIỆN LUẬN CẤU TRÚC:
Phổ 1H-NMR của hợp chất V1 thể hiện tín hiệu cộng hưởng của 5 proton vòng thơm
trong vùng δH 7.92 – 6.71. Trong đó, hai proton cộng hưởng dưới dạng mũi đơn tại δH
7.92 (1H, s, H-6); 7.03/7.01 (1H, s, H-3). Tín hiệu cộng hưởng của vòng benzene mang 3
nhóm thế ở vị trí 1, 3 và 4 [ δH 6.91 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-5'); 6.77 và 6.73 (1H, br s, H-
2'); 6.71 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-6')].
Hai proton tại δH 6.06 (1H, s) và 6.02 (1H, s) cho tương quan với HSQC carbon δC
101.0.
35
Hai proton không tương đương của nhóm methylen mang oxygen cộng hưởng tại δH
5.48 (1H, m, H-9a) và 5.43 (1H, m, H-9b). Một proton anomer cộng hưởng tại δH 4.82
(1H, d, J = 8.0 Hz, H-1"). Các proton >CH-O- của phân tử đường cộng hưởng trong vùng
δH 5.29 – 3.19.
Phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT (CDCl3) cho thấy V1 có 3 carbon >C=O cộng
hưởng tại δC 170.7; 170.3; 170.0; 5 carbon vòng benzene mang oxygen xuất hiện ở δC
152.1 (C-5), 150.3 (C-4), 147.6 (C-3' và C-4') và 119.1/119.2 (C-8') và nhóm
methylendioxy tại δC 101.0 (-O-CH2-O-).
Tín hiệu cộng hưởng của phân tử đường 5 carbon gồm một carbon anomer ở δC
105.4 (C-1"); ba carbon mang oxygen của phân tử đường cộng hưởng tại δC 73.2 (C-3");
68.1 (C-4"); 64.7 (C-5") và một carbon methylen mang oxygen tại δC 67.5 (C-9).
Ngoài ra, phổ 13C và DEPT còn cho thấy có 2 nhóm methoxy tại δC 56.4 và 55.9;
hai carbon methyl của nhóm acetoxy ở δC 21.0 (-CH3-, 4"-OAc) và 20.9 (-CH3-, 3"-
OAc).
Phổ HSQC thể hiện sự tương quan giữa proton δH 7.92 (1H, s, H-6) với carbon ở δC
101.3 (C-6); proton ở δH 7.03 (1H, s, H-3) tương quan với carbon δC 106.3 (C-3).
Ba proton của vòng benzene còn lại ở δH 6.91 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-5'); 6.77 (1H,
br s, H-2'); 6.71 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-6') tương quan HSQC lần lượt với các carbon ở δC
108.2 (C-5'); 110.7 (C-2') và 123.6/123.7 (C-6').
Phổ 13C, DEPT và HSQC còn cho thấy một số tín hiệu cộng hưởng của carbon xuất
hiện cặp đôi như δC 136.8/136.7 (C-7'); 123.6/123.7 (C-6'); 119.1/119.2 (C-8').
Phổ HMBC cho thấy sự tương quan từ hai proton ở δH 5.49; 5.42 (H-9) đến carbon
tại δC 170.0 (>C=O, C-9') và δC 119.2 (=C<, C-8'). Proton ở δH 6.06 (1H, s); 6.02 (1H, s)
tương quan đến carbon δC 147.6 (=C<, C-3' và C-4').
Từ các dữ liệu phổ trên cho phép dự đoán V1 là một lignan dạng arynaphthalen có
gắn 1 phân tử đường 5 carbon.
Sự tương quan từ proton đến carbon trong phổ HMBC giúp xác định thêm cấu trúc
của V1.
Proton ở δH 7.03 (1H, s, H-3) có tương quan HMBC đến δC 150.3 (C-4) và 127.1
(C-2). Tương tự, proton ở δH 7.92 (1H, s, H-6) có tương quan HMBC đến carbon δC
152.1 (C-5) và 136.8 (C-1). Hai nhóm methoxy ở δH 4.00 (3H, s); 3.77 (3H, s) tương
36
quan HMBC đến carbon δC 152.1 (C-5) và 150.3 (C-4). Như vậy, 2 nhóm methoxy gắn
tại vị trí C-4 và C-5.
Từ các dữ liệu phổ nghiệm trên, kết hợp so sánh với số liệu phổ của các dẫn xuất
của diphyllin cho thấy có sự tương đồng nên chúng tôi đề nghị V1 là glycoside có phần
aglycon là diphyllin.
Proton anomer ở δH 4.82 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-1") của phân tử đường tương quan
HMBC tới carbon δC 144.3 (C-7) khẳng định phân tử đường gắn vào aglycon qua vị trí
C-7.
Phổ COSY cho thấy sự tương quan giữa proton ở δH 4.25 (1H, m, H-2") với proton
anomer tại δH 4.82 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-1"). Các tương quan khác trong phổ COSY giúp
xác định vị trí các proton và carbon của phân tử đường.
Phổ HMBC cho thấy tương quan từ proton tại δH 4.96 (1H, dd, J = 10.0/3.5 Hz, H-
3") đến carbon ở δC 170.3 (4"-OAc); proton tại δH 5.29 (1H, br, s, H-4") tương quan đến
carbon δC 170.7 (3"-OAc), nên tại vị trí C-3" và C-4" của phân tử đường đã bị acetyl hóa.
Proton anomer (H-1") và proton (H-3") có hằng số ghép lần lượt bằng 8.0 Hz và
10.0/3.5 Hz, kết hợp với proton (H-4") cho cộng hưởng dưới dạng mũi đơn rộng nên
phân tử đường là α-L-arabinose.
Phổ HR-ESI-MS cho phân tử ion giả ở m/z = 919.1430 [M+Na]+, phù hợp với công
thức phân tử (C30H28O13 + Na) với M = 619.1428, sai số 0.0002.
Qua việc phân tích các dữ liệu phổ nghiệm của hợp chất V1 và so sánh việc phân
tích các dữ liệu phổ của 4-O-arabinopyranosydiphyllin [50] cho thấy có sự tương đồng,
ngoại trừ hợp chất V1 có 2 nhóm –OAc gắn vào vị trí 3", 4" của phân tử đường
arabinose, nên V1 được đề nghị là 4,5-dimethoxy-3',4'-methylenedioxy-7-O-(3",4"-di-O-
acetyl arabinopyranosyl)-2,7'-cyclolign-7,7'-dien-9,9'-lactone.
Đây là hợp chất mới trong tự nhiên đã được xác định bằng phần mềm Scifinder vào
ngày 20/05/2013 tại Đại học Leuven, Bỉ.
37
O
C
O
CH3
4''
O
5''
2''
1''
O
O
CH3
C
3''
OH
O
7
6
9
8
H3CO
1
O
5 4
9'
8'
2
C
7'
3
H3CO
1'
O
2'
6'
3'
5'
4'
O
O
O
C
O
CH3
4''
O
5''
2''
1''
O
O
CH3
C
3''
OH
O
6
7
9
8
H3CO
5
1
O
9'
8'
4
2
C
7'
H3CO
3
1'
O
2'
6'
3'
5'
4'
O
O
Hình 4. Tương quan HMBC của hợp chất V1
4,5-dimethoxy-3',4'-methylenedioxy-7-O-(3",4"-di-O-acetyl
arabinopyranosyl)-2,7'-cyclolign-7,7'-dien-9,9'-lactone
38
Bảng 5. Số liệu phổ NMR của V3
Hợp chất V3 (CDCl3)
Vị trí
Hợp chất so sánh [48] (CDCl3)
δC (ppm)
δC (ppm)
1 2 3 4 5 6 7 8
Loại carbon =C< >CH- =C< =C< =C< >CH- >CH- >CH-
HMBC 1H13C - C-7,C-3,C-4 - - - C-7,C-3,C-4 C-8,C-9,C-2,C-6,C-8' C-1
132.1 102.7 147.2 134.3 147.2 102.7 86.1 54.3
132.3 102.9 147.3 134.5 147.3 102.9 86.2 54.5
9
C-8,C-7
71.8
71.9
-CH2-
1' 2' 3' 4' 5' 6' 7' 8'
=C< >CH- =C< =C< =C< >CH- >CH- >CH-
- C-7',C-3',C-4' - - - C-7',C-3',C-4' C-8',C-9',C-2',C-6',C-8 C-1'
132.1 102.7 147.2 134.3 147.2 102.7 86.1 54.3
132.3 102.9 147.3 134.5 147.3 102.9 86.2 54.5
9'
C-8',C-7'
71.8
71.9
-CH2-
- -
δH (ppm) (J-Hz) - 6.58, s - - - 6.58, s 4.73, d(3.5) 3.09, m 4.28, dd, (9.0/7.0) 3.90, m - 6.58, s - - - 6.58, s 4.73, d(3.5) 3.09, m 4.28, dd,(9.0/7.0) 3.90, m 5.49, s 5.49, s 3.90, s 3.90, s 3.90, s 3.90, s
- - C-3 C-3' C-5 C-5'
- - 56.5 56.5 56.5 56.5
- - 56.5 56.5 56.5 56.5
4-OH 4'-OH 3-OCH3 3'-OCH3 5-OCH3 5'-OCH3
39
Hợp chất V1 (CDCl3)
Vị trí
Hợp chất so sánh [50] (DMSO-d6)
δC (ppm)
δC (ppm)
1 2 3 4 5 6 7 8
130.8 127.1 106.3 150.3 152.1 101.3 144.3 131.2
HMBC 1H13C C-2,C-5,C-7 C-1,C-7',C-4
Loại cacbon =C< =C< =CH- =C< =C< =CH- =C< =C<
129.6 126.6 107.9 149.9 151.4 101.8 144.5 128.9
9
67.5
C-7,C-8,C-8',C-9'
67.0
-CH2-
δH (ppm) (J-Hz) - - 7.03, s /7.01, s - - 7.92, s - - 5.49, d, (15.0) 5.42, d, (15.0)
1' 2' 3' 4' 5' 6' 7' 8' 9' 1" 2" 3" 4"
128.3 110.7 147.6 147.6 108.2 123.6/123.7c 136.7/136.8c 119.1/119.2c 170.0 105.4 69.9 73.2 68.1
C-3',C-4',C-7',C-6' C-1',C-3',C-4' C-2',C-4',C-7' C-7 C-1",C-3" C-2",3"-OAc 4"-OAc
=C< =CH- =C< =C< =CH- =CH- =C< =C< >C=O >CH- >CH- >CH- >CH-
128.2 110.7 146.8 146.9 104.8 123.5 134.4 118.6 169.0 105.4 70.8 72.2 67.2
5"
64.7
C-1",C-3",C-4"
65.7
-CH2-
- 6.77/6.73, br s - - 6.91, d, (8.0) 6.71, d, (8.0) - - - 4.82, d, (8.0) 4.25, mb 4.96, dd, (10.0/3.5) 5.29, br s 4.03, mb 3.58, dd, (12.0/1.5)
C-3',C-4'
101.0
101.0
-OCH2O-
-CH2-
4-OCH3 5-OCH3
C-4 C-5
3"-OAc
4"-OAc
-CH3 -CH3 -CH3 >C=O -CH3 >C=O
6.06, s 6.02, s 3.77, s 4.00, s 2.21, s - 2.11, s -
55.9 56.4 21.0a 170.3 20.9a 170.7
a: Tín hiệu có thể trao đổi lẫn nhau b: Tín hiệu bị chồng chập c: Tín hiệu xuất hiện do phân tử xoay quay trục C-7 và C-7'
Bảng 6. Số liệu phổ NMR của V1
40
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
41
4.1 KẾT LUẬN
Việc khảo sát thành phần hóa học của cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus Poir.)
thu hái tại Tân Uyên – Bình Dương đã thu được những kết quả như sau:
Từ phân đoạn EA.3.2.2 (sơ đồ 2) cao ethyl acetate, sử dụng các phương pháp trích
ly, chiết xuất, đã cô lập được hợp chất với kí hiệu V3. Sử dụng các phương pháp phân
tích hóa lí hiện đại NMR, kết hợp so sánh với các tài liệu tham khảo đã đề nghị cấu trúc
H3CO
OCH3
3'
3'
2'
2'
4'
OH
4'
OH
1'
O
1'
O
5'
5'
9
9
7'
7'
6'
6'
H3CO
8'
OCH3
8
8'
8
H
H
H
H
6
6
OCH3
H3CO
9'
7
5
9'
7
5
1
1
O
O
4
4
2
2
OH
OH
3
3
OCH3
H3CO
V3 như sau:
(+)-Syringaresinol (-)-Syringaresinol
Từ phân đoạn EA.3.2.3 (sơ đồ 2) cao ethyl acetate, sử dụng các phương pháp trích
ly, chiết xuất, đã cô lập được hợp chất với kí hiệu V1. Sử dụng các phương pháp phân
tích hóa lí hiện đại NMR, kết hợp so sánh với các tài liệu tham khảo đã đề nghị cấu trúc
O
C
O
CH3
4''
O
5''
2''
1''
O
O
CH3
C
3''
OH
O
6
7
9
8
H3CO
5
1
O
9'
8'
4
2
C
7'
H3CO
3
1'
O
2'
6'
3'
5'
4'
O
O
V1 như sau:
4,5-dimethoxy-3',4'-methylenedioxy-7-O-(3",4"-di-O-acetyl arabinopyranosyl) -2,7'-cyclolign-7,7'-dien-9,9'-lactone
4.2 ĐỀ XUẤT
Do hạn chế về thời gian nên còn rất nhiều phân đoạn chúng tôi chưa nghiên cứu.
Trong khóa luận này, chúng tôi chỉ mới tiến hành phân lập với cao ether dầu hỏa và ethyl
42
acetate. Ngoài ra, còn phần cao methanol chúng tôi chưa khảo sát. Vì vậy, thời gian tới
chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu những loại cao và phân đoạn còn lại, đồng thời tiến hành
thử hoạt tính sinh học đối với các loại cao và các hợp chất đã cô lập được.
43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
[1] Đỗ Tất Lợi (1997), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, NXB Y học Hà Nội,
65-67.
[2] Đỗ Tất Lợi (2000), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, NXB Y học, 550-551.
[3] Nguyễn Thượng Phong (2001), “Khảo sát công dụng làm thuốc của một số loài
Phyllanthus ở Việt Nam”, Tạp chí dược liệu, 6, 72-75.
[4] Nguyễn Văn Đậu, Lưu Hoàng Ngọc, Nguyễn Đình Chung (2003), “Nghiên cứu hoạt
chất sinh học từ cây chó đẻ thân xanh (Phyllanthus niruri L. Euphorbiaceae)”, Tạp chí
Dược học, 9 , 12-15.
[5] Nguyễn Văn Đậu, Trần Thị Thu Hà (2007), “Nghiên cứu hóa thực vật cây chó đẻ
răng cưa (Phyllanthus urinaria L. Euphorbiaceae)”. Tạp chí dược học, 369, 15-18.
[6] Lê Trần Đức (1997),“Cây thuốc Việt Nam”, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 724-725.
[7] Phan Văn Dân (2009), “Nghiên cứu thành phần hoá học có trong cây Phèn đen
(Phyllanthus Reticulatus Poir. Euphorbiaceae)”, Luận văn cao học, Trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên, 12-40.
[8] Trần Đình Thắng, Bùi Quang Chính, Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Xuân Dũng (2007),
“Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất phenolic từ cây chó đẻ răng cưa”, Tạp chí
Dược học, 371, 14-17.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
[9] Babady-Bila (1996), “Niruroidine, a norsecurinine type alkaloid from
Phyllanthusniruroides”, Phytochemistry, 41(5), 1441-1443.
[10] Calixto J. B., Santos A. R. (1998), “A review of the plants of the genus
Phyllanthus”, Pharmacology, Medicinal Research Reviews, 18(4), 225-258.
[11] Chang, C.-C., Lien, Y.-C, Liu, K.C.S.C., and Lee, S.-S.(2003), “Lignans from
Phyllantus urinaria”, Phytochemistry, 63(7), 825-833.
[12] Chen Lui (1999), “A new flavanone isolated from Rhizoma Smilacis Glabrae and
the structural requirements of its derivatives for preventing immunological hepatocyte
damage”, Planta Med., 65, 43-46.
44
[13] El-Mekkawy (1995), “Inhibitory effects of Egyptian folk medicines on human
immunodeficiency virus (HIV) reverse transcriptase”. The Chemical and Pharmaceutical
Bulletin, 43, 641-648.
[14] E. Omulokoli, B. Khan, S.C. Chhabra (1997), “Antiplasmodial activity of four
Kenyan medicinal plants”, Journal of Ethnopharmacology, 56, 133-137.
[15] Farah Naaz, Saleem Javed, M.Z. Abdin (2007), “Hepatoprotective effect of
ethanolic extract of Phyllanthus amarus Schum. et Thonn”, Ethnopharmacology,
113(3), 503-509.
[16] Ghosal (1996), “Active constituents of Emblica Officinalis: part 1. The chemistry
and antioxidative effcts of two new hydrolysable tannins, emblicanin A and B”, Indian
Journal of Chemistry, 35B(9), 941-948.
[17] Herbert Kolodziej (2005), “Tannins and related compounds induce nitric oxide
synthase and cytokines gene expressions in Leishmania major”, Bioorganic, 13(23),
6470-6476.
[18] Hnatyszyn, (2002), “The hypoglycemic effect of Phyllanthus sellowianus fractions”,
Phytomedicine, 9(6), 556-559.
[19] Joshi KC, Singh P, Mehra A. (1981), “Crystalline components of the roots of
Phyllanthus reticulatus”, J. Ind . Chem. Soc ,58, 102–103.
[20] Joshi (1986), “Crystalline compounds of the roots of Phyllanthus niruri”. Journal of
the Indian Chemical society, 58, 102-103.
[21] Jian-Xiong Ma, Ming-Sheng Lan, Shi-Jin Qu, Jun-Jie Tan, Hong-Feng Luo, Chang-
Heng Tan & Da-Yuan Zhu (2012),“Arylnaphthalene lignan glycosides and other
constituents from Phyllanthus reticulatus”, Journal of Asian Natural Products Research,
14, 1073-1077.
[22] Kotaro Takahashi, Toshie Nakagawa (1966), “Studies on constituents of medicinal
plants, the stereochemistry of paulowin and isopaulowin”, Chem . Pharm . Bull. , 14(6),
641-647.
[23] Kumar Roy, H. Dhir, A. Sharma (1992), “Modification of metal-induced
micronuclei formation in mouse bone marrow erythrocytes", Toxicology Letters, 62(1),
9-17.
[24] Kumaran, Karunakaran (2007), “In vitro antioxidant activities of methanol extracts
of five Phyllanthus species from India”, Food Science, 40(2), 344-352.
45
[25] L. Yeap Foo (1995), “Amariinic acid and related ellagitannins from Phyllanthus
amarus”, Phytochemistry, 39(1), 217-224.
[26] Manske R. H. F (1925), “The alkaloids chemistry and physiology”, Phytochemistry,
15, 428.
[27] Matsunaga, Tanaka (1992), “26-Nor-D:A-friedooleananetrit erpenes from
Phyllanthus watsonii”, Phytochemistry, 32(1), 165-170.
[28] Ming-Sheng Lana, Jian-Xiong Ma, Chang-Heng Tan, Song Wei, and Da-Yuan Zhu
(2010),“Chemical Constituents of Phyllanthus reticulatus”, Helvetica Chimica Acta, 93,
2276.
[29] Peter J. Houghton, Tibebe Z. Woldemariam (1996), “Two securinega-type alkaloids
from Phyllanthus amarus”, Phytochemistry, 43(3), 715-717.
[30] Pettit GR, Schaufelberger DE, Nieman RA, Dufresne C, Saenz-Renauld JA (1990),
“Antineoplastic agents, 177. Isolation and structure of phyllanthostatin 6”, Journal of
Organic Chemistry, 53(6), 1406-1413.
[31] Pettit GR, Cragg GM, (1984), “Antineoplastic Agents 104. Isolation and Structure
of the Phyllanthus acuminatus Euphorbiaceae Glycosides”, Journal of Organic
Chemistry, 49, 4258-4266.
[32] Pettit GR, Cragg GM, Suffness M (1985), “Phyllanthostatin 1 Phyllanthoside
Orthoacid Rearrangement”, Journal of Organic Chemistry, 50, 5060-5063.
[33] Rajasubramaniam, Pardha Saradhi (1997), “ Rapid multiplication of Phyllanthus
fraternus: a plant with anti-hepatitis viral activity”, Industrial Crops and Products, 6(1),
35-40.
[34] Rajkishor S. Negi, Thawra M. Fakhir (1998), “An alkaloid from Phyllanthus
simplex”, Phytochemistry, 27(9), 3027-3028.
[35] Robert S. Ward (1997), “Lignan, neolignan and related compounds”, Nat. Prod.
Rep. , 14, 43-74.
[36] Satyanarayana, Venkateswarlu (1991), “Isolation, structure and synthesis of new
diarylbutane lignans from Phyllanthus niruri”, Tetrahedron, 47(42), 8931-8940.
[37] Sengupta, Mukhopadhyay (1966), “Terpenoids and related compounds-VII:
Triterpenoids of Phyllanthus acidusskeels”, Phytochemistry, 5(3), 531-534.
[38] S. F. Aripova (1983), “Tropane alkaloids of two species of plants of the Phyllanthus
discoides”, 16, 677.
46
[39] Shakil, Pankaj (2008), “Nematicidal prenylated flavanones from Phyllanthus
niruri”, Phytochemistry, 63(3), 759-764.
[40] Shunyo Matsunaga, Reiko Tanaka, (1988), “Revised structure of trichadenic acid
B”, Tetrahedron Letters, 29(37), 4751-4754.
[41] Sutthivaiyakit, Nakorn N. (2003), “A new guaiane sesquiterpene from the roots of
Phyllanthus oxyphyllus”, Tetrahedron, 59(50), 9991-9995.
[42] Tanaka, K. Masuda and S. Matsunaga (1993), “Lup-20(29)-en-3β,15α-diol and
ocotillol-II”, Phytochemistry, 32(2), 472-474.
[43] Thales R. Cipriani, Caroline G. Mellinger (2008), “Acidic heteroxylans from
medicinal plants and their anti-ulcer activity”, Carbohydrate Polymers, 74(2), 274-278.
[44] The Health Bureau of Guangxi Province (1974), “Compilation of Medicinal Herbs
in Guangxi”, II, Guangxi People Press, Nanning, 1588.
[45] Vuyelwa J. N., Neil R. C. (2008), “Triterpenoids from the African tree Phyllanthus
polyanthus”, Phytochemistry Letters, 1(1), 11-17.
[46] Wai-Haan Hui, Man-Moon Li, Kam-Moon Wong (1976), “A new compound, 21α-
hydroxyfriedel-4(23)-en-3-one and other triterpenoids from Phyllanthus reticulatus”,
Phytochemistry, 5(15), 797-798.
[47] Wanxing Wei, Yuanjiang Pan (2005), “Carboxylic acids from Phyllanthus
urinaria”, Chemistry of Natural Compounds, 41(1), 17-20.
[48] Wisit Monthong, Siripit Pitchuanchom, Narong Nuntasaen and Wilart Pompimon
(2011), “Syringaresinol Lignan from New Species Magnolia Thailandica”, American
Journal of Applied Sciences, 8 (12), 1268-1271.
[49] Xiaoli Liu, Chun Cui, M. Zhao (5/2008), “Antioxidant activity of methanolic extract
of emblica fruit”, Journal of Food, 21(3), 219-228.
[50] Ya Zhao, Chunyan Ni, Yuting Zhang, Li Zhu (2012), “Synthesis and bioevaluation
of diphyllin glycoside as novel Anti cancer Agents”, Arch. Pharm. Chem. Life Sci, 345,
622-628.
[51] Ying-Jun Zhang (2006). “A novel highly oxygenated norbisabolane from the roots
of Phyllanthus emblica”, Faculty of Pharmaceutical Sciences, Japan, 1-14.
[52] Zhang L. Z., Guo Y. J. (2000), “Studies on chemical constituents of Phyllanthus
urinaria L.”, Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, 10(25), 615-617.
47
[53] Zhang, Y. J., Tanaka, T., and Iwamoto (2000), “Novel Nor-sesquiterpenoids from
the roots of Phyllanthus emblica”, Journal of Natural Products, 63(11), 1507-1511.
[54] Zhang (2002), “Two new acylated flavanone glycosides from the leaves and
branches of Phyllanthus emblica”, Chem. Pharm. Bull., 50, 841.
48
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phổ 1H-NMR của hợp chất V3
Phụ lục 2. Phổ 13C-NMR của hợp chất V3
Phụ lục 3. Phổ DEPT của hợp chất V3
Phụ lục 4. Phổ COSY của hợp chất V3
Phụ lục 5. Phổ HSQC của hợp chất V3
Phụ lục 7. Phổ 1H-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 7a. Phổ 1H-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 7b. Phổ 1H-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 8. Phổ 13C-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 8a. Phổ 13C-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 8b. Phổ 13C-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 9. Phổ DEPT của hợp chất V1
Phụ lục 10. Phổ COSY của hợp chất V1
Phụ lục 11. Phổ HSQC-NMR của hợp chất V1
Phụ lục 11a. Phổ HSQC của hợp chất V1
Phụ lục 11b. Phổ HSQC của hợp chất V1
Phụ lục 12. Phổ HMBC của hợp chất V1
Phụ lục 12a. Phổ HMBC của hợp chất V1
Phụ lục 12b. Phổ HMBC của hợp chất V1
Phụ lục 13. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất V1
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
THƯ KÝ
ỦY VIÊN
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

