TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA HTTTKT-TMĐT

------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng của

công ty cổ phần quốc tế Zoma

Người hướng dẫn : PGS,TS Đàm Gia Mạnh

Sinh viên thực hiện : Lê Trần Tú Anh

Lớp : K52S1

Mã sinh viên : 16D190001

Hà nội, 2019

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian bốn năm học tại trường Đại học Thương Mại, em đã được làm

quen với những kiến thức của chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương

mại điện tử. Kết thúc bốn năm học đại học, em đã có cơ hội làm khóa luận. Khóa luận

giúp em có cơ hội để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế tại doanh nghiệp thực tập.

Để hoàn thành được khóa luận này, em xin cảm ơn các giảng viên trong khoa Hệ

thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, các giảng viên khác của trường Đại

học Thương mại đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học đại học.

Em xin cảm ơn Công ty cổ quốc tế Zoma đã tạo điều kiện để em có cơ hội thực

tập tại công ty. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh/chị là nhân viên trong

công ty. Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty đã tin tưởng và cho em cơ hội được thử

sức với công việc của nhân viên marketing.

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giảng viên – PGS.TS Đàm Gia Mạnh đã trực

tiếp giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài khóa luận. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ

nhiệt tình, tâm huyết của thầy.

Em đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận với trình độ, khả năng của bản thân.

Nhưng do bản thân còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên bài

khóa luận sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp từ

phía thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Trần Tú Anh

i

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN ..........................................................................................................................i

MỤC LỤC ............................................................................................................................... ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.............................................................. iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... v

PHẦN MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1

1. TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PTTK HTTT QUẢN LÝ BÁN

HÀNG CHO CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA .............................................................1

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................................1

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................2

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................................2

5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN ................................................................................................3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ

BÁN HÀNG .............................................................................................................................4

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ B ẢN .................................................................................4 1.1.1. Một số khái niệm về quản trị kinh doanh ................................................................4

1.1.2. Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin ...........................................................5

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG

.........................................................................................................................................5 TIN 1.2.1. Quy trình phân tích, thiết kế HTTT ..........................................................................5

1.2.2. Các phương pháp phân tích thiết kế HTTT.............................................................7

1.2.3. Giới thiệu phương pháp phân tích thiết kế hệ theo hướng chức năng............ 10

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ......................................................... 13 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ BÁN

HÀNG CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA .......................................................... 15

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA ....................................... 15 2.1.1. Giới thiệu về công ty CP quốc tế Zoma ................................................................. 15

2.1.2. Lịch sử phát triển của công ty CP quốc tế Zoma ................................................. 15

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh c ủa công ty CP quốc tế Zoma ........................ 15

2.1.4. Website của doanh nghiệp ...................................................................................... 16 2.1.5. Cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh c ủa công ty CP quốc tế Zoma ......... 17

2.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA

CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA ................................................................................... 19 2.2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT và HTTT trong hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma .............................................................................................................. 19

2.2.2. Thực trạng quản lý bán hàng tại công ty Cổ phần quốc tế Zoma .................... 21

ii

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY

CP QUỐC TẾ ZOMA ........................................................................................................ 22 2.3.1. Đánh giá chung ........................................................................................................ 22

2.3.2. Đánh giá về tình hình quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma .......... 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA.................................................. 24

3.1. Phân tích hệ thống quản lý bán hàng cho công ty CP quốc tế Zoma ............. 24 3.1.1. Mô tả bài toán ........................................................................................................... 24

3.1.2. Đặc tả yêu cầu HTTT quản lý bán hàng .............................................................. 24

3.1.3. Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng .................................................................... 25

3.1.4. Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu ................................................................................ 26

3.1.5 Phân tích dữ liệu ........................................................................................................ 30

3.2. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng ...................................................... 32 3.2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu ................................................................................................ 32

3.2.2. Thiết kế giao diện ...................................................................................................... 33

3.3 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện HTTT quản lý bán hàng của

công ty CP quốc tế Zoma ................................................................................................... 38

KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần quốc tế Zoma 2017 đến 2018 .... 18

Bảng 2.2 Số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT trong công ty ........................................... 20

Biểu đồ 2.1. Đánh giá số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT tại công ty Cổ phần quốc tế

Zoma ....................................................................................................................................... 20

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần quốc tế Zoma.............................................. 17

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng ................................................................................. 26

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh .................................................................. 27

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh........................................................................... 28

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý khách hàng\ ... 29 Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bán hàng......... 29

Sơ đồ 3.6: Mô hình quan hệ ................................................................................................. 32

Hình1.1. Chu trình phương pháp phân tích thiết kế cổ điển ...............................................8

Hình 2.1. Giao diện website của công ty CP quốc tế Zoma ............................................ 16

Hình 3.7: Giao diện đăng nhập hệ thống quản lý bán hàng ............................................. 34

Hình 3.8: Giao diện chính của hệ thống quản lý bán hàng ............................................. 35

Hình 3.8: Giao diện quản lý khách hàng ............................................................................ 36

Hình 3.9: Giao diện quản lý bán hàng ................................................................................ 36

Hình 3.10: Giao diện quản lý mặt hàng.............................................................................. 37

Hình 3.11: Giao diện quản đơn đặt hàng............................................................................ 38

iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Giải nghĩa

1 HTTT Hệ thống thông tin

2 PTTK Phân tích thiết kế

3 CP Cổ phần

4 CNTT Công nghệ thông tin

5 CSDL Cơ sở dữ liệu

v

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PTTK HTTT QUẢN LÝ BÁN

HÀNG CHO CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA

Với sự phát triển hiện nay, CNTT có một vai trò cực kỳ quan trọng. Nó có mặt ở

hầu khắp các lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có một vị trí riêng. Trong nền kinh tế, công nghệ

thông tin chính là một cầu nối để thúc đẩy sự phát triển. Như vậy, vấn đề ứng dụng

CNTT vào quản lý doanh nghiệp là nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trong doanh nghiệp không còn trở

nên xa lạ (quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, quản lý hồ sơ tài liệu, quản lý tài chính

kế toán …). Với kế hoạch ngày càng mở rộng về quy mô lẫn ngành hàng kinh doanh

đa dạng thì việc hoàn thiện hệ thống quản lý bán hàng cho các doanh nghiệp nói chung

cũng như công ty CP quốc tế Zoma nói riêng là một việc làm cấp thiết. Là một hệ thống tích hợp nhiều ưu điểm và tiện ích trong việc quản lý, các nhà quản lý sẽ thấy rõ

được toàn bộ quá trình kinh doanh, kiểm soát được quá trình kinh doanh của công ty

một cách tối ưu nhất. Với hệ thống này, việc quản lý bán hàng trở nên thuận tiện và dễ

dàng hơn bao giờ hết, thúc đẩy nhanh quá trình bán hàng, cũng như hoạt động kinh

doanh doanh trong công ty. Đó cũng chính là lý do mà hệ tống thông tin quản lý bán

hàng đang được công ty chú trọng và tìm ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống bán

hàng của công ty.

Với những ưu điểm của hệ thống thông tin quản lý bán hàng mang lại, và từ nhu

cầu thực tế trong nghiệp vụ quản lý bán hàng của công ty cổ phần quốc tế Zoma, em

chọn đề tài “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng của công ty cổ

phần quốc tế Zoma ” để nghiên cứu .Với mong muốn giúp công ty đưa hệ thống vào sử dụng hỗ trợ việc quán lý bán hàng một cách tốt nhất ,mang lại hiệu quả kinh doanh

cao hơn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa kiến thức về HTTT quản lý bán hàng nói chung và của công ty Cổ

phần quốc tế Zoma nói riêng. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý bán

hàng tại công ty cổ phần quốc tế Zoma, nghiên cứu các phân tích thiết kế hệ thống

thông tin quản lý bán hàng từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp để có thể tạo ra một

hệ thống thông tin quản lý bán hàng phù hợp và mang tính thiết thực đối với hoạt động

quản lý bán hàng, đem lại hiệu quả trong công việc.

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu Phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma

1

2.2. Nhiệm vụ

- Nghiên cứu tổng quan về công ty CP quốc tế Zoma cũng như tình hình ứng

dụng CNTT tại công ty.

- Hệ thống hóa kiến thức về phát triển HTTT quản lý bán hàng nói chung và của

công ty CP quốc tế Zoma nói riêng.

- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma, nghiên cứu các phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng

từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp để có thể tạo ra một hệ thống thông tin quản lý

bán hàng phù hợp và mang tính thiết thực đối với hoạt động quản lý bán hàng, đem lại

hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma .

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu Hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Không gian

 Về mặt lý luận: Tiến hành nghiên cứu về thông tin, HTTT, HTTT quản lý

thông qua các tài liệu, các công trình nghiên cứu.

 Về mặt thực tiễn: Tiến hành nghiên cứu các hoạt động quản lý bán hàng và hệ

thống thông tin bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma.

- Thời gian

 Về mặt lý luận: Nghiên cứu các tài liệu về hoạt động và hệ thống thông tin bán

hàng tại công ty CP quốc tế Zoma giai đoạn 2016-2018.

 Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu cấu trúc, thực trạng của hoạt động bán hàng, ứng CNTT vào HTTT quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma giai đoạn 2016-

2018.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài này được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết hệ thống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống từ các phương tiện truyền

thông như sách, báo, internet,...

- Thu thập dữ liệu sơ cấp:

 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Đây là phương pháp sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát tại công ty. Để hiểu rõ thêm về thực trạng tình hình ứng dụng

CNNTT cũng như là thực trạng, quy trình ứng dụng hệ thống quản lý bán hàng của

công ty, em đã tiến hành phương pháp phát phiếu điều tra .Từ đó, em đã thiết kế, xây

dựng các chức năng phù hợp với nhu cầu thực tế mà công ty đang cần .

2

 Phỏng vấn trực tiếp : em đã thực hiện phỏng vấn các nhân viên trong công ty để tìm hiểu thêm về những yêu cầu chức năng cần có của phần mềm, cũng như là quy

trình bán hàng hiện tại của công ty để thiết kế phần mềm phù hợp và dễ sử dụng hơn

4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

- Thống kê, so sánh đối chiếu: Bằng cách ghi chép lại thông tin từ điều tra trắc nghiệm, quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp để đưa ra những đánh giá ban đầu.

Phương pháp đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó

khăn thách thức còn tồn tại bên trong công ty. Qua đó giúp ta có thể phân tích thết kế hệ thống thông tin quản bán hàng cho công ty CP quốc tế Zoma một cách hiệu quả.

- Phân tích, tổng hợp: Đây là phương pháp phân tích lý thuyết thành những bộ phận cấu thành, những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện và khai thác những khía

cạnh khác nhau của lý thuyết về HTTT quản lý để từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài của mình. Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp lý

thuyết để liên kết những bộ phận, những mối quan hệ thành một chỉnh thể hoàn chỉnh.

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lý luận liên

quan đến hệ thống quản lý bán hàng của công ty.

5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Ngoài lời cám ơn, phần mở đầu, khóa luận gồm các chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT quản lý bán hàng của công ty

CP quốc tế Zoma.

Chương 3: Phân tích, thiết kế HTTT quản lý bán hàng của công ty CP quốc tế

Zoma.

3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ

BÁN HÀNG

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1.1. Một số khái niệm về quản trị kinh doanh

Khái niệm quản trị

Quản trị là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực như quản trị hành

chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các tổ chức kinh tế). Có rất

nhiều quan niệm về quản trị:

- Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu

quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức.

- Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt

được mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động.

- Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là

việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục.

Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các

phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và

thúc đẩy nhau phát triển.

Khái niệm quản trị kinh doanh

Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh chia ra nhiều lĩnh vực: quản trị tài chính,

quản trị nhân sự, quản trị marketing, quản trị sản xuất...

Quản trị kinh doanh là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác mà một chủ thể kinh doanh tác động lên tập thể những người lao động tron doanh nghiệp để sử dụng

một cách tốt nhất mọi nguồn lực, tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp trong hoạt động

kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông kinh doanh.

Quản trị nhân sự là hệ thông các quan điểm, chính sách và hoạt động thwucj tiễn

được sử dụng trong quản trị con người của một tổn chức nhằm đạt được kết quả tốt ưu

cho cả tổ chức và nhân viên.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí các dòng tiền

tệ trong doanh ngiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Quản trị tài chính

báo gồm các hoạt đồng làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các

kế hoạch.

Quản trị quan hệ khách hàng là quá trình lựa chọn những khách hàng mà một doanh nghiệp có thể phục vụ một cách sinh lời nhất và thiết lập những tương tác riêng

biệt giữa doanh nghiệp với từng khách hàng.

4

1.1.2. Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin

Dữ liệu là các giá trị phản ánh sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng. Có thể là một tập hợp các giá

trị mà không biết được sự liên hệ giữa chúng.

Thông tin là ý nghĩa được rút ra từ sữ liệu thông qua quá trình xử lý (phân tích,

tổng hợp,...), phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng. Thông tin có thể gồm

nhiều giá trị dữ liệu được tổ chức sao cho nó mang lại một ý nghĩa cho một đối tượng

cụ thể, trong một ngữ cảnh cụ thể.

Hệ thống thông tin là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý,

truyền và phát thông tin trong một tổ chức. Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu

dựa vào các công cụ như giấy, bút. Hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự động hóa

dựa vào máy tính (phần cứng, phần mềm) và các thông tin khác.

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá

và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo

các quyết định của tổ chức.

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN

1.2.1. Quy trình phân tích, thiết kế HTTT

Có nhiều tài liệu viết với số lượng quy trình khách nhau nhưng về bản chất chúng

không khác nhau. Theo Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, Nguyễn Văn

Vỵ, Thống Kê, 2002. thì tài liệu chia quy trình PTTK HTTT chia làm 6 giai đoạn. Mỗi

giai đoạn lại mang một chức năng nhiệm vụ khác nhau.

Giai đoạn 1: Khảo sát dự án Trong giai đoạn đầu tiên này, nhiệm vụ chính là thu thập thông tin có liên quan

cần thiết. Qua quá trình xử lý, phân tích thông tin từ đó đưa ra được lựa chọn phương

án tốt nhất cho dự án. Quá trình khảo sát được chia làm hai bước:

Bước 1:Khảo sát dự án

Khảo sát sơ bộ: từ các nguồn thu thập thông tin có sẵn, các yếu tốt cơ bản được

khảo sát. Từ đó, nhà phát triển HTTT có cái nhìn tổng quan và đưa ra được các giải

pháp cho dự án.

Khảo sát chi tiết: từ các thông tin mang tính phức tạp, chuyên môn sâu hay đòi

hỏi phải có hiểu biết nghiệp vụ… các dữ liệu được thu thập phục vụ cho quá trình

nghiên cứu và phát triển hệ thống. Người phát triển hệ thống không thể phát triển hệ

thống khi mà không hiểu biết sâu về lĩnh vực mình đang xây dựng hệ thống.

5

Bước 2: Đặt ra các câu hỏi và vấn đề trọng tâm cần phải giải quyết:

Trong quá trình khảo sát dự án thì cần tối thiểu trả lời được một trong các câu hỏi như dữ liệu, thông tin được đưa vào như thế nào? Xử lý ra làm sao? Hệ thống bao gồm

chức năng gì?...

Sau khi phân tích thông tin và đưa ra các vấn đề cần giải quyết, từ đó nhà phát

triển sẽ chọn lọc các thông tin và xây dựng hệ thống thông tin sao cho phù hợp với

doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Trong giai đoạn này ta cần:

Xác định yêu cầu của HTTT: Yêu cầu về chức năng, yêu cầu kiến trúc, ngôn ngữ

phần mềm, các yêu cầu khác và khả năng nâng cấp trong tương lai.

Phân tích và đặc tả mô hình các chức năng và các tác nhân được thể hiện thông

qua các sơ đồ.

Phân tích luồng dữ liệu, xác định các thuộc tính lập thành các bảng dữ liệu (data

table) gồm các trường dữ liệu (data field). Xác định khóa chính (primary key), khóa

ngoại (foreign key) cùng các mối quan hệ giữa bảng dữ liệu (relationship) và ràng

buộc (constraint) của dữ liệu.

Giai đoạn 3: Thiết kế

Từ những thông tin, tài liệu được khảo sát và phân tích, nhà phát triển thực hiện

phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng và chuyển hóa chúng dần thành phần mềm.

Quá trình thiết kế được thực hiện qua 2 bước:

Bước 1: Thiết kế tổng thể

Từ những tài liệu được khảo sát và phân tích, qua các phần mềm chuyên dụng

như Sybase PowerDesigner, CA ERwin Data Modeler, Star UML, nhà phát triển thực hiện mô hình hóa. Qua quá trình này, nhà phát triển có thể thể hiện được các mối quan

hệ giữa các đối tượng, cũng như tạo nền tảng để xây dựng phát triển phần mềm.

Bước 2: Thiết kế chi tiết

Sau quá trình thiết kế tổng thể, nhà phát triển đi vào thiết kế chi tiết bao gồm việc

thiết kế cơ sở dữ liệu (Database), thiết kế truy vấn, thủ tục hàm, thiết kế giao diện,

thiết kế chức năng phần mềm, thiết kế báo cáo,…

Thực chất, thiết kế là việc sử dụng các phương pháp, công cụ nhằm tạo ra mô

hình hệ thống giúp bộ phận viết mã chương trình dễ dàng hiểu và xây dựng phần mềm

theo đúng yêu cầu.

Giai đoạn 4: Thực hiện

Sau khi mà đã có thiết kế chi tiết, tuy vào yêu cầu thực tiễn của bài toán mà nhà

phát triển lựa chọn sau:

6

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có thể là SQL Server, Oracle, MySQL, … và thực

hiện cài đặt cơ sở dữ liệu đó cho hệ thống. - Công cụ lập trình (Microsoft Visual Studio, PHP Designer,...). - Công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, Dot

Net Bar,...).

- Với các phần mềm phức tạp thì cần viết cả tài liệu hướng dẫn.

Giai đoạn 5: Kiểm thử

Đây là giai đoạn đưa phần mềm vào thử nghiệm, mục đích chính là để kiểm tra

lỗi có thể sảy ra cũng như thu thập phản hồi từ người dùng. Quá trình kiểm thử được

thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn công cụ kiểm thử.

Bước 2: Thử nghiệm các modules chức năng của hệ thống thông tin.

Bước 3: Khắc phục lỗi nếu có.

Kết quả nhằm hướng đến một hệ thống thông tin đạt đầy đủ các yêu cầu có thể

tiếp tục đưa ra sử dụng.

Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

Gia đoạn này hệ thống thông tin được cài đặt và đưa vào sử dụng và liên tục

được bảo trì, phát hiện các sai sót, khuyết điểm. Khi mà hệ thống đưa vào khai thác

thực sự hiệu quả, thì nhà phát triển tiếp tục nghiên cứu và cải tiến đưa ra các phiên bản

mới hơn có nhiều chức năng hơn, giao diện thân thiện hơn hay đơn giản chỉ là có

nhiều chức năng hơn.

1.2.2. Các phương pháp phân tích thiết kế HTTT

Theo Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, Nguyễn Văn Vỵ, Thống

Kê, 2002 thì có 3 phương pháp PTTK.

- Phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc) - Phương pháp phân tích bán cấu trúc - Phương pháp phân tích có cấu trúc a) Phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc)

Đặc điểm

Gồm các pha (phase): Khảo sát, thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ, kiểm thử

trong hệ con, kiểm thử trong toàn hệ thống.

Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom-up” (từ dưới lên)

và theo nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác.

7

Hình1.1. Chu trình phương pháp phân tích thi ết kế cổ điển

Nguồn: Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, Nguyễn Văn Vỵ, Thống Kê, 2002

Nhược điểm:

Gỡ rối, sửa chữa rất khó khăn và phức tạp.

Ví dụ trong giai đoạn kiểm thử (test) nếu có lỗi nào đó xuất hiện ở giai đoạn cuối

pha kiểm thử. Lúc đó, tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của lỗi, có thể buộc phải sửa đổi

hàng loạt các môđun. Khi một lỗi được phát hiện, khó chẩn đoán môđun nào (trong số

hàng trăm, hàng ngàn môđun) chứa lỗi.

Vì thực hiện theo nguyên tắc tuần tự nên sau khi đã kết thúc một pha, người ta có

thể không cần phải bận tâm đến nó nữa và nếu ở pha trước còn lỗi thì các pha sau sẽ

phải tiếp tục chịu ảnh hưởng của lỗi đó. Mặt khác hầu hết các dự án thường phải tuân

thủ theo một kế hoạch chung đã ấn định từ trước nên kết quả sẽ khó đạt được như kế hoạch với một thời gian quy định.

b. Phương pháp thiết kế bán cấu trúc

Đặc điểm:

Một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế bằng

giai đoạn hoàn thiện “top-down”. Nghĩa là các môđun mức cao được viết lệnh và kiểm

thử trước rồi đến các môđun chi tiết ở mức thấp hơn.

8

Pha thiết kế cổ điển được thay bằng thiết kế có cấu trúc.

Nhược điểm:

Người thiết kế nói chung liên lạc rất ít với phân tích viên hệ thống và cả hai đều

không có liên hệ với người sử dụng nên quá trình phân tích và thiết kế gần như là tách

ra thành hai pha độc lập.

c) Phương pháp thiết kế có cấu trúc

Đặc điểm

Phương pháp này bao gồm 9 hoạt động: Khảo sát, phân tích, thiết kế, bổ sung,

tạo sinh, kiểm thử xác nhận, bảo đảm chất lượng, mô tả thủ tục, biến đổi cơ sở dữ liệu,

cài đặt.

Các hoạt động có thể thực hiện song song. Chính khía cạnh không tuần tự này

mà thuật ngữ “pha” được thay thế bởi thuật ngữ “hoạt động” (“pha” chỉ một khoảng

thời gian trong một dự án trong đó chỉ có một hoạt động được tiến hành). Mỗi hoạt động có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước đó.

Một số phương pháp phân tích có cấu trúc

*) Các phương pháp hướng chức năng

Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technique):

Đây là phương pháp của Mỹ dựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn

thành các hệ thống con đơn giản hơn. Nó có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ để biểu

diễn các hệ thống và việc trao đổi thông tin giữa các hệ con. Kỹ thuật chủ yếu của

SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (Data Dictionnary), ngôn ngữ

mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng. Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thích

đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống.

Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort) Đây là phương pháp của Pháp dựa trên các mức bất biến (còn gọi là mức trừu

tượng hoá) của hệ thống thông tin như mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có

sự kết hợp với mô hình.

Phương pháp CASE (Computer-Aided System Engineering)

Đây là phương pháp phân tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính.

Phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống CASE Method

Từ kinh nghiệm và nghiên cứu trong quá trình xây dựng hệ thống, hãng Oracle

đã đưa ra một tiếp cận công nghệ mới trong phương pháp này. Đây là một cách tiếp

cận theo hướng “top-down” rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin

trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại.

*) Các phương pháp hướng đối tượng

Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design):

9

Đây là phương pháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực.

Những phương pháp này lại yêu cầu các phần mềm phải được mã hoá bằng ngôn ngữ lập trình ADA. Do vậy phương pháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà

không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa và phân lớp.

Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design):

Đây là phương pháp dựa trên việc mô hình hoá hệ thống thành các lớp. Các công

việc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia ra cho các lớp của hệ thống.

Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các thông báo với nhau nhằm thực

hiện công việc đặt ra. Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp, đối tượng

và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng.

Phương pháp OMT (Object Modelling Technique):

Đây là một phương pháp được xem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối

tượng. Phương pháp này đã khắc phục được một số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trước thường mắc phải.

Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triển

hơn so với tiếp cận hướng chức năng. Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệ

thống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều các

công cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng. Chính vì vậy cách tiếp cận

này vẫn chưa được phát triển rộng rãi.

1.2.3. Giới thiệu phương pháp phân tích thiết kế hệ theo hướng chức năng

Phân tích thiết kế hệ thống theo hướng chức năng quan tâm chủ yếu tới những

thông tin mà hệ thống sẽ giữ gìn, xem người dùng sẽ cần những thông tin nào, rồi thiết

kế ngân hàng dữ liệu để chứa những thông tin đó, cung cấp Forms để nhập thông tin

và in báo cáo để trình bày các thông tin. Nói một cách khác là tập trung vào thông tin và không mấy để ý đến những gì có thể xảy ra với những hệ thống đó và cách hoạt

động của hệ thống là ra sao. Đây là lối tiệm cận xoay quanh dữ liệu và đã được áp

dụng để tạo nên hàng ngàn hệ thống trong suốt nhiều năm.

Lối tiếp cận xoay quanh dữ liệu là phương pháp tốt cho việc thiết kế ngân hàng

dữ liệu và nắm bắt thông tin. Một trong những thách thức lớn là yêu cầu đối với các hệ

thống thường xuyên thay đổi. Một hệ thống xoay quanh dữ liệu có thể dể dàng xử lý

việc thay đổi ngân hàng dữ liệu, nhưng lại khó thực thi những thay đổi trong nguyên

tắc nghiệp vụ hay cách hoạt động của hệ thống.

Phương pháp tiếp cận:

- Đặc trưng của phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chính

thành nhiều chương trình con nhằm đến thực một công việc xác định.

- Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa vào việc phân rã phần mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận

10

hướng hành động lại tập trung phân tích hệ thống trên các hoạt động thực thi các chức

năng của phần mềm đó.

- Các thực hiện: Phương pháp thiết kế từ trên xuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã các bài toán thành bài toán nhỏ hơn đến khi nhận được các bài

toán có thể cài đặt được.

Đặc trưng đóng gói:

- Phương pháp này có đặc trưng là dữ liệu được đóng gói để hạn chế truy nhập

tự do, trực tiếp vào dữ liệu.

- Cho phép sử dụng lại mã nguồn để tiết kiệm tài nguyên và công sức lập trình. Ưu điểm:

- Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng. - Chương trình sáng sủa dễ hiểu. - Phân tích được các chức năng của hệ thống. - Dễ theo dõi luồng dữ liệu. Nhược điểm:

- Không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại modul nào

đó trong phần mềm này cho phần mềm khác với các yêu cầu về dữ liệu khác.

- Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn. - Khó quản lý mối quan hệ giữa các modul và dễ gây ra lỗi trong phân tích cũng

như khó kiểm thử và bảo trì.

Lĩnh vực áp dụng: Phương pháp hướng chức năng thường phù hợp với nhiều bài

toán nhỏ, có luồng dữ liệu rõ ràng, cần phải tư duy giải thuật rõ ràng và người lập trình

có khả năng tự quản lý được mọi truy cập đến các dữ liệu của chương trình.

Phân tích hệ thống theo hướng chức năng gồm các giai đoạn cơ bản sau: Bước 1: Khảo sát và lập kế hoạch dự án

Khảo sát và thu thập thông tin của hệ thống hiện thời, sau đó thiết lập dự án là công việc chính của các bước phát triển HTTT. Mục tiêu của hoạt động này là tìm hiểu

bài toán hay là tìm hiểu nhu cầu về hệ thống.

Trên cơ sở các thông tin khảo sát, nhà phát triển đánh giá thực trạng, xác định

các điểm yếu của hệ thống hiện tại, lập phương án phát triển HTTT, xác định phạm vi,

hạn chế, mục tiêu của dự án.

Bước 2: Phân tích hệ thống

Phân tích hệ thống nhằm xác định các thông tin và các chức năng cần xử lý thông tin

của các chức năng cần phát triển. Phân tích hệ thống gồm những công việc cụ thể sau:

- Xác định yêu cầu của hệ thống - Phân tích hệ thống về chức năng

11

- Phân tích hệ thống về dữ liệu Bước 3: Thiết kế hệ thống

Thiết kế là quá trình chuyển hóa các yêu cầu hệ thống về chức năng, dữ liệu kết hợp với các ràng buộc về môi trường cài đặt thông qua sử dụng các phương pháp,

công cụ về thủ tục thiết kế thành các đặc tả thiết kế về hệ thống. Thiết kế logic là không gắn với bất cứ HT phần cứng hay phần mềm nào, nó tập trung vào mặt nghiệp

vụ của HT thực. Thiết kế vật lý là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết kế hay các đặc tả kỹ thuật, những phần khác nhau của HT được gắn vào

những thao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lý và đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức.

Các giai đoạn của thiết kế: Giai đoạn 1: thiết kế logic nhằm xây dựng các thành phần chính của HT và mối

quan hệ giữa chúng.

Giai đoạn 2: thiết kế chi tiết từng thành phần cấu thành nên HT và mô tả mối

quan hệ giữa các thành phần này một cách cụ thể và rõ ràng.

Sản phẩm cuối cùng của thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạng như nó tồn tại trên

thực tế, sao cho nhà lập trình và kỹ sư phần cứng có thể dễ dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống. Bước 4: Thực hiện

Thực hiện là giai đoạn nhằm xây dựng Hệ thống (HT) theo các thiết kế đã xác

định. Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:

- Lựa công cụ hệ quản trị CSDL và cài đặt CSDL cho HT - Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modul chương trình của HT - Lựa chọn công cụ để xây dựng các giao diện HT - Xây dựng các tài liệu như sử dụng HT, tài liệu kỹ thuật Bước 5: Kiểm thử

Công việc của bước này chính là chọn công cụ kiểm thử; kiểm chứng các modul

chức năng của HTTT, chuyển các thiết kế thành các chương trình phần mềm; thử nghiệm HTTT; khắc phục sự cố (nếu có). Và kết quả cuối cùng là một HTTT đạt yêu

cầu đề ra.

Bước 6: Triển khai và bảo trì

Sau khi đã có một HTTT hoàn chỉnh đạt yêu cầu, chúng ta sẽ tiến hành lắp đặt: - Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho HT - Tiến hành cài đặt phần mềm, chuyển đổi hoạt động của HT cũ sang HT mới (chuyển đổi dữ liệu, bố trí sắp xếp người làm việc trong HT, tổ chức HT quản lý và bảo trì)

- Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của HTTT sau đó cải tiến và chỉnh sửa. - Cuối cùng là viết báo cáo nghiệm thu.

12

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Các hệ thống thông tin quản lý không còn xa lạ với các doanh nghiệp khi nhu cầu quản lý thông tin một cách có hệ thống trở nên vô cùng cấp thiết và ảnh hưởng không

nhỏ đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh và sự tồn tại

của doanh nghiệp. Đã có không ít công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên

cứu về đề tài này nhằm tìm ra lối đi mới trong việc quản trị quá trình bán hàng và cung

cấp dịch vụ trong doanh nghiệp. Sau đây là một số công trình nghiên cứu liên quan:

Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong quá trình nghiên cứu tôi có tìm hiểu một số tài liệu trong nước cụ thể như sau:

- Nguyễn Quốc Trung (2010), Đồ án tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách

Khoa Hà Nội. Đề tài xây dựng HTTT quản lý bán hàng với các chức năng: quản lý hóa

đơn, tính tồn kho theo ngày nhập, tên hàng hóa theo quý, năm, quản lý hàng hóa, quản

lý khách hàng, lập báo cáo... nhằm cung cấp cho bộ máy quản trị Công ty Thương mại

và Phát triển Công nghệ Bách khoa 4 công cụ quản lý hàng hóa đồng bộ, chi tiết, đồng

thời giám sát chặt chẽ số lượng hàng hóa ra vào khi cũng như nắm được thông tin khách hàng mua hàng của Công ty cổ một cách hệ thống.

- Trần Văn Mộc, Luận văn: “Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý bán hàng nội thất của công ty CP Thương Mại và Truyền Thông CIC”, Khoa công

nghệ thông tin, Đại học giao thông vận tải. Xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, mang tính linh động cao; lưu trữ đầy đủ thông tin cần thiết giúp tổ hợp, chọn lọc dữ liệu đầy đủ,

đáp ứng các nhu cầu báo cáo, tổng hợp dữ liệu của người sử dụng. Giao diện chương

trình gần gũi, cập nhật dễ dàng, thống nhất trên tất cả các chương trình; tích hợp chức

năng tìm kiếm dữ liệu trên hầu hết các chức năng.

- Nguyễn Ngọc Tường Vy, Luận văn: “Phân tích, thiết kế và xây dựng HTTT quản lý bán hàng của công ty cổ phần truyền thông Vang”, Khoa tin học kinh tế, Đại

học Kinh tế Quốc Dân. Chương trình phần mềm Quản lý bán hàng tại công ty CP

truyền thông Vang đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản trong hệ thống quản lý bán

hàng. Chương tình đã quản lý được các giao dịch trong ngày tại công ty, chương trình

cũng theo dõi được quá trình thực hiện giao dịch của từng nhân viên. Chương trình

cũng cho phép người sử dụng tìm kiếm các thông tin về khách hàng theo các tiêu thức

khác nhau, cho người sử dụng lựa chọn đồng thời chương trình lập được báo cáo theo

từng giai đoạn cụ thể từng loại khách hàng thực hiện giao dịch.

- Nguyễn Thị Ánh, Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty CP thương mại điện tửu DHE”, Khoa hệ thống thông tin

kinh tế, Đại học Thương Mại. Đây là một trong những đề tài xây dựng HTTT quản lý

theo hướng đối tượng hoàn chỉnh, khắc phục được những nhược điểm cơ bản của

13

phương pháp phân tích, thiết kế HTTT quản lý theo hương chức năng như: việc phân

tích, thiết kế HTTT quản lý theo hướng chức năng như: việc phân tích và thiết kế gần gũi với thế giới thực; tái sử dụng dễ dàng, đóng gói, che giấu thông tin làm tăng tin an

toàn cho hệ thống và đặc biệt là tính kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống có tính

mở, Tuy nhiên, để xây dựng được HTTT theo hướng đối tượng đòi hỏi thời gian và chi

phí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn và phức tạp.

Qua những đề tài nghiên cứu, những bài báo cáo tiêu biểu nêu trên ta có thể thấy

rằng việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý là mối quan tâm khá lớn trong doanh

nghiệp. Tùy thuộc vào mô hình, quy mô cũng như tài chính trong doanh nghiệp để lựa

chọn cho doanh nghiệp một hệ thống thông tin quản lý phù hợp. Xây dựng một hệ

thống thông tin quản lý đặc biệt là quản lý cho doanh nghiệp thương mại là một quá

trình đầu tư đúng đắn, hỗ trợ cho quá trình bán hàng một cách tối ưu nhất, tiết kiệm

nguồn nhân sự, giải quyết các vấn đề về thiếu hụt doanh thu, thiếu hụt hàng hóa trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó doanh nghiệp còn quản lý được

thông tin khách hàng một cách hữu hiệu, tốc độ tìm kiếm rà soát hàng hóa cũng như

thông tin khách hàng một cách nhanh chống và hiệu quả.

14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ BÁN

HÀNG CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA 2.1.1. Giới thiệu về công ty CP quốc tế Zoma

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần quốc tế Zoma

Tên giao dịch: ZOMA INTER., JSC

Địa chỉ: Số 35, ngõ 102 đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống

Đa, Thành phố Hà Nội.

Ngày thành lập: 20/06/2015

Mã số thuế: 0107346709

Điện thoại: 0978970679

Email: admin@zomagruop.com.vn Công ty Cổ phần quốc tế Zoma là công ty con của Công ty Cổ phần Butaba

Việt Nam

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Butaba Việt Nam

Tên giao dịch: BUTABA JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Tầng 2, toàn nhà HH1, ngõ 102 Trường Chinh, Phường Phương Mai,

Quận Đống Đa, Hà Nội.

Đại diện pháp luật: Hoàng Quang Thịnh

Mã số thuế: 0108086595

Điện thoại: 0945885444

Email: admin@butaba.com.vn 2.1.2. Lịch sử phát triển của công ty CP quốc tế Zoma

Công ty cổ phần quốc tế Zoma được thành lập ngày 20/6/2015. Tính đến nay mới

hơn 5 năm nhưng công ty quốc tế Zoma đã là một nhà phân phối đáng tin cậy tại Việt

Nam. Công ty phát triển với sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống, chăm sóc và bảo

vệ sức khỏe cho người dân Việt Nam. Công ty ra đời với sứ mệnh trở thành đơn vị

hàng đầu trong việc phân phối các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khỏe. Để thực

hiện sứ mệnh đó công ty đã nỗ lực không ngừng nỗ lực, tìm kiếm, nghiên cứu những

sản phẩm , những thương hiệu tốt nhất, đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả. Từ

đó tạo dựng uy tín, niềm tin với khách hàng về các sản phẩm mà công ty phân phối để

xứng đáng với thương hiệu doanh nghiệp.

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma

- Phân phối dược phẩm - Phân phối mỹ phẩm - Thương mại điện tử

15

2.1.4. Website của doanh nghiệp

- Website chính thức: zomagroup.com.vn - Giao diện chính của công ty cổ phần quốc tế Zoma

Hình 2.1. Giao diện website của công ty CP quốc tế Zoma

Nguồn: website http://zomagroup.com.vn/

- Website cung cấp đầy đủ các thông tin về:

 Giới thiệu về công ty

 Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ

 Các tin tức được đăng tải về công ty

 Các sự kiện nổi bật của công ty

 Tuyển dụng

 Hỗ trợ, tư vấn.

- Website được xây dựng với nội dung khá đầy đủ, giao diện bắt mắt, dễ nhìn, thuận tiện cho việc tìm kiếm thông tin của người dùng. Trên website đăng tải nhiều bài

viết về các hoạt động, sự kiện của công ty và thông tin tuyển dụng.

16

2.1.5. Cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma

a. Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần quốc tế Zoma

Nguồn: Phòng nhân sự của công ty

Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận.

Mỗi phòng ban trong Công ty lại đảm nhận những nhiệm vụ và chức năng khác

nhau. Và mỗi nhiệm vụ và chức năng lại là một khâu hết sức quan trọng tạo nên sự

phát triển của Zoma trong thời điểm hiện tại và tương lai.

- Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, là người quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám đốc có quyền bổ nhiệm,

miễn nhiệm, cách chức cách chức danh quản lý do công ty, bảo vệ quyền cho cán bộ

nhân viên, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động của công ty, phụ trách

chung về vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại.

- Phó giám đốc: Là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế giám đốc điều hành mọi việc khi giám đốc đi vắng. Tuy nhiên, chịu tránh nhiệm trước giám đốc

về công việc được gian.

Như vậy, người lãnh đạo điều hành là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc,

dưới nữa là các phòng ban, mỗi phòng ban có nhiệm vụ cụ thể:

 Phòng kinh doanh: Có nhiệm thuyết phục khách hàng mới sử dụng sản phẩm của công ty, chăm sóc và giữ mối quan hệ với tập khách hàng đã có, nhận và xử lý các

đơn hàng. Phụ trách công tác nhập hàng, phát triển thị trường. Hỗ trợ cho giám đốc

trong các quyết định chiến lược của công ty.

 Phòng marketing: Phụ trách việc quảng bá thương hiệu, sản phẩm, marketing cho sản phẩm để thu hút khách hàng, tạo niềm tin thương hiệu cho khác hàng, tìm

kiếm, hỗ trợ chăm sóc khách hàng, thuyết phục khách sử dụng sản phẩm công ty. Đề

xuất các chiến dịch quảng bá trình ban giám đốc phê duyệt.

 Phòng hành chính – nhân sự: Phụ trách các vấn đề về nhân sự, tiền lương, các

hoạt động văn hóa đoàn thể. Tham mưu, cố vấn cho giám đốc về công tác quản lý và

17

các phong trào hoạt động của doanh nghiệp. Có nhiệm vụ kê khai, làm các chứng từ

của công ty.

 Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ làm các công việc thống kê - kế toán

tài chính cho doanh nghiệp, trợ giúp ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo việc theo dõi tình hình tài chính, xác định nhu cầu về vốn, tình trạng luân chuyển vốn, tổ chức thực hiện

công tác kế toán của công ty. Theo dõi tình hình và sự biến động của các loại tài sản,

tình hình kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc và đóng góp ý kiến về

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp nhất báo cáo tài chính công ty.

b. Tình hình kinh doanh của công ty CP quốc tế Zoma

- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần quốc tế Zoma 2017 đến 2018

(đơn vị:VNĐ)

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Doanh thu 13 325 632 000 19 437 326 000 32 266 432 000 1

Tổng chi phí 7 836 255 000 9 213 427 000 13 912 305 000 2

Lợi nhuận 5 489 377 000 10 223 899 000 18 354 127 000 3 trước thuế

Thuế TNDN 428 364 000 2513 472 000 971 382 000 4

Lợi nhuận sau 5 061 013 000 9 710 427 000 17 382 745 000 5 thuế

Nguồn: Phòng kế toán

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh công ty cho biết doanh thu công ty tăng đều

qua các năm, đi vào chi tiết sự thay đổi qua các năm. Từ năm 2016 đến 2017 doanh

thu tăng 45,86% từ 2017 đến 2018 tăng 66. Từ những con số chi tiết này, có thể nói

công ty trong 3 năm gần đây có sự tăng lên rõ ràng và đặc biệt là đến năm 2018 tăng

đột biến.

- Chiến lược phát triển và tiềm năng mở rộng Công ty đã xây dựng và phát triển được 5 năm, trải qua nhiều giai đoạn khác

nhau và cũng có những chiến lược quyết sách hợp lý để phát triển như đến nay. Trong

năm nay công ty cũng đang có một số các định hướng phát triển cho năm 2020 và các

năm tiếp theo tầm nhìn 2025.

18

2.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG

CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA

2.2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT và HTTT trong hoạt động kinh doanh của

công ty CP quốc tế Zoma

- Trang thiết bị trong trong đơn vị (phòng ban/bộ phận)

Mức độ đáp ứng Số lượng Số lượng cần bổ sung, nhu cầu sử dụng STT Tên trang thiết bị hiện tại thay thế (tốt, khá, trung bình)

1 Máy tính để bàn 30 Tốt 3

2 Máy tính xách tay 10 Tốt 5

3 Máy in 2 Tốt 0

4 Máy chiếu 2 Tốt 1

5 Máy quét 1 Khá 1

Thiết bị kết nối

mạng (hub, swich, 6 2 Tốt 1 thiết bị phát

wifi,…)

- Phần mềm hệ thống gồm

STT Loại phần mềm Có sử dụng Tên % đáp ứng yêu cầu

1 Hệ điều hành Có Window 7 95%

2 Chương trình tiện ích Không

3 Khác Không

- Phần mềm ứng dụng trong hoạt động nghiệp vụ gồm

% đáp ứng Có nhu cầu Có sử STT Loại phần mềm Nguồn gốc dụng yêu cầu nghiệp vụ thay thế, nâng cấp

Soạn thảo văn bản Microsoft 1 Có 85% Có (Microsoft Office) Office 2010

2 Quản lý nhân sự Có Perfect HRM 95% Có

3 Kế toán, tài chính Có MISA 98% Không

4 Quản lý bán hàng oline Có Tuha 97% Có

6 Khác Không

19

Các phần mềm được sử dụng với mục đích hỗ trợ cho công ty về việc quản lý

nhân sự, kế toán, soạn thảo văn bản, giúp giảm thiểu chi phí nhân lực, công việc được hoàn thành đảm bảo độ chính xác và kịp thời. Nâng cao hiệu quả và chất lượng công

việc của công ty.

- Dữ liệu của đơn vị: lưu trữ tập trung và lưu trữ phân tán. - Dữ liệu được tổ chức: trong cơ sở dữ liệu và trong các tập tin riêng rẽ.

- Mạng trong đơn vị

Kết nối WAN, Số lượng máy tính STT Dạng mạng Tốc độ Internet kết nối

LAN hữu tuyến Cao Có 35 1

LAN vô tuyến (wifi) Cao Có 46 2

Qua khảo sát 30 nhân viên công ty, ta thu được kết quả

- Về số lượng nhân viên kỹ thuật công nghệ thông tin trong công ty Dựa vào câu trả lời và số phiếu chọn, ta có bảng và biểu đồ sau:

Bảng 2.2 Số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT trong công ty

Số nhân viên kỹ thuật CNTT trong công ty Số người chọn

Dưới 5 người 0

Từ 5-10 người 26

Từ 11-15 người 4

Từ 16-20 người 0

30

25

20

15

10

5

0

Dưới 5 người

5-10 người

11-15 người

16-20 người

(Nguồn: phiếu điều tra)

Biểu đồ 2.1. Đánh giá số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT tại công ty Cổ phần quốc tế Zoma

20

Như vậy dựa vào biểu đồ có thể thấy rằng số lượng nhân viên kỹ thuật công nghệ

thông tin là nhỏ. Với một doanh nghiệp quy mô như Công ty Cổ phần quốc tế Zoma thì các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin là rất nhiều vì thế công ty cần bổ

sung lượng nhân viên kỹ thuật nhằm đáp ứng kịp thời mức độ ứng dụng công nghệ

thông tin của công ty.

2.2.2. Thực trạng quản lý bán hàng tại công ty Cổ phần quốc tế Zoma

Hiện nay sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và được cập nhật 1 cách

thường xuyên về sản phẩm và số lượng hàng trong kho để các bộ phận có thể nắm rõ

và tư vấn lên đơn hàng.

Quy trình bán hàng của công ty CP quốc tế Zoma gồm các hoạt động sau:

Khách hàng để lại thông tin ở form đăng ký hoặc qua fanpage. Lúc này bộ phận

tiếp nhận thông tin sẽ tiếp nhận và cập nhật thông tin đơn hàng, thông tin của khách

hàng lên phần mềm bán hàng. Nếu phần mềm thông báo đơn trùng thì ngay lập tức đơn hàng này sẽ được chuyển sang 1 bảng drive (lưu trữ thông tin khách, hàng đơn

hàng của khách hàng đã từng mua sản phẩm của công ty).

- Với trường hợp khách hàng đã từng mua hàng tại công ty, bộ phận chăm sóc

khách hàng sẽ liên hệ với khách hàng dựa vào thông tin trên bảng drive để chăm sóc lại.

+ Nếu khách hàng tiếp tục mua hàng thì bộ phận chăm sóc sẽ cập nhật lại thông

tin và lên đơn cho khách.

+ Nếu khách hàng không mua hoặc hẹn liên hệ lại sau thì bộ phận chăm sóc sẽ

note lại trên bảng drive.

- Với trường hợp khách hàng mới, bộ phận bán hàng sẽ liên hệ và tư vấn về tình trạng da, về sản phẩm của công ty. Sau đó, xác nhận và cập nhật lại các thông tin về

tên sản phẩm, số lượng, thời gian giao hàng, địa chỉ, tổng hóa đơn và tình trạng đơn

hàng (chốt hoặc hủy).

Bộ phận giao hàng tiếp nhận thông tin đơn hàng và sẽ tiến hành giao hàng cho khách.

Nếu đơn hàng được chuyển thành công thì bộ phận này sẽ cập nhật trạng thái

giao hàng thành công. Và ngược lại nếu bị hủy thì sẽ cập nhật trạng thái và lý do hủy.

Bộ phận tài chính của công ty sẽ căn cứ và thông tin đơn hàng để tiến hành lập

hóa đơn thanh toán cho khách. Theo từng tháng, bộ phận tài chính sẽ thống kê về các

khoản thu, chi cho ban giám đốc công ty. Bộ phận bán hàng sẽ lập bản báo cáo về tình hình bán hàng, số lượng khách hàng theo từng ngày và tổng kết cả 1 tháng vừa qua.

Hàng tháng công ty sẽ tiến hành họp nêu ra những nược điểm cần khắc phục và mục

tiêu, chiến lược bán hàng cho thời gian tiếp theo.

Hệ thống quản lý bán hàng cập nhật các thông tin thường xuyên để các nhân viên

cũng như ban lãnh đạo nắm bắt được tình hình hoạt động và doanh số bán hàng của

công ty.

21

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA

CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA 2.3.1. Đánh giá chung

Bên cạnh những thành tựu đạt được nêu ở trên thì công ty vẫn gặp phải những

những nhược điểm còn tồn tại như sau :

- Vì trên trang web của công ty không đề cập rõ đến các dịch vụ ,sản phẩm của công ty, nên khách hàng khó tiếp cận ,tìm hiểu rõ được các sản phẩm của công ty,

nhân viên mất khá nhiều thời gian để tư vấn và giải thích cho khách hàng.

- Website của công ty chỉ dành để giới thiệu về lịch sử, địa chỉ... của công ty, các ngành nghề kinh doanh hoạt động, chưa đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào hoạt động

sản xuất kinh doanh.

- Ứng dụng HTTT trong công ty chưa nhiều. - Số lượng nhân viên trong công ty ngày một tăng nhanh, khách hàng hằng ngày truy cập vào trang web của công ty cũng không hề nhỏ dẫn đến việc không thể tránh khỏi

việc tắc nghẽn cổng thông tin, ảnh hưởng đến công việc của nhân viên trong công ty . 2.3.2. Đánh giá về tình hình quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma

- Ưu điểm của quá trình quản lý bán hàng ở công ty CP quốc tế Zoma

Quá trình quản lý bán hàng của công ty hiện tại đáp ứng được những nghiệp vụ

cơ bản cần thiết, quá trình quản lý được diễn ra khá trôi chảy. Đội ngũ nhân viên công

ty tốt nghiệp từ các trường cao đẳng, đại học chuyên ngành và có số năm kinh nghiệm trên ít nhất từ 6 tháng trở lên, trong quá trình làm việc công ty luôn có những buổi đào

tạo từ các chuyên gia kinh tế, học hỏi và tiếp thu những đổi mới trong công tác quản lý

bán hàng. Số lượng nhân viên của công ty khá lớn, khối lượng công việc được phân bổ ở

mức vừa phải, không gây quá tải hay áp lực cho nhân viên, mỗi nhân viên đảm nhận

nhiệm vụ đúng chuyên ngành đào tạo và nghiệp vụ vững vàng .Chính vì thế mà việc quản

lý bán hàng của công ty luôn diễn ra với nhịp độ ổn định, ít xảy ra biến động .

Quá trình quản lý bán hàng của công ty được thực hiện trên giấy tờ sổ sách và

các công cụ tin học đơn giản, không đòi hỏi kỹ năng cao nên việc thực hiện hoàn thành

công việc của nhân viên trở nên dễ dàng hơn, nhân viên tự tin với khả năng làm việc

của mình, tạo tinh thần hứng thú khi làm việc giúp công việc được hoàn thành tốt hơn.

Quá trình quản lý bán hàng của công ty được thực hiện khá tốt khi quy mô của

công ty ngày một phát triển.

- Nhược điểm của quá trình quản lý bán hàng ở công ty Hiện tại quy mô công ty đang ngày càng được mở rộng hơn, xuất hiện nhiều mặt

hàng mới, thị trường ngày càng được mở rộng hơn, việc quản lý bán hàng gặp khá nhiều khó khăn cho nhân viên khi các nghiệp vụ bán hàng phát sinh nhiều không thể

tránh khỏi những sai sót trong quá trình quản lý bán hàng.

22

Số liệu trong công tác bán hàng là rất lớn, lưu trữ tốn kém, việc tìm kiếm số liệu,

tài nguyên mất thời gian và không đồng bộ.

Công ty vẫn đang quản lý bán hàng theo phương thức truyền thống, dẫn đến việc

không tránh khỏi việc mất dữ liệu, các dữ liệu bị nhầm lẫn gây ảnh hưởng không nhỏ

đến quá trình kinh doanh của công ty .

Tuy có những ưu điểm nhất định nhưng hiện tại quy trình bán hàng gặp phải rất

nhiều nhược điểm, cụ thể như là:

Lượng thông tin phải nhập rất nhiều gây khó khăn và mất thời gian.

Dữ liệu dễ dàng bị mất và nhầm lẫn gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình

quản lý kinh doanh của công ty.

Việc tìm kiếm thông tin sản phẩm, số lượng còn và hết chưa được cập nhật 1

cách nhanh chóng, gây khó khăn cho người sử dụng.

Các báo cáo, thống kê phải tự cập nhật 1 cách thủ công gây lãng phí thời gian và

công sức. Không tránh khỏi việc sai sót.

Khi quy mô kinh doanh của Công ty ngày một được mở rộng cả về chất và

lượng, cơ sở dữ liệu về quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụ ngày một lớn, nhu cầu

trao đổi thông ngày càng tăng và phức tạp thì việc lưu trữ dữ liệu truyền thống trở nên

không hiệu quả. Ngoài nhu cầu quản lý và lưu trữ như trước đây, còn phát sinh những

nghiệp vụ khác như truy xuất, xử lý, đối chiếu số liệu, cung cấp thông tin cho cơ quan

quản lý, cập nhật thông tin, … gặp nhiều khó khăn.

Kết luận chung:

Công ty đang ngày càng mở rộng về số lượng hàng hóa và ngành hàng ,việc quản

lý với số lượng lớn rất khó khăn và dễ gây sai sót vì vậy công ty cần có một hệ thống

thông tin quản lý bán hàng nhằm khắc phục những nhược điểm trên, việc quản lý bán hàng trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn, quản lý được chặt chẽ số lượng hàng hóa bán ra

nhập vào, tránh việc thất thoát ngân sách, bên cạnh đó còn tra cứu thuận tiện đơn hàng

cần tìm .Đầu tư vào xây dựng hệ thống thông khá tốn kém nhưng mang lại nhiều lợi

ích cho công ty. Bên cạnh những lợi ích nêu trên, việc xây dựng hệ thống thông tin

quản lý bán hàng còn giúp công ty tiết kiệm được nguồn nhân lực, tăng tính bảo mật

thông tin khách hàng cũng như những thông tin nội bộ của công ty .

23

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN

LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ZOMA

3.1. Phân tích hệ thống quản lý bán hàng cho công ty CP quốc tế Zoma 3.1.1. Mô tả bài toán

Công ty chuyên bán các sản phẩm mỹ phẩm, hệ thống thông tin quản lý bán hàng

của công ty CP quốc tế Zoma được mô tả như sau:

Quản lí bán hàng:

Khi khách hàng mua hàng, họ sẽ tìm hiểu hàng hóa cần mua trên trang web hoặc

fanpage của công ty. Thông tin hàng hóa bao gồm: mã hàng hóa, tên hàng hóa, đơn

giá, số tồn và mô tả hàng hóa. Sau khi khách hàng đăng ký mua hàng, nhân viên bộ

phân kinh doanh sẽ liên hệ lại với khách hàng để tư vấn về sản phẩm.

Sau đó sẽ thu thập thông tin của khách hàng và cập nhật thông tin đơn đặt hàng của khách bao gồm các thông tin: Mã đặt hàng, ngày đặt hàng, ngày giao hàng, nơi

giao hàng, số lần đặt. Mỗi đơn đặt hàng có thể bao gồm nhiều mặt hàng khác nhau,

mỗi mặt hàng cũng có thể được đặt trong nhiều đơn hàng.

Quản lý khách hàng:

Đồng thời, khi khách hàng mua hàng sẽ được lưu lại thông tin bao gồm: mã

khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại. Mỗi khách hàng có thể mua nhiều

hàng hóa, và cũng có nhiều hóa đơn qua nhiều ngày mua hàng.

Báo cáo, thống kê:

Sau mỗi ngày nhân viên kinh doanh thực hiện thống kê trên hệ thống số hàng hóa

bán ra trong ngày, số lượng và tổng tiền bán được để làm báo cáo lên trên.

3.1.2. Đặc tả yêu cầu HTTT quản lý bán hàng

3.1.2.1. Yêu cầu chức năng

- Quản lý hệ thống gồm có đăng nhập, cập nhật tài khoản, đổi mật khẩu.

- Quản lý khách hàng gồm có thêm mới, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin khách hàng

khi cần.

- Quản lý mặt hàng gồm thêm mới, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin mặt hàng khi cần.

- Quản lý đơn đặt hàng gồm thêm mới, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin đơn đặt hàng

khi cần.

3.1.2.2. Yêu cầu phi chức năng

Hệ thống cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Về tính bảo mật thông tin: Mỗi người sử dụng đều có một tài khoản (tên người

dùng và mật khẩu) để tránh truy nhập trái phép. Với tư cách là người dùng cụ thể, tùy theo các quyền mà người quản trị cung cấp, người dùng đó sẽ được phép truy nhập các thông tin

nhất định.

24

- Về mặt hệ thống: Hệ thống phải được thiết kế mềm dẻo, thông minh để thuận tiện

cho các cải tiến, nâng cấp sau này. Ngoài các báo cáo sao kê theo quy định, chương trình cho phép người sử dụng tìm kiếm những thông tin cần thiết như thông tin cá nhân hoặc

thông tin về lương của nhân viên.

- Về mặt nhập liệu: Với mỗi hệ thống, việc giao tiếp với người sử dụng rất cần

thiết và quan trọng. Hiệu quả của chương trình phụ thuộc rất lớn vào giao diện của

chương trình. Vì vậy để được đáp ứng và nâng cao hiệu quả sử dụng, giao diện của hệ

thống cần:

+ Sáng sủa, dễ đọc, dễ nhìn.

+ Thuận tiện, thân mật với người sử dụng

+ Các thông tin nhân viên phải được quản lý cụ thể, rõ ràng và dễ tìm kiếm.Về

mặt truy cập thông tin: Hệ thống đảm bảo cho khả năng truy cập các thông tin linh

hoạt, nhanh chóng và an toàn hơn.

3.1.3. Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng

Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân tích hệ thống. Để phân

tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức thực hiện những nhiệm vụ,

chức năng gì. Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng và tạo ra trong các

chức năng cũng như hạn chế, các ràng buộc đặt lên các chức năng đó.

Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD) là loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần các chức

năng từ tổng quát đến chi tiết. Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, quan hệ giữa

các chức năng là các cung có quan hệ bao. Biểu đồ cho cái nhìn khái quát, dễ hiểu về

các chức năng của hệ thống, dễ dàng thành lập, có tính chất tĩnh (chỉ thấy chức năng

mà không có trình tự xử lý), thiếu sự trao đổi thông tin giữa các chức năng.

Mục đích của sơ đồ phân cấp chức năng nhằm xác định phạm vi của hệ thống. Cho phép mô tả khái quát dần các chức năng của một tổ chức một cách trực tiếp khách

quan, có thể phát hiện chức năng thiếu, trùng lặp. Giúp làm việc giữa nhà thiết kế và

người sử dụng trong khi phát triển hệ thống.

Trong bài sử dụng phương pháp Topdown để phân tích và thiết kế hệ thống về

mặt chức năng.

Hệ thống quản lý bán hàng của công ty CP quốc tế Zoma gồm có những chức

năng như sau:

 Quản lý khách hàng

 Quản lý bán hàng

 Báo cáo thống kê

25

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng

3.1.4. Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu ( DFD – Data Flow Diagram) là một công cụ mô tả mối quan

hệ thông tin giữa các công việc.

Sơ đồ luồng dữ liệu bổ xung khiếm khuyết của sơ đồ phân rã chức năng bằng

việc bổ xung các luồng thông tin nghiệp vụ cần để thực hiện chức năng. Cho ta cái

nhìn đầy đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống. Là một trong số các đầu vào cho

quá trình thiết kế hệ thống.

Các thành phần của sơ đồ luồng dữ liệu gồm có chức năng, luồng dữ liệu, kho dữ

liệu, tác nhân ngoài, tác nhân trong.

 Chức năng là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác động lên

thông tin như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới. Nếu

trong một chức năng không có thông tin mới sinh ra thì đó chưa phải là chức năng trong DFD.

 Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hoặc ra khỏi chức năng. Các luồng dữ

liệu phải chỉ ra được thông tin logic chứ không phải tài liệu vật lý, các luồng thông tin

khác nhau phải có tên gọi khác nhau.

26

 Kho dữ liệu là nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ để một hoặc nhiều chức

năng sử dụng chúng.

 Tác nhân ngoài là một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệ thống nhưng

có trao đổi trực tiếp với hệ thống. Sự có mặt của các nhân tố nà trên sơ đồ chỉ ra giới

hạn của hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài.

 Tác nhân trong là một chức năng hoặc hệ thống con của hệ thống đang xét

nhưng được trình bày ở một trang khác của mô hình. Mọi sơ đồ luồng dữ liệu đều có

thể bao gồm một số trang, thông tin truyền giữa các quá trình trên các trang khác nhau

được chỉ ra nhờ kí hiệu này.

3.1.4.1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung ngữ

Sơ đồ dữ liệu mức ngữ cảnh gồm một chức năng duy nhất biểu thị toàn bộ hệ

thống đang nghiên cứu, chức năng này được nối với mọi tác nhân ngoài của hệ thống.

Các luồng dữ liệu giữa chức năng và tác nhân ngoài chỉ thông tin vào ra của hệ thống.

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh quản lý bán hàng của công ty CP Zoma cho

ta cái nhìn tổng quan về phần mềm quản lý bán hàng của công ty CP quốc tế Zoma. Ở

giữa là phần mềm quản lý bán hàng, xung quanh là các nguồn hoặc đích đến của thông

tin khách hàng, quản lý, ban giám đốc. Đó là những đối tượng giao tiếp với hệ thống

quản lý bán hàng tại công ty.

3.1.4.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh các tác nhân ngoài của hệ thống ở mức khung cảnh

được giữ nguyên với các luồng thông tin vào ra. Hệ thống được phân rã thành các

chức năng mức đỉnh là các tiến trình chính bên trong hệ thống theo mô hình phân rã

chức năng mức 1.

27

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh quản lý bán hàng của công ty CP quốc tế

Zoma cho ta thấy tiến trình mà phần mềm sẽ thực hiện nhằm phục vụ cho công tác

quản lý bán hàng. Phần mềm gồm 3 chức năng là Quản lý khách hàng, Quản lý bán

hàng và Báo cáo, thống kê.

Nguồn và đich của các tiến trình là khách hàng, quản lý và ban giám đốc. Dữ liệu

đượ lưu trữ trong các kho: hóa đơn, hồ sơ khách hàng, đơn đặt hàng.

3.1.4.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh thực hiện phân rã đối với mỗi chức năng của

mức đỉnh. Khi thực hiện mức phân rã này vẫn phải căn cứ vào sơ đồ phân rã `chức

năng để xác định các chức năng con sẽ xuất hiện trong mô hình luồng dữ liệu. Việc

phân rã có thể tiếp tục cho đến khi đủ số mức cần thiết. Khi phân rã các chức năng

phải đảm bảo tất cả các luồng thông tin vào ra ở chức năng cao phải có mặt trong các

chức năng mức thấp hơn và ngược lại.

28

Các sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý khách hàng

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý khách hàng\

Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý khách hàng cho biết các công việc cụ thể của tiến trình Quản lý khách hàng gồm thêm mới hồ sơ khách

hàng; cập nhật, sửa thông tin khách hàng; xóa hồ sơ khách hàng và tìm kiếm thông tin

khách hàng.

 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý bán hàng

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bán hàng

29

Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý bán hàng cho biết các

công việc cụ thể của tiến trình Quản lý khách hàng gồm Tạo đơn hàng; cập nhật, sửa đơn hàng; tìm kiếm đơn hàng; xác nhận thông tin khách hàng; cập nhật trạng thái giao hàng.

3.1.5 Phân tích dữ liệu

Tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình, đó có thể là

một cơ sở dữ liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới. Vấn đề đặt ra là

cần xây dựng một cơ sở dữ liệu giảm được tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ

khôi phục, bảo trì.

Phân tích cơ sở dữ liệu hoàn toàn độc lập với các hệ quản trị CSDL. Phân tích

các yêu cầu dữ liệu của hệ thống để xác định các yêu cầu về dữ liệu. Xây dựng mô

hình thực thể liên kết biểu diễn các yêu cầu về dữ liệu.

3.1.5.1. Mô hình thực thể liên kết

Mô hình thực thể liên kết mô tả thế giới gần với quan niệm, suy nghĩ của ta. Đây là mô hình tốt với lượng thông tin ít nhất, mô tả thế giới dữ liệu đầy đủ nhất. Việc xây

dựng mô hình nhằm thành lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu cần xử lý

và cấu trúc nội tại của nó.

Mô hình thực thể liên kết còn gọi là mô hình dữ liệu logic hoặc sơ đồ tiêu chuẩn.

Nó được xây dựng dùng bốn kiểu khối xây dựng: thực thể, kiểu thực thể, thuộc tính,

liên kết.

 Thực thể là khái niệm để chỉ một đối tượng, một nhiệm vụ, một sự kiện trong

thế giới thực hay tư duy được quan tâm trong quản lý.

 Kiểu thực thế là việc nhóm tự nhiên một số thực thể lại, mô tả cho một loại

thông tin chứ không phải là bản thân thông tin. Kiểu thực thể thường là tập hợp các

thực thể cùng bản chất.

 Thuộc tính là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thực thể hay một

liên kết. Mỗi thuộc tính có một tập giá trị gọi là miền giá trị của thuộc tính đó.

 Liên kết là sự kết hợp giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh sự ràng buộc trong

quản lý. Một thực thể có thể liên kết với chính nó thường gọi là tự liên kết. Giữa hai

thực thể có thể có nhiều hơn một liên kết.

 Kiểu liên kết là tập hợp các liên kết có cùng bản chất. Các kiểu liên kết cho

biết số thể hiện lớn nhất mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của một

thực thể khác. Có kiểu liên kết một – một, một – nhiều, nhiều – nhiều.

Các thực thể và thuộc tính

KHACHHANG (MaKH, TenKH, SDT, DiaChi)

MATHANG (MaMH, TenMH, DonGia, SoTon, MoTa) DONDATHANG (MaDH, MaKH, NgayDH, NgayGH, NoiGiao)

CTDONDATHANG ( MaDH, MaMH, SLDat, GiaBan, ThanhTien)

30

3.1.5.2. Mô hình quan hệ

Mô hình CSDL quan hệ hay ngắn gọn là mô hình quan hệ được E.F.Codd phát triển vào đầu những năm 1970. Mô hình này được thiết lập trên cơ sở lý thuyết tập hợp nên nó

rất dễ hiểu và được sử dụng rất rộng rãi trong việc tổ chức dữ liệu cho các hệ thống.

Các thành phần trong mô hình quan hệ gồm: Các quan hệ - các bộ - các thuộc

tính. Các bộ trong một quan hệ không được trùng nhau. Thuộc tính được xác định bởi

tên, thứ tự của các thuộc tính trong quan hệ là không quan trọng. Trong một quan hệ,

tên các thuộc tính phải khác nhau ( các miền giá trị của các thuộc tính không nhất thiết

khác nhau).

Khóa chính của một quan hệ ( Primary key – PK ) là một hoặc một nhóm thuộc

tính xác định duy nhất một bộ trong quanheej. Khóa chính của quan hệ là định danh

của thực thể tương ứng. Trong quan hệ các thuộc tính thuộc khóa chính được gạch

chân và được gọi là các thuộc tính khóa. Khi chọn khóa chính cần phải xem xét các tiêu chuẩn sau: khóa chính phải xá định được duy nhất một bộ trong quan hệ, phải có

số thuộc tính ít nhất, phải không thay đổi theo thời gian.

Khóa ghép là khóa có từ hai thuộc tính trở lên.

Khóa ngoài được sử dụng để thiết lập một mối quan hệ. Đó là thuộc tính mô tả

của quan hệ này nhưng đồng thời lại là thuộc tính khóa trong quan hệ khác. Trong

quan hệ các thuộc tính khóa ngoài được in nghiêng hoặc gạch chân bằng nét đứt.

Khóa giả là thuộc tính do con người đặt ra để làm khóa chính. Thuộc tính này

không mô tả đặc điểm của các đối tượng quan tâm mà chỉ có tác dụng để xác định duy

nhất đối tượng đó.

Ràng buộc thực thể là một ràng buộc trên khóa chính. Nó yêu cầu khóa chính

phải tối thiểu, xác định duy nhất và không null. Ràng buộc tham chiếu liên quan đến tính toàn vẹn của mối quan hệ tức là liên quan đến tính toàn vẹn của khóa ngoài. Một

ràng buộc tham chiếu yêu cầu một giá trị khóa ngoài trong một quan hệ cần phải tồn

tại là một giá trị khóa chính trong một quan hệ khác hoặc là giá trị null. Các ràng buộc

được định nghĩa bởi người dùng là các ràng buộc liên quan đến miền giá trị của dữ liệu

thực tế.

31

Sơ đồ 3.6: Mô hình quan hệ 3.2. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng 3.2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Các thực thể và thuộc tính của hệ thống quản lý bán hàng

KHACHHANG (MaKH, TenKH, SDT, DiaChi)

MATHANG (MaMH, TenMH, DonGia, SoTon, MoTa)

DONDATHANG (MaDH, MaKH, NgayDH, NgayGH, NoiGiao)

CTDONDATHANG ( MaDH, MaMH, SLDat, GiaBan, ThanhTien)

Xây dựng cơ sở dữ liệu

Bảng khách hàng (KHACHHANG)

Tên trường Kiểu dữ liệu Giải thích

MaKH Text Mã khách hàng

TenKH Text Tên khách hàng

SDT Number Số điện thoại

DiaChi Text Địa chỉ

Bảng mặt hàng (MATHANG)

Tên trường Kiểu dữ liệu Giải thích

MaMH Text Mã mặt hàng

TenMH S Text h Text ort text Tên mặt hàng

DonGia Number Đơn giá

SoTon Number Số tồn

MoTa Text Mô tả

32

Bảng đơn đặt hàng (DONDATHANG)

Tên trường Kiểu dữ liệu Giải thích

MaDH Text Mã đặt hàng

MaKH Text Mã khách hàng

NgayDH Date/Time Ngày đặt hàng

NgayGH Date/Time Ngày giao hàng

NoiGiao Text Nơi giao

Bảng chi tiết đơn đặt hàng (CTDONDATHANG)

Tên trường Kiểu dữ liệu Giải thích

MaDH Text Mã đặt hàng

MaMH Text Mã mặt hàng

SLDat Number Số lượng đặt

GiaBan Number Giá bán

ThanhTien Number Thành Tiền

3.2.2. Thiết kế giao diện

Thiết kế giao diện là một trong những phần thiết yếu của hệ thống để hệ thống trình bày một phần các thông tin mà người sử dụng cần biết. Khi thiết kế giao diện cần

chú ý xem xét các yếu tố:

- Loại thiết bị phương tiên giao diện được sử dụng - Thiết kế hội thoại người dùng – hệ thống

- Bản chất của dữ liệu và phương pháp mã hóa dữ liệu - Các yêu cầu về kỹ thuật đánh giá dữ liệu - Thiết lập định dạng màn hình và các báo cáo Thiết kế màn hình liên quan đến hình thức, thiết lập, định dạng, trình bày các

thông tin trên màn hình. Cần phải xác định nhóm logic của đối thoại liên quan đến các

hành vi đơn giản, các yêu cầu người dùng, hiển thị chi tiết về dữ liệu.

Giao diện được thiết kế đảm bảo dễ sử dụng, dễ học, dễ nhớ, có khả năng thao

tác nhanh, sự tinh vi, kiểm soát tốt và dễ phát triển.

Trong rất nhiều form của chương trình quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế

Zoma thường xuyên có các nút chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Lưu, Hủy, Tìm kiếm, Trở

về, Thoát với chức năng cụ thể là:

- Thêm: Có chức năng cập nhật thông tin của hệ thống theo các thông tin đầu vào yêu

cầu của từng form.

- Sửa: Có chức năng sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu có sẵn. Nhấn nút Sửa và chỉnh sửa các thông tin người dùng muốn sau đó nhấn nút Lưu để ghi lại thông tin

hoặc ấn nút Hủy để hủy bỏ thao tác.

33

- Xóa: Sử dụng khi muốn xóa thông tin trong cơ sở dữ liệu của hệ thống. - Tìm kiếm: Muốn tìm kiếm thông tin trong hệ thống, người dùng có thể ấn nút tìm kiếm và nhập thông tin cần tìm. Danh sách thông tin có liên quan sẽ hiển thị trên

màn hình.

- Trở về: Để trở về form trước. - Thoát: Ấn nút này để thoát khỏi chương trình. Form Đăng nhập

Đối với chương trình quản lý, cần phải quản lý thông tin, quản lý dữ liệu rất quan

trọng. Một hệ thống chỉ cho phép nhân viên của công ty có quyền sử dụng thông tin để

đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Nhân viên của công ty sẽ có tài khoản gồm tên đăng

nhập và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống. Sau đó ban quản trị sẽ phân quyền sử

dụng phù hợp cho nhân viên ừng phòng ban, từng bộ phận.

Sau khi nhân viên điền tên đăng nhập và mật khẩu vào ô tương ứng thì click vào

nút đăng nhập để tương tác với hệ thống, click vào nút thoát để hủy đăng nhập.

Hình 3.7: Giao diện đăng nhập hệ thống quản lý bán hàng

Form Hệ thống thông tin quản lý bán hàng

Đây là giao diện chính của chương trình, người sử dụng có thể tác động đến các

chức năng của hệ thống mình muốn bằng cách nhấn vào nút chức năng.

Giao diện hệ thống thông tin quản lý bán hàng gồm có các nút chức năng:

- Quản lý khách hàng : Quản lý thông tin khách hàng. - Quản lý bán hàng: Quản lý mặt hàng, quản lý đơn hàng. - Lập báo cáo: Báo cáo doanh thu, báo cáo đơn hàng đã bán

34

- Thoát: Giúp người dùng thoát khỏi hệ thống Khi tương tác với nút chức năng nào thì hệ thống sẽ mở ra giao diện quản lý của

chức năng tương ứng.

Hình 3.8: Giao diện chính của hệ thống quản lý bán hàng

Form quản lý khách hàng

Khi ấn vào nút “quản lý khách hàng” ở form “hệ thống thông tin quản lý bán

hàng” thì form quản lý khách hàng sẽ hiện ra. Form này thực hiện chức năng cập nhật

thông tin về khách hàng mới, tìm kiếm thông tin khách hàng khi cần.

Thông tin đầu vào của chức năng cập nhật thông tin gồm: Mã khách hàng, tên

khách hàng, địa chỉ, số điện thoại.

Thông tin đầu ra là danh sách khách hàng của công ty.

Các thông tin sẽ nhập vào các ô Text theo từng label có sẵn trên giao diện.

Cụ thể các nút chức năng của giao diện gồm: Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm, Trở về,

Thoát.

35

Hình 3.8: Giao diện quản lý khách hàng

Form quản lý bán hàng

Khi nhấn vào nút “quản lý bán hàng” ở giao diện chính của hệ thống người sử

dụng sẽ đến với giao diện này.

Giao diện “quản lý bán hàng” bao gồm các nút chức năng:

- Quản lý mặt hàng: Giúp quản lý thông tin của khách hàng - Quản lý đơn hàng: Quản lý thông tin đơn hàng đặt sản phẩm của khách hàng

- Thoát: Để thoát khỏi hệ thống

Hình 3.9: Giao diện quản lý bán hàng

36

Form quản lý mặt hàng

Tương tự như form quản lý khách hàng, ấn nút “quản lý mặt hàng” tại form quản lý bán hàng người dùng sẽ đến với form này. . Form này thực hiện chức năng cập nhật,

tìm kiếm mặt hàng của công ty.

Thông tin đầu vào bao gồm: Mã mặt hàng, tên mặt hàng, đơn giá, số tồn, mô tả

Thông tin đầu ra là danh mục mặt hàng của công ty.

Các thông tin sẽ nhập vào các ô Text theo từng label có sẵn trên giao diện.

Cụ thể các nút chức năng của giao diện gồm: Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm, Trở về,

Thoát.

Hình 3.10: Giao diện quản lý mặt hàng

Form quản lý đơn hàng

Cũng tương tự như form quản lý khách hàng, ấn nút “quản lý đơn hàng” tại form

quản lý bán hàng người dùng sẽ đến với form này. Form có chức năng quản lý các đơn

hàng của khách, cập nhật thông tin đơn hàng vào hệ thống, tìm kiếm đơn hàng khi cần.

Thông tin đầu vào của chức năng cập nhật đơn hàng gồm: Mã đơn hàng, mã

khách hàng, mã mặt hàng, số lượng, giá bán, nơi giao hàng, ngày giao hàng. Các thông

tin này sẽ được nhập vào ô text hiển thị trên màn hình. Các thông tin đầu ra là danh sách đơn hàng.

Form gồm có các nút chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Lưu, Hủy, Thoát, Trở về được

sử dụng để tương tác với hệ thống.

37

Hình 3.11: Giao diện quản đơn đặt hàng

3.3 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện HTTT quản lý bán hàng

của công ty CP quốc tế Zoma

Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, đa dạng về công nghệ

cũng như hệ thống quản lý, phần mềm quản lý. Những nhà quản lý, chuyên gia kỹ

thuật phải luôn tìm hiểu để lựa chọn công nghệ xây dựng cổng thông tin và quản lý hệ

thống thông tin đó sao cho hiệu quả. Thường xuyên phân tích, đánh giá hệ thống để có thể

rút ra ưu, nhược điểm của hệ thống, kịp thời chỉnh sửa, định hướng phát triển tốt hơn.

Đối với thực trạng của hệ thống cần nhìn nhận và đánh giá chính xác để có thể nâng cấp, xử lý những bất cập của hệ thống, đồng thời tránh tình trạng không tận dụng

hết nguồn tài nguyên có sẵn gây lãng phí tài nguyên dẫn đến hoang phí nguồn lực của

công ty.

Trong công ty cần đầu tư nguồn nhân lực cho hệ thống thông tin phù hợp để có

thể quản lý thông tin, nâng cấp thông tin một cách nhanh chóng, đạt hiệu quả cao.

Trong quá trình làm việc, có thể mở các lớp học hoặc gửi nhân viên đi học nhằm bồi

dưỡng thêm kiến thức, đào tạo được bài bản giúp cho công việc xử lý nhanh hơn.

Đồng thời chú trọng đến hoạt động quản trị hệ thống của các cấp quản lý trong công ty

để có chiến lược đúng đắn.

Cần đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị phần cứng để phục vụ cho hoạt động

quản lý hệ thống bán hàng được tốt hơn.

Trong quá trình hệ thống hoạt động, nhân viên công ty và ban quản trị phải

thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể thúc đẩy công việc theo đúng tiến

độ. Đồng thời có thể kịp thời phát hiện lỗi để có thể khác phục kịp thời.

38

Áp dụng các phần mềm, hệ thống quản lý, hệ quản trị cơ sở dữ liệu vào hoạt động

quản lý bán hàng giúp cho cán bộ, nhân viên và ban giám đốc dễ dàng hơn trong quản lý. Công việc được tự động hóa từ các khâu thu thập, nhập dữ liệu đế xử lý, lưu trữ, tìm kiếm

nhanh chóng và cho các báo cáo chính xác giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

39

KẾT LUẬN

Có thể thấy rằng ,việc xây dựng HTTT quản lý bán hàng không chỉ tiết kiệm

được nguồn nhân lực,tiết kiệm chi phí cho công ty mà còn tối ưu hóa được các nghiệp

vụ bán hàng, hỗ trợ tối đa việc quản lý bán hàng một cách có hệ thống giảm thiểu sai

sót, nhầm lẫn trong quá trình vận hành các hoạt động kinh doanh của công ty .

Trong thực tế, yêu cầu quản lý bán hàng của công ty khá lớn, có nhiều vấn đề

khác nhau trong bài toán, có nhiều thay đổi trong công tác quản lý, người sử dụng luôn

cập nhật những tính năng mới. Thời gian làm khóa luận tốt nghiệp không phải là nhiều

cũng như hạn chế về trình độ và kỹ năng nên em chưa thể đi sâu vào phân tích đầy đủ

các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế nên không tránh khỏi những sai sót xẩy ra. Tuy

gặp phải một số trở ngại như trên nhưng nhờ sợ chỉ bảo đầy tâm huyết của thầy giáo

Đàm Gia Mạnh em đã hoàn thành được khóa luận của mình một cách tốt nhất.

Cuối cùng e xin chân thành cảm ơn thầy cô khoa hệ thống thông tin kinh tế và

thương mại điện tử, cảm ơn thầy giáo Đàm Gia Mạnh đã tận tình hướng dẫn, tạo điều

kiện tốt nhất cho em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.

Sinh viên thực hiện:

Lê Trần Tú Anh

40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Trần Thị Song Minh, Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản

Đại học Kinh tế quốc dân.

2. PGS.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Trường

Đại học Thương Mại.

3. Nguyễn Văn Ba (2000), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản

Đại học Quốc Gia Hà Nội

4. Ths.Tôn Thất Hải (2009), Bài giảng Quản trị bán hàng, Trường Đại học mở

thành phố Hồ Chí Minh.

5. Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Bộ môn CNTT, Trường Đại học

Thương Mại, 2017

PHỤ LỤC 1

PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ZOMA

Họ và tên: Lê Trần Tú Anh

Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế và TMĐT

Email: tuanhletran841@gmail.com

(Lưu ý: Em cam kết giữ bí mật các thông tin riêng của công ty và chỉ dùng thông

tin cung cấp tại phiếu điều tra này cho mục đích khảo sát tổng hợp để làm báo cáo

thực tập và khóa luận tốt nghiệp).

A. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên doanh nghiệp :…………………………………………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………

3. Năm thành lập doanh nghiệp: ………………………………………………

4. Vốn điều lệ: …………………………………………………………………

5. Số điện thoại:……………………………….. Fax:…………………………….

6. Thông tin liên hệ của người điền phiếu:

Họ tên: ....................................................... Nam/ nữ: ............................................

Năm sinh:.................................................................................................................

Dân tộc: ...................................................................................................................

Vị trí công tác: ........................................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................

7. Số lượng nhân viên : Dưới 20 người Từ 20 – 100 người

Từ 100 – 300 người Trên 300 người

8. Anh/chị có thường xuyên sử dụng máy tính trong công việc?

Có Không

9. Anh/chị có chứng chỉ tinh học không?

Có Không

10. Loại hình doanh nghiệp của công ty:

Doanh nghiệp tư nhân.

Công ty TNHH.

Công ty cổ phần.

Công ty hợp danh. Công ty nhà nước.

Loại hình khác( xin vui lòng ghi rõ)……………………………………

11. Ngành sản xuất chính:

Cơ khí, xây dựng Công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng

Nông lâm thủy sản

Thủ công mỹ nghệ

Thiết bị điện tử viễn thông

Thương mại dịch vụ

Ngành sản xuât khác: …………………………………………………..

B. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.

1. Trang thiết bị trong trong đơn vị (phòng ban/bộ phận)

STT Tên trang thiết bị Số lượng Mức độ đáp ứng nhu cầu Số lượng cần

hiện tại sử dụng (tốt, khá, trung bổ sung, thay

bình) thế

1 Máy tính để bàn

2 Máy tính xách tay

3 Máy in

4 Máy chiếu

5 Máy quét

6 Thiết bị kết nối

mạng (hub, swich,

thiết bị phát wifi,…)

2. Tổng số máy tính có kết nối internet băng thông: ………………….chiếc.

3. Công ty đã có hệ thống thông tin(tự động) hay chưa? Nếu có thì đang áp dụng

mô hình nào?..........................................................................................................

Có Chưa

4. Số lượng nhân viên phụ trách về hệ thống thông tin?

Dưới 5 nhân viên.

Từ 5 đến 10 nhân viên.

Từ 11 đến 15 nhân viên.

Từ 16 đến 20 nhân viên.

5. Doanh nghiệp sử dụng mạng :

Mạng Internet

Mạng cục bộ.

Mạng khác( liệt kê rõ):……………………………………………………..

6. Mạng trong đơn vị

Số lượng máy tính kết STT Dạng mạng Tốc độ Kết nối WAN, Internet nối

1 LAN hữu tuyến

2 LAN vô tuyến

(wifi)

7. Ước tính đầu tư CNTT cho 3 năm gần đây:……………………( Triệu đồng).

Trong đó: - Đầu tư cho phần cứng chiếm:………………………….%.

- Đầu tư cho phần mềm chiếm:…………………………%.

- Đầu tư cho đào tạo CNTT chiếm:……………….……%.

8. Công ty sử dụng mạng và máy tính vào công việc những công việc gì?

Tin văn phòng.

Tìm kiếm khách hàng.

Trao đổi thư điện tử.

Truyền dữ liệu.

Khác( xin vui lòng ghi rõ):…………………………………………………..

9. Công ty đã sử dụng những phần mềm nào? Phòng ban nào sử dụng?

 Phần mềm Văn Phòng MS Office. Có Không

Nếu có:

- Tên phần mềm:…………………………………………………………. - Phòng sử dụng:…………………………………………………………..

 Phần mềm quản lí nhân sự.

Không

Có Nếu có :

- Tên phần mềm:…………………………………………………………..

- Phòng sử dụng:………..………………………………………………….

 Phần mềm tài chính kế toán. Có Không

Nếu có:

- Tên phần mềm:…………………………………………………………

- Phòng sử dụng:…………………………………………………………

 Phần mềm quản lí khách hàng. Có Không

Nếu có:

- Tên phần mềm:…………………………………………………………. - Phòng sử dụng:…………………………………………………………

 Phần mềm khác( xin vui lòng ghi rõ):……………………………………. 10. Doanh nghiệp cho Website chưa?

Có Chưa

Nếu có:

Địa chỉ website:…………………………………………………………………

Mục đích sử dụng website:

Giới thiệu doanh nghiệp.

Hỗ trợ khách hàng qua mạng.

Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ

Bán hàng qua mạng.

Trao đổi, hỏi đáp, góp ý.

Tìm kiếm trong website.

Khác( xin vui lòng ghi rõ) :……………………………………………………

Hệ thống của doanh nghiệp đã từng bị tấn công mạng hay không?

Không biết Không bị tấn công

Có bị tấn công nhưng không rõ Có bị tấn công và được theo dõi

đầy đủ. số lần

11. Nhu cầu về nguồn nhân lực CNTT?

Không có nhu cầu Nhu cầu lớn

Bình thường Khác.................................

C. LỖ HỔNG PHẦN CỨNG PHẦN MỀM TRONG DOANH NGHIỆP.

1. Theo anh/chị thì doanh nghiệp đã xảy ra sự cố gì về phần cứng làm ảnh hưởng

đến hệ thống thông tin doanh nghiệp

Cháy nổ thiết bị phần cứng máy tính

Hỏng RAM mất dữ liệu.

Thiên tai, bão lũ lụt gây hỏng phần cứng Các sự cố khác.

2. Theo anh/chị thì doanh nghiệp đã xảy ra sự cố gì về phần mềm làm ảnh hưởng

đến hệ thống thông tin doanh nghiệp?

Không cập nhật phần mềm diệt Virus thường xuyên

Phần mềm sử dụng bị lỗi.

Hệ điều hành của máy tính gặp sự cố.

Các sự cố khác

3. Đơn vị thường hay gặp sự cố nào về an toàn bảo mật thông tin

Thông tin bị thất lạc Hệ thống gặp sự cố

Hệ thống bị tấn công

4. Tình hình nhân sự trong công ty thế nào?

Gia tăng liên tục.

Thỉnh thoảng tăng.

Ổn định.

Ít tăng.

Thay đổi liên tục.

5. Theo anh/chị thì hoạt động nào của nhân viên gây mất an toàn thông tin doanh

nghiệp?

Sử dụng các thiết bị sao chép không an toàn. Truy cập trái phép hệ thống thông tin doanh nghiệp.

Thói quen sử dụng Webmail (Mail, Yahoo!, Gmail).

Hoạt động khác:...........................................................................................