BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ TÚ ANH MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: A16657 : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn là Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu, cô đã luôn giúp đỡ, trau dồi thêm kiến thức, chỉ ra những thiếu sót và
giúp em có những định hướng tốt hơn trong suốt thời gian em thực hiện làm khóa luận.
Em cũng xin cảm ơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi
nhánh Ba Đình đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu hữu ích tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 20 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Tú Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Ngày 20 tháng 03 năm 2014 Sinh viên
Hoàng Thị Tú Anh
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................... 1
1.1. Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại ................. 1
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay ................................................................................ 1
1.1.2. Phân loại cho vay ................................................................................................... 1 1.1.2.1. Theo thời hạn cho vay ..................................................................................... 1
1.1.2.2. Theo hình thức bảo đảm tiền vay .................................................................... 1
1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng vốn ............................................................................. 2
1.1.2.4. Theo phương thức cho vay .............................................................................. 2
1.1.2.5 Theo phương thức hoàn trả .............................................................................. 2
1.2. Các vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại .................. 3
1.2.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn ................................................................................. 3
1.2.2. Đặc điểm của cho vay ngắn hạn ............................................................................ 3
1.2.3. Phân loại hoạt động cho vay ngắn hạn .................................................................. 4 1.2.3.1. Cho vay khách hàng doanh nghiệp ................................................................. 4
1.2.3.2. Cho vay khách hàng cá nhân .......................................................................... 4
1.3. Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại .................... 5
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay ngắn hạn .............................................................. 5
1.3.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng
thương mại ....................................................................................................................... 5 1.3.2.1. Đối với nền kinh tế .......................................................................................... 5
1.3.2.2. Đối với ngân hàng thương mại ....................................................................... 5
1.3.2.3. Đối với khách hàng ......................................................................................... 6
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại ................................................................................................................................... 6 1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính ............................................................................................. 6
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng ......................................................................................... 8
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại ................................................................................................................................. 10 1.3.4.1. Những nhân tố khách quan ........................................................................... 10
1.3.4.2. Những nhân tố chủ quan ............................................................................... 11
1.3.4.3. Các yếu tố từ khách hàng .............................................................................. 13
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH ...................................................................................................... 15
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ............................................................................................................. 15
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ........................................................................... 15
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi
nhánh Ba Đình ............................................................................................................... 16
2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam Chi nhánh Ba Đình ............................................................................................... 19
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong năm 2010 – 2012 ............................... 21
2.2.1. Tình hình huy động vốn ...................................................................................... 21
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) ...................................... 26
2.2.3. Tình hình kinh doanh các hoạt động khác ........................................................... 28
2.3. Một số quy định chung trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ....................... 31
2.3.1. Đối tượng và điều kiện cho vay ........................................................................... 31 2.3.2. Tài sản đảm bảo .................................................................................................... 31
2.3.3. Quy trình cho vay ngắn hạn ................................................................................... 32
2.3.4. Các hình thức cho vay ngắn hạn ............................................................................ 37
2.4. Thực trạng kết quả của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong giai đoạn 2010- 2012 ............................................................................................................................... 39
2.4.1. Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn ................................................................. 39
2.4.2. Tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn ...................................................... 44 2.4.3. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn ...................................................................... 49
2.5. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................... 52 2.5.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................................. 52 2.5.2. Chỉ tiêu định lượng .............................................................................................. 55
2.6. Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ............................................................. 66 2.6.1. Điểm mạnh về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ................................................................. 66
2.6.2. Nhược điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ................................................................. 67 2.6.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ................................ 68
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................... 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH ........................................................................ 72 3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ....................................... 72
3.2. Giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ............... 72 3.2.1. Thực hiện tốt quy trình cho vay .......................................................................... 73
3.2.2. Xây dựng chính sách lãi suất mềm dẻo linh hoạt ............................................... 73
3.2.3. Nâng cao khả năng thu thập và xử lí thông tin khách hàng ................................ 74
3.2.4. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tín dụng .......................................................... 75
3.2.5. Xây dựng và sử dụng hợp lí quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ................................. 76
3.2.6. Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ khách hàng ...................................................... 76
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ................................................ 76 3.2.8. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng ...................................................... 77
3.2.9. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng...................................................................... 77
3.3. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam ............................................................................................................................... 77
Kết luận chương 3 ........................................................................................................ 78
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 17
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình 32
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
23 24 Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-
2012
28 Bảng 2.3. Thu nhập từ dịch vụ của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
30
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
41
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo kỳ hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.6. Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần 42
kinh tế của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.7. Doanh số thu nợ phân theo thời hạn cho vay của Vietinbank Ba Đình 46
giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.8. Doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh 47
tế của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.9. Dư nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của 51
Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.10. Chỉ tiêu dự nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động của 55
Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.11. Chỉ tiêu dự nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn của 56
Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.12. Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình 57
giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.13. Phân loại nợ trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của VietinBank Ba 58
Đình giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.14. Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 Bảng 2.15. Tình hình nợ xấu của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 59 60
62
63
Bảng 2.16. Tình hình trích lập DPRR của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010- 2012 Bảng 2.17. Tình hình khả năng bù đắp rủi ro của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
64
65
Bảng 2.18. Chỉ tiêu thu nợ ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010- 2012 Bảng 2.19. Doanh thu từ lãi vay của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
NHTM Ngân hàng Thương mại
Vietinbank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Vietinbank Ba Đình Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Thương mại cổ phần TMCP
Ngân hàng Nhà nước NHNN
NHNN & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nợ quá hạn NQH
Tài sản đảm bảo TSĐB
Việt Nam đồng VNĐ
Sản xuất kinh doanh SXKD
Tổ chức tín dụng TCTD
Nợ quá hạn NQH
Dự phòng rủi ro DPRR
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, công cuộc phát triển kinh tế là mục tiêu mũi nhọn của nhiều quốc gia
trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Các tổ chức kinh tế của Việt Nam cũng lớn mạnh
không ngừng, đặc biệt là sự thay đổi cả về chất và lượng của hệ thống ngân hàng.
Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ
các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán...
Cho vay ngắn hạn là hoạt động kinh doanh quan trọng trong hoạt động tín dụng
của mọi Ngân hàng thương mại. Số lượng các doanh nghiệp, nhu cầu tiêu dùng, mua
sắm hàng hóa dịch vụ của các tổ chức cá nhân trên địa bàn cả nước luôn ở mức cao, do
đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn là rất lớn. Rất nhiều các ngân hàng đang cố gắng cung
cấp những dịch vụ tốt nhất để đáp ứng nhu cầu này của xã hội.
Là một Ngân hàng thương mại có tiềm lực lớn về vốn, Vietinbank Ba Đình trong
những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động cho vay ngắn hạn. Tuy nhiên trên thực
tế do tình hình kinh tế khó khăn và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trong
hoạt động cho vay ngắn hạn nên Vietinbank Ba Đình vẫn còn gặp phải một số hạn chế.
Do đó vấn đề đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn là rất cần thiết.
Qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu về hoạt động cho vay của ngân hàng
cùng sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng
và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình” làm đề tài khoá luận của
mình. Dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu thập được,
khoá luận xin đưa ra một số đề xuất để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay ngắn hạn, xác
định sự cần thiết của việc đẩy mạnh hoạt động cho vay của NHTM tại Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình từ năm 2010 đến 2012 từ đó rút ra
điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khoá luận: Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn
hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình từ năm 2010
đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận tốt nghiệp đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân
tích lý luận thực tiễn: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử,
phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê.
5. Kết cấu của khoá luận
Khoá luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay
Cho vay là hoạt động cơ bản của NHTM. Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-
NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đã đưa ra khái niệm về cho vay như
sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 do Quốc hội ban hành cũng đưa ra một định
nghĩa khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi”.
Từ những định nghĩa về cho vay nêu trên, có thể khái quát về hoạt động cho vay
của Ngân hàng thương mại như sau:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết”
1.1.2. Phân loại cho vay
1.1.2.1. Theo thời hạn cho vay Theo thời hạn, hoạt động cho vay được phân làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm và được dùng để
tài trợ cho vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá
nhân,hộ gia đình.
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ một năm đến năm năm. Cho
vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới
thiết bị,mở rộng sản xuất kinh doanh, hoặc xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ.
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm. Cho vay dài hạn chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu các dài hạn như: các dự án đầu tư, xây dựng nhà ở, các thiết bị quy mô lớn.
1.1.2.2. Theo hình thức bảo đảm tiền vay
Theo tính chất đảm bảo, hoạt động cho vay ngắn hạn có hai loại chính: Cho vay
1
có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.
- Cho vay không có bảo đảm tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người khác, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác
1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng vốn
Dựa vào căn cứ này, hoạt động cho vay được chia làm hai loại:
- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động
cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu như chi tiêu
thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa,mua sắm tài sản của các cá nhân hay hộ gia
đình.Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí
thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
1.1.2.4. Theo phương thức cho vay
Về phương thức, hoạt động cho vay có thể bao gồm các loại chính như sau:
- Cho vay thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách
hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng đến một giới hạn
xác định,trong khoảng thời gian xác định và phù hợp với quy định của Chính Phủ về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Cho vay trực tiếp từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng làm thủ
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Ngân hàng áp dụng cho vay từng
lần đối với những khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và chưa được
ngân hàng tín nhiệm.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một hạn
mức tín dụng và duy trì trong khoảng thời gian nhất định. Loại cho vay này áp dụng
đối với những khách hàng có nhu cầu vay ngân hàng thường xuyên và được ngân hàng
tín nhiệm.
1.1.2.5 Theo phương thức hoàn trả
Theo phương thức hoàn trả, hoạt động cho vay được chia làm 3 loại: - Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài
2
chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.2. Các vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn
Theo Luật các TCTD 2010, cho vay ngắn hạn là khoản cho vay có thời hạn nhỏ
hơn 12 tháng, thường được sử dụng nhằm bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động
của các doanh nghiệp hoặc nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và
hộ gia đình .
1.2.2. Đặc điểm của cho vay ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngân hàng thường cho vay khi
khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặc trang trải các
chi phí sản xuất. Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có thu nhập, cũng là lúc ngân
hàng thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn
cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất của người vay. Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong
cho vay ngắn hạn nhanh.
Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thường thấp
hơn khoản cho vay trung và dài hạn, do vậy mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn
mức lãi suất cho vay trung và dài hạn. Vì vậy cho vay ngắn hạn ít chịu ảnh hưởng của
sự biến động không thể lường trước của nền kinh tế như các khoản cho vay trung và
dài dạn. Ngoài ra, các khoản cho vay ngắn hạn được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản đảm bảo, bảo
lãnh… Ngân hàng chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai nên rủi ro mang
đến thường thấp.
Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Đặc trưng cảu ngân hàng
là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, trong đó nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt động huy
động vốn chủ yếu. Cho nên, với sự phù hợp về lãi suất và thời hạn, các ngân hàng chủ
yếu cho vay ngắn hạn. Chính vì rủi ro mang lại của khoản vay thường không cao do đó
lãi suất người đi vay thông thường phải trả nhỏ. Vốn tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng
cấp cho khách hàng thường được khách hàng dùng để mua nguyên vật liệu, trả lương,
bổ sung vốn lưu động nên số vốn vay thường là nhỏ.
Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các loại hình thức cho vay ngắn hạn, như: cho vay ngắn hạn từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển… để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng. Điều đó đã làm cho các hình thức
3
cho vay ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu…
1.2.3. Phân loại hoạt động cho vay ngắn hạn
Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống của khách hàng. Vì vậy cho vay ngắn hạn có thể được
chia thành nhiều lọai theo nhiều thể thức khác nhau, nhưng xét trên góc độ mục đích
sử dụng tiền vay thì cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay khách hàng doanh nghiệp và
cho vay khách hàng cá nhân.
1.2.3.1. Cho vay khách hàng doanh nghiệp
Cho vay khách hàng doanh nghiệp là hình thức ngân hàng tài trợ vốn kinh tế cho
các doanh nghiệp. Các hình thức cho vay được xem xét theo tính chất của việc cấp
vốn, gồm 2 loại chính: Cho vay bổ sung vốn lưu động và cho vay trên tài sản.
- Cho vay bổ sung vốn lưu động nhằm tài trợ thêm vốn lưu động cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Khi vay tiền, người vay dùng chính thu
nhập thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì vậy các yếu tố quan
trọng mà ngân hàng tập trung vào xem xét là: khả năng kinh doanh, tình hình tài chính,
hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Cho vay trên tài sản chủ yếu là hình thức cho vay trên bộ chứng từ hàng xuất
căn cứ vào giá trị các khoản phải thu từ khách hàng. Theo phương thức thư tín dụng
hoặc nhờ thu, dạng tài trợ này cho phép nhà xuất khẩu nhận trước được phần lớn
khoản tiền sẽ thu từ ngân hàng trả tiền hoặc người nhập khẩu nước ngoài sau khi gửi bộ chứng từ đi đòi tiền.
1.2.3.2. Cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cho vay theo đó ngân hàng giao cho
đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay cá nhân nhằm giải quyết nhu cầu chủ yếu là: phục vụ đời sống, bổ sung
vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể.
Với loại hình cho vay này, theo mục đích bao gồm hai loại :
- Vay tiêu dùng: vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân,
hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiên, vận chuyển, xây dựng.
- Vay công thương: vay công thương là hình thức tài trợ cho mục đích bổ sung vốn, phương tiện vận chuyển, xây dựng của các đối tượng cá nhân kinh doanh, buôn
4
bán.
1.3. Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay ngắn hạn Hiệu quả cho vay ngắn hạn được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp
nhất nhu cầu về vốn ngắn hạn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời
cho ngân hàng. Như vậy, một hoạt động cho vay ngắn hạn được coi là có hiệu quả khi
nó đáp ứng được các tiêu chí trên. Hiệu quả cho vay ngắn hạn là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tuợng. Có thể
sử dụng một số chỉ tiêu định lượng để cụ thể hoá hiệu quả cho vay, tuy nhiên đối với
những mặt không thể lượng hoá được thì sẽ sử dụng các chỉ tiêu định tính.
1.3.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân
hàng thương mại
1.3.2.1. Đối với nền kinh tế
Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế cũng cần phải có một nguồn
vốn đầu tư lớn để đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh. Nhưng để có lượng vốn đầu lớn như vậy thì chỉ có
quan hệ tín dụng mới đáp ứng được điều đó. Ngân hàng với tư cách là một trung gian
tài chính là kênh chuyển vốn từ những nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn và làm tăng hiệu
quả của các hoạt động trong nền kinh tế. Hoạt động cho vay của ngân hàng đã làm
tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giúp giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư, từ đó khuyến khích đầu tư làm tăng năng suất
lao động cho nền kinh tế.
1.3.2.2. Đối với ngân hàng thương mại
Cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động quan trọng của ngân hàng thương
mại, là hoạt động đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, nó cũng có tác động không
nhỏ đến các hoạt động khác của ngân hàng. Việc đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn
hạn không chỉ giúp ngân hàng kinh doanh có lãi, giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí
quản lý, và đặc biệt là giảm được những thiệt hại rất lớn do không thu hồi được khoản
đã cho vay. Như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm,dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp cho khách hàng, tăng được lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng thương mại.
Ngoài ra thông qua việc đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng, sẽ giúp ngân hàng tồn tại một cách bền vững, củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyển thống và mở rộng, thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Đó cũng là cách để các
5
ngân hàng thương mại mở rộng thị phần, nâng cao được lợi nhuận.
1.3.2.3. Đối với khách hàng
Khách hàng của ngân hàng gồm có: Người gửi tiền và người vay tiền. Người gửi tiền quan tâm đến khả năng thanh toán của ngân hàng trong khi khả
năng thanh toán của ngân hàng lại có mối liên quan mật thiết với hiệu quả cho vay. Vì
vậy, đẩy mạnh hoạt động cho vay là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến
những khoản tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng.
Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng khoản vốn vay ngân hàng. Để đảm bảo
hiệu quả cho vay, ngân hàng cần tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn
vay của khách hàng, cùng với khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời những thiếu
sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh, đem lại nguồn thu cho khách hàng để có
thể trang trải chi phí và có lãi. Người vay tiền phải coi hiệu quả của khoản vay là vấn
đề cần thiết của bản thân mình và ngày càng phải được nâng cao.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng
thương mại
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý; việc tuân thủ
các quy chế, quy trình nghiệp vụ; việc thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng
cho vay.
- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả phải chấp hành pháp luật của Nhà nước, cao nhất là Hiến pháp và Luật các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay,
các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
- Chính sách cho vay, hoạt động cho vay có hiệu quả luôn phải tuân thủ các quy
chế, quy trình nghiệp vụ cho vay. Từ những đặc điểm riêng có của mình, hầu hết các
ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phù hợp nhất. Cụ thể là các
ngân hàng lập ra Sổ tay tín dụng, trong đó đưa ra các khái niệm, quy định, các quy
trình và các hướng dẫn cụ thể dành cho các cán bộ ngân hàng. Ngân hàng ưu tiên cấp
tín dụng cho các khách hàng tốt, hạn chế cấp tín dụng với khách hàng trong lĩnh vực
tiềm ẩn rủi ro. Các quy định trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay ở mỗi NHTM là nhằm thực hiện việc cho vay có hiệu quả. Do vậy việc tuân thủ những quy trình là tiền đề của hiệu quả cho vay.
- Trên cơ sở hợp đồng cho vay, trong hợp đồng cho vay sẽ quy định chi tiết về các yếu tố quan trọng như thời hạn vay, mục đích sử dụng, số tiền vay, phương thức
trả nợ, trả lãi... và được thể hiện ở dạng những cam kết. Một khoản vay được coi là có hiệu quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng. Nếu một khoản vay mà ngay từ mục đích vay vốn khách hàng đã không tuân thủ theo
6
đúng cam kết thì khoản vay đó không được coi là có hiệu quả. Hoặc khoản vay mà
không được hoàn trả đúng thời hạn, khách hàng khất lần nhiều lần thì cũng không đạt
được hiệu quả.
- Kiểm soát nội bộ: Hoạt động cho vay của ngân hàng rất nhạy cảm và phải đối
mặt với rất nhiều rủi ro. Chính vì vậy, công tác kiểm soát nội bộ ra đời với các cơ chế,
chính sách, quy trình, quy định cụ thể giúp nhận dạng, đo lường, đánh giá thường
xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các rủi ro trong hoạt động cho vay, qua đó đề xuất những biện pháp quản lý rủi ro thích hợp, nâng cao chất lượng cho vay
của ngân hàng. Để làm tốt công tác này ngân hàng cần có một đội ngũ giỏi về chuyên
môn, làm việc khách quan, trung thực và có chế độ thưởng phạt nghiêm minh. Từ đó
hoạt động cho vay mới đảm bảo thực hiện đúng quy trình yêu cầu nhằm nâng cao hiệu
quả của khoản cho vay.
- Chiến lược quản trị tín dụng: Chiến lược tín dụng là định hướng cơ bản cho
hoạt động tín dụng của ngân hàng, có vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại
của ngân hàng. Chiên lược tín dụng phải kết hợp hài hòa lợi ích của người gửi tiền,
người vay tiền với mục tiêu của ngân hàng. Một chiến lược tín dụng phù hợp sẽ giúp
cho hoạt động cho vay của ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và
do đó hiệu quả của các món cho vay được nâng cao. Nó cũng góp phần thu hút thêm
nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng đồng thời hướng hoạt
động ngân hàng tuân thủ đúng đường lối chính sách mà Nhà nước đã đề ra.
- Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận
rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng
ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng thường tập trung vào việc khách hàng có tuân thủ đúng
mục đích vay vốn, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài sản,
quá trình trả nợ ngân hàng. Các hoạt động quản trị rủi ro bao gồm công việc theo dõi,
xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng
nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, xếp hạng khách hàng, bảo đảm tiền vay, trích lập
DPRR…không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những
dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp. Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác này sẽ giúp phát hiện kịp thời những sai phạm của khách hàng để có thể đưa ra biện pháp kịp thời giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao hiệu quả khoản vay.
7
Các nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần của chất lượng cho vay. Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vay được coi là có chất lượng. Tuy vậy, muốn xem xét cụ thể, cẩn thận và toàn diện thì cần phải
xét đến các chỉ tiêu như chính sách tín dụng, xử lí nợ xấu, rủi ro đạo đức, trình độ quản
lí...
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng a. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn
Dư nợ ngắn hạn Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng với khả
năng huy động vốn, đồng thời xác định cơ cấu vốn cho vay ngắn hạn đến đâu? Dựa
vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của
ngân hàng.
b. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn = vốn ngắn hạn Nguồn vốn ngắn hạn
Chỉ tiêu này rất quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, liệu ngân
hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay ngắn hạn hay chưa? Chỉ tiêu
này xác định thực trạng đầu tư của một đồng vốn huy động ngắn hạn, nó giúp ta so
sánh khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng với nguồn vốn huy động ngắn hạn.
Nếu tỷ lệ này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, nếu tỷ lệ này lớn thì khả năng huy
động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại tỷ lệ này thấp chứng tỏ ngân hàng sử dụng
nguồn vốn không hiệu quả.
c. Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn
Doanh số thu nợ ngắn hạn Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn = Tổng dư nợ ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn phản ánh số vòng chu chuyển vốn
ngắn của ngân hàng. Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn cao chứng tỏ ngân hàng tập
trung cho vay ngắn hạn nhiều hơn, tốc độ quay vòng vốn của khách hàng vay vốn
nhanh, hoạt động có hiệu quả với đồng vốn vay của ngân hàng. Ngược lại chỉ số này
thấp chứng tỏ có những bất ổn có thể xảy ra trong quá trình thu hồi vốn. Thông qua đó ngân hàng sớm có biện pháp nhắc nhở, đôn đốc khách hàng, kịp thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Đây cũng là căn cứ để ngân hàng đưa ra quyết định có cho vay trong những lần tiếp theo hay không.
d. Chỉ tiêu về nợ quá hạn
Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của
8
ngân hàng đối với các khoản vay.
Nợ quá hạn (NQH) là khoản nợ gốc hay lãi mà doanh nghiệp không trả được khi
đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng hạn có thể ảnh hưởng đến tính thanh khoản cũng như hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu thiệt
hại kịp thời như tăng cường công tác đôn đốc doanh nghiệp trả nợ khi đến hạn, tích
cực đòi nợ đã quá hạn cũng như giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu những rủi ro trong cho vay có thể đến. Hiệu quả cho vay ngắn
hạn cũng được thể hiện một phần thông qua NQH. Tỷ lệ NQH càng cao chứng tỏ ngân
hàng đang gặp rủi ro tín dụng và có khả năng mất vốn.
e. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ ngắn hạn
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là nợ
xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ vào khoảng 2% - 5% là chấp nhận được. Nợ xấu là
những khoản nợ mà khả năng thu hồi rất thấp. Đây là những khoản nợ mà ngân hàng
không hề mong muốn. Chỉ tiêu này càng cao, rủi ro mất vốn càng lớn, thì chất lượng
cho vay càng thấp. Đồng thời nó thể hiện hiệu quả thẩm định dự án kém, quan hệ
khách hàng không tốt, việc đôn đốc thu hồi nợ còn yếu. Do đó hầu hết các Ngân hàng
đều cố gắng kéo tỷ lệ này xuống mức thấp nhất. Có nhiều biện pháp để giải quyết nợ
xấu, tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mà ngân hàng có thể đưa ra những
biện pháp khác nhau từ gia hạn nợ đến phát mại tài sản đảm bảo.
f. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR)
DPRR cho vay ngắn hạn được trích lập Tỷ lệ trích lập DPRR = x 100% cho vay ngắn hạn Tổng dư nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết DPRR trong cho vay ngắn hạn được trích so với Dư nợ cho
vay ngắn hạn. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả cho vay đối với ngắn hạn chưa tốt
vẫn phải trích lập dự phòng nhiều để đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn.
g. Khả năng bù đắp rủi ro
DPRR cho vay ngắn hạn được trích = Hệ số khả năng bù đắp khoản cho vay ngắn hạn Nợ đã xử lý rủi ro
9
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cũng như các NHTM phải thường xuyên đối mặt với rủi ro từ mọi phía. Nếu thông tin tín dụng không đầy đủ, không nắm vững tình hình tài chính, uy tín khả năng thanh toán của đối tác, không am hiểu, không kiểm tra được các thông số kỹ thuật và hiệu quả của dự án mà mình tài trợ thì rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi.
Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng bù đắp rủi ro
chung và rủi ro trong cho vay ngắn hạn nói riêng.
- Nếu hệ số này <1 cho biết ngân hàng không đủ khả năng bù đắp rủi ro.
- Nếu hệ số này =1, ngân hàng đủ khả năng bù đắp rủi ro trong cho vay ngắn hạ
- Nếu hệ số này >1, tức là số trích lập DPRR lớn hơn số Dư nợ cho vay ngắn hạn
đã được xử lý rủi ro.
h. Chỉ tiêu thu nợ ngắn hạn
Doanh số thu nợ ngắn hạn Hệ số thu nợ ngắn hạn = x 100% Doanh số cho vay ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ ngắn hạn hay thiện chí trả nợ của khách
hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ trên một đồng doanh
số cho vay. Hệ số thu nợ ngắn hạn cao được đánh giá là tốt, cho thấy công tác thu nợ
của ngân hàng có hiệu quả và ngược lại.
i. Tỷ lệ thu nhập từ cho vay ngắn hạn
Thu nhập từ cho vay ngắn hạn Tỷ lệ thu nhập từ = x 100% cho vay ngắn hạn Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay của ngân hàng,
nó cho biết tỷ lệ lãi phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu nhập là bao
nhiêu. Với cùng một mức thu nhập, nếu ngân hàng nào càng giảm được chi phí đầu
vào càng nhiều thì tỷ lệ thu nhập càng lớn, chứng tỏ ngân hàng hoạt động tốt, điều này
góp phần tạo nên hiệu quả hoạt động cho vay tốt.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng
thương mại
1.3.4.1. Những nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế Mọi hoạt động của cả doanh nghiệp và ngân hàng đều chịu ảnh hưởng của những
biến động của nền kinh tế. Bất cứ biến động nào của yếu tố kinh tế vĩ mô đều có thể có
tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp. Một nền kinh tế ổn
định sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, thu hồi vốn nhanh và đạt được lợi nhuận cao từ đó đảm bảo trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng. Nhưng khi môi trường kinh tế không thuận lợi chẳng hạn khi lạm phát cao, những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bất ngờ, dẫn đến lợi nhuận thu được không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng.
10
Như vậy hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế mà nó hoạt động, do đó vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng là
phải làm tốt công tác dự báo thị trường và khả năng thích ứng nhanh khi có biến động
kinh tế để vẫn đảm bảo hoạt động cho vay mang lại hiệu quả.
- Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành Ảnh hưởng tạm thời của cuộc khủng hoảng kinh tế khiến cho các ngân hàng gặp
khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến việc cường độ cạnh tranh tăng
lên. Cường độ canh tranh của các ngân hàng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Ngân hàng ngoại thường có một phân khúc khách
hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước ngoài. Ngân hàng ngoại cũng không vướng
phải những rào cản hiện nay nhiều ngân hàng trong nước đang mắc phải, điển hình là
hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trong cho vay bất động sản. Ngoài ra, ngân
hàng ngoại còn có nhiều lợi thế như hạ tầng dịch vụ, dịch vụ khách hàng chuyên
nghiệp, công nghệ tốt hơn (hệ thống Internet Banking).
- Các chính sách của Nhà nước Các chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các khoản
vay ngắn hạn. Khi các chính sách này ổn định, phù hợp, nó sẽ kích thích doanh nghiệp
sản xuất hiệu quả. Nhưng khi các chính sách thay đổi liên tục, bất ổn sẽ ảnh hưởng đến
hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó cũng gây khó khăn cho ngân
hàng trong việc thu hồi nợ.
- Môi trường pháp lý Một hệ thống hành lang pháp lý hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho các
ngân hàng và doanh nghiệp dễ dàng hoạt động, từ đó đảm bảo hiệu quả của khoản tín
dụng ngắn hạn. Ngược lại khi hành lang pháp lý thiếu đồng bộ sẽ gây nhiều khó khăn
cho hoạt động của cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả
khoản vay.
1.3.4.2. Những nhân tố chủ quan
- Chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động cho vay ngắn hạn của
ngân hàng, có vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Chính
sách tín dụng được xây dựng nhằm hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng ngắn hạn, tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sinh lời. Vì thế nó có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng. Bất cứ một ngân hàng nào muốn có chất lượng cho vay ngắn hạn tốt, hiệu quả cao đều phải có
11
một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân hàng mình và phù hợp với tình hình kinh tế.
- Khả năng thẩm định cho vay Trong quy trình cho vay ngắn hạn của ngân hàng, thẩm định cho vay là khâu rất quan trọng. Thẩm định là việc đánh giá, kiểm tra, dự đoán về độ chính xác, an toàn và
hiệu quả của một hợp đồng tín dụng. Thẩm định giúp ngân hàng xem xét một cách
toàn diện các mặt của phương án để xác định tính khả thi của phương án trên cơ sở đó
sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không. Mặc dù không thể tránh được tất cả các sai sót, nhưng khi ngân hàng làm tốt khâu này sẽ tạo
tiền đề cho việc thu hồi đủ cả vốn và lãi một cách đầy đủ,đúng hạn. Đối với cho vay
ngắn hạn, do tính đặc thù là thường xuyên, kịp thời nên khâu thẩm định cũng đòi hỏi
phải nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời phải đảm bảo
chính xác và an toàn cho món vay.
- Quá trình giám sát khoản cho vay và xử lý tình huống của ngân hàng Hoạt động giám sát thường tập trung vào việc khách hàng có tuân thủ đúng mục
đích vay vốn không, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài
sản, quá trình trả nợ ngân hàng. Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác này sẽ giúp phát
hiện kịp thời những sai phạm của khách hàng để có thể đưa ra biện pháp kịp thời giúp
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao hiệu
quả khoản vay ngắn hạn.
- Trình độ cán bộ ngân hàng Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động cho vay
ngắn hạn, vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết
định mang tính chất chủ quan. Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngân hàng có
được những khoản cho vay với chất lượng cao nhất. Mặt khác khách hàng của ngân
hàng ngày càng phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, cán bộ
tín dụng cũng phải có trình độ hiểu biết rộng để có thể đánh giá được khách hàng và
phương án kinh doanh của họ.
- Thông tin tín dụng Nhờ có các thông tin tín dụng mà cán bộ ngân hàng có thể đưa ra các quyết định
về cho vay, đảm bảo tiền vay, nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng. Do đó chất lượng của nguồn thông tin ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của khoản cho vay. Thông tin càng chính xác, kịp thời càng giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong quyết định cho vay. Việc thiếu thông tin tạo ra những rủi ro cho ngân hàng, làm giảm hiệu quả của hoạt động ngân hàng. Do đó, ngân hàng nào càng nắm được nhiều thông tin chính xác sẽ càng có
lợi thế trong cạnh tranh.
- Trình độ áp dụng công nghệ ngân hàng Ngày nay với việc áp dụng những tiến bộ công nghệ vào hoạt động ngân hàng đã
12
đem lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng cũng như thỏa mãn hơn nhu cầu đa dạng
của khách hàng. Trong hoạt động cho vay ngắn hạn, công nghệ cũng đóng vai trò hết
sức quan trọng, đặc biệt trong việc đánh giá phân tích những chỉ tiêu tài chính. Nhờ có các phần mềm hiện đại mà có thể tính toán chính xác, khách quan các chỉ tiêu tài
chính, từ đó cán bộ tín dụng có thể đánh giá đúng tình hình tài chính của khách hàng
và đưa ra quyết định cho vay chính xác, nhanh chóng. Công nghệ hiện đại còn giúp rút
ngắn thời gian giao dịch, đơn giản hóa các thủ tục, mang lại nhiều thuận tiện hơn cho khách hàng, qua đó thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
1.3.4.3. Các yếu tố từ khách hàng
Khi việc cho vay ngắn hạn chưa diễn ra thì các điều kiện về phía ngân hàng đưa
ra là quan trọng. Tuy nhiên khi hợp đồng cho vay ngắn hạn được ký kết, khách hàng
đã vay được vốn của ngân hàng thì chính khách hàng mới là người quyết định hiệu quả
của món vay từ đó ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng. Khả năng trả nợ của
khách hàng được quyết định bởi các yếu tố sau:
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi xem xét hồ sơ khách hàng, chỉ những khách hàng có tình hình tài chính tốt
mới được ngân hàng quyết định cho vay. Ngân hàng sử dụng các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp như một kênh thông tin quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của
khách hàng trong quá khứ và dự đoán tình hình trong tương lai. Nếu tiềm lực tài chính
của khách hàng tốt,đáp ứng được những điều kiện của ngân hàng, khoản cho vay sẽ ít gặp rủi ro hơn.
- Phương án sử dụng vốn vay Phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đem lại lợi nhuận cao cho khách hàng, từ
đó sẽ đảm bảo trả nợ đầy đủ,đúng hạn cho ngân hàng. Khi đó khoản vay đã mang lại
thu nhập cho cả khách hàng và ngân hàng tức là nó đã được sử dụng hiệu quả.
- Năng lực điều hành, quản lý của chủ doanh nghiệp Khi chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnh đạo tốt thì ngay
ở khâu lập phương án sản xuất kinh doanh cũng đã thể hiện khả năng sử dụng hiệu quả
vốn vay từ ngân hàng. Ngược lại nếu như chủ doanh nghiệp không có trình độ quản lý
và kinh nghiệm cần thiết sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh không hiệu quả, không đạt được các mục tiêu đã đề ra,do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ và có thể làm cho ngân hàng mất vốn.
- Đạo đức khách hàng Bên cạnh việc xem xét về trình độ chuyên môn của khách hàng, cán bộ tín dụng
cũng phải đánh giá khách hàng trên khía cạnh đạo đức khách hàng. Tính trung thực trong việc cung cấp các thông tin, mức độ thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng của khách hàng là điều kiện quan trọng để đảm bảo khoản vay có an toàn và
13
hiệu quả không.
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1, khoá luận đã trình bày một cách khái quát về hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM, xác định tầm quan trọng và sự cần thiết của việc đẩy mạnh hoạt
động cho vay ngắn hạn. Trong đó, chương 1 tập trung vào phân tích những chỉ tiêu
đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn. Trên
cơ sở áp dụng các kiến thức đó, tác giả sẽ phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh
14
Ba Đình tại chương 2.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH BA ĐÌNH 2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi
nhánh Ba Đình
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình có
tên giao dịch quốc tế là VietinBank Ba Đình (Vietnam Industrial and commercial
Bank Ba Đình) ra đời từ năm 1959.
- Tên gọi lúc được thành lập: Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội.
- Địa điểm: 34 Cửa Nam - Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Chi nhánh được thành lập với nhiệm vụ: vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố
tổ chức và hoạt động ngân hàng (hoạt động dưới hình thức cung ứng, cấp phát theo chỉ
tiêu, hoạt động theo mô hình quản lí một cấp (NHNN). Mô hình này được duy trì từ
khi thành lập cho đến tháng 7 năm 1988 thì kết thúc.
Ngày 1/7/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính
phủ), ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kế hoạch hoá
sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai cấp (Ngân hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động kinh
doanh, các ngân hàng quốc doanh lần lượt ra đời. Trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân
hàng Ba Đình cũng đã được chuyển đổi thành một chi nhánh ngân hàng thương mại
quốc doanh với tên gọi Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình trực thuộc
Ngân hàng Công thương thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh doanh thông qua việc đổi
mới phong cách giao tiếp phục vụ lấy lợi nhuận làm mục tiêu, cùng với việc đa dạng
hoá các loại hình dịch vụ, khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm
dịch vụ mới vào kinh doanh. Lúc này Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba
Đình hoạt động theo mô hình quản lý ngân hàng Công thương ba cấp (TW-TP-Quận).
Với những năm đầu thành lập (7/1988-3/1993) hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình kém hiệu quả không phát huy được thế mạnh và ưu thế của một chi nhánh trên địa bàn thủ đô, cùng với những khó khăn thử thách của những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế, theo đường lối của Đảng. Trước những khó khăn vướng mắc từ mô hình tổ chức quản lý, cũng như từ cơ chế, bắt đầu
từ 1/4/1993, Ngân hàng Công thương thực hiện thí điểm mô hình tổ chức Ngân hàng công thương 2 cấp (TW-Quận), xoá bỏ cấp trung gian là Ngân hàng Công thương Hà Nội, cùng với việc đổi mới và tăng cường công tác cán bộ. Do vậy, ngay sau khi nâng
15
cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có
năng lực thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đã có sức bật
mới, hoạt động kinh doanh theo mô hình một ngân hàng thương mại đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường. Nhanh
chóng tiếp cận được thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích
nghi với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình không ngừng phát triển theo định hướng “ổn định an toàn - hiệu
quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như về
cơ cấu mạng lưới, tổ chức bộ máy.
Từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình liên tục
được Vietinbank công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất của hệ thống
Vietinbank, năm 1998 được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, năm 1999 được
Chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng ba. Liên tục trong các năm 2000 -2004
được nhiều cấp khen thưởng. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội tặng bằng
khen, được Hội đồng thẩm định-kinh tế ngành ngân hàng đề nghị Thủ tướng Chính
phủ tặng bằng khen.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam Chi nhánh Ba Đình
Mô hình tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
16
Chi nhánh Ba Đình được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
GIÁM ĐÓC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KHỐI CNTT KHỐI HỖ TRỢ KHỐI DỊCH VỤ KHỐI KINH DOANH CÁC PHÒNG GIAO DỊCH KHỐI QUẢN LÍ RỦI RO
Phòng kế toán
Phòng khách hàng DN lớn Phòng thanh toán XNK
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề Phòng Thông tin và Điện toán
Phòng thẻ Phòng tổ chức hành chính Phòng khách hàng vừa và nhỏ
Phòng tổng hợp
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng tiền tệ và Kho quỹ
17
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
2.1.2.1. Giám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và trước luật pháp trong việc điều hành chi nhánh. Mọi hoạt động của chi nhánh đều do Giám đốc chỉ đạo
và điều hành. Giám đốc trực tiếp phụ trách công tác kinh doanh và công tác tổ chức
cán bộ.
Phó giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác do Giám đốc 2.1.2.2 Phó giám đốc
phân công.
2.1.2.3. Khối kinh doanh Gồm 3 phòng: Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, Phòng khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ và Phòng khách hàng cá nhân.
Khối kinh doanh thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm
tín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Vietinbank, trực tiếp
quảng cáo, tiếp thị giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách
hàng.
2.1.2.4. Khối quản lý rủi ro Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi
nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh như: quản lý giám sát thực hiện danh
mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghi cấp tín
dụng, thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân
hàng theo chỉ đạo của Vietinbank. Khối quản lý rủi ro chịu trách nhiệm về quản lý
và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ; cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
nợ quá hạn, nợ xấu); quản lý khai thác xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của
Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền vay, quản lý theo dõi và thu hồi các
khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
2.1.2.5. Khối dịch vụ Phòng kinh doanh dịch vụ là phòng nghiệp vụ tổ chức nghiệp vụ về thanh toán
xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ và quản lý các loại thẻ ATM, thẻ thanh toán quốc tế tại chi nhánh theo quy định của Vietinbank.
2.1.2.6. Khối hỗ trợ Phòng kế toán là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hang, các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước
18
và Vietinbank.
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: là phòng nghiệp vụ tổ chức nghiệp vụ về thanh
toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của Vietinbank.
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước và
Vietinbank, thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
Phòng tiền tệ và kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và Vietinbank. Phòng có trách nhiệm ứng và
thu tiền cho các Quỹ tiêt kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền
mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn.
2.1.2.7. Khối công nghệ thông tin
Phòng thông tin và điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính của chi nhánh.
2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam Chi nhánh Ba Đình - Huy động vốn
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích
luỹ...
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
- Cho vay, đầu tư
+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ + Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. + Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài
+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng. + Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính
19
trong nước và quốc tế
+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
- Bảo lãnh Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
- Thanh toán và Tài trợ thương mại
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu.
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
+ Chi trả Kiều hối…
- Ngân quỹ
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương
phiếu…)
+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ... + Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát
minh sáng chế.
- Thẻ và ngân hàng điện tử
+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
+ Dịch vụ thẻ ATM
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
- Hoạt động khác
+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
+ Tư vấn đầu tư và tài chính + Cho thuê tài chính + Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
+ Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và
20
khai thác tài sản.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong năm 2010 – 2012
2.2.1. Tình hình huy động vốn Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhất và cũng là tiền đề cho các hoạt
động khác của NHTM. Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường
hiện nay thì việc huy động vốn gặp không ít khó khăn. Trước tình hình đó, Chi nhánh đã nỗ lực trong công tác huy động vốn, tập trung xây dựng các chính sách điều hành
công tác huy động vốn linh hoạt với diễn biến của thị trường đồng thời cũng tuân thủ
nghiêm ngặt quy định của Ngân hàng Nhà nước. Do đó tình hình huy động vốn của chi
nhánh có mức tăng trưởng khá tốt qua 3 năm.
Qua bảng số liệu 2.1, năm 2010, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh là
12.215.431 triệu đồng, sang đến năm 2011 đạt 12.781.621 triệu đồng, tăng 566.190
triệu đồng (tương đương 4,65%) so với năm 2010. Năm 2012, tổng số tiền huy động
của Chi nhánh đạt 13.920.108 triệu đồng, tăng 1.138.487 triệu đồng so với năm 2011,
tương ứng với tỉ lệ 8,91%. Để có được kết quả ấn tượng trên chi nhánh đã chủ trương
đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đáp ứng ngày càng nhiều tiện ích cho khách
hàng, liên tục triển khai các hình thức huy động vốn mới thu hút được nhiều nguồn
vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn nhạy bén trong
cạnh tranh bằng các hình thức dự thưởng tặng quà hấp dẫn… Do đó, mặc dù môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn
nhưng nguồn vốn của chi nhánh liên tục tăng qua các năm.
Phân theo loại tiền: Theo bảng 2.1, có thể thấy rõ sự chênh lệch trong tỷ trọng giữa tiền gửi nội tệ và
ngoại tệ. Lượng tiền gửi nội tệ năm 2012 là 12.070.126 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là
86,71% (năm 2011 tỷ trọng là 84,06% và năm 2010 tỷ trọng là 83,65%) tăng về số
tuyệt đối là 1.325.895 triệu đồng, tương ứng tăng 12,34% so với năm 2011 và năm
2011 tăng 5,15% so với năm 2010. Chi nhánh chủ yếu cho vay bằng nội tệ nên hạn chế
huy động bằng ngoại tệ. Lãi suất huy động nội tệ luôn ổn định hơn lãi suất huy động
ngoại tệ. Do vậy lượng tiền gửi bằng nội tệ vẫn chiếm ưu thế và tăng đều qua 3 năm. Tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ có sự tăng giảm không đồng đều qua các năm. Nếu như năm 2011, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ chiếm 15,94% thì đến năm 2012 giảm xuống còn 13,29%, kéo theo mức tăng về giá trị tương đối thấp hơn so với năm 2011. Nguyên nhân của sự sụt giảm huy động bằng ngoại tệ như trên là do năm 2012, Ngân
hàng Nhà nước đã có quy định về việc hạ trần lãi suất huy động ngoại tệ xuống còn 2%/năm làm cho nhiều cá nhân, tổ chức thay vì gửi ngoại tệ đã chuyển đổi sang đồng nội tệ hoặc tìm kiếm một kênh đầu tư khác sinh lời hơn, làm cho tỷ trọng tiền gửi
21
ngoại tệ tại Chi nhánh giảm trong năm 2012.
Theo thành phần kinh tế: Theo bảng 2.1, nguồn tiết kiệm từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 52% trong tổng số vốn huy động và tăng trưởng đều qua các năm. Điều này chứng tỏ chi nhánh
đang chú trọng việc giữ tốc độ tăng trưởng của những nguồn vốn ổn định. Từ đó chi
nhánh sẽ chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo quyền lợi người gửi
tiền. Nguồn tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn (Năm 2010: 52,79%; năm 2011: 58,11%, năm 2012: 60,86%) và tăng qua các năm (năm 2011 tăng
15,18%; năm 2012 tăng 14,06%). Có sự tăng lên này là do vị trí của Chi nhánh đặt tại
trung tâm thành phố tập trung lượng lớn dân cư. Theo báo cáo đánh giá kết quả 5 năm
thực hiện nghị quyết của Quốc hội về mở rộng địa giới hành chính thủ đô của UBND
Thành phố Hà Nội, kinh tế thủ đô luôn duy trì tăng trưởng với tốc độ cao, bình quân
đạt 9,45% mỗi năm. Nhờ vậy, bình quân thu nhập đầu người là 2.257 USD vào năm
2012 (khoảng 50 triệu đồng), tăng 1,3 lần so với con số 1.697 USD vào năm 2008.
Trong khi các doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn thì nguồn tiền trong dân cư lại rất
dồi dào. Năm 2011-2012, diễn biến lãi suất trên thị trường vốn phức tạp, lãi suất huy
động vốn tăng nhanh đến chóng mặt do sự mất thanh khoản của một số NHTM nhỏ,
dẫn đến kéo các ngân hàng chạy đua tăng lãi suất để giữ khách hàng. Sự gia tăng
nguồn vốn phần nào thể hiện sự tin tưởng của các cá nhân vào chi nhánh, đồng thời
cho thấy chi nhánh đã làm tốt các hoạt động quảng bá thương hiệu, nâng cao uy tín chất lượng hoạt động làm cho không chỉ các tổ chức kinh tế mà các cá nhân biết đến
chi nhánh nhiều hơn.
Tuy nhiên tiền gửi của tổ chức kinh tế chỉ chiếm tỷ trọng thấp so với tiền gửi dân
cư, dao động trong khoảng 39% đến 48%, do lượng tiền gửi vào không nhiều và Chi
nhánh chủ yếu thu hút thông qua tiền gửi dân cư. Tiền gửi của tổ chức kinh tế năm
2011 giảm 412.684 triệu đồng tương đương giảm 7,16% so với năm 2010. Năm 2012
tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng nhẹ 1,76% tương đương tăng 94.109 triệu đồng. Tiền
gửi của tổ chức kinh tế giảm trong năm 2011 là do tình hình kinh tế khó khăn, hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả, các đơn vị rút tiền gửi tại
chi nhánh để trả nợ, chi lương, thưởng, nộp thuế... Năm 2012 các doanh nghiệp có xu hướng thanh toán qua Chi nhánh ngày càng nhiều, quy mô ngày càng được mở rộng. Điều đó chứng tỏ Chi nhánh đã nỗ lực để xây dựng uy tín đối với các khách hàng lớn và đã có một phương pháp quản lý phù hợp đảm bảo khả năng thanh toán chi trả nên đã phát huy được tính hiệu quả của nguồn vốn này. Chi nhánh cần chú ý đến chiến
22
lược thu hút khách hàng, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt để tạo thuận lợi cho khách hàng và tăng doanh thu cho Chi nhánh.
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu
Cuối kỳ Cuối kỳ Cuối kì Giá trị Giá trị Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%)
1.Theo loại tiền
Nội tệ 10.218.208 83,65 10.744.231 84,06 12.070.126 86,71 526.023 5,15 1.325.895 12,34
Ngoại tệ 1.997.223 16,35 2.037.390 15,94 1.849.982 13,29 40.167 2,01 (187.408) (9,20)
2.Theo TP kinh tế
Dân cư 6.448.526 52,79 7.427.400 58,11 8.471.778 60,86 978.874 15,18 1.044.378 14,06
Tổ chức ktế 5.766.905 47,21 5.354.221 41,89 5.448.330 39,14 (412.684) (7,16) 94.109 1,76
3.Theo kỳ hạn
Không kỳ hạn 2.504.163 20,5 2.794.062 21,86 3.187.705 22,9 289.899 11,58 393.642 14,09
Dưới 12 tháng 6.327.593 51,8 6.978.765 54,6 8.017.982 57,6 651.172 10,29 1.039.217 14,89
Từ 12-24 tháng 1.612.437 13,2 1.853.335 14,5 2.206.337 15,85 240.898 14,94 353.002 19,05
Trên 24 tháng 1.771.237 14,5 1.155.459 9,04 508.084 3,65 (615.779) (34,77) (647.375) (56,03)
Tổng vốn huy động 12.215.431 100 12.781.621 100 13.920.108 100 566.190 4,64 1.138.487 8,91
23
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay tại Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Cuối kỳ Cuối kỳ Cuối kỳ Giá trị Giá trị
trọng (%) trọng (%) trọng (%) trọng (%) trọng (%)
1.Theo thời gian
Cho vay ngắn hạn 2.611.503 67,45 3.682.963 64,30 4.588.150 61,22 1.071.461 41,03 905.186 24,58
Cho vay trung hạn 135.512 3,50 273.756 4,78 524.201 6,99 138.244 102,02 250.445 91,48
Cho vay dài hạn 1.124.746 29,05 1.771.402 30,92 2.382.734 31,79 646.655 57,49 611.332 34,51
2.Theo loại tiền
Nội tệ 3.237.179 83,61 4.884.369 85,27 6.626.404 88,41 1.647.190 50,88 1.742.035 35,67
Ngoại tệ 634.582 16,39 843.752 14,73 868.680 11,59 209.171 32,96 24.928 2,95
3.Theo thành phần KT
Tổ chức KT 3.221.692 83,21 4.801.311 83,82 6.337.094 84,55 1.579.619 49,03 1.535.783 31,99
Hộ gia đình 650.069 16,79 926.810 16,18 1.157.990 15,45 276.741 42,57 231.181 24,94
Tổng dư nợ cho vay 3.871.761 100 5.728.121 100 7.495.084 100 1.856.360 47,95 1.766.963 30,85
24
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
Theo kỳ hạn gửi: Trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2010 vốn huy động ngắn hạn chiếm 51,8% trong tổng nguồn vốn huy động,
năm 2011 chiếm 54,6% và năm 2012 chiếm 57,6%. Năm 2011 nguồn vốn ngắn hạn
tăng 651.172 triệu đồng, tương ứng 10,29% so với năm 2010; năm 2012 tăng
1.039.217 triệu đồng, tương ứng 14,89% so với năm 2011. Vốn huy động ngắn hạn chủ yếu là các khoản tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, đây là nguồn tương đối ổn định,
giúp cho chi nhánh chủ động cho vay và phát triển hoạt động kinh doanh. Từ năm
2010-2012 tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao trên 52% trong tổng số vốn huy
động, do đó nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2011, với cuộc chạy
đua lãi suất huy động giữa các NHTM, đẩy lãi suất huy động có thời điểm lên tới 20%,
điều này đã làm gia tăng tiền gửi với mức tăng lên tới 10,29%. Sang đến năm 2012,
nhờ chính sách của NHNN trong việc kiểm soát chặt chẽ trần lãi suất huy động làm
cho nguồn vốn huy động có mức tăng thấp hơn so với năm 2011 nhưng vẫn ở mức
cao. Trước tình hình giảm lãi suất huy động, chi nhánh vẫn duy trì được lượng tiền gửi
ngắn hạn ổn định. Do chi nhánh đã thực hiện nhiều giải pháp phát triển nguồn vốn
như: Điều chỉnh năng động lãi suất và kỳ hạn, tăng cường tiếp thị, khai thác nhiều
kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt, đổi mới tác phong giao
dịch nên đã thu hút được nhiều khách hàng Nắm giữ tỷ trọng cao thứ 2 là nguồn vốn không kỳ hạn. Nguồn vốn không kỳ hạn
năm 2010 chiếm 20,5%, năm 2011 chiếm 21,86% và năm 2012 chiếm 22,9%. Nguồn
không kỳ hạn có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Năm 2012 nguồn vốn không kỳ hạn
đạt 3.187.705 triệu đồng tăng 393.642 triệu đồng so với năm 2011, năm 2011 tăng
289.899 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do Chi
nhánh đã tích cực trong việc tìm kiếm các khách hàng mới, đặc biệt là các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích giao dịch
thanh toán chi trả các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Nguồn vốn không kỳ hạn
có lợi thế do lãi suất huy động thấp nhưng tính ổn định của nguồn này không cao. Do
vậy, chi nhánh cần phải kiểm soát và duy trì tỷ trọng nguồn này một cách hợp lý để tránh rơi vào tình trạng bị động trong hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng nguồn vốn huy động. Nguồn trung hạn tăng đều hàng năm, cụ thể là vốn huy động trung hạn đạt 1.612.437 triệu đồng năm 2010, năm 2011 tăng thêm 240.898 triệu đồng, năm 2012
tăng 353.002 triệu đồng tương ứng tăng 19,05% so với năm 2011. Do trong những năm gần đây ngân hàng đã cố gắng tung nhiều sản phẩm huy động vốn dưới dạng tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm chọn kỳ lĩnh lãi, hay tiết kiệm lãi suất thả nổi với kỳ hạn dài và
25
lãi suất hấp dẫn để thu hút vốn từ dân cư vốn thích gửi ở các kỳ hạn ngắn (khách hàng
rất chuộng kỳ hạn ngắn để linh hoạt nguồn vốn). Bên cạnh đó ngân hàng kết hợp nâng
cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đưa ra nhiều chương trình khuyến mại..khiến cho nguồn vốn trung hạn đổ về ngân hàng ngày càng tăng.
Nguồn vốn dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2010, loại tiền gửi
này chiếm tỷ trọng 14,5%, năm 2011 giảm xuống còn 9,04% và năm 2012 chỉ còn
3,65%. Nguồn vốn dài hạn lại có xu hướng giảm là do tình hình bất ổn của nền kinh tế, lạm phát của năm 2011 tăng cao và kéo dài làm VND bị mất giá. Người dân có xu
hướng nắm giữ những tài sản ít bị mất giá trị qua thời gian như vàng. Hơn nữa năm
2012 cũng là năm mà giá vàng tăng cao, còn các ngân hàng thì bị NHNN giới hạn về
về lãi suất, gặp không ít khó khăn trong việc huy động vốn vì mức lãi suất không đủ để
thu hút nguồn tiền dài hạn. Do đó, kênh đầu tư là ngân hàng kém hấp dẫn hơn so với
kênh đầu tư vào thị trường vàng.
Mặc dù nguồn vốn trung và dài hạn giúp Chi nhánh có được nguồn vốn lớn hơn
để tài trợ cho hoạt động kinh doanh cũng như các khoản vay trung - dài hạn, nhưng
hoạt động tín dụng của Chi nhánh là tập trung cho vay ngắn hạn. Do đó nếu duy trì
một tỷ trọng cao của nguồn vốn huy động trung, dài hạn sẽ làm tăng chi phí trả lãi của
ngân hàng cho loại tiền gửi này mà chưa chắc đã tạo ra lợi nhuận. Hơn nữa, lãi suất
huy động đối với loại tiền gửi này thường không cao, do đó không được nhiều khách
hàng lựa chọn. Song việc duy trì một tỉ lệ nhất định nguồn vốn trung dài hạn là cần thiết, vì nếu tỉ lệ này quá thấp sẽ dẫn tới trình trạng thiếu cân đối trong cơ cấu huy
động - cho vay. Vì vậy chi nhánh cần có biện pháp để điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn huy
động theo kỳ hạn sao cho hợp lý, tránh tình trạng thiếu cân đối trong cơ cấu huy động
vốn để đối phó tốt với các rủi ro có thể xảy ra.
Quy mô huy động vốn của chi nhánh vẫn đạt mức tăng trưởng đều, điều đó đã
nói lên công tác tạo lập nguồn vốn của chi nhánh đủ mạnh và ngày càng phát triển,
làm tăng khả năng cạnh tranh trên địa bàn, từng bước tạo uy tín đối với khách hàng.
Đây là thành quả cho sự nỗ lực của các cán bộ công nhân viên của chi nhánh, kết quả
của chiến lược kinh doanh hiệu quả, tạo tiền đề cho kinh doanh có hiệu quả và cho sự
phát triển bền vững của chí nhánh.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Lãi suất thu được từ hoạt động cho vay sẽ bù đắp chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, quản lý và các chi phí khác và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Khi
tình hình kinh tế ngày càng phát triển thì dư nợ cho vay của VietinBank Ba Đình ngày càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên đa dạng hơn. Qua bảng số liệu 2.2, có thể thấy dư nợ cho vay của Vietinbank Ba Đình tăng
26
trưởng tương đối tốt qua giai đoạn 2010-2012. Năm 2011 dư nợ cho vay tăng
1.856.360 triệu đồng, tương đương 47,95% so với năm 2010. Năm 2012 dư nợ cho
vay tiếp tục tăng thêm 1.766.963 triệu đồng tương đương 30,85% so với năm 2011, đạt dư nợ cho vay 7.495.084 triệu đồng. Sự gia tăng liên tục về dư nợ cho vay này tỉ lệ
thuận với sự gia tăng về nguồn vốn huy động. Điều này cho thấy việc chi nhánh đã sử
dụng được đồng vốn huy động vào hoạt động cho vay, tránh tình trạng dư thừa vốn.
Theo kỳ hạn: Theo bảng 2.2, trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh, cho vay ngắn hạn luôn
chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 năm. Điều này cho thấy Chi nhánh đang ngày càng
chú trọng vào các khoản vay ngắn hạn do đối tượng khách hàng chủ yếu của Chi
nhánh chính là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân. Năm 2010 dư nợ ngắn hạn
chiếm 67,45%, năm 2011 chiếm 64,30% và năm 2012 chiếm 61,22% trong tổng dư
nợ. Không chỉ chiếm một tỉ trọng cao nhất mà dư nợ ngắn hạn còn tăng dần qua các
năm, năm 2011 tăng mạnh 41,03% so với năm 2010, năm 2012 tăng nhẹ hơn là
24,58%. Chi nhánh nhận định trong tình trạng khó khăn về kinh tế như hiện nay, các
doanh nghiệp đều rất khó để phát triển, nhiều doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu
quả nên việc cho vay ngắn hạn sẽ giúp cho chi nhánh bảo toàn nguồn vốn của mình tốt
hơn, hạn chế tối đa các rủi ro và nợ xấu.
Một tín hiệu khả quan mà qua bảng số liệu 2.2 ta có thể thấy là hoạt động cho
vay trung và dài hạn phục vụ cho nhu cầu mua nhà hay các sản phẩm du học tăng mạnh. Năm 2010, nếu tỷ trọng dư nợ trung hạn là 3,50% thì năm 2012 lên đến 6,99%.
Tỷ trọng dư nợ dài hạn năm 2010 là 29,05% đến năm 2012 là 31,79%. Không chỉ tăng
về tỷ trọng mà về mức tăng qua các năm cũng đáng kể. Sở dĩ có sự tăng mạnh là do
chi nhánh đã nới lỏng chính sách tín dụng, tích cực tìm kiếm khách hàng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau. Khi chính sách tín dụng của chi nhánh được nới lỏng, các doanh
nghiệp tin tưởng vào triển vọng thành công của các dự án trong thời gian dài nên nhu
cầu vay dài hạn tăng lên góp phần tăng lợi nhuận cho chi nhánh vì lãi suất cho vay dài
hạn là cao nhất. Tuy nhiên chi nhánh cần phải có biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế
nguy cơ mất vốn vì rủi ro cho vay trung và dài hạn lớn hơn rủi ro cho vay ngắn hạn.
Theo loại tiền cho vay: Cho vay theo nội tệ vẫn là chính trong hoạt động cho vay của chi nhánh khi tỷ trọng nguồn này chiếm 83,61% trong năm 2010, 85,27% trong năm 2011 và 88,41% trong năm 2012. Có thể nhận thấy, cả trong hoạt động huy động vốn và cho vay của chi nhánh thì tỷ trọng ngoại tệ luôn chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn. Trong cơ cấu cho
vay thì cho vay theo nội tệ tăng mạnh hơn ngoạt tệ. Cho vay theo nội tệ năm 2011 tăng 1.647.190 triệu đồng tương đương tăng 50,88% so với năm 2010, năm 2012 tăng 1.742.035 triệu đồng tương đương tăng 35,67% so với năm 2011. Điều này có thể lý
27
giải do sự biến động mạnh của các tỷ giá trong năm 2010-2012 nên khách hàng có xu
hướng vay bằng nội tệ hơn, để có thể tránh được rủi ro hối đoái. Nhu cầu vay ngoại tệ
chủ yếu để thanh toán hay cá nhân vay du học nên vay sản xuất kinh doanh vẫn chủ yếu bằng nội tệ. Vì vậy, tốc độ cho vay bằng nội tệ của chi nhánh tăng nhanh hơn cho
vay bằng ngoại tệ.
Theo thành phần kinh tế: Đối tượng khách hàng chính của Chi nhánh là các doanh nghiệp, các công ty và các tập đoàn lớn. Một phần do đặc thù vị trí của Chi nhánh tại Hà Nội, địa bàn này tập
trung rất nhiều các văn phòng, các công ty và các doanh nghiệp với đủ các ngành nghề
kinh doanh khác nhau. Nếu như nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu đến từ
các cá nhân thì dư nợ cho vay của Chi nhánh lại tập trung giải ngân cho các tổ chức
kinh tế. Theo bảng 2.2, các con số đã chỉ ra dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế
luôn chiếm giữ một mức cao hơn hẳn so với dư nợ cho vay cá nhân. Cụ thể: Năm
2010, dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng 83,21%; năm 2011 và
năm 2012 tăng nhẹ, duy trì ở mức 83,82% và 84,55%. Sự tăng của tỷ trọng dư nợ cho
vay tổ chức kinh tế và giảm của cho vay cá nhân (năm 2010 là 16,79% đến năm 2012
là 15,45%) là do trong thời gian gần đây, ngân hàng ngày càng nâng cao được uy tín
của mình, được nhiều tổ chức kinh tế biết đến và tin tưởng, làm phát sinh nhiều hơn
các quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Sự tăng của dư nợ ngắn hạn trong 3 năm qua mới chỉ cho ta cái nhìn tổng quát về số vốn đã giải ngân nhưng chưa thu hồi được của ngân hàng, nhưng để đánh giá được
chất lượng của hoạt động cho vay ngắn hạn một cách chính xác và khách quan, cần kết
hợp so sánh các chỉ tiêu khác như: doanh số cho vay, nợ quá hạn…
2.2.3. Tình hình kinh doanh các hoạt động khác
Bảng 2.3. Thu nhập từ dịch vụ của VietinBank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Giá Tỷ lệ Giá Tỷ lệ
trị (%) trị (%)
Dịch vụ thanh toán 10.202 11.387 13.051 1.185 11,62 1.664 14,61
5.726 6.528 7.579 802 14,01 1.051 16,10 Kinh doanh mua bán ngoại tệ
Dịch vụ kiều hối 3.328 4.360 5.640 1.032 31,01 1.280 29,36
2.800 3.285 4.088 485 17,32 803 24,44 Dịch vụ thẻ - ngân hàng điện tử
28
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Nhìn một cách tổng quan từ bảng số liệu trên ta thấy rằng các hoạt động thi phí
dịch vụ của Vietinbank chi nhánh Ba Đình đều có mức tăng trưởng đều hàng năm. Dịch vụ thanh toán: Vietinbank Ba Đình cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước
thông qua mạng lưới các điểm giao dịch và hệ thống ATM, hệ thống ngân hàng điện tử
và thỏa thuận với các ngân hàng khác để tham gia mạng lưới thanh toán của họ. Năm
2010 thu nhập từ dịch vụ thanh toán là 10.202 triệu đồng, năm 2011 đạt 11.387 triệu đồng tăng 11,62% so với năm 2010, năm 2012 đạt 13.051 triệu đồng tăng 14,61% so
với năm 2011. Hoạt động dịch vụ không những mang lại lớn nhuận không nhỏ cho chi
nhánh mà còn là hoạt động hỗ trợ hoạt động huy động vốn và cho vay tốt hơn. Những
năm gần đây, các ngân hàng thương mại nói chung và Vietinbank Ba Đình nói riêng
đang chú trọng đầu tư cho lĩnh vực này nhiều hơn, vì chi phí bỏ ra không nhiều mà lợi
nhuận thu về khá cao.
Kinh doanh mua bán ngoại tệ: Năm 2011 và 2012 là năm tỷ giá các đồng ngoại
tệ biến động mạnh. Với mạng lưới giao dịch ngày càng mở rộng cùng với nhu cầu tăng
cao của khách hàng, Vietinbank Ba Đình đã đáp ứng đầy đủ các dịch vụ về giao dịch
ngoại tệ cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân. Các nhu cầu giao dịch ngoại tệ của
khách hàng là doanh nghiệp hay tổ chức tập trung vào một số mục đích cụ thể như
thanh toán quốc tế, trả nợ vay, chuyển vốn đầu tư trong ngoài nước; trong khi giao
dịch ngoại tệ của khách hàng cá nhân phục vụ giao dịch kiều hối, chuyển tiền du học, du lịch, chữa bệnh... Kêt quả là năm 2011thu nhập từ kinh doanh mua bán ngoại tệ đạt
6.528 triệu đồng tăng 14,01% so với năm 2010, năm 2012 đạt 7.579 tăng 16,01% so
với năm 2011. Hoạt động kinh doanh nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường ngoại tệ giúp
Chi nhánh sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động của mình, đảm bảo thanh khoản và
góp phần tạo ra nguồn thu nhập tốt cho ngân hàng.
Dịch vụ kiều hối: Năm 2011 thu nhập từ dịch vụ kiều hối đạt 4.360 triệu đồng
tăng 31,01% so với năm 2010, năm 2012 đạt 5.640 triệu đồng tăng 29,36% so với năm
2011. Nguồn kiều hối chuyển về từ nước ngoài tăng mạnh nên thu nhập của ngân hàng
tăng lên đáng kể.
Dịch vụ thẻ - ngân hàng điện tử: Vietinbank Ba Đình cung cấp dịch vụ chuyển tiền trong nước, dịch vụ quản lý tài khoản giao dịch với việc nhận tiền gửi, quản lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ về tài khoản cho khách hàng, dịch vụ trả lương qua tài khoản…Năm 2011 thu nhập từ dịch vụ thẻ - ngân hàng điện tử tăng 17,32% so với năm 2010 đạt mức 3.285 triệu đồng, năm 2012 tăng 24,44% so với năm 2011 và
29
đạt 4.088 triệu đồng. Đây cũng là kết quả của quá trình đầu tư lâu dài của chi nhánh để nâng cấp để hoàn thiện dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử đã đến lúc nhận được thành quả.
Có thể nói hoạt động dịch vụ của Vietinbank Ba Đình những năm gần đây diễn ra
khá sôi động, chi nhánh không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng sẵn có mà còn luôn chủ động trong công tác tìm kiếm các nguồn khách hàng mới để
làm gia tăng lợi nhuận. Chính vì thế mà các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh đã tạo sự
thuận tiện tiết kiệm thời gian cho khách hàng tạo ra sự tăng mạnh trong thu nhập của
ngân hàng.
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Ba Đình giai đoạn
2010- 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Giá Giá Tỷ lệ Tỷ lệ trị trị (%) (%)
Tổng thu nhập 750.124 793.054 822.024 42.930 5,72 28.970 3,65
Tổng chi phí hoạt động 588.518 615.909 637.673 27.391 4,65 21.764 3,53
Lợi nhuận trước thuế 161.606 177.145 184.351 15.539 9,62 7.206 4,07
Lợi nhuận sau thuế 121.205 132.859 138.263 11.654 9,62 5.405 4,07
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Qua bảng số liệu 2.4, tổng thu nhập của Vietinbank Ba Đình có xu hướng tăng
dần qua các năm. Năm 2010 tổng thu nhập đạt 750.124 triệu đồng, năm 2011 đạt
793.054 triệu đồng tăng 5,72% so với năm 2010, năm 2012 đạt 822.024 triệu đồng
tăng 3,65% so với năm 2011. Nguyên nhân là do ngân hàng đang ngày càng mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, phát triển thêm các sản phẩm mới thu hút thêm nhiều
khách hàng. Đặc biệt là sự gia tăng của dư nợ cho vay và các sản phẩm về thẻ, tiền gửi
thanh toán cũng giúp chi nhánh nâng cao được thu nhập của mình. Điều này cho thấy sự hiệu quả trong quản lí các hạng mục sinh lời của chi nhánh.
Tình hình chi phí giai đoạn 2010 - 2012 của Chi nhánh như sau: Năm 2010 chi phí của Chi nhánh là 588.518 triệu đồng, năm 2011 chi phí tăng 4,65% so với năm 2010, đến năm 2012 chi phí tăng thêm 3,53% so với năm 2011 đạt 637.673 triệu đồng. Trong giai đoạn 2010-2012 mặc dù kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn mở rộng mạng lưới hoạt động của mình, tìm kiếm các khách hàng chất lượng tốt hơn,
phát triển sản phẩm mới do vậy các khoản chi phí trong quá trình kinh doanh cũng
30
tăng lên.
Qua bảng 2.4, ta có thể thấy tình hình lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh từ năm
2010 đến năm 2012 có sự gia tăng. Năm 2011 lợi nhuận của chi nhánh đạt 132.859 triệu đồng tăng 9,62% so với năm 2010 là 121.205 triệu đồng. Sang năm 2012, lợi
nhuận của chi nhánh vẫn chuyển biến tốt khi tăng thêm 5.405 triệu đồng so với năm
2011, tương ứng mức tăng mạnh là 4,07%. Do hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã
có những bước tiến bộ khi tiến hành kinh doanh hiệu quả góp phần làm tăng lợi nhuận, mặt khác nhờ áp dụng các biện pháp chặt chẽ trong quản lý chi tiêu.
2.3. Một số quy định chung trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
2.3.1. Đối tượng và điều kiện cho vay Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về thể lệ tín dụng ngắn hạn:
Đối tượng cho vay ngắn hạn bao gồm giá trị vật tư hàng hoá trong các khâu dự
trữ, lưu thông và các chi phí cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi
phí khác để doanh nghiệp tiến hành phương án sản xuất kinh doanh; Số tiền thuế xuất
nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu
đó TCTD có tham gia cho vay và số tiền phục vụ cho nhu cầu mua sắm tiêu dùng của
các hộ gia đình và cá nhân như mua nhà cửa, xe máy, ô tô và các phương tiện cần thiết
khác.
Điều kiện cho vay: khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Cụ thể là: pháp
nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ
hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự. Khách hàng phải có đủ khả năng tài chính
đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có dự án
đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả và thực hiện các quy
định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, hướng dẫn của Thống Đốc
Ngân hàng Nhà nước.
2.3.2. Tài sản đảm bảo Theo Khoản 7, Điều 3 Nghị định 163//2006/NĐ- Chính phủ (29/12/2006) về giao
dịch bảo đảm, tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm, HĐQT Vietinbank quy định các nội dung cụ thể về bảo đảm tiền vay như các loại hình tài sản bảo đảm, thủ tục định giá, quản lý, giải chấp, và xử lý tài sản bảo đảm, với các nguyên tắc cơ bản sau: - Việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản phải được xem xét trên nguyên tắc
thận trọng, và chỉ áp dụng với các khách hàng có năng lực tài chính mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, bảo đảm chắc chắn khả năng trả nợ. Để quản lý danh mục cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, hàng năm, Trụ sở chính sẽ giao kế hoạch tỷ
31
trọng cấp tín dụng không có bảo đảm trong tổng cơ cấu tín dụng của từng chi nhánh
theo hướng tỷ trọng cấp tín dụng không có bảo đảm chỉ chiếm một phần nhỏ không có
tác động trọng yếu đến hoạt động của chi nhánh, đồng thời vẫn đảm bảo phát triển tín dụng lành mạnh.
- Các tài sản nhận bảo đảm nợ vay phải có tính thanh khoản cao và nguồn tiền
thu được từ tài sản bảo đảm khi phát mại phải đủ lớn để trang trải nợ gốc và lãi.
- Gắn các điều kiện vay vốn và mức vốn cho vay với loại hình tài sản bảo đảm theo hướng giá trị và chất lượng tài sản bảo đảm càng lớn thì các điều kiện vay vốn và
mức vốn cho vay càng ưu đãi.
- Việc nhận tài sản bảo đảm không được phép thay thế cho việc đánh giá toàn
diện về bên vay và khoản vay.
2.3.3. Quy trình cho vay ngắn hạn
Hầu hết các Ngân hàng Thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình cho
vay cụ thể. Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất
quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng. Về mặt hiệu quả, quy trình cho
vay hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Về mặt quản trị, quy trình cho vay có tác dụng phân định trách nhiệm và quyền hạn
của từng bộ phận trong hoạt động cho vay, làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và
thủ tục vay vốn, chỉ rõ các mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động
cho vay.
Quy trình cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình gồm các bước sau:
Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình
Bước 3: Xác định số
Bước 1: Phỏng vấn và Bước 2: Thẩm định tiền, phương thức, lãi
hướng dẫn mức độ đáp suất, thời hạn cho
khách hàng ứng các điều vay; định kỳ hạn nợ
lập hồ sơ đề kiện vay vốn và xem xét điều kiện
nghị vay vốn thanh toán dụng
Bước 5: Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và Bước 6: Thanh lý hợp đồng cho vay
kiểm tra, giám sát món vay
Bước 4: Lập tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo Hợp đồng tín dụng và trình phê duyệt cho vay
32
Bước 7: Lưu trữ hồ sơ cho (Nguồn: Khối kinh doanh) vay
Bước 1: Phỏng vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay vốn - Mục đích phỏng vấn người vay nhằm: + Quan sát thái độ, phương pháp và nội dung trả lời của khách hàng, phát hiện
những mâu thuẫn và các vấn đề không nhất quán, hoặc không trung thực giữa hồ sơ
vay vốn và nội dung trả lời phỏng vấn.
+ Nhận xét tư cách, năng lực, phẩm chất, đạo đức, kinh nghiệm, uy tín của người
vay.
+ Giải thích những điểm còn chưa rõ ràng hoặc còn mâu thuẫn trong hồ sơ vay
vốn.
Sau khi trao đổi thông tin với khách hàng, nếu khách hàng chấp thuận, cán bộ tín
dụng (CBTD) hướng dẫn khách hàng lập và gửi hồ sơ vay vốn. CBTD có trách nhiệm
hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng cho khách hàng về điều kiện tín dụng và thủ tục,
hồ sơ xin vay để tránh khách hàng phải đi lại nhiều lần gây phiền hà cho khách hàng.
Bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cần thu thập những thông tin sau từ khách hàng:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoản trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Để thu thập được những thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng
nộp các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng.
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ.
- Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ gần nhất.
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
- Các giấy tờ khác.
Bước 2. Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn Đây là bước quan trọng nhất, quyết định đến hiệu quả của khoản vay. Để quyết
định cho vay hay từ chối khoản vay, CBTD thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện
vay vốn của khách hàng trên cơ sở tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng. Tùy theo từng nhu cầu vay vốn cụ thể, CBTD cần xác định nội dung và phương pháp thẩm định thích hợp vừa đảm bảo chất lượng và thời gian thẩm định cho một món vay. Các vấn đề trọng tâm cần tập trung phân tích thẩm định như sau:
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng
33
Người vay phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, có chứng minh thư nhân dân, đăng ký hộ khẩu , có giấy đăng
ký kinh doanh và giấy phép hành nghề (đối với những ngành, nghề pháp luật yêu cầu
phải có chứng chỉ hành nghề), có giấy ủy quyền đối với cho vay hộ gia đình...
Thẩm định tính cách và uy tín của khách hàng và khả năng quản lý của khách
hàng
Mục tiêu của thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng để hạn chế đến
mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường và đề
phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng. Bên
cạnh đó phải thẩm định khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng, quy mô của
khách hàng, quản lý nợ phải thu, phải trả, hàng tồn kho, sử dụng nhân công, nắm bắt
thị trường...
Thẩm định mục đích đề nghị vay vốn - Đối chiếu mục đích đề nghị vay vốn của khách hàng với danh mục hàng hoá bị
cấm lưu thông và dịch vụ thương mại bị cấm theo quy định của Pháp luật và các nhu
cầu vốn mà Vietinbank không cho vay.
- Đối chiếu nhu cầu sử dụng tiền vay theo đề nghị của khách hàng với nhu cầu
thực tế và quy định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và NHNN Việt Nam (nếu
khách hàng đề nghị cho vay bằng ngoại tệ).
Thẩm định khả năng tài chính, tính khả thi của phương án vay - trả nợ Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh
tài chính; khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt
động kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay. Đối chiếu số vốn
tự có tham gia phương án vay - trả nợ của khách hàng với quy định của Vietinbank về
tỷ lệ vốn tự có tối thiểu tham gia vào phương án vay - trả nợ, đánh giá tính khả thi của
vốn tự có. Đánh giá thu nhập của khách hàng và người liên quan: lương, thu nhập từ
tiền gửi, chứng khoán, cho thuê tài sản và các thu nhập hợp pháp khác bằng tiền và tài
sản khác ... dựa trên các giấy tờ do khách hàng cung cấp và điều tra thực tế.
Thẩm định TSBĐ Để quyết định cho vay hay không, việc thẩm định khách hàng, phương án sử dụng vốn vay, phương án sản xuất kinh doanh... là điều cần thiết. Tài sản đảm bảo tiền vay là nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp kế hoạch trả nợ của khách hàng không thực hiện được, đồng thời TSBĐ cũng tăng trách nhiệm trả nợ của người vay và hạn chế sự lừa đảo và trốn tránh trách nhiệm trả nợ của người vay. Do đó mục đích thẩm
34
định tài sản bảo đảm là để xác định tài sản có đúng chủ sở hữu không? Có tranh chấp không? Khi phát mại có dễ bán không? Giá trị thu được thực tế có bù đắp đủ nợ vay gốc, lãi và các loại thuế, phí theo quy định hay không? Việc thẩm định TSBĐ được
thực hiện theo Quy trình nhận cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc của bên thứ ba và
Quy trình nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay của Vietinbank.
Bước 3. Xác định số tiền, phương thức, lãi suất, thời hạn cho vay; định kỳ
hạn nợ và xem xét điều kiện thanh toán
Xác định số tiền cho vay CBTD căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của
khách hàng, giá trị TSBĐ, khả năng nguồn vốn của NH và quy định về mức cho vay để xác định số tiền cho vay.
Xác định phương thức cho vay CBTD thoả thuận với khách hàng về việc áp dụng
phương thức cho vay. Một số phương thức cho vay chủ yếu được áp dụng khi cho vay:
Phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp, cho
vay theo dự án đầu tư.
CBTD xác định cách thức áp dụng lãi suất phù hợp với quy định của Vietinbank
từng thời kỳ.
- Nếu áp dụng lãi suất cố định thì phải xác định được lãi suất cho vay cụ thể.
- Nếu áp dụng lãi suất thả nổi thì phải xác định được lãi suất cơ sở để tham chiếu,
mức phí ngân hàng nằm trong lãi suất cho vay và tần xuất xác định lại lãi suất cho vay.
Xác định thời hạn cho vay Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, thời hạn
sử dụng còn lại của TSBĐ và tuổi của khách hàng so với giới hạn về độ tuổi (đối với
cho vay tiêu dùng, CBTD thoả thuận với khách hàng về thời hạn cho vay và thời hạn trả nợ đối với món vay.
Xác định kỳ hạn trả nợ gốc và lãi Căn cứ vào thu nhập dùng trả nợ của khách
hàng, kỳ hạn trả nợ có thể theo tháng, quý hoặc năm, CBTD thỏa thuận với khách
hàng về số kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi), số tiền phải trả từng kỳ hạn, lịch trả nợ gốc, lãi.
Xem xét điều kiện thanh toán CBTD hướng dẫn khách hàng sử dụng hình thức
thanh toán thuận tiện nhất, nếu khách hàng có nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài, việc
chuyển tiền phải được thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối của NHNN Việt
Nam và Vietinbank.
Bước 4. Lập tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo HĐTD, HĐBĐTV và
trình phê duyệt cho vay
- Lập tờ trình thẩm định cho vay, đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn
theo quy định của Vietinbank và ghi ý kiến đề xuất
- Soạn thảo hợp đồng tín dụng (HĐTD) phù hợp với quy định hiện hành của Vietinbank, kết quả thẩm định, đề xuất cho vay của mình hoặc chỉnh sửa theo phê
duyệt của người /cấp có thẩm quyền, hướng dẫn khách hàng ký.
- Trình hồ sơ cho vay cho Lãnh đạo Khối kinh doanh kiểm soát và nhập dữ liệu
vào chương trình trên máy vi tính.
35
- Thông báo kết quả trình phê duyệt cho khách hàng.
Lãnh đạo khối kinh doanh kiểm tra lại nội dung thẩm định của CBTD, mức độ
đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của Vietinbank; ghi ý kiến đề xuất, đối chiếu các điều khoản của HĐTD với kết quả thẩm định và đề xuất cho vay của mình,
ký nháy vào tất cả các trang của HĐTD, chuyển hồ sơ (bản sao) do CBTD trình cho
Phòng Quản lý rủi ro (QLRR) (trường hợp phải qua Phòng/ tổ QLRR).
Lãnh đạo phòng/ tổ QLRR kiểm tra lại hồ sơ do cán bộ thẩm định rủi ro (CBTĐRR) trình, yêu cầu chỉnh sửa (nếu cần) và ký, trình báo cáo kết quả thẩm định
rủi ro tín dụng cho người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, đôn đốc, chỉ đạo
CBTĐRR theo dõi, kiểm tra, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và nhập dữ liệu
vào chương trình trên máy vi tính.
Người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay căn cứ nội dung tờ trình thẩm định,
đối chiếu đề xuất của Phòng KHCN và Phòng/tổ QLRR (nếu có) với các điều kiện cho
vay của Vietinbank và thẩm quyền phán quyết của mình để quyết định. Người /cấp có
thẩm quyền phê duyệt cho vay ghi ý kiến trên tờ trình và trả lại hồ sơ trình cho Khối
Kinh doanh và Phòng/ tổ QLRR.
Bước 5. Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát món vay Yêu cầu giải ngân là phải quản lý sao cho khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục
đích, có hiệu quả và hạn chế thấp nhất mọi rủi ro xẩy ra trong quá trình sử dụng vốn
vay của khách hàng
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân, yêu cầu khách hàng cung cấp chứng từ, giấy
tờ liên quan đến mục đích sử dụng tiền vay và giấy nhận nợ.
- Đối chiếu hồ sơ đề nghị giải ngân với các điều kiện giải ngân trong HĐTD. Nếu
đủ điều kiện giải ngân, ký vào giấy nhận nợ và trình hồ sơ đề nghị giải ngân cho Lãnh
đạo Khối kinh doanh.
- Làm thủ tục giải ngân vào chương trình trên máy vi tính và chuyển hồ sơ đã
được phê duyệt cho Phòng kế toán.
Lãnh đạo Khối kinh doanh: Kiểm tra lại hồ sơ do CBTD trình. Nếu đủ điều kiện
giải ngân, ký vào giấy nhận nợ và trình Giám đốc.
Giám đốc: Kiểm tra lại hồ sơ do Khối kinh doanh trình. Nếu đủ điều kiện giải
ngân, ký duyệt giải ngân và trả lại hồ sơ cho Khối kinh doanh.
CBTD theo dõi tiến độ trả nợ thực tế của khách hàng dựa trên lịch trả nợ gốc và lãi, thông báo cho khách hàng về nợ đến hạn; đánh giá khách hàng thông qua các tiêu chí: trảnợ gốc và lãi theo các kỳ hạn thoả thuận trên HĐTD, nợ quá hạn, nợ gia hạn
phát sinh.
Việc kiểm tra và giám sát sử dụng món vay được thực hiện đồng thời với quá trình giải ngân, thu nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Yêu cầu giám sát và theo dõi nhằm
36
kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo
những rủi ro có thể phát sinh; phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trước khi trở
nên nghiêm trọng; nhằm đề xuất các giải pháp kịp thời.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng cho vay Khi khoản vay đã đến hạn hoặc khi khách hàng vi phạm hợp đồng thì Vietinbank
Ba Đình sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng cho vay. Các khoản cho vay đảm bảo hoàn trả
đầy đủ và đúng hạn là các khoản cho vay an toàn và hiệu quả. Nếu đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét gia hạn nợ hoặc chuyển
sang nợ quá hạn để có biện pháp thích hợp thu hồi đầy đủ nợ.
- Tái xét hợp đồng cho vay: Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng trong điều
kiện khoản vay đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện
các rủi ro để kịp thời xử lý .
- Thanh lý hợp đồng cho vay: Khi hợp đồng cho vay đã hết thời hạn và khách
hàng đã trả hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý
hợp đồng cho vay mặc nhiên. Còn trong trường hợp ngân hàng phát hiện thấy khách
hàng có hành vi vi phạm cam kết của hợp đồng mà có thể ảnh hưởng đến khả năng thu
hồi nợ sau này thì ngân hàng có thể tiến hành thanh lý hợp đồng cho vay bắt buộc.
Bước 7. Lưu trữ hồ sơ cho vay
CBTD lập và lưu giữ đầy đủ, nguyên vẹn hồ sơ cho vay theo quy định của
Vietinbank; bổ sung kịp thời những hồ sơ, giấy tờ do khách hàng cung cấp hoặc phát sinh trong suốt quá trình cho vay từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn đến khi khách
hàng trả hết nợ gốc và lãi. Cán bộ thẩm định rủi ro lưu giữ toàn bộ hồ sơ do Khối kinh
doanh cung cấp cùng với báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng của Phòng/ tổ
QLRR và các ý kiến gửi Khối kinh doanh.
2.3.4. Các hình thức cho vay ngắn hạn Hoạt động cho vay ngắn hạn bao gồm các hình thức sau:
1. Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Vietinbank Ba Đình lập thủ tục vay vốn theo
quy định và ký hợp đồng tín dụng.
2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay
vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định.
- Vietinbank Ba Đình sau khi nhận đủ các tài liệu của khách hàng tiến hành xác
định hạn mức tín dụng.
- Vietinbank Ba Đình quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm mức dư nợ
37
không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
- Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi và
khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức tín dụng; Vietinbank Ba Đình xem xét, nếu thấy hợp lý thì cùng
khách hàng thỏa thuận điều chính hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín dụng.
3. Cho vay theo dự án đầu tư: Vietinbank Ba Đình cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
Vietinbank Ba Đình cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức
vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ.
Vietinbank Ba Đình thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức
vốn đầu tư đã thỏa thuận; kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử
dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí
cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, thì Vietinbank Ba
Đình có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó.
4. Cho vay hợp vốn: Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do
Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc Vietinbank Ba Đình và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ.
5. Cho vay trả góp: Vietinbank Ba Đình và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả
cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, Vietinbank Ba Đình và khách hàng thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của hạn
mức dự phòng; Vietinbank Ba Đình cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng
đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng
không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó. Mức phí cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và Vietinbank Ba Đình
Khi khoản vay theo cam kết được thực hiện, Vietinbank Ba Đình và khách hàng
thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ theo các điều khoản trong Quy định này.
7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Vietinbank Ba Đình chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại
38
máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Vietinbank. Khi cho vay
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Vietinbank Ba Đình và khách hàng phải tuân theo
các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Vietinbank về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
8. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Vietinbank Ba Đình thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
2.4. Thực trạng kết quả của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong giai đoạn 2010-
2012
2.4.1. Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn
Doanh số cho vay chính là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định. Nếu số tiền ngân hàng huy động được cao và
doanh số cho vay cao, chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng được nguồn tiền huy động một
cách có hiệu quả, với mục đích mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Bảng sau đây trình
bày tổng doanh số cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình trong 3 năm, từ năm
2010 đến năm 2012.
Theo số liệu bảng 2.5, tổng doanh số cho vay năm 2011 là 12.234.312 triệu đồng, tăng 729.503 triệu đồng tăng 6,34% so với năm 2010. Đến năm 2012 doanh số cho vay
là 12.856.092 triệu đồng, tăng 621.780 triệu đồng, tăng 5,08% so với năm 2011.
Nguyên nhân là do trong những năm gần đây, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
có nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh nên nhu cầu vốn tăng. Bên cạnh đó, về phía
Chi nhánh cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn. Thực tế cho
thấy, trong 3 năm gần đây kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, khó khăn cho cả
Chi nhánh và doanh nghiệp vì lạm phát. Nhưng doanh số cho vay của Vietinbank Ba
Đình vẫn tăng so với năm trước, điều này cho thấy Chi nhánh có nhiều khách hàng uy
tín và có quan hệ tín dụng thường xuyên với Chi nhánh.
Trong giai đoạn 2010-2012, doanh số cho vay ngắn hạn tăng tương đối ổn định. Năm 2010 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 6.944.303 triệu đồng, năm 2011 doanh số cho vay ngắn hạn tăng 6,22% so với năm 2010, năm 2012 tăng 355.587 triệu đồng với năm 2011 đạt doanh số 7.731.654 triệu đồng. Đây là con số đáng khích lệ vì trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn chi nhánh vẫn giữ được doanh số cho vay ngắn hạn đạt
được mức tương đối tốt. Nguyên nhân của sự tăng doanh số cho vay ngắn hạn qua các năm là do chi nhánh đã có những định hướng đúng đắn trong công tác tín dụng cũng như trong quản lí nguồn vốn của chi nhánh. Mặt khác, chi nhánh đã tạo được lòng tin
39
đối với khách hàng nên số lượng giao dịch giữa khách hàng với chi nhánh ngày càng
nhiều hơn. Ngoài ra, chi nhánh tổ chức các chương trình hội nghị khách hàng, chương
trình phát thẻ ATM miễn phí, và gửi tiền qua thẻ không thu phí trên toàn quốc…để cố gắng quảng bá hình ảnh ngân hàng, tạo lòng tin đối với khách hàng. Tuy nhiên doanh
số này tăng tương đối chậm trong khi nhu cầu của thị trường vay ngắn hạn khá lớn, do
đó chi nhánh nên đưa ra các kế hoạch thúc đẩy tăng doanh số này hơn nữa để đáp ứng
nhu cầu khá lớn hiện nay góp phần tăng doanh thu cho chi nhánh.
Theo ngành kinh tế: Cũng giống như những ngân hàng khác, chi nhánh hoạt động chủ yếu nhằm mục
đích lợi nhuận, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, do vậy ngân hàng cho vay đối
với mọi ngành nghề. Tuy vậy, việc xác định những ngành nghề chiến lược có tiềm
năng là cần thiết để tập trung đầu tư cho vay nhằm tạo lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro
tín dụng. Bên cạnh đó cần xem xét mức độ phát triển của các ngành nghề, đánh giá
khả năng hoạt động để điều chỉnh tỷ trọng cho vay hợp lý.
Theo số liệu bảng 2.6, đối với ngành công nghiệp, đây là ngành kinh tế được
ngân hàng chú trọng cho vay nhiều nhất, chiếm gần 40% doanh số cho vay của ngân
hàng và tỷ trọng này giảm nhẹ qua các năm 2010, 2011, 2012. Mặc dù về tuyệt đối,
tổng số vốn đầu tư ngắn hạn trong ngành công nghiệp tăng nhẹ qua các năm. Năm
2011 doanh số cho vay đối với ngành công nghiệp tăng 1,39% hay tăng 39.656 triệu
đồng so với năm 2011, đến năm 2012 doanh số cho vay tăng 31.565 triệu đồng hay tăng 1,09% so với năm 2011. Nguyên nhân dẫn đến doanh số cho vay ngắn hạn đối
với ngành công nghiệp tăng là do trong những năm gần đây, các ngành công nghiệp
như sản xuất đồ gia dụng, chế biến thực phẩm,..mang tính thời vụ rất cao nên phát sinh
vốn tín dụng ngắn hạn để dự trữ nguyên liệu. Các ngân hàng trên cùng địa bàn cạnh
tranh gay gắt để thu hút khách hàng vay vốn, bằng những biện pháp khuyến mãi tinh
tế, linh hoạt, biện pháp marketing đa dạng, mới mẻ, khách hàng doanh nghiệp của
Vietinbank Ba Đình ngày càng đông, làm cho doanh số cho vay không ngừng tăng lên.
Bên cạnh đó thành phố Hà Nội đã thành lập Ban Chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy
sản xuất. Các đoàn công tác của thành phố thường xuyên tiếp xúc, giải quyết những
40
vướng mắc của doanh nghiệp, theo từng chuyên ngành, lĩnh vực riêng tạo điều kiện cho công nghiệp thành phố phát triển.
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo kỳ hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012 /2011
Tỷ Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Tỷ lệ Tỷ lệ Cuối kỳ trọng Cuối kỳ trọng Cuối kỳ trọng Giá trị Giá trị (%) (%) (%) (%) (%)
Cho vay ngắn hạn 6.944.303 60,36 7.376.067 60,29 7.731.654 60,14 431.764 6,22 355.587 4,82
Cho vay trung hạn 1.358.718 11,81 1.273.592 10,41 1.313.893 10,22 (85.126) (6,27) 40.301 3,16
Cho vay dài hạn 3.201.788 27,83 3.584.653 29,30 3.810.546 29,64 382.865 11,96 225.892 6,30
Tổng doanh số cho vay 11.504.809 100 12.234.312 100 12.856.092 100 729.503 6,34 621.780 5,08
41
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
Bảng 2.6. Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Chỉ tiêu Tỉ Tỉ Tỉ Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị Giá trị trọng Giá trị Giá trị trọng trọng (%) (%) (%) (%) (%)
Theo ngành kinh tế
Công nghiệp 2.844.386 40,96 2.884.042 39,10 2.915.607 37,71 39.656 1,39 31.565 1,09
Nông lâm nghiệp và thuỷ 174.302 2,51 197.679 2,68 208.755 2,70 23.377 13,41 11.076 5,60 sản
Ngành khác 145.830 2,1 121.705 1,65 120.614 1,56 (24.125) (16,54) (1.091) (0,90)
TM - DV 3.779.784 54,43 4.172.641 56,57 4.486.679 58,03 392.857 10,39 314.038 7,53
Theo TP kinh tế
Tổ chức KT 6,52 5.086.702 73,25 5.418.459 5.771.680 74,65 331.757 6,52 353.221 73,46
0,12 Cá nhân, Hộ gia đình 1.927.044 27,75 1.957.608 1.959.974 25,35 30.564 1,59 2.366 26,54
6.944.303 100 7.376.067 100 7.731.654 100 431.764 6,22 355.587 4,82 Tổng doanh số cho vay ngắn hạn
42
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
Đối với ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản: Doanh số cho vay ngắn hạn trong
lĩnh vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng trên 2% trong tổng số cho vay ngắn hạn của ngân hàng và tỷ trọng này có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2011
doanh số cho vay trong nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 13,41% so với năm 2010,
năm 2012 tăng 5,60% so với năm 2011. Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành
nhiều nghị quyết quan trọng định hướng và xác định hành lang pháp lý cho các tổ chức tín dụng tập trung đầu tư vào nông lâm nghiệp và thuỷ sản, vốn từng là ngành kinh tế
quan trọng của cả nước, nhằm phục vụ cho nhu cầu máy móc trang thiết bị của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản, thuỷ sản và nhu cầu giống cây trồng của nông
dân. Trong vài năm gần đây mặc dù nhu cầu vay vốn đầu tư vào sản xuất nông lâm
nghiệp và thuỷ sản tăng nhưng doanh số cho vay ngắn hạn trong lĩnh vực nông lâm
nghiệp và thuỷ sản của chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong doanh số nguyên
nhân do đặc thù của ngành nghề, các khách hàng nông lâm thuỷ sản thường ở các khu
vực ngoại thành như Từ Liêm, Sơn Tây..có khoảng cách địa lý xa so với chi nhánh nên
việc đi lại vay vốn gặp nhiều trở ngại. Ngoài ra, khách hàng trồng cây cảnh và các
doanh nghiệp phân phối, xuất nhập khẩu lương thực và thuỷ sản chủ yếu vay vốn ở
NHNN& PTNT, vì ngân hàng này có nhiều chính sách ưu đãi cho ngành nông nghiệp.
Đối với ngành thương mại dịch vụ: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với ngành
này chiếm khoảng trên 50% qua các năm trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn của chi nhánh. Trong 3 năm qua, doanh số cho vay trong lĩnh vực thương mại dịch vụ có
xu hướng tăng, năm 2011 tăng 10,39% so với năm 2010, năm 2012 tăng 7,53% so với
năm 2011.. Nguyên nhân là do sự ra đời liên tiếp của nhiều khu đô thị mới góp phần
thúc đẩy thương nghiệp của thành phố phát triển. Ngoài ra, trong 3 năm trở lại đây số
lượng nhà hàng, khách sạn, cửa hàng, công ty du lịch mọc lên khá nhanh và sẽ tiếp tục
gia tăng khi thành phố xây dựng đầu tư hoàn chỉnh.
Đối với các ngành kinh tế khác như: vay tiêu dùng, hỗ trợ cho các TCTD khác và
nội bộ ngân hàng... có doanh số cho vay khá nhỏ. Nhìn chung tỷ trọng cho vay của các
ngành này chiếm khoảng xấp xỉ 2% qua các năm. Năm 2011, doanh số cho vay trong
lĩnh vực này giảm 16,54% so với năm 2010, đến năm 2012 doanh số giảm nhẹ 0,90% so với năm 2011. Tình hình có biến động như trên là do kinh tế khó khăn, người dân chi tiêu tiết kiệm, hạn chế tối đa các khoản chi phí phát sinh trong đời sống nên nhu cầu về vốn trang trải cuộc sống giảm đáng kể.
Theo thành phần kinh tế: Bên cạnh việc phân tích doanh số cho vay theo thời hạn, ngành nghề, cũng cần xem xét doanh số cho vay theo thành phần kinh tế, bởi việc đa dạng hoá đối tượng cho vay là một trong những biện pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu trong hoạt động tín
43
dụng.
Cho vay ngắn hạn là hoạt động phổ biến của một ngân hàng, nhằm bổ sung vốn
lưu động cho các tổ chức kinh tế. Các tổ chức kinh tế thường đến vay vốn tại ngân hàng chủ yếu là để thực hiện các nhu cầu thanh toán và dự trữ nguyên vật liệu, hàng
hóa. Nhìn chung doanh số cho vay ngắn hạn đối với các thành phần kinh tế đều có xu
hướng tăng qua các năm. Doanh số cho vay đối với các thành phần kinh tế bao gồm:
công ty tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp quốc doanh..chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn và tỷ trọng này chiếm khoảng
trên 70% ổn định qua 3 năm.
Qua bảng 2.6, doanh số cho vay ngắn hạn đối với tổ chức kinh tế qua 3 năm
2010, 2011, 2012 tăng tương đối khá. Năm 2011 doanh số cho vay ngắn hạn đối với tổ
chức kinh tế tăng 331.757 triệu đồng tương ứng tăng 6,52% so với năm 2010, năm
2012 tăng 353.221 triệu đồng tương ứng tăng 6,52% so với năm 2011. Ngân hàng giải
ngân nhiều cho tổ chức kinh tế vì đây là lực lượng đông đảo nhất trong thành phần
kinh tế.
Ngoài việc cho vay bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế chi nhánh còn
cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình cũng với mục đích kinh doanh, nhưng thường
là nhỏ lẻ và một số ít là tiêu dùng. Năm 2011, doanh số cho vay đối với các cá nhân,
hộ gia đình tăng 30.564 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 1,59%, sang năm
2012, doanh số cho vay các cá nhân, hộ gia đình lại tăng lên 2.366 triệu đồng, tương ứng tăng 0,12% so với năm 2011. Trong năm 2012, tình hình huy động vốn của ngân
hàng khả quan hơn doanh số cho vay cũng nhiều hơn. Giá cả thị trường ngày càng
tăng lên, như giá xăng dầu, giá thực phẩm, phân bón...đều tăng. Vì thế các hộ kinh
doanh nhỏ lẻ không đủ vốn để chống chọi với sự biến động của thị trường. Để có thể
tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình với giá cả lạm phát tăng lên từng ngày, người
nông dân phải nhờ vào sự trợ giúp của ngân hàng.
2.4.2. Tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn
Mặc dù doanh số cho vay ngắn hạn của chi nhánh nhìn chung có xu hướng tăng
trưởng tốt, với doanh số ngày càng cao nhưng doanh số cho vay chưa đánh giá hoàn
toàn được hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, cần phải xem xét chỉ tiêu doanh số thu nợ ngắn hạn nhằm đánh giá hiệu quả của ngân hàng trng công tác thu nợ. Từ đó, có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Qua bảng 2.7, doanh số thu nợ của ngân hàng trong giai đoạn 2010-2012 tăng tương đối ổn định. Tổng doanh số thu nợ vào năm 2011 tăng 582.398 triệu đồng,
tương ứng 5,95% so với năm 2010. Đến năm 2012 doanh số thu nợ tiếp tục tăng ở mức 6,85% hay tăng 711.177 triệu đồng. Nguyên nhân là do trong 3 năm vừa qua những khách hàng vay vốn của chi nhánh làm ăn hiệu quả, có lợi nhuận nên đa phần
44
các khách hàng đều đảm bảo được khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi cho chi nhánh.
Ngoài ra, mức tăng của doanh số thu nợ khá tương đương với mức tăng của doanh số
cho vay (năm 2011, mức tăng của doanh số cho vay là 6,34% và mức tăng của doanh số thu nợ là 5,95%, sang năm 2012 mức tăng tương đương là 5,08% và 6,85%). Điều
đó cho thấy với các chính sách và biện pháp tiến hành thu hồi nợ được tiếp tục thực
hiện, công tác thu hồi nợ của chi nhánh vẫn diễn ra tương đối tốt.
Doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh số và tỷ trọng này có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2010 doanh số thu nợ ngắn hạn đạt
5.705.910 triệu đồng, năm 2011 tăng 910.034 triệu đống năm 2010 và năm 2012 tăng
9,89% so với năm 2011 đạt 7.270.033 triệu đồng. Do tình hình sản xuất kinh doanh ổn
định nên việc thu hồi nợ ngắn hạn diễn ra khá thuận lợi. Đa phần các doanh nghiệp mà
ngân hàng cho vay đều hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên thời gian thu
hồi vốn nhanh, vòng quanh vốn ngắn. Bên cạnh đó, công tác thu nợ tại chi nhánh cũng
nhờ vào đội ngũ cán bộ tín dụng làm việc tích cực. Đây chính là những lí do giải thích
cho việc thu nợ cho vay ngắn hạn tương đối tốt. Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ
của chi nhánh trong thời gian gần đây ở lĩnh vực cho vay ngắn hạn tương đối hiệu quả,
góp phần vào việc định hướng phát triển của ngân hàng nói chung và lĩnh vực cho vay
ngắn hạn nói riêng.
Theo ngành kinh tế: Qua tình hình phân tích ở trên cho ta thấy tình hình thu nợ ngắn hạn đạt doanh số khá cao, tăng ổn định qua các năm và tỷ trọng của nó cũng tăng đáng kể. Tuy vậy cũng
cần phải xem xét doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế, nhằm đánh giá
ngành kinh tế nào góp phần làm cho doanh số thu nợ tăng lên cũng như ngành nào đạt
doanh số thấp để có những biện pháp thích hợp hơn. Thông qua đó xây dựng chiến
lược đầu tư thích hợp trong thời gian sắp tới. Theo số liệu bảng 2.8:
Đối với ngành công nghiệp: Đây là ngành có doanh số thu nợ chiếm tỷ trọng khá
cao trong doanh số thu nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ trọng của ngành này có xu hướng
giảm. Mặc dù vậy, doanh số thu nợ ngắn hạn của ngành công nghiệp tăng nhẹ qua các
năm. Năm 2011 tăng 10,83% so với năm 2010, năm 2012 doanh số thu nợ ngắn hạn
45
đạt 2.682.642 triệu đồng tăng 3,57% so với năm 2011. Nguyên nhân là do cán bộ tín dụng đã linh hoạt hơn trong việc đòi nợ nên thu được nợ tồn đọng năm trước.
Bảng 2.7. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012 /2011
Chỉ tiêu Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ
Cuối kỳ trọng Cuối kỳ trọng Cuối kỳ trọng Giá trị trọng Giá trị trọng
(%) (%) (%) (%) (%)
Cho vay ngắn hạn 5.705.910 58,25 6.615.944 63,75 7.270.033 65,56 910.034 15,95 654.089 9,89
Cho vay trung hạn 1.224.444 12,50 1.031.568 9,94 1.063.447 9,59 (192.876) (15,75) 31.879 3,09
Cho vay dài hạn 2.767.244 28,25 2.730.439 26,31 2.755.649 24,85 (36.805) (1,33) 25.209 0,92
9.795.554 100 10.377.952 100 11.089.129 100 582.398 5,95 711.177 6,85 Tổng doanh số thu nợ
46
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
Bảng 2.8. Doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012 /2011
Chỉ tiêu Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ trọng Giá trị Giá trị Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng trọng (%) (%) (%) (%) (%)
Theo ngành KT
Công nghiệp 2.337.141 40,96 2.590.142 39,15 2.682.642 36,90 253.001 10,83 92.500 3,57
Nông lâm nghiệp 131.807 2,31 151.505 2,29 170.846 2,35 19.699 14,95 19.341 12,77 và thuỷ sản
108.412 1,90 105.194 1,59 84.332 1,16 (3.219) (2,97) (20.861) (19,83) Ngành khác
3.128.551 54,83 3.769.103 56,97 4.332.213 59,59 640.553 20,47 563.109 14,94 TM-DV
Theo thành phần KT
4.316.521 75,65 5.064.505 76,55 5.645.180 77,65 747.984 17,33 580.675 11,47 Tổ chức KT
1.389.389 24,35 1.551.439 23,45 1.624.852 22,35 162.050 11,66 73.413 4,73 Hộ gia đình
Tổng doanh số 5.705.910 100 6.615.944 100 7.270.033 100 910.034 15,95 654.089 9,89 thu nợ NH
47
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
Đối với ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản: Tỷ trọng doanh số thu nợ ngắn hạn
của ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng nhẹ qua các năm. Về giá trị, doanh số thu nợ ngắn hạn của ngành 3 năm đều tăng. Năm 2011 đạt 151.505 triệu đồng tăng
14,95% so với năm 2010, năm 2012 đạt 170.846 triệu đồng tăng 12,77% so với năm
2011. Trong giai đoạn khoa học phát triển, nông dân và các doanh nghiệp phân phối,
xuất nhập khẩu nông sản, thuỷ sản đã áp dụng các kỹ thuật sản xuất và bảo quản tiên tiến, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm làm doanh thu của doanh nghiệp
tăng, có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Do đó, doanh số thu nợ ngắn hạn của
ngành tăng nhẹ.
Đối với ngành TM-DV: Tình hình thu nợ của ngành này khá khả quan, tỷ trọng
doanh số thu nợ ngắn hạn của các ngành này chiếm trên 50% trong tổng doanh số thu
nợ ngắn hạn qua các năm của ngân hàng. Về giá trị, doanh số cũng tăng liên tục qua 3
năm, năm 2011 tăng 20,47% sơ với năm 2010, đến năm 2012 doanh số tăng 14,94% so
với năm 2011 đạt 4.332.213 triệu đồng. Đây là ngành có tính thời vụ cao, hàng hoá
tiêu thụ nhanh và đến hạn họ đều thanh toán nhanh chóng cho ngân hàng. Mặt khác
lượng khách đến Hà Nội ngày càng tăng, các công trình xây dựng phục vụ du lịch, ăn
uống, vui chơi ngày càng nhiều đáp ứng kịp thời nhu cầu của du khách nên doanh thu
thu về cao. Chính điều này dẫn đến hiệu quả thu nợ tốt của Chi nhánh đối với ngành.
Đối với ngành khác: Tỷ trọng doanh số thu nợ ngắn hạn của ngành này chiếm khá nhỏ, dao động ở 1,5% trong tổng doanh số thu nợ ngắn hạn, giảm đều qua 3 năm.
Năm 2011 doanh số giảm 3.219 triệu đồng tương ứng giảm 2,97% so với năm 2010,
năm 2012 doanh số giảm 20.861triệu đồng tương ứng giảm 19,83% so với năm 2011.
Kinh tế khó khăn người dân cắt giảm bớt chi tiêu hàng hoá không cần thiết, hạn chế du
lịch, tiết kiệm chi phí sinh hoạt, lương công nhân viên bị cắt giảm nên khả năng trả nợ
còn thấp, dẫn đến hiệu quả thu nợ của ngân hàng với ngành.
Theo thành phần kinh tế: Hoạt động thu nợ được tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm duy trì, bảo tồn,
mở rộng nguồn vốn của ngân hàng. Doanh số thu nợ phản ánh khả năng đánh giá
khách hàng của cán bộ tín dụng, phản ánh sơ lược hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Mặt khác, công tác thu nợ được thuận lợi hay không còn tùy thuộc rất lớn vào ý thức trả nợ của khách hàng. Với vai trò là trung gian tài chính, hoạt động của ngành Ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ gặp rủi ro. Qua bảng số liệu, ta thấy kết quả thu hồi nợ ngắn hạn mỗi năm đều tăng đối với khách hàng doanh nghiệp và khách
hàng cá nhân. Theo số liệu bảng 2.8:
Đối với khách hàng tổ chức kinh tế: doanh số thu nợ tăng dần qua các năm, năm 2011 tăng 17,33% so với năm 2010, năm 2012 đạt 5.645.180 triệu đồng tăng 11,47%
48
so với năm 2011. Do nguồn vốn cho vay được tận dụng có hiệu quả nên các doanh
nghiệp ngày càng ăn nên làm ra, có nguồn để trả nợ vay cho ngân hàng.
Đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình: doanh số thu nợ qua các năm đều tăng, năm 2011 đạt 1.551.439 triệu đồng, tăng 11,66% so với năm 2010, tương đương
tăng 162.050 triệu đồng. Năm 2012 thì tốc độ tăng này là 4,73% so với năm 2011.
Điều này cho thấy, ngân hàng có các chính sách thu nợ hợp lý là đã xây dựng được
quy trình điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cụ thể và phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh hay mùa vụ của khách hàng. Vì vậy công tác thu nợ đạt hiệu quả tích cực hơn.
Nhìn chung công tác thu hồi nợ tại chi nhánh khá tốt do cán bộ tín dụng có kinh
nghiệm, định kỳ xếp loại doanh nghiệp cũng như coi trọng việc kết hợp dịch vụ thanh
toán với hoạt động tín dụng, giữ mối quan hệ tốt với khách hàng.
2.4.3. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn
Dư nợ phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng tại một thời điểm
nhất định. Mức dư nợ phụ thuộc vào nguốn vốn hoạt động của ngân hàng. Nếu nguồn
vốn huy động cao thì mức dư nợ sẽ tăng và ngược lại. Do đó bất cứ ngân hàng nào
cũng vậy, để hoạt động tốt thì không chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn nâng cao
mức dư nợ. Vì thế tăng trưởng dư nợ chính là kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của bất
kỳ một ngân hàng nào chứ không riêng Vietinbank Ba Đình.
Theo ngành kinh tế: Vì chi nhánh cho vay đối với hầu hết các ngành kinh tế, nên việc đi sâu vào doanh số dư nợ ngắn hạn của từng ngành kinh tế nhằm xác định tỷ trọng của từng
ngành kinh tế là cần thiết để có chiến lược đầu tư thích hợp. Nhìn chung, dư nợ ngắn
hạn của hầu hết các ngành kinh tế đều tăng các năm.
Theo số liệu bảng 2.9, đối với ngành công nghiệp: Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn của
ngành qua các năm có xu hướng tăng. Trong vài năm gần đây, do chính sách đa dạng
hoá các lĩnh vực cho vay nên dư nợ của ngành tăng dần qua các năm. Năm 2011, dư
nợ ngắn hạn của ngành tăng 293.900 triệu đồng tương ứng tăng 53,67% so với năm
2010, năm 2012 dư nợ ngắn hạn của ngành đạt 1.074.496 triệu đồng tăng 27,68% so
với năm 2011. Dư nợ của ngành tăng chủ yếu là do nhu cầu vốn đầu tư để sản xuất
kinh doanh ngày càng cao. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế khó khăn nên thời gian thu hồi vốn lâu.
Đối với ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản: Dự nợ ngắn hạn của ngành này chiếm khoảng trên 8% trong tổng dư nợ ngắn hạn. Doanh số dư nợ ngắn hạn của ngành tăng liên tục qua các năm. Năm 2011 dư nợ là 263.189 triệu đồng tăng 21,28%
so với năm 2010, năm 2012 dư nợ là 301.098 triệu đồng tăng 14,4% so với năm 2011. Trong thời gian nền kinh tế còn khó khăn, các cá nhân và hộ gia đình sẽ thắt chặt chi tiêu đối với các ngành nghề giải trí, dịch vụ nhưng khó để thắt chặt chi tiêu với các
49
mặt hàng thiết yếu là lương thực, thực phẩm. Do vậy, trong thời gian qua, Chi nhánh
đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn đối với các đối tượng thu mua lương thực, các doanh
nghiệp làm đầu mối trung gian giữa khách hàng với nhà cung cấp để cấp tín dụng cho các đối tượng này. Cùng với định hướng tín dụng trong năm 2013, Chi nhánh sẽ tiếp
tục chú trọng và khai thác triệt để hơn các đối tượng khách hàng tham gia trong lĩnh
vực nông nghiệp, khi mà các ngành Công nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập.
Đối với các ngành TM- DV: Tỷ trọng dư nợ của ngành này chiếm khá cao trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn. Năm 2010 dư nợ của ngành là 1.634.017 triệu đồng
chiếm 62,57%, năm 2011 dư nợ tăng 24,70% so với năm 2010, đến năm 2012 dư nợ
đạt 2.192.021 triệu đồng tăng 7,58% so với năm 2011. Tỷ trọng dư nợ của ngành này
khá cao chứng tỏ hoạt động cho vay TM-DV càng phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn trong
các hoạt động cho vay khác. Nguyên nhân là do các cơ sở dịch vụ ngày càng chú trọng
để việc đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị để nâng cao sức cạnh tranh nên nhu cầu về
vốn ngày càng tăng.
Đối với ngành khác: Nhìn chung tình hình dư nợ ngắn hạn của ngành tương đối
ổn định. Năm 2011, dư nợ của ngành đạt 229.349 triệu đồng tăng 7,76% so với năm
2010, đến năm 2012 dư nợ đạt 265.630 triều đồng tăng 12,82% so với năm 2011. Tình
hình dư nợ của ngành này tăng do kinh tế ngày càng khó khăn nên có những khoản nợ
đến hạn nhưng chưa có khả năng thanh toán.
Theo thành phần kinh tế: Số dư nợ trên tài khoản phản ánh đầy đủ, chính xác lượng vốn đầu tư phát triển
mà ngân hàng đã thực hiện được tại thời điểm xem xét. Phân tích dư nợ kết hợp với
phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ cho phép ta phản ánh tốt hơn, đầy đủ hơn
hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Theo số liệu bảng 2.9:
Đối với các tổ chức kinh tế: Các con số đã chỉ ra dư nợ cho vay đối với các tổ
chức kinh tế luôn chiếm giữ một mức cao hơn hẳn so với dư nợ cho vay cá nhân. Khi
nói đến các doanh nghiệp, các công ty thì không thể nào không nhắc đến các ngành
nghề sản xuất kinh doanh. Đây là một lĩnh vực, góp phần khá lớn đến quá trình giải
quyết việc làm, rút ngắn thời gian nhàn rỗi của người dân. Song 3 năm qua tình hình
kinh doanh của các doanh nghiệp có gặp một số khó khăn do sự biến động giá cả, ảnh hưởng đến tình hình cho vay vốn nên dư nợ của ngân hàng tăng. Năm 2011 đạt 2.295.605 triệu đồng tăng 18,23% so với năm 2010, năm 2012 đạt 2.422.104 triệu đồng tăng 5,51% sơ với năm 2011. Nguyên nhân là do các doanh nghiệp đang trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh nên nhu cầu về vốn tăng. Ngoài ra, tổ chức
50
kinh tế luôn nhận được sự ưu tiên của ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng và ngược lại, ngân hàng đã tạo dựng được niềm tin và uy tín để thu hút ngày càng đông số lượng doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân trở thành khách hàng của ngân hàng.
Bảng 2.9. Dư nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Chỉ tiêu Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ trọng Giá trị Giá trị Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng trọng (%) (%) (%) (%) (%)
Theo ngành KT
Công nghiệp 547.632 20,97 841.532 24,96 1.074.496 28,03 293.900 53,67 232.965 27,68
217.016 8,31 263.189 7,81 301.098 7,85 46.173 21,28 37.909 14,40 Nông lâm nghiệp và thuỷ sản
Ngành khác 212.837 8,15 229.349 6,80 265.630 6,93 16.512 7,76 36.281 15,82
TM-DV 1.634.017 62,57 2.037.555 60,43 2.192.021 57,18 403.537 24,70 154.466 7,58
Theo thành
phần KT
Tổ chức KT 1.941.652 74,35 2.295.605 68,09 2.422.104 353.953 18,23 126.499 5,51 63,19
Hộ gia đình 669.850 25,65 1.076.020 31,91 1.411.141 406.169 60,64 335.122 31,14 36,81
Tổng dư nợ NH 2.611.503 100 3.371.625 100 3.833.246 100, 760.122 29,11 461.621 13,69
51
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
Đối với khách hàng là cá nhân và hộ gia đình: Dư nợ ngắn hạn của thành phần
hộ gia đình, cá nhân có xu hướng tăng cả tỷ trọng lẫn giá trị qua 3 năm. Năm 2010 dư nợ ngắn hạn của thành phần này là 669.850 triệu đồng chiếm 25,65% trong tổng dư nợ
ngắn hạn. Năm 2011, con số này tăng thêm 60,64% so với năm 2010. Đến năm 2012,
dư nợ của thành phần này tiếp tục tăng thêm 31,14% so với năm 2011, tăng tỷ trọng
lên khá cao, chiêm 36,81% trong tổng dư nợ ngắn hạn năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng dư nợ ngắn hạn này là do người dân tập trung vào thay đổi trang thiết bị, mở rộng
sản xuất, xây dựng lại cơ sở. Với tình hình khó khăn của các doanh nghiệp, nâng cao
dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân là một hướng đi đúng đắn và an toàn tại
thời điểm hiện tại.
Tổng dư nợ ngắn hạn qua các năm có xu hướng tăng, nhìn chung tình hình dư nợ
ngắn hạn của ngân hàng hiện nay tương đối khả quan. Ta có thể thấy trong giai đoạn
2010-2012, doanh số cho vay ngắn hạn và doanh số thu nợ ngắn hạn đều tăng so với
năm trước, dư nợ ngắn hạn tăng chủ yếu là do doanh số cho vay ngắn hạn tăng mạnh,
đây là một điểm đáng khích lệ của ngân hàng.
2.5. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2010 –
2012
2.5.1. Chỉ tiêu định tính - Uy tín ngân hàng Vietinbank Ba Đình là một trong những chi nhánh đầu tiên được thành lập tại Hà
Nội. Chính vì vậy chi nhánh đã có những điều kiện hết sức thuận lợi, thêm vào đó là
sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của chính quyền địa phương. Bên cạnh những thuận lợi
thì trong thời gian đầu đi vào hoạt động ngân hàng cũng phải đối mặt với không ít
thách thức. Tuy nhiên, với uy tín của ngân hàng mẹ - Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam và sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, chi nhánh
đã khắc phục khó khăn, từng bước tạo dựng lòng tin đối với người dân trong khu vực
quận Ba Đình cũng như trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Trong những năm gần đây, sự có mặt của ngày càng nhiều càng ngân hàng đối thủ, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách nhanh chóng trên địa bàn là những thách thức mới đặt ra cho chi nhánh. Với kinh nghiệm và các chính sách hợp lý, chi nhánh đã có những bước đi đúng đắn thích nghi với điều kiện mới. Chi nhánh đã từng bước khẳng định được vị trí của mình, tạo dựng hình ảnh một ngân hàng uy tín chất lượng.
- Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trong những năm vừa qua, Vietinabank Ba Đình đã thực hiện nghiêm chỉnh quy định của NHNN, quy chế, quy trình cho vay trong Sổ tay tín dụng của Vietinbank.
52
Hoạt động cho vay ngắn hạn của chi nhánh vẫn luôn đạt mức lợi nhuận đáng kể, đảm
bảo đời sống cho cán bộ nhân viên trong ngân hàng. Bên cạnh việc nỗ lực mở rộng
quy mô cho vay, chi nhánh đã cố gắng nâng cao hiệu quả các khoản cho vay bằng việc thực hiện đầy đủ và nghiêm túc hơn các điều kiện về qui trình, kiểm tra, giám
sát…trong hoạt động cho vay. Vietinbank Ba Đình đã tiếp cận và đặt quan hệ được với
những khách hàng lớn, xây dựng quan hệ lâu dài và trở thành khách hàng truyền thống
của ngân hàng. Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động cho vay đã được nâng cao.
- Chính sách cho vay Chính sách cho vay của Chi nhánh được triển khai và thực hiện dựa trên các
nguyên tắc cơ bản trong Sổ tay tín dụng của Vietinbank: tăng trưởng tín dụng hiệu
quả, bền vững, ứng dụng triệt để kinh doanh tín dụng theo nguyên tắc thương mại và
thị trường, nâng cao toàn diện mọi mặt công tác quản lý rủi ro tín dụng. Chi nhánh
luôn ưu tiên cấp tín dụng cho các khách hàng cốt lõi, khách hàng sử dụng nhiều sản
phẩm dịch vụ tại ngân hàng và các khách hàng trong lực lượng đang được khuyến
khích phát triển. Ngoài ra hạn chế cấp tín dụng với khách hàng trong lĩnh vực tiềm ẩn
rủi ro. Quy trình thẩm định của Chi nhánh tuân thủ theo nguyên tắc: Nhanh chóng,
minh bạch, chính xác và hiệu quả. Đội ngũ cán bộ tín dụng của Chi nhánh luôn nắm
vững nghiệp vụ, cập nhật tình hình kinh tế thị trường để có thể đưa ra những kiến nghị
kịp thời phục vụ cho việc thẩm định, tận tình với khách hàng, hỗ trợ khách hàng trong
việc hoàn thiện hồ sơ để có thể được xem xét cho vay một cách nhanh nhất.
- Chiến lược cho vay Nhận thấy Cho vay ngắn hạn là là hoạt động cho vay đầy tiềm năng cho ngân
hàng. Vì vậy, trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh vẫn luôn coi trọng loại hình cho vay
này. Theo số liệu đã chỉ ra ở trên, doanh số cho vay ngắn hạn của Chi nhánh đối chiếm
60,14% (năm 2012) trong tổng Doanh số cho vay của Chi nhánh. Trong những năm
gần đây Vietinbank Ba Đình không ngừng cải thiện và nâng cao uy tín, duy trì tốt mối
quan hệ với khách hàng tiềm năng, thường xuyên của ngân hàng; tăng cường mở rộng
và nâng cao chất lượng cho vay.
Thực hiện theo nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó
là dàn trải rủi ro nên Chi nhánh thực hiện đa dạng kết cấu nguồn cho vay ngắn hạn với các ngành kinh tế và thành phần kinh tế kết hợp đa dạng hoá các đối tượng khách hàng của mình. Chính sự đa dạng từ các nguồn cho vay đã tạo ra cơ sở để phòng tránh được rủi ro, góp phần thúc đẩy sự phát triển của một nền kinh tế đa màu sắc. Dù đa dạng các nguồn cho vay nhưng chi nhánh vẫn luôn xác định được trọng tâm đầu tư và
53
khách hàng mục tiêu của mình, nhằm giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh kinh tế khó khăn.
- Chất lượng nhân sự Vietinbank Ba Đình có một đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tinh thần và thái độ làm việc tích cực. Đối với khách hàng luôn niềm nở, tận tình phục vụ một cách chu
đáo nhất. Trong nhiều năm qua, Vietinbank Ba Đình thường xuyên tổ chức các khóa
đào tạo về chuyên môn, kỹ năng mềm, kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán,…cho
cán bộ nhân viên của mình. Song song với công việc, Ban lãnh đạo chi nhánh không quên các tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, các hoạt động thăm hỏi, tặng quà, thi
đua khen thưởng nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ nhân viên và từ đó,
giúp các cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả, hăng say, sẵn sàng gắn bó lâu dài với tổ
chức.
- Kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro Nhận thức được tầm quan trọng của của vấn đề kiểm soát nội bộ và quản trị rủi
ro, Vietinbank Ba Đình đã ngày càng tích cực hơn trong việc thu thập thông tin, phát
hiện và kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay. Đối với các lĩnh vực chuyên môn
chuyên biệt, Chi nhánh đã thuê các chuyên gia trong ngành để có thể đánh giá chính
xác nhất các khách hàng của mình, đảm bảo đưa ra các kết luận đúng đắn. Các cán bộ
của Chi nhánh còn tiến hành nắm thông tin khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau như
từ mối quan hệ hợp tác làm ăn của khách hàng với các đối tác của chính họ, uy tín của
khách hàng với các ngân hàng mà trước đây khách hàng từng có quan hệ tín dụng. Tất cả các hành động trên đều hướng tới mục đích hạn chế tới mức tối đa các rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Chi nhánh đã chọn lọc được một số chỉ tiêu tài chính và phi tài chính tương đối
phù hợp để đo lường rủi ro của doanh nghiệp như khả năng thanh toán, lợi nhuận/ tổng
tài sản, nợ phải trả/tổng tài sản, trình độ kinh nghiệm ban lãnh đạo... Việc lựa chọn các
chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp cho thấy Chi
nhánh đã có sự chắt lọc căn cứ vào thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan. Tuy nhiên, hệ thống xếp hạng tín
54
nhiệm của Chi nhánh còn thiếu các chỉ tiêu để lượng hoá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, mức độ rủi ro ngành và khả năng quản trị điều hành của doanh nghiệp, chưa chú trọng đánh giá dòng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, kết quả xếp hạng chưa phát huy hết tác dụng.
2.5.2. Chỉ tiêu định lượng
a. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động
Bảng 2.10. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị (%) (%)
2.611.503 3.371.625 3.833.246 760.122 29,11 461.621 13,69 Dư nợ ngắn hạn
Tổng nguồn 12.215.431 12.781.621 13.920.108 566.190 4,64 1.138.487 8,91 vốn
Tỷ lệ dư nợ
ngắn hạn so
21,38 26,38 27,54 5,00 23,39 1,16 4,39
với tổng nguồn vốn
(%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình) Tỷ lệ này cho biết cơ cấu của vốn cho vay ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm
trên tổng nguồn vốn. Số liệu tại chi nhánh cho thấy chỉ số này chiếm phần rất đáng kể.
Trong 3 năm tỷ lệ này dao động từ 21% đến 28%, chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng
chỉ tập trung một phần vào hoạt động cho vay ngắn hạn. Mức tăng của dư nợ ngắn
hạn lớn hơn mức tăng của của nguồn vốn dẫn đến tỷ lệ dư nợ ngắn hạn so với tổng
nguồn vốn cũng tăng. Cao nhất là năm 2012, dư nợ ngắn hạn chiếm đến 27,54% trên
tổng nguồn vốn, năm 2011 chỉ chiếm 26,38%, và năm 2010 tỷ lệ này là 21,38%. Điều
này chứng tỏ ngân hàng không chỉ tập trung vào việc cho vay ngắn hạn mà còn đa
dạng hóa các hoạt động của mình bằng các hoạt động khác như cho vay trung và dài
hạn, kinh doanh vàng bạc đá quý… Tuy vậy, tỷ số này vẫn còn khá cao, vẫn thể hiện được ưu thế của hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh vì nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn của người dân ngày càng tăng cao.
b. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn
Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn cho biết khả năng cho vay
55
của ngân hàng với khả năng huy động vốn ngắn hạn, đồng thời để xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động được. Hay nói cách khác, đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động ngắn hạn của ngân hàng vào công tác cho vay ngắn hạn.
Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh biến động như
sau:
Bảng 2.11. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị (%) (%)
2.611.503 3.371.625 3.833.246 760.122 29,11 461.621 13,69 Dư nợ ngắn hạn
Tổng nguồn 6.327.593 6.978.765 8.017.982 651.172 10,29 1.039.217 14,89 vốn ngắn hạn
Tỷ lệ dư nợ
ngắn hạn so với 41,27 48,31 47,81 7,04 17,06 (0,50) (1,04)
tổng nguồn vốn ngắn hạn (%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Năm 2010, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 41,27% vốn huy động ngắn hạn. Điều này cho thấy nhu cầu vay vốn ngắn hạn của người dân trong năm 2010 để mở rộng sản
xuất kinh doanh, để phục vụ cho những nhu cầu thiết yếu tương đối lớn. Năm 2011, tỷ
lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn ngắn hạn tăng đến 48,31%. Nguyên nhân là do
năm 2011 nhu cầu vay vốn của người dân vẫn tương đối cao, dẫn đến dư nợ ngắn hạn
của chi nhánh tăng mạnh (tăng 29,11% so với năm 2011) trong khi nguồn vốn ngắn
hạn chỉ tăng 10,29% . Sang đến năm 2012, tỷ lệ này là 47,81% giảm 1,04% so với năm
2011. Năm 2012, do khủng hoảng kinh tế Chi nhánh không mở rộng cho vay và các
món vay cũng phải được thẩm định rất kỹ. Bên cạnh đó, nhằm thu hút khách hàng
trong việc gửi tiết kiệm, ngân hàng đã có nhiều chính sách khuyến mãi như tăng lãi
suất tiền gửi, với chương trình dự thưởng đặc biệt...Vì vậy vốn huy động tăng lên nhiều hơn so với dư nợ ngắn hạn, với tốc độ tăng là 14,89%, trong khi dư nợ ngắn chỉ tăng 13,69%. Nhìn chung, nhu cầu vay vốn ngắn hạn của người dân để mở rộng sản xuất, để phục vụ cho những nhu cầu thiết yếu ngày càng ổn định. Bên cạnh đó, nguồn vốn nhàn
rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế đổ vào ngân hàng ngày càng nhiều làm cho nguồn vốn huy động ngắn hạn dư thừa và lớn hơn nhiều so với dư nợ ngắn hạn. Điều này đòi hỏi ngân hàng càng đẩy mạnh hơn nữa công tác cho vay ngắn hạn, khai thác triệt để
56
mọi mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề, có những chính sách đặc biệt đối với
những khách hàng vay vốn lớn. Ngoài ra cần phải thường xuyên tìm hiểu nguyên nhân
của những khách hàng ngừng giao dịch, vay tiền chuyển sang ngân hàng khác để có biện pháp thích hợp nhằm khôi phục lại và duy trì quan hệ tốt với khách hàng
c. Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn
Bảng 2.12. Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai
đoạn 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Chỉ tiêu Năm 2010 2011 2012 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị (%) (%)
Doanh số thu nợ 5.705.910 6.615.944 7.270.033 910.034 15,95 654.089 9,89
Dư nợ bình quân 2.677.124 2.991.564 3.602.435 314.439 11,75 610.872 20,42
Vòng quay vốn
2,13 2,21 2,02 0,08 3,76 (0,19) (8,75) cho vay ngắn
hạn (vòng)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
*Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2009 là 2.742.746 triệu đồng
Thông thường vòng quay càng lớn thể hiện việc thu hồi nợ càng tốt và ngược lại.
Nhìn vào bảng có thể thấy vòng quay vốn cho vay ngắn hạn của Chi nhánh là tương
đối tốt, không có sự thay đổi quá lớn. Năm 2010 chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, vòng quay vốn đạt 2,13 vòng. Năm
2011 nhờ có những chính sách và biện pháp hợp lý, Chi nhánh đã làm tăng vòng quay
vốn lên 2,21 vòng; tăng 0,37 vòng so với năm 2010. Sang đến năm 2012, vòng quay
vốn tín dụng tuy có giảm 0.19 nhưng vẫn duy trì được vòng quay vốn là 2,02 vòng,
mức giảm này nhỏ không đáng kể, trước tình hình khó khăn chung thì đây là một vòng
quay vốn có thể chấp nhận được.
Điều này chứng tỏ công tác thu nợ của Chi nhánh tương đối tốt, vòng quay vốn
57
nhanh cũng gia tăng lượng lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng và ngày càng cải thiện tình hình sử dụng vốn và dư nợ tồn đọng. Bên cạnh đó, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh cũng sẽ theo đó mà tăng lên một cách đáng kể. Để tiếp tục duy trì và có thể tăng vòng quay vốn tín dụng trong thời gian tới, Chi nhánh cần áp dụng các biện pháp tốt, có hiệu quả đã làm trong thời gian qua để nâng cao chất lượng khoản vay và đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, đặc biệt tăng cường công tác thu hồi nợ quá hạn.
Bảng 2.13. Phân loại nợ trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của VietinBank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Chỉ tiêu Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ trọng Cuối kỳ Cuối kỳ trọng Cuối kỳ trọng Giá trị trọng Giá trị trọng (%) (%) (%) (%) (%)
Nhóm 1 2.584.343 98,96 3.328.131 98,71 3.779.197 98,59 743.788 28,78 451.066 13,55
Nhóm 2 16.975 0,65 24.613 0,73 31.816 0,83 7.638 45,00 7.203 29,27
Nhóm 3 -5 10.185 0,39 18.881 0,56 22.233 0,58 8.696 85,38 3.352 17,75
2.611.503 100 3.371.625 100 3.833.246 100 760.122 29,11 461.621 13,69 Tổng dư nợ ngắn hạn
58
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)
d. Chỉ tiêu về nợ quá hạn
Qua số liệu bảng 2.13, nhìn chung nợ quá hạn (bao gồm các nhóm nợ 2, 3, 4 và 5) có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể năm 2010 nợ quá hạn đạt 27.160 triệu đồng,
chiếm 1,04% trong tổng dư nợ ngắn hạn, đến năm 2011, nợ quá hạn tăng mạnh lên đến
43.494 triệu đồng. Năm 2012 nợ quá hạn tiếp tục tăng so với năm 2011 lên đến 54.049
triệu đồng.
Về nợ xấu (nhóm 3-5): qua 3 năm có xu hướng tăng mạnh. Cụ thể, trong năm
2010 nợ xấu chiếm 0,39% với giá trị 10.185 triệu đồng. Đến năm 2011, nợ xấu tăng
mạnh 85,38% so với năm 2010, lên đến 18.881 triệu đồng, chiếm 0,56% trong tổng dư
nợ ngắn hạn. Năm 2012, nợ xấu là 22.233 triệu đồng, tăng 17,75% so với năm 2011.
Tỉ lệ nợ xấu tại Chi nhánh tập trung chủ yếu ở các đối tượng khách hàng có quy mô
khoản vay lớn. Nguyên nhân của sự tăng mạnh trên là do kinh tế khó khăn, các doanh
nghiệp sản xuất cũng như xây dựng bất động sản đều giảm về lợi nhuận, doanh thu, do
đó nguồn trả nợ không được đảm bảo. Bên cạnh đó là những doanh nghiệp có uy tín
với ngân hàng, có quan hệ tín dụng nhiều năm nên được vay với khoản vay lớn, nay
cũng gặp phải khó khăn chung của cả nền kinh tế và không trả nợ đúng hạn. Ngoài ra
còn do khả năng thẩm định các phương án/dự án kinh doanh, thẩm định khả năng trả
nợ của khách hàng chưa tốt, chưa kiểm soát tốt quá trình sử dụng vốn vay làm cho tỉ lệ
nợ xấu tăng.
Qua phân tích có thể thấy tình hình nợ quá hạn cũng như nợ xấu của Chi nhánh
đang thay đổi theo chiều hướng xấu, chứng tỏ ngân hàng chưa đề ra được các biện
pháp hữu hiệu để hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn và các cán bộ tín dụng cần có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện những biện pháp này.
Bảng 2.14. Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị (%) (%)
Nợ quá hạn 27.160 43.494 54.049 16.334 60,14 10.555 24,27
Tổng dư nợ ngắn hạn 2.611.503 3.371.625 3.833.246 760.122 29,11 461.621 13,69
1,04 1,29 1,41 0,25 24,04 0,12 9,30
Tỷ lệ nợ quá hạn so với dư nợ ngắn hạn (%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình) Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về
59
việc phân loại nợ, nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc
lãi đã quá hạn. Dựa vào bảng số liệu 2.14 có thể thấy tỉ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh
tăng qua các năm từ năm 2010 đến năm 2012. Năm 2010, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh là 1,04%. Năm 2011 tăng 0,25% lên 1,29%. Sang đến năm 2012 tỷ lệ nợ quá
giữ ở mức cao nhất là 1,41% so với năm 2011 tăng 0,12%. Trong giai đoạn khó khăn
chung, để có được kết quả trên là do Chi nhánh đã thắt chặt tín dụng, giải ngân ít hơn,
kiểm soát chặt chẽ hơn trong cho vay các lĩnh vực nhiều rủi ro như: Kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, xây dựng,…làm cho nợ quá hạn được giữ ở mức
tương đối thấp và giữ ở mức an toàn cho ngân hàng.
Năm 2011, tỉ lệ nợ quá hạn đã tăng 16.334 triệu đồng so với năm 2010. Năm
2011, sự đóng băng của thị trường nhà đất đã khiến các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực này suy giảm nghiêm trọng năng lực tài chính, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
cho ngân hàng. Sang đến năm 2012 nợ quá hạn đạt mức 54.049 triệu đồng. Năm 2012,
kinh tế vẫn tiếp tục gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải giải thể, phá sản; các
doanh nghiệp mới được thành lập nhưng chưa có kinh nghiệm và tiềm lực tài chính
vững vàng nên kết quả kinh doanh chưa cao, nhiều doanh nghiệp còn phải chịu thua lỗ
nặng nề. Nền kinh tế trì trệ vẫn là nguyên nhân chính làm gia tăng nợ quá hạn. Ngoài
nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng, còn có nguyên nhân chủ quan từ phía
ngân hàng. Đó chính là việc phân tích đánh giá phương án/ dự án vay vốn hay xem
xét, theo dõi thực trạng SXKD của khách hàng chưa sát với thực tế, kiểm soát mục đích vay và quá trình sử dụng vốn vay một cách lỏng lẻo đã dẫn tới hệ quả là khách
hàng sử dụng vốn vay kém hiệu quả, làm ảnh hưởng tới chất lượng các khoản vay, gia
tăng nợ quá hạn.
e. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
- Tỷ lệ nợ xấu so với dư nợ ngắn hạn
Bảng 2.15. Tình hình nợ xấu của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Giá trị Giá trị Tỷ lệ (%)
10.185 27.160 18.881 43.494 22.233 54.049 Tỷ lệ (%) 8.696 85,38 3.351,73 17,75 10.555 24,27 16.334 60,14
2.611.503 3.371.625 3.833.246 760.122 29,11 461.621 13,69
0,39 0,56 0,58 0,17 43,59 0,02 3,57
37,50 43,41 48,71 5,91 15,76 5,30 12,20 Nợ xấu Nợ quá hạn Tổng dư nợ ngắn hạn Tỷ lệ nợ xấu so với dư nợ ngắn hạn (%) Tỷ lệ nợ xấu so với nợ quá hạn (%)
60
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Qua bảng số liệu 2.15 ta thấy tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ngắn hạn của
Vietinbank Ba Đình năm 2010 là 0,39%. Năm 2011 tỷ lệ này tăng lên thành 0,56%. Năm 2011 kinh tế khó khăn thị trường bất động sản đóng băng trên diện rộng, cộng
với việc yếu kém trong công tác quản lý của các cơ quan hữu quan đã gây ra tình trạng
đầu cơ ở nhiều dự án khiến cho thị trường bất động sản lao đao, khả năng trả nợ bị sụt
giảm nghiêm trọng. Các ngành nghề kinh doanh khác thì hàng hóa khó tiêu thụ, hàng tồn kho lớn, năng lực tài chính của các doanh nghiệp sụt giảm đã ảnh hưởng xấu tới
khả năng trả nợ ngân hàng của các doanh nghiệp. Đồng thời, sự thiếu thông tin minh
bạch về thị trường đã khiến cán bộ tín dụng gặp không ít khó khăn trong quá trình
thẩm định khách hàng.
Năm 2012 là một năm nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự
chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, sự nỗ lực của các Bộ, ngành, địa phương mà các
doanh nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng của mình, đặc biệt là trong các
ngành công nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu đều có mức tăng trưởng dương. Sự tăng
trưởng ở nhiều doanh nghiệp đã giúp các doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ của
mình. Bên cạnh đó còn phải kể đến khả năng thẩm định các phương án sản xuất kinh
doanh, kiểm soát sử dụng vốn vay cũng như công tác thu nợ được thực hiện tương đối
tốt, không làm ảnh hưởng xấu tới kết quả kinh doanh của ngân hàng. Chính từ những
nguyên nhân trên đã làm cho tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh năm 2012 chỉ tăng 0,02% so với năm 2011 lên thành 0,58%, một mức tăng không đáng kể trong tình hình khó khăn
chung.
- Tỷ lệ nợ xấu so với nợ quá hạn Năm 2010, tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho vay ngắn hạn là 37,50%. Sang đến
năm 2011 và năm 2012 thì tỉ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho vay ngắn hạn đã tăng tới
43,41% (năm 2011) và 48,71% (năm 2012) (tức là trong 100 đồng nợ quá hạn thì có
43,41 đồng và 48,71 đồng nợ xấu). Đây thực sự là tín hiệu đáng lo ngại cho chất lượng
tín dụng của Ngân hàng trong 2 năm qua. Ngoài những nguyên nhân khách quan và
tình hình khó khăn thực tế từ nền kinh tế, đặc biệt là thị trường bất động sản và biến
động về lãi suất, còn tồn tại các nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng mà đặc biệt nghiêm trọng là trường hợp rủi ro đạo đức, vi phạm nguyên tắc nghề nghiệp trong đội ngũ cán bộ nhân viên. Nó đã gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, uy tín của ngân hàng, tạo ra tác động tâm lý xấu cho các cán bộ nhân viên khác. Trong 2 năm gần đây, Chi nhánh phải tăng cường trong công tác giám sát tín dụng và sử dụng mọi biện pháp tận
thu như: liên tục đôn đốc nhắn nhở khách hàng trong việc trả nợ, đề nghị các cơ quan phát luật tại địa phương can thiệp và cưỡng chế đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân cố tình chậm trả nợ vay. Khi mọi giải pháp mềm dẻo và cứng rắn không có tác dụng,
61
ngân hàng buộc phải tiến hành khởi kiện nếu khách hàng có dấu hiệu vi phạm hình sự.
Nói tóm lại, thông qua các chỉ tiêu về nợ xấu và nợ quá hạn cho ta thấy: Mặc dù
tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của Chi nhánh vẫn ở mức an toàn nhưng lại có xu hướng tăng theo thời gian. Thực tế đó đòi hỏi ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên
Chi nhánh cần cố gắng và nỗ lực hết mình hơn nữa không chỉ trong công tác thẩm định
khách hàng mà còn phải thận trọng trong quá trình giám sát tín dụng và công tác thu
hồi nợ. Cần áp dụng triệt để mọi biệt pháp để không xảy ra tình trạng mất vốn, giảm tỷ lệ các nhóm nợ xấu nhằm nâng cáo hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn trong thời
gian tới đây.
f. Chỉ tiêu trích DPRR
Bảng 2.16. Tình hình trích lập DPRR của Vietinbank Ba Đình giai đoạn
2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị (%) (%)
DPRR cho vay
ngắn hạn được 9.968 14.870 17.383 4.902 49,18 2.513 16,90
trích
Dư nợ cho vay 2.611.503 3.371.625 3.833.246 760.122 29,11 461.621 13,69 ngắn hạn
Tỷ lệ trích 0,38 0,44 0,45 0,06 15,55 0,01 2,82 DPRR (%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Tỷ lệ này cho biết DPRR trong cho vay ngắn hạn được trích so với tổng dư nợ
cho vay ngắn hạn là bao nhiêu. Tỷ lệ này cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động cho vay
ngắn hạn là chưa tốt, vẫn phải trích lập dự phòng nhiều. Trong năm 2012, Chi nhánh
trích lập DPRR là 0,45%, đây là tỷ lệ trích lập dự phòng cao nhất trong 3 năm từ 2010
đến năm 2012. Năm 2011, tỷ lệ này thấp hơn 0,01% so với năm 2012 đạt 0,44%, năm 2010 tỷ lệ này chỉ có 0,38% . Tỷ lệ trích lập dự phòng tăng nguyên nhân chính là do Chi nhánh nâng cao tỷ trọng cho vay ngắn hạn, cùng với ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế, lạm phát tăng cao ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của các doanh nghiệp, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tăng nên trích lập dự
phòng của Chi nhánh đạt đến 17.383 triệu đồng (năm 2012). Sự gia tăng của DPRR sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng, thể hiện chất lượng cho vay chưa tốt, vì vậy Chi nhánh cần chú ý hơn đến chỉ tiêu này làm sao để giảm tỷ lệ trích lập DPRR xuống mức
62
thấp nhất có thể.
g. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro
Bảng 2.17. Tình hình khả năng bù đắp rủi ro của Vietinbank Ba Đình giai đoạn
2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Giá Tỷ lệ Giá Tỷ lệ
trị (%) trị (%)
DPRR cho vay ngắn 9.968 14.870 17.383 4.902 49,18 2.513 16,90 hạn được trích
Nợ đã xử lý rủi ro 2.419 3.131 3.969 711 29,39 838 26,77
Hệ số khả năng bù 4,12 4,75 4,38 0,63 15,29 (0,37) (7,79) đắp (lần)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Xét về chất lượng cho vay ngắn hạn, cần xét thêm một chỉ tiêu nữa đó là hệ số
khả năng bù đắp rủi ro. Chỉ tiêu này cho biết được khả năng bù đắp những khoản nợ
đã được xử lý rủi ro của ngân hàng.
Khi các khoản vay đã được xử lý, tức là đã xảy ra thất thoát trong ngân hàng thì
hệ số khả năng bù đắp rủi ro này sẽ cho biết ngân hàng có đủ khả năng bù đắp cho số
dư nợ đã mất đi bằng dự phòng rủi ro tín dụng hay không.
Về nợ đã xử lý rủi ro, năm 2010 là 2.419 triệu đồng, đến năm 2011, con số này
đã tăng 29,39% so với năm 2010 và sang đến năm 2012 con số này là 3.969 triệu
đồng. Tỷ lệ nợ đã xử lý rủi ro tăng qua các năm cho thấy hoạt động cho vay ngắn hạn chưa được cả thiện, tổn thất của ngân hàng ngày càng tăng.
Nhìn vào bảng số liệu 2.17 trên ta có thể thấy, năm 2010 hệ số bù đắp rủi ro là
4,12 lần. Sang đến năm 2011, số nợ đã xử lý rủi ro là 3.131 triệu đồng tăng 711 triệu
đồng so với năm 2010, DPRR được trích là 14.870 triệu đồng nên hệ số khả năng bù
đắp rủi ro là 4,75 lần. Tức là khi 1 đồng cho vay bị thất thoát thì có 4,75 đồng dự trữ
để bù đắp 1 đồng thất thoát đó. Hệ số này cao một phần vì số dư nợ đã xử lí không quá nhiều. Với chính sách xử lí nợ xấu tốt, sang đến năm 2012, hệ số này vẫn được giữ ở mức khá cao là 4,38 mặc dù có giảm so với năm 2011 là 0,37 lần. Sự giảm này là do mức tăng của khoản dư nợ đã xử lí (tăng 26,77%) cao hơn so với mức tăng của dự
phòng rủi ro đã được trích lập (tăng 16,90%). Tức là 1 đồng dư nợ bị mất đi chỉ được
bù lại bằng 4,38 đồng dự phòng. Chỉ tiêu này giảm tuy không nhiều nhưng Chi nhánh
63
cần hết sức lưu ý vì nó phản ánh trực tiếp sự an toàn, ổn định về vốn cũng như chất lượng tín dụng của chi nhánh.
h. Chỉ tiêu thu nợ ngắn hạn
Bảng 2.18. Chỉ tiêu thu nợ ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu Tỷ 2010 2011 2012 Giá trị Giá trị Tỷ lệ (%) lệ (%)
Doanh số thu nợ 5.705.910 6.615.944 7.270.033 910.034 15,95 654.089 9,89 ngắn hạn
6.944.303 7.376.067 7.731.654 431.764 6,22 355.587 4,82 Doanh số cho vay ngắn hạn
Tỷ lệ doanh số
thu nợ ngắn hạn
so với doanh số 82,17 89,69 94,03 7,53 9,16 4,33 4,83
cho vay ngắn hạn (%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của ngân hàng so với khả năng cho vay trong một thời điểm nhất định. Hay nói cách khác, trong 100 đồng vốn cho vay ngắn
hạn thì ngân hàng thu về được bao nhiêu đồng. Qua bảng số liệu ta thấy, tỷ lệ doanh số
thu nợ ngắn hạn so với doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm rất cao, tỷ lệ này rất tốt
đối với Chi nhánh. Cụ thể là năm 2010, doanh số thu nợ chiếm 82,17% doanh số cho
vay, tức từ 100 đồng vốn cho vay, ngân hàng đã thu lại được 82,17 đồng. Năm 2011,
do tốc độ tăng của doanh số thu nợ nhanh hơn tốc độ tăng của doanh số cho vay, nên
tỷ lệ này đã tăng lên 89,69%, tức ngân hàng đã thu được 89,69 đồng từ 100 đồng vốn
cho vay. Sang năm 2012, hệ số này tiếp tục tăng đến 94,03% . Nhìn chung, khả năng
thu hồi các khoản nợ ngắn hạn của ngân hàng rất hiệu quả, chứng tỏ sự nỗ lực của chi
64
nhánh trong công tác quản lý và thu hồi nợ.
i. Chỉ tiêu tỷ lệ thu lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn
Bảng 2.19. Doanh thu từ lãi vay của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị (%) (%)
Thu lãi từ cho vay 327.362 329.897 332.205 2.535 0,77 2.308 0,7 trung- dài hạn
Thu lãi từ cho vay 335.452 385.271 431.114 49.819 14,85 45.843 11,9 ngắn hạn
Tổng thu lãi từ cho 662.714 715.168 763.319 52.454 7,92 48.151 6,73 vay
Tổng thu nhập 750.124 793.054 822.024 42.930 5,72 28.970 3,65
Tỷ lệ thu lãi từ cho
vay ngắn hạn so với 44,72 48,58 52,45 3,86 8,63 3,87 7,97
tổng thu nhập (%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)
Cùng với sự gia tăng của doanh số cho vay và dư nợ cho vay ngắn hạn, lãi thu
của Chi nhánh cũng liên tục tăng qua các năm: Năm 2011, thu lãi từ cho vay ngắn hạn
là 335.452 triệu đồng, tăng 49.819 triệu đồng so với năm 2010, tương đương mức tăng
là 14,85%; đến năm 2012, lãi thu là 431.114 triệu đồng, tăng 45.843 triệu đồng, tương
ứng 11,9% so với năm 2011. Mức tăng về thu lãi cho vay ngắn hạn đã cho thấy những
hiệu quả trong công tác thu hồi nợ cũng như chất lượng các khoản vay ngày càng được nâng cao.
Ngoài ra, nếu so sánh số lãi thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn cũng cho thấy
rằng số lãi thu được từ hoạt động cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng lãi thu từ hoạt động cho vay. Hoạt động cho vay ngắn hạn thực sự là một hoạt
động có ý nghĩa quan trọng trong việc mang lại nguồn thu ổn định và chủ yếu cho ngân hàng.
Cho vay luôn là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, do đó thu lãi từ hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu. Số thu nhập còn lại đến từ nguồn thu các loại phí dịch vụ và phí từ các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng.
65
Qua bảng số liệu 2.22, Thu lãi từ hoạt động cho vay không chỉ chiếm tỉ trọng cao mà còn liên tục tăng qua các năm. Năm 2010 tổng doanh thu của ngân hàng là 750.124 triệu đồng trong đó lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn là 335.452 triệu đồng,
chiếm 44,72% trong tổng doanh thu. Năm 2011 lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn là
385.271 triệu đồng chiếm khoảng 48,58 trong tổng doanh thu. Sang năm 2012 thì lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn đạt 431.114 triệu đồng chiếm 52,45% trong tổng doanh
thu. Lãi thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn tăng qua các năm nguyên nhân chính do
doanh số cho vay ngắn hạn của Chi nhánh có mức tăng tương đối ổn định, do Chi
nhánh đang trong quá trình mở rộng thị trường giúp gia tăng số lượng các khách hàng, đặc biệt là tổ chức kinh tế và cá nhân ngày càng đông.
Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nhưng Vietinbank Ba
Đình vẫn đạt được mức lợi nhuận cho vay ngắn hạn cao như vậy là nhờ việc ngân
hàng đã áp dụng chính sách thay đổi lãi suất cho phù hợp với biến động thị trường để
đảm bảo thu đủ bù chi và có lãi.
Qua việc phân tích một số chỉ tiêu định lượng ở trên, có thể thấy hiệu quả hoạt
động cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Ba Đình trong 3 năm qua là tương đối tốt, thể
hiện ở: doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ tăng qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn
và nợ xấu luôn ở mức thấp và an toàn, vòng quay vốn tương đối ổn định. Tuy nhiên từ
những nhận định về tình hình thực tế của công tác cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Ba
Đình, Ban giám đốc ngân hàng và toàn thể cán bộ nhân viên cần có những chiến lược
để giữ vững và phát triển các yếu tố trên.
2.6. Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
2.6.1. Điểm mạnh về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam trong thời gian qua, chi nhánh Ba Đình đã thực hiện nghiêm chỉnh những qui
định của Ngân hàng Nhà nước, quy chế cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam. Không chỉ cố gắng mở rộng quy mô cho vay, Vietinbank Ba
Đình đã cố gắng nâng cao chất lượng và hiệu quả cho vay bằng việc thực hiện đầy đủ
và nghiêm túc hơn các điều kiện, kiểm soát trong hoạt động cho vay. Về hiệu quả hoạt
động cho vay ngắn hạn, có thể thấy những kết quả mà Vietinbank chi nhánh Ba Đình đã đạt được trong thời gian qua như sau:
Về qui mô hoạt động cho vay ngắn hạn Qui mô cho vay ngắn hạn không ngừng được mở rộng với tốc độ cao từ năm 2010. Điều này chứng tỏ các chính sách nhằm thu hút khách hàng của Vietinbank Ba
Đình như ưu đãi lãi suất, bám sát khách hàng trên địa bàn, phân loại khách hàng hợp lý đã phát huy tác dụng. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn trong tổng cho vay cũng tăng dần qua các năm, nhờ đó mà thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn cũng tăng lên đáng
66
kể.
Về các chỉ tiêu phản ánh độ an toàn Tỷ trọng các khoản nợ ngắn hạn quá hạn, khó đòi của chi nhánh đều đạt thậm chí dưới mức chuẩn do Vietinbank và Ngân hàng Nhà nước đặt ra. Đây là một sự nỗ lực
đáng ghi nhận của chi nhánh. Vietinbank Ba Đình đã thực hiện tốt nhiệm vụ là tấm
gương đi đầu ở khu vực phía Bắc của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam. Điều này cho thấy chi nhánh đã dần nâng cao hơn yếu tố an toàn trong hoạt động cho vay của mình.
Về các chỉ tiêu sinh lời Trong thời gian qua tuy có chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu cũng như sự cạnh tranh từ những ngân hàng thương mại cổ phần khác nhưng
Vietinbank Ba Đình vẫn luôn hoạt động có lãi. Cho vay ngắn hạn luôn là hoạt động
mang lại nguồn thu nhập cao cho ngân hàng. Năm 2011, thu lãi từ cho vay ngắn hạn là
335.452 triệu đồng, tăng 49.819 triệu đồng so với năm 2010, tương đương mức tăng là
14,85%; đến năm 2012, lãi thu là 431.114 triệu đồng, tăng 45.843 triệu đồng, tương
ứng 11,9% so với năm 2011. Thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn ngày càng tăng
lên, đóng góp thêm tỷ trọng cho thu từ hoạt động cho vay trong tổng lợi nhuận của Chi
nhánh. Việc tăng trưởng bền vững các chỉ tiêu khả năng sinh lời luôn là mục tiêu hàng
đầu của Chi nhánh.
2.6.2. Nhược điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Nhìn chung hoạt động cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh Ba Đình đã
đạt được những kết quả rất khả quan. Tuy nhiên vẫn còn có một số hạn chế nhất định
cần phải khắc phục trong thời gian tới. Cụ thể:
Hạn chế từ phía ngân hàng: Trong thời gian ngắn cán bộ tín dụng không thể xác minh được đầy đủ, chính xác
các thông tin, từ đó không đánh giá được đúng tình hình của khách hàng vay vốn. Bên
cạnh đó, áp lực về thời gian còn có thể dẫn đến những thiếu sót trong quy trình cho
vay như: Hồ sơ khách hàng, quá trình giải ngân, kiểm tra giám sát sau khi cấp
vốn...làm giảm hiệu quả của các khoản cho vay. Ngoài ra quy trình cho vay còn bộc lộ nhiều yếu kém, khâu thừa, khâu thiếu, việc đánh giá khách hàng còn phụ thuộc nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, tạo ra sơ hở trong việc quản lý tín dụng dẫn đến hiệu quả của những khoản cho vay chưa cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu mặc dù được duy trì ở mức an toàn nhưng đã có dấu
hiệu gia tăng trong 2 năm gần đây, điều này cho thấy chất lượng cho vay của Chi nhánh đã có phần giảm sút. Để tồn tại nợ xấu nghĩa là Chi nhánh đang phải đối mặt với nguy cơ mất vốn cao. Vấn đề này luôn là vấn đề nhức nhối và đáng lo ngại nhất
67
của các NHTM, đặc biệt là trong tình hình kinh tế có nhiều khó khăn như hiện nay.
Tuy tỷ lệ nợ quá hạn vẫn trong giới hạn cho phép, nhưng nhiều khoản vay ngắn hạn
phải gia hạn nợ, thậm chí có những khoản vay phải gia hạn nhiều lần. Điều này gây ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng và làm giảm vòng quay của vốn.
Trong điều kiện cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế mà trực tiếp là
các ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt, do vậy vấn đề nợ quá hạn luôn là yếu tố
tiềm ẩn mang tính thường trực, làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Do đó chi nhánh cần có biện pháp kiên quyết hơn nữa để hạn chế tối đa các khoản nợ quá
hạn.
Công tác thẩm định giá trị tài sản đảm bảo và thẩm định khách hàng còn chưa tốt
gây phát sinh nhiều khoản nợ khó đòi, và việc xử lý tài sản đảm bảo vẫn gặp nhiều khó
khăn khi khó phát mại tài sản hoặc chi phí phát mại lớn, giá trị thu về thường nhỏ hơn
giá trị khoản vay.
Hạn chế từ phía khách hàng: Khả năng kinh doanh, sử dụng vốn vay ngân hàng còn nhiều hạn chế, dẫn đến
doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, không có lợi nhuận để trả nợ cho ngân hàng làm
cho ngân hàng chậm thu hồi được gốc và lãi hoặc xấu nhất ngân hàng phải đối mặt
với nguy cơ mất vốn.
Khách hàng có thái độ trả nợ không tốt, vẫn còn một số doanh nghiệp có tình
hình kinh doanh tốt, có lợi nhuận nhưng không muốn trả nợ cho ngân hàng hoặc cố tình kéo dài thời gian trả nợ để nhằm mục đích chiếm dụng vốn của ngân hàng. Họ lấy
nhiều lí do để không trả nợ đúng hạn và xin gia hạn nợ một cách không trung thực,
điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi vốn, đồng thời làm ảnh hưởng
đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng.
2.6.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Quy trình cho vay chưa hoàn thiện và thiếu chặt chẽ Việc chấp hành quy trình cho vay ngắn hạn chưa tốt, công tác kiểm tra, giám sát
các khoản tiền vay ngắn hạn của khách hàng chủ yếu giao cho cán bộ tín dụng chuyên trách theo dõi, kiểm tra, thu hồi nợ mà chưa có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các phòng ban kiểm soát.
Vietinbank Ba Đình đã lập ra Sổ tay tín dụng nhằm mục đích chuẩn hoá các bước trong quy trình cho vay thống nhất cho toàn hệ thống. Tuy vậy việc áp dụng đầy đủ
quy trình cho vay nhiều khi mới chỉ ở trên lý thuyết. Trong quá trình thực hiện, nhiều cán bộ tín dụng vẫn chưa tuân thủ hoàn toàn chặt chẽ, hoặc do áp lực thời gian nên không thể tuân thủ một cách triệt để quy trình trong Sổ tay tín dụng, nhiều bước thực
68
hiện dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm. Một số bước thẩm định đôi khi bị bỏ qua làm
ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định, từ đó làm giảm hiệu quả trong hoạt động cho
vay của ngân hàng.
Hạn chế về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng. Đội ngũ cán bộ tín dụng của Vietinbank Ba Đình đa số là những nhân viên trẻ
tuổi và say mê công việc song còn thiếu kinh nghiệm nên chưa thích ứng ngay được
với môi trường cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng. Một cán bộ tín dụng còn phải giải quyết quá nhiều khâu của quy trình cho vay, từ chọn lọc, thẩm định hồ sơ, giám
sát khoàn cho vay, thu hồi nợ dẫn đến áp lực công việc là rất lớn. Vì thế cán bộ tín
dụng khó có thể hoàn thành tốt tất cả các công đoạn trên, do đó nhiều khi không chớp
được cơ hội kinh doanh hoặc cũng có khi ra quyết định đầu tư không hiệu quả.
Khả năng phân tích của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đặc biệt còn thiếu những cán
bộ có trình độ tổng hợp, nắm bắt tổng quát về hoạt động của ngân hàng. Cá biệt còn có
một số cán bộ có thái độ buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm đã không
kiểm tra chặt chẽ quá trình trước, trong và sau khi cho vay, đặc biệt là khâu kiểm soát
trong và sau khi cho vay dẫn đến tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích mà
không kịp thời phát hiện.
Tình trạng thiếu thông tin, hoặc thông tin không chính xác, thiếu cập nhật Trong giai đoạn hiện nay, ngân hàng chưa có được một cách thức tối ưu để tìm
kiếm thông tin hiệu quả. Những thông tin có được chủ yếu là do khách hàng cung cấp, và ngân hàng không có biện pháp hiệu quả để xác định liệu những thông tin đó là đúng
hay sai. Lý do là hệ thống máy móc phục vụ cho quá trình thu thập và xử lý thông tin
còn yếu kém do đó làm giảm khả năng phân tích của cán bộ tín dụng, hiệu quả của
khoản cho vay cũng giảm theo. Công tác lưu trữ, phân loại, quản lý thông tin ở chi
nhánh cũng chưa thực sự tốt,việc trao đổi thông tin giữa các phòng ban cũng không
nhịp nhàng, đầy đủ làm cho quá trình phân tích tín dụng dễ gặp sai sót.
Do thiếu thông tin và thiếu cập nhật nên việc thẩm định khách hàng gặp rất
nhiều khó khăn, không đảm bảo tính đúng đắn và chính xác, dẫn đến tình trạng thông
tin không cân xứng, cán bộ tín dụng không nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nên rủi ro gặp phải là rất lớn.
- Công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn còn chưa tốt. Công tác kiểm tra, kiểm soát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn là rất quan trọng, nó đảm bảo cho món vay được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích. Khi thực hiện tốt công tác này ngân hàng sẽ phát hiện được nhanh chóng và có biện pháp xử lý kịp
thời những sai phạm, thiếu sót của khách hàng để có thể đưa ra các giải pháp hỗ trợ nhằm đảm bảo hiệu quả của khoản vay. Thời gian vừa qua đã cho thấy công tác kiểm tra kiểm soát của chi nhánh vẫn chưa tốt, vẫn để xảy ra tình trạng khách hàng sử dụng
69
vốn sai mục đích, dẫn đến xuất hiện nợ quá hạn, nợ xấu.
Nguyên nhân từ phía khách hàng:
- Năng lực tài chính của khách hàng kém Khách hàng của chi nhánh hiện nay đa số là tổ chức kinh tế. Các doanh nghiệp
này có vốn chủ sở hữu hạn chế, việc tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động chủ yếu dựa vào
ngân hàng. Thế nhưng do giá trị tài sản đảm bảo thường thấp, có thế gây ra rủi ro cho
ngân hàng. Dù trong bất cứ trường hợp nào thì khi năng lực tài chính của doanh nghiệp không tốt thì hiệu quả của khoản vay sẽ không cao.
Ngoải ra cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp này còn yếu, trang thiết bị lạc hậu
do đó năng suất lao động không cao,lợi nhuận thu được không nhiều như ngân hàng kỳ
vọng dẫn đến khả năng trả nợ không như dự đoán, gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Khả năng sử dụng vốn vay của doanh nghiệp kém Trong quá trình hoạt động, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan làm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thuận lợi. Các yếu tố chủ quan có
thể là do trình độ quản lý, lãnh đạo của chủ doanh nghiệp, không thích ứng được với
những thay đổi của thị trường. Nguyên nhân khách quan có thể đến từ những bạn hàng
của doanh nghiệp, các đối tác làm ăn, các đối thủ cạnh tranh, từ những biến động bất
lợi trên thị trường. Tuy nguyên nhân là gì đi nữa thì cuối cùng cũng khiến cho doanh
nghiệp làm ăn không hiệu quả, kinh doanh không có lợi nhuận, không trả được nợ cho
ngân hàng, tạo ra các khoản nợ xấu cho ngân hàng. Mặt khác khách hàng của chi nhánh phần lớn là các tổ chức kinh tế quy mô vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính còn yếu,
khi thua lỗ không có Nhà nước bảo hộ nên vấn đề vốn còn phụ thuộc lớn vào ngân
hàng, mà khả năng quản lý vốn lại chưa tốt nên rất dễ dẫn tới rủi ro.
- Đạo đức của khách hàng Một vấn đề có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng là ý thức
trả nợ của khách hàng. Khi khách hàng đã vay được tiền từ ngân hàng thì việc sử dụng
vốn hoàn toàn phụ thuộc vào khách hàng. Khi khách hàng không sử dụng vốn đúng
mục đích, khoản vay không thể có hiệu quả cao. Khi khách hàng chây ì không trả nợ,
có các hành vi lừa đảo cán bộ tín dụng thì cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của
ngân hàng, làm giảm vòng quay của vốn.Ngoài ra một thực tế đang tồn tại lâu nay là tình trạng các doanh nghiệp khi vay vốn luôn đối phó với ngân hàng bằng cách cung cấp số liêu không trung thực, mặc dù số liệu này đã được các cơ quan có chức năng kiểm duyệt. Chế độ kế toán đã ban hành nhưng phần lớn các doanh nghiệp thực hiện không nghiêm túc. Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình
hoạt động kinh doanh cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn có tác dụng hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, nhằm thu hồi vốn cho ngân hàng.
70
Nguyên nhân từ phía môi trường kinh tế:
Nền kinh tế nước ta trong thời gian qua còn quá bất ổn, lạm phát, lãi suất luôn ở
mức cao, cung cầu ngoại tệ luôn căng thẳng đã khiến cho tỷ giá luôn là vấn đề nóng, giá vàng thì biến động không ngừng. Những điều này đã gây nhiều khó khăn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, do
đó gây khó khăn cho việc thu hồi nợ của ngân hàng.
Tóm tắt chương 2
Qua nghiên cứu và phân tích công tác tổ chức và hoạt động cho vay ngắn hạn, ta
biết được thực trạng hiệu quả hoạt động quả cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Ba Đình.
Hoạt động cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh cũng như của bất cứ tổ chức tín dụng nào
cũng vậy đều có thành công và những tồn tại. Vấn đề là ngân hàng cần phát huy những
kết quả đã đạt được và tìm ra những biện pháp khắc phục, hạn chế rủi ro từ đó nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
Chương 3 nêu ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn
71
hạn tại
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH 3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình Nhận định tình hình năm 2014 là năm tiếp tục khó khăn với thị trường Tài chính – Ngân hàng Việt Nam, Ban giám đốc Vietinbank Ba Đình đặt ra chỉ tiêu phấn
đấu đẩy mạnh công tác huy động vốn. Tiếp tục mối quan hệ tốt đẹp với những khách
hàng truyền thống của Ngân hàng, mở rộng thêm nhiều đối tượng khách hàng mới, thu
hút khách hàng tiềm năng đặc biệt là những khách hàng là doanh nghiệp và các hộ
kinh doanh trên các thành phố lớn. Tăng tỷ trọng tín dụng ngắn hạn vào lĩnh vực
Thương mại Dịch vụ. Dư nợ ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng cao và tăng trưởng dư
nợ ngắn hạn hàng năm là 13%.
Để thực hiện công tác này, Chi nhánh đưa ra các định hướng cụ thể sau:
- Chi nhánh cần tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động cho vay ngắn
hạn tại ngân hàng. Đảm bảo tỷ lệ nợ xấu hàng năm chiếm khoảng 1% tổng dư nợ của
ngân hàng. đảm bảo an toàn vốn vay và tăng trưởng tín dụng,
- Chi nhánh nên áp dụng công nghệ hiện đại giảm dần chi phí cho hoạt động khai
thác kiểm tra thông tin, quản lý tình hình biến động nợ và nâng cao chất lượng hạch toán kế toán tại ngân hàng.
- Chi nhánh cần phải đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ tài chính ngân hàng. Khai thác tối đa điểm mạnh của địa bàn và lĩnh vực ngành mà
đơn vị kinh doanh tập trung phát triển.
- Chi nhánh nên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn liền với xây dựng
và phát triển doanh nghiệp. Củng cố niềm tin khách hàng đối với ngân hàng.
Trong thời gian 5 năm tới, ngân hàng đặt ra mục tiêu trở thành một ngân hàng
vững mạnh, có hiệu quả cao, có uy tín hang đầu đối với khách hàng trên địa bàn Hà
Nội.
3.2. Giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Qua phân tích những số liệu đã đưa ra ở trên, có thể thấy được sự tăng trưởng trong hoạt động của Vietinbank Ba Đình là khá tốt. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn tồn tại một vài hạn chế cần giải quyết. Để khắc phục được tối đa những hạn
72
chế đã chỉ ra ở Chương 2, trong nội dung này sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
3.2.1. Thực hiện tốt quy trình cho vay
Quy trình cho vay đã được quy định và hướng dẫn cụ thể trong Sổ tay tín dụng của Vietinbank Ba Đình. Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải rất linh hoạt trong việc áp
dụng quy trình này vào từng trường hợp cụ thể. Không phải đối với khách hàng nào
ngân hàng cũng làm như nhau, mà mỗi khách hàng ngân hàng phải có những mặt coi
trọng khác nhau. Khách hàng này thì coi trọng mặt này, khách hàng khác thì coi trọng mặt khác. Việc thực hiện linh hoạt quy trình cho vay có liên quan mật thiết đối với các
nhóm khách hàng mà ngân hàng quan hệ.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng lâu dài với ngân hàng, thì các bước
hướng dẫn hồ sơ, thủ tục là không cần thiết vì những thông tin về nguồn gốc tư cách
pháp nhân, tài sản đảm bảo, đội ngũ cán bộ điều hành, là những thông tin đã quen với
ngân hàng. Các bước thu thập, điều tra thông tin có thể giảm nhẹ do kế thừa thông tin
có sẵn, cán bộ tín dụng chỉ cần tập trung nhiều hơn vào phương án vay vốn có tính khả
thi hay không, lợi nhuận đem lại nhiều hay ít.
Còn đối với những khách hàng lần đầu có quan hệ với ngân hàng, cán bộ tín
dụng cần phải thực hiện đầy đủ, kỹ lưỡng các bước trong quy trình cho vay,để đảm
bảo khách hàng đã hiểu rõ và thực hiện được các yêu cầu của ngân hàng.
Trong cho vay ngắn hạn, thời gian và cơ hội là yếu tố rất quan trọng đối với cả
doanh nghiệp xin vay và ngân hàng. Do đó, áp dụng một quy trình linh hoạt, vừa đảm bảo các quy định, vừa giảm nhẹ thủ tục, giảm bớt thời gian là cần thiết.
3.2.2. Xây dựng chính sách lãi suất mềm dẻo linh hoạt
Khi quyết định vay ngắn hạn tại một ngân hàng thì điều đầu tiên mà khách hàng
quan tâm là lãi suất của khoản vay. Lãi suất chính là yếu tố chính để thu hút khách
hàng. Tuy nhiên chi nhánh cần cân nhắc cẩn thận khi đưa ra mức lãi suất. Mức lãi suất
đưa ra cần đảm bảo lợi ích của ngân hàng song cũng cần phải phù hợp với lợi ích
khách hàng. Ngân hàng khi thỏa thuận về mức lãi suất cho vay ngắn hạn phải tính đến
rủi ro, lãi suất hoàn vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường. Nếu mức lãi suất quá thấp,
ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng nhưng lợi nhuận của ngân hàng không
được đảm bảo. Ngược lại, nếu lãi suất cho vay ngắn hạn quá cao sẽ không hấp dẫn được khách hàng, và khách hàng có thể tìm đến ngân hàng khác. Điều này cũng sẽ làm giảm lợi nhuận cho vay ngắn hạn, giảm chất lượng cho vay ngắn hạn tại chi nhánh. Hiện tại chính sách lãi suất tại chi nhánh được thực hiện khá tốt, tuy nhiên để tiếp tục nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn chi nhánh cần thực hiện tốt hơn, chi tiết, đa dạng
73
nhiều mức lãi suất ứng với từng khoản cho vay ngắn hạn tạo thuận lợi trong việc cho vay.
3.2.3. Nâng cao khả năng thu thập và xử lí thông tin khách hàng
Để công tác thẩm định được tốt, đòi hỏi phải có đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình thẩm định như những thông tin về người vay, về doanh nghiệp, về dự án xin
vay. Ngoài ra còn có những thông tin khác liên quan như thông tin về thị trường, về môi
trường kinh tế, chính trị xã hội, thông tin về lĩnh vực hoạt động của người vay...Các
thông tin này có đầy đủ chính xác mới có thể đưa ra được quyết định đúng đắn. Nguồn thông tin chủ yếu là từ doanh nghiệp xin vay cung cấp mà nguồn này không
phải lúc nào cũng trung thực, do vậy để thẩm định tốt, cán bộ tín dụng cần thu thập thông
tin từ những nguồn khác đó là:
- Phỏng vấn trực tiếp người vay và trực tiếp điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
- Thu thập thông tin từ bên ngoài
- Lập quỹ thẩm định và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác này
Trong công tác thu thập thông tin cần chú ý tới những thông tin cần thiết để phục
vụ cho công tác thẩm định ở phương diện thị trường sản phẩm của dự án, bao gồm các
thông tin sau:
- Thông tin về số lượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng loại sản phẩm trong
cùng một khu vực thị trường, kể cả các doanh nghiệp sắp được thành lập.
- Thông tin về mức cầu đối với sản phẩm cung loại trong những năm qua, để thấy được tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua, làm cơ sở cho việc dự báo trong tương
lai.
- Mức cung thực tế của các doanh nghiệp trên thị trường hiện tại, thị phần và
mức độ cạnh tranh.
- Thông tin về giá cả, dự báo thị trường trong nước và quốc tế.
- Quy hoạch, kế hoach đầu tư, định hướng phát triển của các bộ nghành.
Thông tin đầy đủ, chính xác mới chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ để việc thẩm
định được chính xác. Nếu việc xử lý thông tin không được chính xác thì mọi thông tin
thu được cũng chỉ là vô nghĩa. Do đó việc thu thập thông tin phải đi liền với xử lý
thông tin.
Khi thẩm định dự án xin vay phải đoán được những rủi ro có thể xảy ra, xem xét tính khả thi của dự án không chỉ dưới góc độ tài chính, mà còn cả những ảnh hưởng tới môi trường, xã hội. Bên cạnh việc phân tích các chỉ tiêu định lượng, việc phân tích các chỉ tiêu định tính cũng hết sức quan trọng. Đó là việc đánh giá tư cách của người vay,
khả năng quản lý, đồng thời phân tích sự biến động của lĩnh vực kinh tế khách quan hoạt động. Ngày nay trong kinh doanh, năng lực, kinh nghiệm và tầm nhìn của người lãnh đạo có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp do đó cần
74
chú trọng tới vấn đề này khi thẩm định cho vay.
3.2.4. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tín dụng
Hiệu quả của hoạt động tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, khả năng phân tích, xem xét tình hình cũng như kinh nghiệm của các cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng
thường là người có vai trò chính trong việc thẩm định tính hiệu quả của các hồ sơ vay
vốn và tự phải kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng như việc
thu hồi và xử lý nợ. Vì thế Chi nhánh cần có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi đạt các tiêu chuẩn chung là: phải có trình độ chuyên môn giỏi, sáng tạo trong công việc, đồng
thời phải có lập trình tư tưởng vững vàng, khách quan và phải nắm bắt nhanh nhạy
những thay đổi của nền kinh tế. Vietinbank Ba Đình cần tiến hành tổ chức công tác
đào tạo một cách toàn diện tạo ra những cán bộ có đủ năng lực và hiểu biết phục vụ tốt
yêu cầu công tác kinh doanh. Muốn vậy thì Chi nhánh cần thực hiện tốt ngay trong
từng khâu của công tác đào tạo:
- Công tác tuyển dụng nhân sự: Cán bộ được tuyển chọn cần có sự kết hợp hài
hoà giữa năng lực chuyên môn và tư cách đạo đức. Sau khi tuyển dụng, ngân hàng cần
phổ biến để mỗi cán bộ nắm bắt tốt các mục tiêu, quy định của ngân hàng cũng như
các quy định của luật pháp có liên quan. Đồng thời ngân hàng cần hướng dẫn, đào tạo
chuyên sâu cho họ về công việc sẽ được giao.
- Đào tạo, trao đổi chuyên môn: để nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, ngân
hàng nên mở các lớp đào tạo hệ thống, tổ chức các buổi hội thảo, mời các chuyên gia về trao đổi kinh nghiệm với ngân hàng, cung cấp tài liệu cho cán bộ tham khảo… Bên
cạnh việc khuyến khích cán bộ tự nâng cao kiến thức, ngân hàng có thể cử những nhân
viên có năng lực cao đi đào tạo ở nước ngoài, từ đó giúp cán bộ có điều kiện học hỏi
kinh nghiệm làm việc của các ngân hàng trên thế giới, nâng cao trình độ nghiệp vụ
thường xuyên và có hệ thống.
- Giáo dục về nhận thức, tư cách đạo đức: VietinBank Ba Đình cần thường xuyên
giáo dục về ý thức, đạo đức và kỷ luật nghề nghiệp cho các cán bộ để họ nhận thức
được trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao đồng thời có ý thức trung thực, tự giác
hơn trong công việc. Ngân hàng cũng nên có chế độ khen thưởng về vật chất lẫn tinh
thần xứng đáng đối với cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng thời phát hiện ra những cán bộ có biểu hiện sa sút về đạo đức để kịp thời uốn nắn. Xử lý nghiêm minh đối với các cán bộ có hành vi tiêu cực, cố ý làm trái các quy định chung dẫn đến những thiệt hại cho ngân hàng.
Chi nhánh cần thực hiện chuyên môn hóa đối với từng cán bộ tín dụng trên cơ sở
75
căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm của từng cán bộ mà thực hiện cho vay đối với từng nhóm khách hàng trên lĩnh vực sở trường của mình. Như vậy sẽ giúp cán bộ tín dụng hiểu biết sâu hơn về nhóm khách hàng mà mình phụ trách, giúp giảm chi phí trong
việc thu thập thông tin, thẩm định và giám sát khách hàng, qua đó làm nâng cao hiệu
quả của việc cho vay.
3.2.5. Xây dựng và sử dụng hợp lí quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm nhiều loại như: rủi ro tín dụng, rủi ro
thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập và rủi ro phá sản, trong đó
rủi ro tín dụng là đáng kể nhất và không thể tránh khỏi. Do vậy, để xử lý các thiệt hại có thể xảy ra thì ngân hàng cần phải thành lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro. Quỹ dự
phòng rủi ro được ngân hàng sử dụng để bù đắp những khoản cho vay không thu hồi
được. Khoản tiền trích vào quỹ được coi như một khoản chi phí của ngân hàng, đến
cuối năm số tiền còn lại của quỹ sẽ được hoàn lại để giảm số tiền dự phòng đã trích.
Tuy nhiên ngân hàng cũng cần chú ý mức trích lập dự phòng sao cho hợp lý,
tránh lập dự phòng quá mức cần thiết nhưng cũng không nên lập dự phòng quá thấp
không phản ánh đúng kết quả kinh doanh và mọi phân phối lợi nhuận đồng nghĩa với
việc rút bớt vốn ra khỏi ngân hàng. Trong hoạt động ngân hàng ở nước ta thì việc lập
quỹ dự phòng rủi ro là hết sức cần thiết vì các rủi ro là không thể lường trước được, do
đó trong thời gian tới Vietinbank Ba Đình cần thực hiện tốt công tác này như một biện
pháp nhằm khắc phục và bù đắp những rủi ro của các khoản cho vay.
3.2.6. Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ khách hàng
Sau khi ngân hàng cấp vốn cho khách hàng, khách hàng chính là nhân tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả của khoản vay. Tuy nhiên, điều đó sẽ được đảm bảo
hơn khi khách hàng có được sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ phía ngân hàng. Trong
quá trình kiểm tra, giám sát khách hàng, nếu phát hiện bất cứ sai phạm nào, ngân hàng
cần đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời và chính xác. Đồng thời nếu phát hiện
doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn nhưng vẫn có khả năng hoàn trả đủ cả
gốc và lãi cho ngân hàng nếu như doanh nghiệp có được sự giúp đỡ kịp thời từ phía
ngân hàng, ngân hàng cần phải có những giải pháp hợp lý để hỗ trợ khách hàng như
gia hạn nợ, cơ cấu lại nợ..
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Đây là một trong những yếu tố đem lại sự an toàn, hiệu quả cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nó giúp ngân hàng kịp thời phát hiện những thiếu sót tồn tại để tìm biện pháp khắc phục hạn chế thiệt hại trong hoạt động tín dụng. Vì vậy ngân hàng cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động ngân hàng và khả năng điều hành của các bộ phận. Ngân hàng có thể tiến hành thanh tra nội
bộ định kỳ hoặc đột xuất để kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ của các bộ phận có đúng với quy định về pháp luật ngân hàng,đúng với quy chế mà Vietinbank Ba Đình đã đặt ra không. Ngân hàng cũng nên tăng cường bổ sung những cán bộ có
76
kinh nghiệm, năng lực phụ trách cho công tác này.
3.2.8. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vai trò của Makerting là rất quan trọng trong việc quảng bá và giới thiệu hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng.
Makerting giúp khách hàng biết đến, hiểu hơn về ngân hàng và các dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp, nó là cầu nối giúp ngân hàng đến gần với khách hàng hơn. Vì thế
VietinBank cần quan tâm phát triển Marketing để sử dụng nguồn vốn đã huy động tốt hơn.
Chi nhánh cần thiết lập mối quan hệ lâu dài giữ Ngân hàng và khách hàng quyết
định tới sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Qua quan hệ lâu dài với khách hàng
mà Chi nhánh sẽ giảm được các chi tìm hiểu, đánh giá khách hàng và tiết kiệm thời
gian. Đây là cách tốt nhất để thu thập thông tin về khách hàng một cách đầy đủ nhất và là
cơ sở để Ngân hàng tiết kiệm chi phí cho việc thẩm định, sàng lọc thông tin, giám sát
khách hàng; từ đó mà tránh được rủi ro đạo đức, kế hoạch hoá được nguồn vốn của mình,
kịp thời đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng với mức lãi suất thấp hơn do giảm được
chi phí.
3.2.9. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng là một yếu tố quan trọng mà bất cứ một ngân hàng nào
cũng cần phải quan tâm trong chiến lược phát triển kinh doanh của mình. Ứng dụng
công nghệ hiện đại giúp ngân hàng giảm thiểu được những quy trình mang tính chất thủ công mất nhiều thời gian và chi phí. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng giúp ngân
hàng tránh rơi vào trình trạng tụt hậu, kém khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh
doanh ngày càng khó khăn như hiện nay.
Trang thiết bị, công nghệ hiện đại đóng vai trò thực sự quan trọng đối với sự phát
triển của ngân hàng. Nó sẽ giúp cho việc lưu trữ, thu thập thông tin của khách hàng,
thông tin thị trường, xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng
của ngân hàng,... được nhanh chóng, tiện lợi, chính xác hơn nữa giúp cho ngân hàng
có thể nâng cao tốc độ xử lý, ra quyết định cho vay và đầu tư, góp phần giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động cho vay.
3.3. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Là cơ quan điều hành toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có trách nhiệm trong việc hoạch định chính sách, xây dựng quy chế và kế hoạch phát triển của toàn bộ hệ
thống phù hợp, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, trong đó có kế hoạch phát triển của các chi nhánh nói chung và của chi nhánh Ba Đình nói riêng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình đề
77
nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam xem xét, điều chỉnh một
số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trong năm 2014 để phù hợp với điều kiện, môi trường
kinh doanh hiện nay cũng như điều kiện và khả năng phấn đấu của Chi nhánh. Bổ sung lao động đảm bảo đủ biên chế để hoàn thành công việc, hạn chế tình trạng làm việc
quá tải, tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ công nhân viên học tật nâng cao trình độ
chuyên môn.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam cần tăng cường cơ sở vật chất, đảm bảo đủ mặt bằng giao dịch, tăng cường theo hướng hiện đại hoá các
trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam nên chú trọng đến
công tác quản lí rủi ro, hỗ trợ chi nhánh trong việc thu hồi nợ xấu.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình đề
nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam thường xuyên tổ chức
hội thảo, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa các Chi nhánh, thu thập ý kiến đóng góp
và những kiến nghị từ cơ sở để góp phần đề ra những văn bản phù hợp với thực tế
biến động như hiện nay.
Các cấp lãnh đạo của Ngân hàng nên quan tâm và có những chính sách khuyến
khích đối với những cán bộ có tinh thần trách nghiệm cao, năng lực chuyên môn giỏi.
Kết luận chương 3
Dựa trên những vấn đền bất cập còn tồn tại ở Chi nhánh đã được chỉ ra ở chương
2, chương 3 là một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
dựa trên điều kiện thực tế tại Chi nhánh. Bên cạnh đó, chương 3 còn nêu ra một số
những đề xuất với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tạo điều
kiện cho chi nhánh đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn, tạo tiền đề vững
78
chắc để Chi nhánh phát triển trong tương lai.
KẾT LUẬN Trước yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, với phương châm phát huy tối đa nguồn nội lực, tín dụng ngân hàng là một giải pháp quan
trọng về vốn. Sự ra đời của Thị trường chứng khoán tạo ra một kênh huy động vốn
trung và dài hạn cho nền kinh tế, là một sự bổ sung tốt cho hệ thống NHTM. Tuy vậy,
cho vay ngắn hạn của ngân hàng đối với khách hàng luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Trong quá trình cạnh tranh và phát triển, các Ngân hàng nhận thấy hiệu quả của
hoạt động cho vay còn quan trọng hơn việc mở rộng quy mô cho vay một cách ồ ạt.
Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn luôn là nội dung quan trọng
hàng đầu trong chiến lược phát triển của các ngân hàng. Luận văn đã phân tích những
vấn đề lí luận cơ bản về cho vay ngắn hạn và hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn,
phân tích thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình trong 3 năm
gần nhất, để từ đó, dưới góc độ nhà quản lý ngân hàng, đưa ra một số giải pháp chủ
yếu đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM. Để đẩy mạnh hiệu
quả hoạt động cho vay, vai trò của bản thân Ngân hàng thương mại là quan trọng nhất,
tuy nhiên vẫn không thể tách rời các bên có liên quan như khách hàng, Ngân hàng Nhà
nước và môi trường kinh tế.
Do điểm nghiên cứu chỉ là Chi nhánh của một ngân hàng và quy mô nghiên cứu
của một luận văn tốt nghiệp nên các giải pháp đưa ra mới chỉ mang tính đề xuất. Em hy vọng rằng những nghiên cứu trên phần nào có ý nghĩa đối Vietinbank Ba Đình
79
cũng như các ngân hàng thương mại nói chung.
53

