ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

TĂNG THỊ MỸ UYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA

CÂY YẾN BẠCH

(Chromolaena odorata L.)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

Hà Nội – 2022

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

TĂNG THỊ MỸ UYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY YẾN BẠCH

(Chromolaena odorata L.)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

(DƯỢC HỌC)

Khóa: QH.2017.Y

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Vũ Đức Lợi

2. Ths. Nguyễn Thúc Thu Hương

Hà Nội – 2022

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu

sắc tới PGS.TS. Vũ Đức Lợi, Chủ nhiệm Bộ môn Dược liệu và Dược cổ truyền và

ThS. Nguyễn Thúc Thu Hương, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội; hai người thầy cô đã tận tâm hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.

Bên cạnh đó, tôi cũng chân thành cảm ơn Bộ môn Dược liệu – Dược cổ truyền, Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện hoàn thiện

khóa luận này.

Tiếp theo, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Trường, các thầy cô

giảng viên của trường cũng như các giảng viên, bác sĩ được thỉnh giảng, đã trang bị cho tôi các kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường.

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các bạn bè, người

thân quen đã ở bên tôi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như làm khóa

luận.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những giúp đỡ quý báu đó!

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2022

Sinh viên

Tăng Thị Mỹ Uyên

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Sắc ký cột CC 1.

Công thức phân tử CTPT 2.

Phổ khối GC-MS 3.

Etylacetat EtOAc 4.

Etanol EtOH 5.

Metanol MeOH 6.

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR 7.

Sắc ký lớp mỏng điều chế pTLC 8.

Sắc ký lớp mỏng TLC 9.

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình vẽ Tên hình vẽ Trang

Hình 1.1 Một số loài thuộc chi Chromolaena. 3

Hình 1.2 Các flavonoid được phân lập từ C.hirusta và C.squalida 4

Hình 1.3 Hình vẽ mô tả Chromolaena odorata L. 5

Hình 1.4 Hình thái (a), hoa (b), lá (c) và hạt (d) của C.odorata 6

Hình 1.5 Bản đồ phân bố của Chromolaena odorata L. 6

Hai hợp chất flavonoid mới phát hiện cùng 11 hợp chất đã Hình 1.6 8 biết.

Hình 1.7 Các diterpenoid loại Kauren có trong chiết xuất của C.odorata 9

Heiss và cộng sự đã phân lập được 5 axit chromomoric từ Hình 1.8 10 chiết xuất lá khô của C.odorata

Hình 1.9 Sơ đồ thể hiện hoạt động chống viêm của C.odorata 13

Hình 1.10 Sơ đồ cơ chế cầm máu của C.odorata 16

Hình 3.1 Đặc điểm hình thái của C.odorata 23

Hình 3.2 Hoa của C.odorata 24

Hình 3.3 Vi phẫu mặt cắt ngang lá C.odorata (10x) 25

Hình 3.4 Vi phẫu mặt cắt ngang phiến lá C.Odorata ở vật kính 40x 26

Hình 3.5 Bột dược liệu lá C.odorata soi dưới vật kính 40x 27

Hình 3.6 Sơ đồ chiết xuất phân lập hợp chất từ cây yến bạch 29

31 Hình 3.7 Cấu trúc hóa học của hợp chất YB1

33 Hình 3.8 Cấu trúc hóa học của hợp chất YB2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Tên bảng Trang

4,5 Bảng 1.1 Tên thường gọi của C.odorata ở một số quốc gia/khu vực.

7

Bảng 1.2 Các thành phần hóa học có trong tinh dầu của C.odorata Kiểm tra sự có mặt của các thành phần hóa học có trong 9,10 Bảng 1.3 chiết xuất nước và cồn của C.odorata

10 Bảng 1.4 Pyrrolizidin alcaloid đã được phân lập từ chiết xuất của C.odorata và tỷ lệ phần trăm trong tổng hàm lượng alcaloid

Các hợp chất phenolic và flavonoid được phân lập từ dịch 11 Bảng 1.5 chiết lá đã sấy khô của C.odorata

14 Bảng 1.6 Tác dụng kháng khuẩn của axit 16-kauren-19-oic in vitro

30 Bảng 3.1 Số liệu phổ NMR của hợp chất YB1 và chất tham khảo.

31,32 Bảng 3.2 Số liệu phổ NMR của hợp chất YB2 và chất tham khảo.

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN ............................................................................................. 2

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CHROMOLAENA .................................................................................. 2 1.1.1. Vị trí phân loại chi Chromolaena ............................................................................. 2 1.1.2. Đặc điểm thực vật, phân bố của chi Chromolaena .................................................. 2 1.1.3. Thành phần hóa học của chi Chromolaena .............................................................. 3 1.2. TỔNG QUAN VỀ LOÀI CHROMOLAENA ODORATA L. ............................................................ 4 1.2.1. Giới thiệu thực vật .................................................................................................... 4 1.2.2. Đặc điểm thực vật ..................................................................................................... 5 1.2.3. Phân bố ..................................................................................................................... 6 1.2.4. Thành phần hóa học ................................................................................................. 7 1.2.5. Tác dụng sinh học và độc tính ................................................................................ 12 1.2.6. Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền ......................................................... 17 CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 19

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 19 2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 20 2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật ................................................................................ 20 2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học ............................................................................. 20 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 20 2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái ............................................................................... 20 2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm vi học .................................................................................... 20 2.3.3. Phương pháp chiết xuất, phân lập và nhận dạng cấu trúc ..................................... 21 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 23

3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT .................................................................. 23 3.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu ....................................................... 23 3.1.2. Đặc điểm vi phẫu lá ................................................................................................ 24 3.1.3. Đặc điểm bột dược liệu lá ....................................................................................... 26

3.2. KẾT QUẢ CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HỢP CHẤT .................................. 27 3.2.1. Kết quả chiết xuất phân lập .................................................................................... 27 3.2.2. Kết quả xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được................................... 30 3.3. BÀN LUẬN ....................................................................................................................... 33 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa, với hệ sinh thái vô cùng phong phú

và dồi dào. Thảm thực vật đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên

cứu cũng như sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên. Dân gian ta đã rút ra nhiều kinh nghiệm chữa bệnh từ cây cỏ, chế tạo ra những bài thuốc cổ truyền hữu

ích, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu dược liệu hiện đại sau này. Với khuynh hướng

sử dụng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên để phòng bệnh và chữa bệnh thay cho thuốc tân dược nhiều tác dụng phụ, việc nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học cũng

như tác dụng sinh học của các loài dược liệu ngày càng được chú trọng.

Yến bạch (Chromolaena odorata L.), hay còn được gọi là cây Cộng sản, Bớp

bớp..., là một loài cỏ dại mọc hoang, sinh trưởng nhanh, khỏe và phân bố khắp các vùng miền trên cả nước. Lá cây Yến bạch thường được sử dụng như một loại dược

liệu để cầm máu, giúp mau lành vết thương. Yến bạch có hình dáng bên ngoài rất dễ

nhầm lẫn với các cây cùng họ Cúc (Asteraceae) nhưng các sản phẩm từ cây Yến bạch

cũng như các công trình nghiên cứu tại Việt Nam còn rất ít và chưa chuyên sâu. Để

góp phần cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc sử dụng, bảo tồn và phát triển loài

Yến bạch làm thuốc ở Việt Nam, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành

phần hóa học của cây Yến bạch (Chromolaena odorata L.)” được thực hiện nhằm

mục tiêu như sau:

 Nghiên cứu các đặc điểm thực vật của cây Yến bạch.

 Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc một số chất từ cây Yến bạch.

1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chi Chromolaena

1.1.1. Vị trí phân loại chi Chromolaena

Theo hệ thống phân loại thực vật APG III (2009), vị trí phân loại chi

Chromolaena được tóm tắt như sau:

Giới Thực vật (Plantae)

Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)

Phân lớp Cúc (Asteridae)

Bộ Cúc (Asterales)

Họ Cúc (Asteraceae)

Chi Chromolaena

1.1.2. Đặc điểm thực vật, phân bố của chi Chromolaena

1.1.2.1. Đặc điểm thực vật

Các loài thuộc chi Chromolaena thường là cây lâu năm hoặc cây bụi , cao 20–

250 cm, rễ dạng sợi. Thân mọc thẳng hoặc mọc um tùm (đôi khi có rãnh), phân nhánh

từ thưa đến dày đặc. Lá mọc đối, nhiều hình dạng khác nhau từ hình mũi mác đến

hình trứng; thường có 3 gân chính nổi rõ từ gốc lá. Có cuống hoặc không cuống. Mép

lá có khía lõm hoặc hình thùy, mặt nhẵn hoặc có lông, đôi khi có chấm tuyến. Cụm

hoa hình đĩa, ở dạng ngù đến mảng vảy. Mỗi cụm có 15-40 hoa, hoa màu trăng hoặc

tím đến xanh lam, đài hình trụ. Lá bắc thường dễ rụng, dài 2-7mm, hình trứng thuôn

hoặc hình mác. Quả khô hình lăng trụ, 3-5 gân, có vảy, cũng thường có các chấm

tuyến. Hạt có chùm lông ở đầu, khi khô màu nâu [61].

2

Hình 1.1. Một số loài thuộc chi Chromolaena

A. C.odorata B. C.hirusta C. C.hookeriana D. C.pulchella

1.1.2.2. Phân bố

Chi Chromolaena bao gồm 165 loài thảo mộc nhỏ, cây bụi hoặc bụi phụ

phân bố chủ yếu ở châu Mỹ, một số ít ở châu Âu, châu Á và châu Phi nhiệt đới [32].

1.1.3. Thành phần hóa học của chi Chromolaena

Chiết xuất của các loài thuộc chi Chromolaena bao gồm các hợp chất sesquiterpen, diterpen, sesquiterpen lacton, flavonoid, octadecanoid và pyrrolizidine

alcaloid. Taleb-Contini và cộng sự đã phân lập được một số flavonoid gồm 6-

hydroxyluteolin 7,3′-dimetyl ete (1), quercetin 3-metyl ete (2), quercetagetin 3,6,3′- trimetyl ete (3) (jaceidin) , quercetagetin 3,6,7,3′-tetrametyl ete (4) (crysosplenetin) và quercetagetin 3,6-dimetyl ete (axillarin) (5) từ hai loài thuộc chi Chromolaena [30].

3

1. R1=H, R2=OH, R3=R4=OMe

2. R1=OMe, R2=H, R3=R4=OH

3. R1=R2=R4=OMe, R3=OH

4. R1=R2=R3=R4=OMe

5. R1=R2=OMe, R3=R4=OH

Hình 1.2. Các flavonoid được phân lập từ C.hirusta và C.squalida

Trên thực tế có rất ít nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài khác thuộc

chi Chromolaena. Jesus và cộng sự đã phân lập các thành phần hóa học có trong tinh

dầu của một số loài thực vật, trong đó có Chromolaena squalida, để so sánh với nhau về tác dụng kháng khuẩn [21].

Như vậy, C.odorata là đại diện chính cho chi Chromolaena. Các hợp chất hóa

học của C.odorata cũng khái quát nên thành phần hóa học của chi Chromolaena;

đồng thời thể hiện được các tác dụng sinh học chung của chi Chromolaena như kháng

khuẩn, chống oxy hóa....

1.2. Tổng quan về loài Chromolaena odorata L.

1.2.1. Giới thiệu thực vật

Tên khoa học: Chromolaena odorata L.

  Tên thường gọi:

Bảng 1.1. Tên thường gọi của C.odorata ở một số quốc gia/khu vực [23].

Quốc gia/ Tên thường gọi Quốc gia/ Tên thường gọi

Khu vực Khu vực

Anh Indonesia Rumput belalang, rumput

Devil weed, Christmas bush, Jack in the bush, communist putih, rumput golkar

weed, Siam weed

Hindi Bagh dhoka, tivra gandha

Malayalam (Ấn Độ)

Pokok kapal terbang, rumput jepun, rumput Siam

4

Pháp Herbe du Laos Sanskrit Ropani, seekhrasarpi

(tiếng

Phạn)

Đức Siam kraut Tây Ban Cariaquillo Santa Maria

Nha

Guam Kesengesil Tagalog Agonoi, hagonoy,

huluhagonoi

Châu Phi Sekou toure, acheampong, Thái Lan Sab suea

jabinde, matapa, mighbe

 Tên tiếng Việt: Cỏ Lào, Yến Bạch, Bớp bớp [5].

1.2.2. Đặc điểm thực vật

C.odorata có tuổi thọ tối thiểu 10 năm. Nó là một loại cây thân thảo lâu năm

phát triển một cách nhanh chóng [23]. Cây có thể cao tới 3m, có tán tới 7m. Thân

phân nhánh nhiều, thân thảo khi còn non, dai và bán thân gỗ khi già, hình trụ, có vân

mịn, màu vàng nhạt, ít lông hoặc gần như bóng; cành hơi khía dọc, mọc đối. Phần

gốc của cây trở nên cứng và hóa gỗ. Bộ rễ khá bề thế, phần trên của rễ mọc ngang và

phình to, nhưng rễ củ mọc sâu và to. Trong những khu vực râm mát, nó trở nên sống

và hoạt động như một loại cây leo, mọc trên các thảm thực vật khác, nơi nó có thể

cao tới 10m. Cây có lông, có tuyến [11].

Chú thích:

A: Cụm hoa

B: Cành hoa

C: Thân

D: Rễ củ

E: Rễ

Hình 1.3. Hình vẽ mô tả Chromolaena odorata L. [22]

5

Lá đơn mọc đối, hình tam giác đến hình elip, có lông tơ, mép có răng cưa. Lá

dài 4-10cm, rộng 1-5cm, khi vò nát có mùi thơm, hắc. Cuống lá dài 1-4 cm. Lá có

màu tía khi còn non, sau chuyển sang xanh lục. Lá có ba đường gân chính rất rõ [11].

Các hoa hình ống màu trắng đến hồng nhạt nằm trong các chùy có từ 10 đến 35 hoa xếp thành các cụm hình trứng mọc ở nách các lá phía trên; cuống dài 1-2 cm; lá bắc

hình trụ không đều, 8-10 mm x 3-4 mm, lá bắc xếp thành 5 hoặc 6 hàng, xếp khít

nhau, hình thuôn dài, kích thước tăng dần lên trên, màu vàng rơm đến xanh lục; tràng hoa hình ống, dài 5 mm, 5 thùy [28]. Quả hình quả trám hẹp, hình thẳng, có góc cạnh,

dài 3 - 5 mm, màu nâu hoặc đen, có lông ngắn, màu trắng, cứng dọc theo mép. Các

hạt màu sẫm dài 4-5 mm, hẹp và thuôn, với một chùm lông trắng hình dù sau đó

chuyển sang màu nâu khi hạt khô [28]. Chúng được phân tán chủ yếu nhờ gió, nhưng cũng có thể bám vào lông thú, quần áo và máy móc, tạo điều kiện cho sự phát tán ở

khoảng cách xa [11].

Hình 1.4. Hình thái (a), hoa (b), lá (c) và hạt (d) của C.odorata [23]

1.2.3. Phân bố

C.odorata đã được phát hiện ở Châu Âu bao gồm Pháp; Thái Lan, Trung Quốc và Đông

Hình 1.5. Bản đồ phân bố của Chromolaena Dương [32]. Nó có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, chủ yếu được nhìn thấy ở Florida và Texas đến Mexico và Caribê [28]. odorata L.

6

1.2.4. Thành phần hóa học

Một số phân tích hóa học của C.odorata đã được thực hiện để xác định các

thành phần bao gồm monoterpen, sesquiterpen hydrocacbon, triterpen / steroid,

alcaloid và flavonoid [9, 19]. Lá khô của C.odorata chứa carbohydrat (31%), protein thô (18%), chất xơ (15%), chất béo thô (11%), tro (11%) và độ ẩm (15%) [12]. Các

chất hóa thực vật hoạt động của nó như sau:

1.2.4.1. Tinh dầu:

Bảng 1.2. Các thành phần hóa học có trong tinh dầu của C.odorata [14, 26]

Peak Hợp chất % Peak Hợp chất Nhận % Nhận

diện diện

1 α – pinen GC/MS 18.8 16 β-caryophyllen GC/MS 10.2

2 β – pinen GC/MS 7.2 Unknown MS 0.9 17

3 Myrecen GC/MS 0.8 α-humulen GC/MS 2.6 18

4 Limonen GC/MS 1.0 β-cubeben GC/MS 13.0 19

5 (Z)-β-ocimen GC/MS 1.3 Germacren B GC/MS 1.8 20

6 GC/MS 1.3 α-muurolen GC/MS 1.9 Geijern 21

isomer

7 Geijeren GC/MS 7.8 γ-cadinen GC/MS 0.7 22

8 Terpinen-4-ol GC/MS 0.4 Calamenen GC/MS 0.8 23

9 Unknown MS 5.8 δ-cadinen GC/MS 3.4 24

10 δ-elemen GC/MS 0.7 Unknown MS 1.9 25

11 Unknown MS 0.4 Spathulenol GC/MS 1.8 26

12 α-copaen GC/MS 2.1 Globulol GC/MS 0.3 27

13 Unknown MS 2.7 Unknown MS 0.8 28

14 Unknown MS 0.7 δ-cadinol GC/MS 2.1 29

15 Unknown MS 4.0 α-cadinol GC/MS 2.6 30

7

1.2.4.2. Flavonoid aglycone (flavanon, flavonol và flavon)

Nhiều hợp chất thuộc nhóm flavonoid đã được phân lập từ dịch chiết của lá

C.odrata, trong đó phải kể đến các flavonoid đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn

chặn quá trình oxy hóa [55]. Một số flavonoid lại giúp chữa lành vết thương thông qua tác dụng kháng viêm của nó, nổi bật là tamarixetin và kaempferid [25]. Một số

khác lại góp phần vào hoạt động chống ung thư nhờ vào khả năng gây độc tế bào.

Trần Mạnh Hùng và cộng sự đã phân lập được 2 hợp chất flavonoid glycosid mới, bên cạnh 11 hợp chất đã biết (4- metyl ete (3), eriodictyol 7,4-dimetyl ete (4),

naringenin 4-metyl ete (5), isosakuranetin (6), quercetin 7,4- dimetyl ete (7),

kaempferid (8), acacetin (9), rhamnazin (10), quercetin 3-O-rutinosid (11),

kaempferol 3-O-rutinosid (12), and kaempferol 3-O-glucopsid (13)), với tác dụng gây độc tế bào này [20].

R1

R2 R3

R4

CH3 H

Glc(2-1)Glc

2. H

H

H

CH3

3. OH

CH3 OH

CH3

4. OH

H

H

CH3

5. H

CH3 H

Glc(2-1)Rha

1. H

CH3 H

CH3

6. H

OH H

CH3

7. OH

H

H

CH3

8. H

CH3 OCH3 H

9. OH

CH3 OCH3 CH3

10. OH

OH

H

11. Glc(6-1)Rha H

H

H

12. Glc(6-1)Rha H

H

H

H

13. Glc

Hình 1.6. Hai hợp chất flavonoid mới phát hiện cùng 11 hợp chất đã biết.

8

1.2.4.3. Terpen và terpenoid

Axit 15-angeloyloxy-16,17-epoxy-19-kauronic (1), cùng với năm chất chuyển

hóa đã biết, axit 16-kauren-19-oic (2), 6′-hydroxy-2 ′, 3 ′, 4, 4′-tetramethoxychalcon

(3), isosakuranetin (4), acacetin (5), và kaempferid (6) được phân lập từ các chiết xuất hữu cơ của rễ cây Chromoleana odorata [58].

Hình 1.7. Các diterpenoid loại Kauren có trong chiết xuất của C.odorata

1.2.4.4. Saponin và tanin

Một vài nghiên cứu đã chỉ ra sự có mặt của Saponin và Tanin trong chiết xuất

của C.odorata.

Bảng 1.3. Kiểm tra sự có mặt của các thành phần hóa học có trong chiết xuất

nước và cồn của C.odorata [12]

Chiết xuất nước Chiết xuất Ethanol Hợp chất hóa học Chiết xuất nước Chiết xuất Ethanol Hợp chất hóa học

- ++ Cardenolid - - Terpenoid

+ ++ Anthraquinon - + Tannin

++ + Phenol ++ + Saponin

9

Phlobatannin ++ Alcaloid ++ - -

++ Volatile Oil Cardiac - - -

glycosid

Flavonoid - -

++ = nhiều + = ít - = không có

1.2.4.5. Alcaloid bao gồm pyrrolizidin

Bảng 1.4. Pyrrolizidine alcaloid đã được phân lập từ chiết xuất của

C.odorata và tỷ lệ phần trăm trong tổng hàm lượng alcaloid [15, 59]

Alcaloid Rễ (%) Hoa (%) Alcaloid Rễ (%) Hoa (%)

7-angeloylretronecin 4-5 - Supinin - -

9-angeloylretronecin 15-21 1-2 Lycopsamin - -

3'-acetylrinderin 1-4 7-12 Rinderin 45-49 76-88

Intermedin 26-33 4-5 Echinatin - -

1.2.4.6. Hợp chất phytoprostan bao gồm axit chromomoric

Hình 1.8. Heiss và cộng sự đã phân lập được 5 axit chromomoric từ chiết xuất lá khô của C.odorata [19]

10

1.2.4.7. Axit phenolic bao gồm axit ferulic và axit protocatechuic

Hàm lượng của các hợp chất phenolic (mg / g) trong dịch chiết cloroform được

tìm thấy là 242 mg / g dịch chiết thực vật và được biểu thị bằng đương lượng axit

gallic.

Bảng 1.5. Các hợp chất phenolic và flavonoid được phân lập từ dịch chiết lá

đã sấy khô của C.odorata [54]

Phần tinh Thành phần Nhóm hợp chất

khiết

Tamarixetin, Kaempferid Flavonol A

Flavanon

Trihydroxymonomethoxyflavanon, Pentamethoxyflavanon

Chalcon Dihydroxytrimethoxychalcon

Eupatilin; 5,6,7,4'-tetramethoxyflavon; Flavon

5-hydroxy-6,7,3',4'-tetramethoxyflavon

Axit prococatechuic Axit hydroxybenzoic

Axit p-coumaric; Axit ferulic Axit hydroxycinnamic B

Axit p-hydroxybenzoic; Axit vanilic Axit hydroxybenzoic

Tetrahydroxymonomethoxyflavanon Flavanon

Axit protocatechuic; Axit vanilic Axit hydroxybenzoic C

Axit p-coumaric Axit hydroxycinnamic

Tetrahydroxymonomethoxyflavanon Flavanon

Sinensetin Flavon

Rhamnetin Flavonol

Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các thành phần hóa học có trong dịch chiết của C.odorata. Đoàn Thành Luân và các cộng sự đã nghiên cứu thành phần hóa học phân đoạn chloroform từ lá Cỏ lào (Chromolaena odorata L., Asteraceae) (Năm 2020, Tạp chí Khoa học & Công nghệ số 10, Đại học Nguyễn Tất Thành). Hay “Một số kết quả nghiên cứu thành phần hóa

11

học của tinh dầu và flavonoid trong cây cỏ Lào” của Ngô Quốc Luân và cộng sự đăng

tải trên Tạp chí Nghiên cứu Khoa học số 6, Trường Đại học Cần Thơ, năm 2006...

Nhận xét: Các nhóm hợp chất được phân lập từ dịch chiết của lá Chromolaena

odorata thể hiện hoạt tính sinh học của nó: chống oxy hóa (acid phenolic), chống viêm (flavonoid, chalcon), kháng khuẩn, kháng nấm (diterpenoid)....

1.2.5. Tác dụng sinh học và độc tính

1.2.5.1. Tác dụng chống viêm

Từ trước đến nay, C.odorata được sử dụng phổ biến như một chất chống viêm

tiềm năng. Owoyele và các cộng sự đã chứng minh rằng chiết xuất nước của

C.odorata có tác dụng chống viêm phụ thuộc vào liều sau khi so sánh tác dụng ức

chế quá trình viêm giữa các dịch chiết có nồng độ khác nhau và indomethacin trên chuột Wistar [49]. Các hoạt động chống viêm được quan sát thấy trong nghiên cứu

này có thể là do một hoặc sự kết hợp của các thành phần, quan trọng nhất là

tamarixetin và kaempferid, là 4-metyl ete của quercetin và kaempferol flavonol [49].

Trong đó, quercetin và kaempferol được biết đến là những chất chống oxy hóa và

chống viêm mạnh.

Một vài nghiên cứu khác lại chỉ ra cơ chế của tác dụng chống viêm này là ức

chế các yếu tố gây viêm [51]. Phiên mã COX-2 và iNOS được kích hoạt thông qua

con đường NF-κB. Do đó, NF-κB là yếu tố phiên mã đa năng và đóng một vai trò

quan trọng trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch đối với viêm và bệnh tự miễn.

Chiết xuất methanol của bộ phận trên mặt đất của C.odorata được phân chia bằng các

dung môi khác nhau, chỉ phần butanolic ức chế vừa phải COX-1 và COX-2, phần etyl

acetat từ dịch chiết lá đã ức chế sản xuất nitric oxit (NO), và cũng ức chế hoạt động

của NF-κB trong tế bào đại thực bào RAW 264.7. Chiết xuất lá etanolic thể hiện hoạt

tính ức chế cao chống lại sự sản sinh yếu tố hoại tử khối u (TNF-α) từ Propionibacterium acnes, một loại vi khuẩn tạo mủ gây ra mụn viêm (ức chế 470%). Chiết xuất dichloromethane ức chế TNF-α và interleukin IL-1β gây ra bởi nội độc tố của các dòng tế bào nguyên bào sợi nướu và monocyt của người. Hơn nữa, chiết xuất etanol thể hiện sự ức chế mạnh mẽ trong mô hình phù tai do tetradecanoyl phorbol acetat gây ra. Pandith và cộng sự đã chứng minh rằng Scutellarein tetrametyl ete (SCU) và stigmasterol trong chiết xuất của C.odorata có hoạt tính sinh học đối với sự biểu hiện của COX-2 và protein iNOS / mRNA do nội độc tố vi khuẩn (LPS) gây

12

ra trong đại thực bào RAW 264.7 (chuột); đồng thời ức chế sản xuất NO và PGE2

thông qua ngăn chặn sự phát triển của con đường NF-κB [51].

Hình 1.9. Sơ đồ thể hiện hoạt động NF-κB được kích thích LPS bằng cách cảm

ứng biểu hiện phospho-IKK trong tế bào chất. NF-κB chuyển vị trí từ tế bào chất đến

nhân, khởi đầu sự biểu hiện của các tế bào tiền viêm, COX-2 và iNOS. Chiết xuất

C.odrata hoặc SCU có thể ức chế sự biểu hiện của phospho-IKK và phospho-IκB,

ngăn chặn sự chuyển vị NF-κB

Rana dhar và cộng sự lại phân lập được 2′,4-Dihydroxy-3′,4′,6′-

trimethoxychalcon với hoạt tính kháng viêm nhờ vào giảm sản xuất NO và các

cytokin tiền viêm, TNF-a, IL-1b, và IL-6 thông qua sự ức chế các con đường tín hiệu

NF-κB và p38 MAPK [37]. Trong khi đó, các chất chuyển hóa của axit linoleic hoặc

axit linolenic đã được một nhóm nghiên cứu ở Việt Nam tìm ra cũng cho kết quả

tương tự [39]. Melatonin - một chất chống viêm tiêu chuẩn và các phân đoạn giàu flavonoid từ Chromolaena odorata đã được chỉ định cho những con chuột mắc viêm dạ dày do aflatoxin B1. Sau khi so sánh, nhận thấy tác dụng chống viêm dạ dày của các phân đoạn giàu flavonoid thông qua ức chế IL-1β, TNF-α và ngăn chặn sản xuất NO - các yếu tố gây ra viêm [35]. Như vậy, có thể thấy tác dụng chống viêm tiềm năng của chiết xuất C.odorata qua các hợp chất có hoạt tính sinh học rõ ràng.

13

1.2.5.2. Tác dụng kháng khuẩn

C.odorata được xem xét và sử dụng theo truyền thống vì tác dụng kháng khuẩn

của nó, đã được đánh giá trong nhiều thí nghiệm bởi các nhà nghiên cứu khác nhau.

Hoạt động kháng khuẩn này đóng một vai trò quan trọng trong khả năng chữa lành vết thương. Các chiết xuất thô diclorometanol và etanol đã được đánh giá dựa trên 22

chủng vi sinh vật bao gồm các vi khuẩn và nấm men Gram dương và Gram âm khác

nhau. Pisutthanan và cộng sự đã trình bày rằng tất cả các chiết xuất thô đều có hoạt tính chủ yếu là chống lại vi khuẩn Gram dương. Các chất chiết xuất cũng cho thấy có

hoạt tính chống lại Mycobacterium tuberculosis [27]. Dịch chiết diclorometan-nước

của cây thể hiện hoạt tính kháng virus-1 và chống sốt rét đáng kể [27]. Ling và cộng

sự phát hiện ra rằng hoạt động này đặc biệt mạnh hơn đối với tụ cầu [29]. Chiết xuất cũng cho thấy hoạt tính kháng nấm đáng kể.

Omokhua-Uyi và cộng sự lại chỉ ra rằng các phân đoạn hexan và cloroform

cho thấy hoạt tính tốt hơn đối với hầu hết các chủng, đặc biệt là E.coli, S.aureus và

K.pneumoniae nhờ vào tác dụng kháng khuẩn của các flavon [46]. Từ đó cho thấy

tiềm năng của chiết xuất C.odorata trong chống nhiễm trùng đường tiểu. Từ chiết

xuất metanol-diclorometan của rễ cây C.odorata, Wafo và cộng sự đã phân lập được

một số hợp chất diterpenoid loại Kauren, đáng chú ý nhất là axit 16-kauren-19-oic

[58]. Kết quả kháng khuẩn của chiết xuất thô và hợp chất này chống lại sáu mầm

bệnh được trình bày trong Bảng 1.6. Qua đó cho thấy hoạt động đáng kể chống lại

E.coli và B.subtilis.

Bảng 1.6. Tác dụng kháng khuẩn của axit 16-kauren-19-oic in vitro

Vi khuẩn gây bệnh Ức chế bằng thuốc Ức chế bởi axit 16-

chuẩn (mm) kauren-19-oic (mm)

Escherichia coli 30 20

Shigella flexnari 27 13

Staphylococus aureus 45 12

Pseudomonus aeruginosa 24 10

Salmonella typhi 25 -

Bacillus subtilis 33 20

14

-: không tác dụng, 9-12mm: không đáng kể, 13-15mm: tác dụng thấp, 16-

18mm: có tác dụng tốt, trên 18mm: tác dụng đáng kể.

1.2.5.3. Tác dụng chống oxy hóa

Hoạt động chống oxy hóa của cây là cơ sở cho ứng dụng của C.odorata. Phan và cộng sự, đã đánh giá chiết xuất thực vật về tác dụng chống oxy hóa của nó bằng

cách sử dụng các phân đoạn tinh khiết trên nguyên bào sợi và tế bào sừng được nuôi

cấy [54]. Thí nghiệm này được đánh giá bằng cách điều tra với sự trợ giúp của phép đo màu và xét nghiệm phóng thích lactat hydrogenase. Kết quả của thử nghiệm này

chỉ ra rằng các axit phenolic, có trong dịch chiết như p-coumaric, ferulic,

protocatechuic, p-hydroxybenzoic và axit vanillic, cũng như các hỗn hợp phức tạp

của các aglycon flavonoid kỵ nước như flavon, flavanon, chalcon và flavonol là chất chống oxy hóa chính và mạnh. Hoạt động thu gom NO của dịch chiết C.odorata được

chứng minh bởi Alisi và cộng sự, trong đó tổng hàm lượng phenol đã định lượng cho

thấy rằng dịch chiết chứa một lượng đáng kể các hợp chất phenol và các hợp chất này

có thể chịu trách nhiệm về khả năng chống oxy hóa của dịch chiết [10].

1.2.5.4. Tác dụng làm lành vết thương

Khía cạnh được thảo luận nhiều nhất của Chromolaena là vai trò của nó trong

việc chữa lành vết thương. Ayyanar đã xác định rằng chiết xuất từ lá của C.odorata

đã được chứng minh là hữu ích cho việc điều trị vết thương [13].

Một cơ chế của tác dụng này đã được nghiên cứu. Kết quả của nghiên cứu này

cho thấy rằng một trong những cơ chế có thể có để tăng cường khả năng chữa lành

vết thương của C.odorata có thể là tác dụng chống oxy hóa của các chất chiết xuất

do hỗn hợp các phenol chống oxy hóa đảm nhiệm: axit protocatechuic, axit p-

hydroxybenzoic, axit p-coumaric, axit ferulic và axit vanillic, cũng là các hợp chất

hoạt động chính của nhiều cây thuốc có khả năng chữa lành vết thương. Các tác giả đã khẳng định, những axit được phân lập từ chiết xuất của C.odorata này được chứng minh là chịu trách nhiệm bảo vệ các tế bào da được nuôi cấy chống lại tác hại của quá trình oxy hóa. Các flavonoid được xác định trong các phân đoạn khác nhau có khả năng có tác dụng hiệp đồng [54].

Người ta phát hiện ra rằng chiết xuất nước của C.odorata ức chế sự co lại của mạng lưới collagen bởi các nguyên bào sợi ở da bình thường. Mức độ ức chế phụ thuộc vào nồng độ của chiết xuất và của collagen. Ở liều cao nhất của chiết xuất

C.odorata, 200 đến 400/µg/ml, sự co lại của gel collagen đã bị ngăn chặn hoàn toàn.

15

Ở nồng độ collagen cao (1 hoặc 1,3 mg / ml), collagen co lại chậm và 100 µg /ml

chiết xuất đã ức chế hoàn toàn sự co bóp cho đến ngày thứ 7 hoặc ngày thứ 9. Điều

này gợi ý rằng chiết xuất có thể có ý nghĩa điều trị trong việc giảm thiểu sự co thắt

và biến dạng sẹo sau bỏng [53].

Ngoài ức chế sự co lại của collagen, chiết xuất nước của C.odorata còn kích

thích tăng tổng hợp collagen ở các vết thương thông qua việc tăng cường tăng sinh

nguyên bào sợi và tế bào nội mô [52].

Giúp cầm máu cũng là một khía cạnh trong tác dụng chữa lành vết thương của

chiết xuất C.odorata. Sau khi so sánh thời gian chảy máu ở chuột, Pandith và công

sự chỉ ra rằng tất cả các chất chiết xuất từ cồn, ngoại trừ chất chiết xuất từ 50% etanol,

làm giảm đáng kể thời gian chảy máu tốt hơn so với chất chiết xuất dạng nước đông khô. Dịch chiết 70% etanol từ lá khô được tìm thấy là dịch chiết có hoạt tính cầm

máu mạnh nhất [33]. Ở nghiên cứu khác của mình, Pandith và cộng sự đã khẳng định

được cơ chế cầm máu, góp phần chữa lành vết thương [50].

Hình 1.10. Sơ đồ cho thấy chiết xuất C.odorata kích thích hoạt động cầm máu bằng cách kích thích thromboxan synthase - một chất gây co mạch mạnh và kết tập tiểu cầu - và ức chế biểu hiện NMP-9 - một chất chống kết tập tiểu cầu. Nó cũng kích hoạt các đường dẫn MEK, p38MAPK, AKT và JNK kinase đã bắt đầu biểu hiện HO-

16

1. Việc cảm ứng HO-1 sẽ ức chế tình trạng viêm và kích thích tăng sinh tế bào, do đó

tăng cường quá trình tân mạch và di chuyển tế bào giúp chữa lành vết thương.

Một sản phẩm có tên EUPOLIN làm từ Chromolaena đã được cấp phép sử

dụng tại Việt Nam để điều trị bỏng và chấn thương mô mềm [52].

1.2.5.5. Các tác dụng khác

Tác dụng trên tim mạch: Các nghiên cứu được thực hiện bởi Umukoro và cộng

sự, về tác dụng trên tim mạch của dịch chiết C.odorata cho thấy hoạt tính ổn định màng đáng kể của nó chống lại sự tan máu cũng như đặc tính ức chế liên kết thụ thể

PAF [31].

Tác dụng cải thiện đái tháo đường: Kikiowo và cộng sự đã chỉ ra rằng

Quercetin và Ombuin từ C.odorata được phân phối bằng đường uống là chất ức chế tương đối tốt hơn của α-amylase tuyến tụy, do đó chúng có thể là một ứng cử viên

điều trị hữu ích trong điều trị đái tháo đường typ 2 khi so sánh với acarcose [40]. Cơ

chế của tác dụng này đã được nghiên cứu bởi Omotuyi và cộng sự, 5,7-dihydroxy-6-

4-dimethoxyflavanon và homoesperetin-7-rutinosid là những hợp chất chính của

C.odorata có ái lực cao với thụ thể bắt cặp với protein G Takeda-G-protein-receptor-

5. Những con chuột bình thường được cho ăn thức ăn có nguồn gốc từ C.odorata

hoặc được sử dụng chiết xuất giàu flavonoid của C.odorata cho thấy sự giải phóng

GLP-1 - có vai trò tăng tiết insulin từ tuyến tụy, làm chậm hấp thu glucose từ đường

ruột, và giảm hoạt động của glucagon giúp giảm nồng độ glucose máu so với các

nhóm đối chứng của chúng [47].

Tác dụng ức chế tích tụ mỡ: Lá của C.odorata chứa một số flavonoid; bốn

trong số đó cho thấy tác dụng chống kích ứng mỡ mạnh hơn đối với tiền tế bào 3T3-

L1 so với quercetin đối chứng dương tính. Các flavonoid hoạt động tập trung nhiều

hơn trong chiết xuất etyl acetat của cây. Hai trong số những flavonoid này, cụ thể là kaempferid và 4,2'-dihydroxy-4 ', 5', 6'-trimethoxychalcon, cũng là những thành phần chính của nguyên liệu thực vật và có thể được phân lập với năng suất dồi dào. C.odorata, thường được coi là cỏ dại môi trường, do đó có thể là một nguồn hợp chất tự nhiên hữu ích và dồi dào có thể ngăn chặn sự tích tụ lipid của tế bào [41].

1.2.6. Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền

Siam weed được sử dụng như một loại thuốc chữa đau ruột, cảm lạnh và ho ở

vùng Caribe; ở bờ biển Ngà, để chữa lành vết thương, làm thuốc tẩy, một phương

17

thuốc chống ho, sốt rét, đậu mùa và sốt vàng da. Ở Thái Lan, Chromolaena odorata

theo truyền thống được sử dụng để cầm máu.

Trong cách sử dụng truyền thống, lá được nghiền thành bột nhão và được bôi

tại chỗ trên những nơi bị ảnh hưởng để chữa lành vết thương. Ở Việt Nam, cây này được dùng làm thuốc trị vết cắn của tổ đỉa, vết thương mô mềm, bỏng, nhiễm trùng

da [54]. Hơn nữa, dịch chiết từ nước lá được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc trị

tiêu chảy, sốt rét và tiểu đường [16].

18

2. CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.1. Nguyên liệu

Đối tượng nghiên cứu là phần lá cây Yến bạch được thu hái tại xã Thanh Lang,

huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương vào tháng 10/2021. Mẫu tiêu bản được bảo quản,

lưu tại Bộ môn Dược liệu & Dược học cổ truyền, Trường Đại học Y Dược – Đại học

Quốc gia Hà Nội. Dược liệu được rửa sạch, cắt nhỏ, sấy ở 55℃, cho vào túi kín để

bảo quản tại nơi làm khóa luận.

2.1.2. Hóa chất, trang thiết bị

2.1.1.1. Hóa chất

- Hóa chất dùng trong nghiên cứu đặc điểm thực vật (làm tiêu bản): javen, axit

acetic, cloranhydrat, xanh metylen, glycerin, đỏ carmin và nước cất...

- Các dung môi dùng để chiết xuất và phân lập: etanol (EtOH), etyl acetat (EtOAc), aceton (Ac), cloroform (CHCl3), n-hexan, metanol (MeOH) ...

- Các hóa chất đạt tiêu chuẩn phân tích.

2.1.1.2. Trang thiết bị

- Kính lúp soi nổi, kính hiển vi có gắn camera tại Trường Đại học Y Dược,

Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Sắc ký cột: sắc ký cột sử dụng cột silicagel pha thường (Φ45 mm × 350 mm)

với các loại cột sắc ký có kích cỡ khác nhau.

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân: NMR được ghi trên máy Bruker Avance

500MHz tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

- Bản mỏng: tráng sẵn DC-Alufolien 60 F254 (Merck) (silicagel, 0,25 mm) và

bản mỏng pha đảo RP-18 F254 (Merck, 0,25 mm).

- Dụng cụ thí nghiệm: Pipet, ống nghiệm, bình định mức, bình nón, bình chiết,

cốc có mỏ, bình gạn, bình cầu, ống đong,…

- Các thiết bị khác: tủ sấy, tủ hút, cân phân tích,…

19

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật

- Mẫu cây Yến bạch sau khi thu hái xử lí sơ bộ, tiến hành phân tích, mô tả các

đặc điểm hình thái đặc trưng của loài, giám định tên khoa học.

- Nghiên cứu, mô tả đặc điểm vi phẫu và bột lá của cây Yến bạch.

2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học

Chiết xuất và phân lập lập cấu trúc hợp chất có trong cây Yến bạch.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái

- Phân tích hình thái thực vật: mô tả đặc điểm hình thái theo phương pháp mô

tả phân tích.

- Làm tiêu bản mẫu khô theo phương pháp làm tiêu bản cây khô.

- Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu: đối chiếu đặc điểm mô tả được với đặc điểm thực vật đã được công bố trong các tài liệu [3, 28] về loài Chromolaena

odorata L. và một số loài thuộc chi Chromolaena.

2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm vi học

Nghiên cứu đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu theo tài liệu [2, 6], cụ thể:

mẫu sau thu hái được đem xử lí theo phương pháp thích hợp rồi tiến hành nghiên cứu.

2.3.2.1. Đặc điểm vi phẫu

- Chọn mẫu có kích thước lá thích hợp.

- Cắt mẫu làm tiêu bản: Tiêu bản vi phẫu lá được cắt ngang ở vị trí khoảng

1/4-1/3 từ dưới gần gốc của lá trưởng thành.

- Xử lý lát cắt: chọn những lát cắt mỏng đem nhuộm và làm tiêu bản vi phẫu

theo quy trình chuẩn [6].

- Quan sát, mô tả và chụp ảnh: quan sát các đặc điểm vi phẫu, chụp ảnh bằng kính hiển vi có gắn camera tại Bộ môn Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc, Trường Đại học Y Dược, Đại học quốc gia Hà Nội.

2.3.2.2. Đặc điểm bột dược liệu

- Mẫu nghiên cứu được sấy khô, nghiền thành bột.

20

- Quan sát trực tiếp, nếm, gửi, xác định màu, mùi, vị.

- Làm tiêu bản bột dược liệu bằng phương pháp giọt ép, quan sát, mô tả và

chụp ảnh những đặc điểm điển hình của bột trên nền kính hiển vi có gắn camera. Ảnh

các đặc điểm bột được đưa vào máy tính sau đó ghép thành ảnh hoàn chỉnh.

2.3.3. Phương pháp chiết xuất, phân lập và nhận dạng cấu trúc

2.3.3.1. Phương pháp xử lý mẫu và chiết xuất

Lá cây Yến Bạch được rửa sạch, phơi khô, làm nhỏ. Cân 1,5 kg lá cây Yến bạch

đã làm nhỏ và ngâm chiết bằng 8L dung môi EtOH 70% ở nhiệt độ phòng trong 2

ngày, rút lấy dịch chiết lần một. Bổ sung thêm dung môi ngập dược liệu 2-3cm

(5L/lần) và tiếp tục chiết thêm hai lần, thu được dịch chiết lần hai và lần ba.

Gộp dịch chiết 3 lần, lọc các dịch chiết ethanol thu được qua giấy lọc đem cất

thu hồi ethanol dưới áp suất giảm thu được khoảng 110 g cao chiết tổng ethanol.

Lấy 90g cao chiết phân tán trong nước cất và chiết phân bố bằng n-hexan và

etyl acetat (mỗi dung môi 3 lần, mỗi lần 500 ml trong 30 phút). Các phân đoạn n-

hexan, etyl acetat được cất loại dung môi dưới áp suất giảm để thu được phân đoạn tương ứng n-hexan ký hiệu là H (19,8 g) và etyl acetat ký hiệu là E (39,8g). Phần dịch

chiết nước còn lại cô cạn thu được phân đoạn ký hiệu N (28,6g).

2.3.3.2. Phương pháp phân tách hỗn hợp, phân lập các hợp chất

Để phân tích và phân tách các phần chiết của cây cũng như phân lập các hợp

chất, các phương pháp sắc ký đã được sử dụng như: sắc ký lớp mỏng (TLC, dùng để

khảo sát), sắc ký cột (CC).

Sắc ký lớp mỏng (TLC): được thực hiện trên bản mỏng đế nhôm Kieselgel 60 F254 (Merck) và bản mỏng pha đảo RP18 F254s (Merck, 0,25 mm). Phát hiện chất bằng

đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 366 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% được phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng trên bếp điện từ từ đến khi hiện màu.

Sắc ký lớp mỏng điều chế (pTLC): được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silicagel 60G F254 1.0 mm (Merck), phát hiện vệt chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 366 nm, hoặc cắt rìa bản mỏng để phun thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% hơ nóng để phát hiện chất, ghép lại bản mỏng như cũ để xác định vùng chất bằng dung môi thích hợp.

21

Sắc ký cột (CC): được tiến hành với chất hấp phụ là silicagel pha thường và

pha đảo, lựa chọn hệ dung môi có độ phân cực tăng dần. Silicagel pha thường có cỡ

hạt là 0,063-0,200 mm (Merck) và cỡ hạt 0,040- 0,063 mm (Merck) với các loại cột

sắc ký có kích cỡ khác nhau.

2.3.3.3. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được

Xác định cấu trúc các hợp chất từ phân đoạn etyl acetat của cây Yến bạch dựa

trên các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân như: 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT

[1, 4]. Thiết lập bộ dữ liệu của chất phân lập được, so sánh dữ liệu các chất thiết lập

đó với dữ liệu các chất đã công bố.

22

3. CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật 3.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu

Chromolaena odorata là một loại cây thân thảo sống lâu năm, mọc thành bụi

rậm rạp, chiều cao 1,5- 2,0m (Hình 3.1A). Đôi khi nó đạt đến chiều cao tối đa là 6m

(như một cây leo trên các cây khác). Thân phân nhánh nhiều, thân thảo khi còn non,

dai và bán thân gỗ khi già, hình trụ, có vân mịn, màu vàng nhạt, ít lông hoặc gần như bóng; cành hơi khía dọc, mọc đối. Lá mọc đối, mịn như nhung, hình trứng, đầu nhọn,

mép lá có răng thưa, mỗi mép có 1-5 răng, hoặc dày hơn ở các lá non nhất; có 3 gân

chính rất rõ; cuống lá mảnh, dài 1-1,5cm; phiến lá nguyên, hầu hết dài 5-12cm, rộng

3-6cm (Hình 3.1C). Lá non màu hơi tía sau chuyển sang xanh lục. Hệ thống rễ có

dạng sợi và không ăn sâu quá 20 - 30cm ở hầu hết các loại đất (Hình 3.1B).

Hình 3.1. Đặc điểm hình thái của C.odorata

A. Bộ phận trên mặt đất B. Rễ C. Lá

Các hoa hình ống màu trắng đến hồng nhạt nằm trong các chùy có từ 10 đến 35 hoa xếp thành các cụm hình trứng mọc ở nách các lá phía trên; cuống dài 1-2 cm; lá bắc hình trụ không đều, 8-10 mm x 3-4 mm, lá bắc xếp thành 5 hoặc 6 hàng, xếp

23

khít nhau, hình thuôn dài, kích thước tăng dần lên trên, màu vàng rơm đến xanh lục;

tràng hoa hình ống, dài 5 mm, 5 thùy (Hình 3.2).

Hình 3.2. Hoa của C.odorata

Qua phân tích các đặc điểm hình thái của loài nghiên cứu; có sự so sánh, đối

chiếu với các tài liệu, nhất là khóa định loại phân họ, tông và chi trong Thực vật chí

Việt Nam [3] và tham khảo các nhà khoa học, mẫu nghiên cứu thu hái tại xã Thanh

Lang, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương được giám định tên khoa học là Chromolaena

odorata L., họ Cúc (Asteraceae) (Phiếu Giám định ngày 6/10/2021).

3.1.2. Đặc điểm vi phẫu lá

Vi phẫu gân lá (Hình 3.3A): cấu tạo gân lá mặt trên hơi lồi, mặt dưới lồi. Biểu

bì dưới (1): là một lớp tế bào tương đối đều đặn, trên biểu bì mang các lông che chở (11) dài đa bào không phân nhánh; mô dày dưới (2): là 2 lớp tế bào có vách dày, kích

thước không đều nhau, có sự chuyển tiếp thành mô mềm; mô mềm (3): gồm nhiều

lớp tế bào vách mỏng, màu nhạt hơn, kích thước không đều nhau; bó libe gỗ nằm gần giữa vi phẫu, gồm 1 bó lớn ở chính giữa và 2 bó hơi lớn ở 2 bên, có libe (4) ở phía ngoài gồm các tế bào đa giác có kích thước bé, bắt màu nhạt. Gỗ (5) gồm một vài tế bào hình tròn, vách dày hóa gỗ bắt màu đậm, nằm phía trong libe; ống tủy có hình tròn và được bao quanh bởi 4-6 tế bào biểu mô; mô mềm (3): gồm các tế bào màu nhạt, có kích thước gần đều nhau; mô dày trên (6): gặp ở phần gân chính của phiến lá, gồm các tế bào đỏ đậm, có vách dày, xếp thành dải; biểu bì trên (7): là một lớp tế

bào hình tam giác dài tương đối đều đặn.

24

Hình 3.3. Vi phẫu mặt cắt ngang lá C.odorata (10x):

A. Gân chính B, C. Phiến lá

Chú thích: 1. Biểu bì dưới 2. Mô dày dưới 3. Mô mềm 4. Libe

5. Gỗ 6. Mô dày trên 7. Biểu bì trên

8. TB palisade 9. Mô trung bì xốp 10. Lông tiết

11. Lông che chở 12. Lỗ khí

Cấu tạo phiến lá (Hình 3.3B, C): gồm biểu bì trên (7) và biểu bì dưới (1). Xen giữa là mesophyll: Mesophyll bao gồm lớp tế bào palisad (8) ngắn và 3-4 mô trung bì xốp (9). Lông tiết (10) nằm trong các hố nông, chủ yếu ở mặt dưới; có tuyến không cuống, hình bát rộng và bao gồm hai hàng tế bào dọc, sẫm màu và nhân nổi rõ; lông che chở (11) và lỗ khí (12) có thể thấy rõ (Hình 3.4).

25

Hình 3.4. Vi phẫu mặt cắt ngang phiến lá C.odorata ở vật kính 40x

3.1.3. Đặc điểm bột dược liệu lá

Quan sát bột lá C.odorata dưới kính hiển vi thấy có những đặc điểm sau: Lông

che chở đa bào hình sợi dài 400 – 600 µm (Hình 3.5A). Mảnh biểu bì gồm các tế bào

vách ngoằn ngoèo mang lỗ khí hình bầu dục, kích thước 15-20µm; bao quanh lỗ khí

là khí khổng loại Anomocytic gồm 2 tế bào sẫm màu dài khoảng 20-25µm (Hình

3.5B). Mảnh mô mềm gồm các tế bào hình đa giác kích thước lớn, xen giữa là các

vùng gân và các hạt tinh bột tròn nhỏ nằm rải rác (Hình 3.5C). Ngoài ra còn có các

mảnh mạch như mảnh mạch mạng (Hình 3.5D).

26

Hình 3.5. Bột dược liệu lá C.odorata soi dưới vật kính 40x

A. Lông che chở B. Lỗ khí

C. Mô chứa tinh bột D. Mảnh mạch mạng

3.2. Kết quả chiết xuất phân lập xác định cấu trúc hợp chất 3.2.1. Kết quả chiết xuất phân lập

Phân đoạn etyl acetat:

Tiến hành phân tích cắn EtOAc (30,0 g) trên cột sắc ký silicagel với hệ dung

môi có độ phân cực tăng dần bao gồm n-hexan- EtOAc (5:1→1:1, v/v, mỗi phân đoạn

600 mL) và tiếp sau là CHCl3- MeOH (10:1→ 1:1, v/v, mỗi phân đoạn 500mL) thu

được 5 phân đoạn ký hiệu là E1~E5.

Từ phân đoạn E1 (9,3g), chạy sắc ký cột silicagel (Φ45 mm × 350 mm) với hệ

pha động EtOAc - MeOH (5:1, v/v, 2,5L) thu được 5 phân đoạn nhỏ hơn là E1.1~

E1.5.

27

Phân đoạn E1.1 (1,1 g) tiếp tục tiến hành sắc ký cột silicagel pha thường với

hệ dung môi rửa n-hexan:etylacetat 4/1, thu được chất YB1 (21mg).

Từ phân đoạn E1.2 (1,4 g) tiến hành sắc ký trên cột silicagel với hệ dung môi

n-hexan/etylacetat (8/1,v/v) thu được hợp chất YB2 (15mg).

28

1,5kg lá khô làm nhỏ ngâm trong EtOH 70% to phòng, 2 ngày.

Lần 1 8L, Lần 2/3: 5L

Lá Yến bạch

Lọc qua giấy lọc

Cất thu hồi EtOH dưới áp suất giảm

Dịch chiết EtOH

Phân tán trong nước cất

Chiết phân bố bằng n- hexan và

etyl acetat (mỗi dung môi 3 lần x 500ml/30 phút)

Cao chiết tổng EtOH

Cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm

Dịch chiết etyl acetat Dịch chiết n-hexan

Sắc ký cột silicagel với hệ dung

Cao chiết etyl acetat

môi có độ phân cực tăng dần

Cao chiết n-hexan

E E2 E4 E5 E3

Sắc ký cột silicagel (Φ45 mm × 350 mm) với

E1 1 1

hệ pha động EtOAc - MeOH (5:1, v/v, 2,5L)

1

1

E E E E E

E1.1 1 1

E1.3 1 1

E1.4 1 1

E1.5 1 1

E1 E1.2 1 1

Sắc ký cột silicagel với hệ dung 1

môi phù hợp

1 1 1 1

1 1 1 1 1

YB2 E1 YB1 E1 E1 E1

E1 Hình 3.5. Sơ đồ chiết xuất phân lập hợp chất từ lá cây Yến bạch

29

3.2.2. Kết quả xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được

3.2.2.1. Hợp chất YB1

3-(4-hydroxy-3-methoxy phenyl) propan-1,2-diol

YB1 thu được là chất bột màu trắng, có CTPT là C10H14O4, [∝]𝐷

21 +4.2o (c=0.9, MeOH); FAB-MS m/z 198 [M-H]-. Dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT của chất YB1 và chất tham khảo [48] được trình bày ở bảng 3.1.

Bảng 3.1. Dữ liệu phổ NMR của YB1 và chất tham khảo

YB1

Qa,b

Vị tríC DEPT δC ppm

Qa,c(ppm) δH (Mult, J=Hz)

δH YB1(ppm) (Mult, J=Hz) δC ppm

1

134,7 131,5 114,1 6,95(1H, d, J=2.0 Hz, 6,81 (1H, d, J=2.0 Hz, 2 111,6 H-2) H-2)

3 148,8 148,7

4 147,1 145,8

6,80(1H, d, J = 8.0 Hz, 6,71 (1H, d, J = 8.0 Hz, 5 115,8 116,0 H-5)

H-5) 6,65 (1H, dd, J = 8.0, 120,9 122,8 6,78(1H, dd, J = 8.0, 2.0 6 Hz, H-6) 2.0 Hz, H-6)

7 48,8 40,7

3,35(1H, dd, J = 13.6, 5.6 Hz, H-7a), 3,32(1H, dd, J = 13.6, 7.2 Hz, H-7b) 4,26(1H, m, H-8) 2,72 (1H, dd, J = 13.6, 5.6 Hz, H-7a), 2,59 (1H, dd, J = 13.6, 7.2 Hz, H-7b) 3,67 (1H, m, H-8) 80,2 74,8 8

3,49 (1H, dd, J= 11.0, 4.4 Hz, H-9a), 9 72,9 66,6

3,85(1H, dd, J= 11.0, 4.4 Hz, H-9a), 3,80(1H, dd, J = 11.0, 6.4 Hz, H-9b) 3,42 (1H, dd, J = 11.0, 6.4 Hz, H-9b)

a ) đo trong CDCl3, b )125 MHz, c )500 MHz, G) của chất tham khảo 3-(4-

56,3 56,5 4,87(3H, s, H-3-OCH3) 3,85 (3H, s, H-3-OCH3) 10 CH3

1H-NMR δ 6.95 (1H, d, J=2.0 Hz, H-2), 6.80 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-5), 6.78 (1H, dd, J = 8.0, 2.0 Hz, H-6), 4.87 (3H, s, H-3-OCH3), 4.26 (1H, m, H-8), 3.85 (1H,

hydroxy-3-methoxy phenyl) propan-1,2-diol

30

dd, J= 11.0, 4.4 Hz, H-9a), 3.80 (1H, dd, J = 11.0, 6.4 Hz, H-9b), 3.35 (1H, dd, J = 13.6, 5.6 Hz, H-7a), 3.32s (1H, dd, J = 13.6, 7.2 Hz, H-7b). 13C-NMR δ 148.8 (C-3), 147.1 (C-4), 134.7 (C-1), 120.9 (C-6), 115.8 (C-5), 111.6 (C-2), 48.8 (C-7), 80.2 (C-

8), 72.9 (C-9), 56.3 (C-3-OCH3).

Hợp chất YB1 cho thấy sự hiện diện của nhóm 4-hydrome-3-methoxyphenyl

được hỗ trợ bởi ba tín hiệu proton thơm (δ 6,78, 6,80 và 6,95) và một tín hiệu methoxyl proton ở δ 4,87 trong phổ 1H-NMR và một NOE giữa các tín hiệu ở δ 6,95 và 4,87. Hai bộ đôi kép ở δ 3,35 và 3,32 có thể gán cho proton benzylic metylen được

ghép nối với một tín hiệu proton oxymethin ở δ 4,26. Dựa vào dữ liệu đã phân tích ở trên và so sánh với phổ 1H-NMR, 13C-NMR trong tài liệu tham khảo [48], cấu trúc hợp chất YB1 được xác định là 3-(4-hydroxy-3-methoxy phenyl) propan-1,2-diol.

Hình 3.6. Cấu trúc hóa học của hợp chất YB1

3.2.2.2. Hợp chất YB2

Kaemferol -3-O-α-L-rhamnopyranosid

𝑜 = 313÷ YB2 thu được là hợp chất có tinh thể hình kim, màu vàng, với 𝑡𝑛𝑐 314°C. Dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT của chất YB2 và chất tham khảo [42] được trình bày ở bảng 3.2.

Bảng 3.2. Dữ liệu phổ NMR của YB2 và chất tham khảo

YB2

δH YB2(ppm)

Qa,c(ppm)

δC δC δH

Qa,b

DEPT Vị trí C

ppm ppm 155,7 147,6 135,9 136,2 (Mult, J=Hz) (Mult, J=Hz) 2 3 C C

176,0 176,3 160,4 160,6 C C 12,05 (1H, s, OH-5) 4 5

31

6,44 (1H, d, J= 2.0Hz, 6 98,5 98,9 CH 6,21 (1H, d; J= 2,2, H- 6)

H-6) 7 162,1 161,6 C

6,41 (1H,d; J=1,5Hz, H- 6,85 (1 H, d, J=2.0 Hz, 8 94,3 94,4 CH H-8) 8)

9 155,7 155,9 C

10 1’ C C 105,1 104,8 122,0 121,7

2’ 129,7 129,8 CH 8,08 (2H in total, d, J= 8.7 Hz, H-2', 6') 8,10 (2H in total, d, J= 8.7 Hz, H-2', 6')

6,93 (2H in total, d, 6,94 (2H in total, d, 3’ 115,5 115,6 CH

4’ C 159,3 159,6

J=8.7 Hz, H-3', 5') 6,92 (2H in total, d, J=8.7 Hz, H-3', 5') 6,94 (2H in total, d, 5’ 115,5 115,6 CH J=8.7 Hz, H-3', 5')

J=8.7 Hz, H-3', 5') 8,07 (2H in total, d, J= 8,10 (2H in total, d, J= 6’ 129,7 129,8 CH 8.7 Hz, H-2', 6') 8.7 Hz, H-2', 6')

1’’ 2’’ 3’’ 4’’ 5’’ 98,8 70,3 70,1 72,0 69,6 98,4 70,1 70,3 71,6 69,9 5,54 (1H, s, H-1") 5,56 (1H, s, H-1") CH CH CH CH CH

a ) đo trong CDCl3, b )125 MHz, c )500 MHz, G) của chất tham khảo Kaemferol

1,10 (3H in total, d, 1,14 (3H in total, d, 6’’ 18,0 17,9 CH3 J=6.3 Hz, rha-CH3) J=6.3 Hz, rha-CH3)

1H-NMR (300 MHz, DMSO-d6): δ 12.05 (1H, s, OH-5), 8.10 (2H in total, d, J= 8.7 Hz, H-2', 6'), 6.94 (2H in total, d, J=8.7 Hz, H-3', 5'), 6.85 (1 H, d, J=2.0 Hz, H-8), 6.44 (1H, d, J= 2.0Hz, H-6), 5.56 (1H, s, H-1"), 1.14 (3H in total, d, J=6.3 Hz, rha-CH3). 13C-NMR (75MHz, DMSO-d6): δ 176.3 (C-4), 161.6 (C-7), 160.6 (C-5), 159.6 (C-4'), 155.9 (C-9), 147.6 (C-2), 136.2 (C-3), 129.8 (C-2', 6'), 121.7 (C-1'), 115.6 (C-3', 5'), 104.8 (C-10), 98.9 (C-6), 98.4 (C-1"), 94.4 (C-8), 71.6 (C-4"), 70.3

-7-O-α-L-rhamnopyranosid

(C-3"), 70.1 (C-2"), 69.9 (C5"), 17.9 (C-6’’).

YB2 thu được dưới dạng bột màu vàng. Phổ 1H-NMR của 1 cho thấy một bộ

32

proton thơm kết hợp meta ở δ 6,41 (1H, d, J = 1,5 Hz) và hai bộ proton thơm kết hợp

chỉnh hình tại δ 8,08 (1H, d, J = 5,5 Hz) và δ 6,93 (1H, d, J = 4Hz). Các tín hiệu này

được gán cho các bộ xương H-6, H-8, H-2 và H-6, và H-3, tương ứng của các bộ xương flavonol 4, 5, 7- trihydroxy. Hai phép nhân đôi ở δH 5,54 (1H, J = 0,5 Hz, H- 1”) và 1,10 (3H, J = 13,5Hz, H-6”), gợi ý sự hiện diện của một nửa rhamnose trong

cấu trúc của YB2. Sự gắn kết của nửa rhamnose với vị trí C-3 của aglycone được suy ra từ hai tín hiệu carbon ở δC 135,9 được gán cho C-3 và δC 155,7 do C-2, trong phổ 13C-NMR của YB2. Trung tâm bất đối xứng của đơn vị rhamnose được xác định là có cấu hình α dựa trên giá trị 3JH-1, H-2 (1,5 Hz) và dạng pyranose của đường được tiết lộ từ các giá trị dịch chuyển hóa học 13C-NMR của nó. Những giá trị này phù hợp với các giá trị flavonol 3-O-rhamnosid khác. Qua phân tích trên cùng với đối chiếu so sánh số liệu phổ của tài liệu tham khảo [42] thấy có sự phù hợp. Do vậy, có thể khẳng

định rằng YB2 là Kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranosid.

Hình 3.7. Cấu trúc hóa học của hợp chất YB2

3.3. Bàn luận

Trong quá trình thực nghiệm, đề tài đã sử dụng mẫu nghiên cứu là cây Yến

bạch (Chromolaena odorata L.) thu hái tại tỉnh Hải Dương.

Nghiên cứu này đã đi sâu mô tả chi tiết hơn về đặc điểm hình thái thực vật, đặc biệt về lá, hoa với những hình ảnh rõ nét, trong khi chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam thực hiện đề tài này, chỉ có các trình bày bằng lời nói và bản vẽ [57]; đồng thời xác định được tên khoa học của mẫu nghiên cứu là Chromolaena odorata L.. Kết quả đạt được trên đây góp phần phân biệt loài Chromolaena odorata L. với các loài khác trong chi Chromolaena, là nghiên cứu bước đầu làm tiền đề cho mục đích nghiên

33

cứu sâu hơn, góp phần xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn của chuyên luận về dược

liệu này trong Dược điển Việt Nam.

Về đặc điểm thực vật, Chromolaena odorata mang các đặc điểm chung của

chi Chromolaena nhưng cũng có một số khác biệt so với các loài khác cùng chi có thể thấy như: lá (lá của C.odorata hình trứng còn của C.pulchella hình mũi mác [62],

C.ivifolia hình mác thẳng đến elip [24]...), hoa (hoa của C.odorata màu trắng, trong

khi hoa của C.pulchella màu tím/hồng [62], C.ivifolia màu xanh lam/tím [24]...)

Nghiên cứu đã tiến hành phân tích đặc điểm vi phẫu, soi bột lá cây. Kết quả

nghiên cứu cho thấy, các đặc điểm vi học của cây mang các đặc điểm chung đặc trưng

của chi Chromolaena. Vi phẫu lá bắt màu vừa phải, có thể quan sát rõ các lớp tế bào

trên kính hiển vi. Các hình ảnh về cấu tạo vi học của cây rất rõ nét, có những mức phóng đại khác nhau, có thể dùng làm tư liệu cho việc tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm

xác định mẫu cây Yến bạch; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân biệt và

so sánh các mẫu Yến bạch có trên thị trường, tránh dược liệu bị làm giả.

3-(4-hydroxy-3-methoxy phenyl) propan-1,2-diol (YB1) còn được gọi là

vanillyl glycol, thuộc nhóm methoxyphenol. Methoxyphenol là các hợp chất có chứa

một nhóm methoxy gắn vào vòng benzen của một gốc phenol. Dựa trên một tổng

quan tài liệu, rất ít bài báo đã được xuất bản về 3-(4-hydroxy-3-methoxy phenyl)

propan-1,2-diol [64]. Hợp chất này đã được tìm thấy trong một số loài thực vật như:

Hydnocarpus annamensis [56], Pimenta dioica [45], Zantedeschia aethiopica [18]...

Đối với các loài thuộc chi Chromolaena nói chung cũng như Chromolaena odorata

nói riêng, hiện chưa có nghiên cứu nào phân lập được 3-(4-hydroxy-3-methoxy

phenyl) propan-1,2-diol. Hợp chất này được biết đến với tác dụng chống oxy hóa nổi

bật nhờ nhóm hydroxy phenolic, hoạt động như một nhà tài trợ hydro cung cấp

nguyên tử hydro để quét sạch các gốc peroxy bằng cách hình thành các gốc phenoxyl [38].

Kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranosid (YB2) thuộc về lớp hợp chất hữu cơ được gọi là pyranocoumarins góc. Đây là các hợp chất hữu cơ có chứa pyran (hoặc dẫn xuất hydro hóa) được hợp nhất theo góc thành một gốc coumarin [63]. Hợp chất này được tìm thấy trong nhiều loài thực vật, gồm các cây thuộc các chi Cissus (C.discolor, C.verticillata), Vicia (V.variabilis, V.cracca, V.tenuifolia) và nhiều chi, loài khác [60]. Tại Việt Nam, hợp chất này cũng đã được tách chiết, phân lập từ hoa

cây đu đủ đực [7], cây bách bệnh (Eurycoma longifolia) [8]. Một vài hợp chất kaempferol đã được tìm thấy trong chiết xuất metanol của C.odorata [44], nhưng hiện

34

vẫn chưa có nghiên cứu nào phân lập được Kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranosid.

Là một hợp chất phenolic, được coi là một flavonoid, hợp chất này thể hiện hoạt tính

chống oxy hóa và kháng khuẩn nổi bật của mình [17, 36]. Ngoài ra, Kaempferol 3-

O-α-L-rhamnopyranosid cũng được nghiên cứu về hoạt động ức chế alpha- glucosidase [43], hoạt tính kháng virus tuyệt vời [34]. Như vậy, hợp chất này được

ứng dụng trong việc sản xuất các chế phẩm chống viêm, kìm khuẩn, có tiềm năng

trong bào chế các dược phẩm, thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị COVID, đái tháo đường typ 2....

Các nghiên cứu của đề tài chỉ mới là tiền đề, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu sâu

hơn về Yến bạch; cho thấy giá trị tiềm năng khi sử dụng loại cỏ dại mọc hoang này

trong lĩnh vực Dược liệu.

35

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Sau một thời gian thực hiện, đề tài đã đạt được mục tiêu đề ra và thu được một

số kết quả như sau:

- Đã mô tả được đặc điểm hình thái thực vật và xác định được tên khoa học

của mẫu nghiên cứu là Chromolaena odorata L., thuộc họ Cúc (Asteraceae).

- Đã mô tả được đặc điểm vi phẫu lá và đặc điểm bột lá của loài nghiên cứu

góp phần tiêu chuẩn hóa loài này.

- Đã chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc của 2 hợp chất có trong

cây Yến bạch. Đó là các hợp chất: 3-(4-hydroxy-3-methoxy phenyl) propan-1,2-

diol; Kaemferol -3-O-α-L-rhamnopyranosid.

Kiến nghị

- Tiếp tục nghiên cứu phân lập các chất để có thể xác định thêm các thành phần

khác từ loài Yến bạch.

- Định lượng hàm lượng trong mẫu đang nghiên cứu.

- Thử đánh giá tác dụng sinh học của các nhóm chất và các chất phân lập được

từ loài Yến bạch tại Việt Nam.

36

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Tài liệu Tiếng Việt

1. Nguyễn Văn Bàn (1996), Phân tích sàng lọc hóa thực vật, Viện Dược liệu, Hà Nội.

2. Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn (2007), Thực vật học, Nxb Y học, Hà Nội.

3. Lê Kim Biên (2007), Thực vật chí Việt Nam q7, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà

Nội.

4. Nguyễn Thanh Hồng (2007), Các phương pháp phổ trong hóa học hữu cơ, Nxb

Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

5. Trần Công Khánh, Phạm Hải (2004), Cây độc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội.

6. Nguyễn Viết Thân (2003), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

7. Phạm Thị Tuyết Trinh (2020), Nghiên cứu chiết tách, phân lập và hoạt tính gây

độc tế bào ung thư của hợp chất Kaempferol 3-O-α-L-rhamnopyranoside từ hoa đu

đủ đực thu hái tại Quảng Nam-Đà Nẵng, Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng.

8. Trần Anh Tuấn và cộng sự (2007), "Nghiên cứu thành phần hóa học của cây bách

bệnh (Eurycoma longifolia Jack)", Tạp chí Dược học, 378, pp. 12-16.

 Tài liệu tiếng Anh

9. Akinmoladun AC, Ibukun EO, Don-Ologe IA (2007), "Phytochemicals

constituents and antioxidant properties of extracts from the leaves of Chromolaena

odorata", Scientific Research and Essays, 2(6), pp. 191-194.

10. Chinwe Sylvanus Alisi, Onyeze (2008), "Nitric oxide scavenging ability of ethyl

acetate fraction of methanolic leaf extracts of Chromolaena odorata (Linn.)", African

Journal of Biochemistry Research, 2(7), pp. 145-150.

11. Stanley Anyanwu, et al. (2017), "Effect of ethanol extract of Chromolaena odorata on kidney and intestine of healthy albino rat", Integrative Medicine Research, 6(3), pp. 292-299.

12. G. N. Anyasor, et al. (2011), "Phytochemical constituents, proximate analysis, antioxidants, anti-bacterial and wound healing properties of leaf extracts of

Chromolaena odorata", Annals of Biological Research, 2, pp. 441-451.

13. Muniappan Ayyanar (2009), "Herbal Medicines of Wound Healing Among Tribal

People in Southern India: Ethnobotanical and Scientific Evidences", International

Journal of Applied Research in Natural Products, 2, pp. 29-42.

14. D. Bamba, et al. (1993), "Essential oil of Eupatorium odoratum", Planta Medicine, 59(2), pp. 184-185.

15. Andreas Biller, et al. (1994), "Pyrrolizidine alkaloids in Chromolaena odorata",

Chemical and chemoecological aspects Phytochemistry, 35(3), pp. 615-619.

16. Thaddée Boudjeko, et al. (2015), "Antioxidant and immunomodulatory properties

of polysaccharides from Allanblackia floribunda Oliv stem bark and Chromolaena

odorata (L.) King and H.E. Robins leaves", BMC Research Notes, 8(1).

17. Claudia Andréa Lima Cardoso, et al. (2013), "Phenolic compounds and antioxidant, antimicrobial and antimycobacterial activities of Serjania erecta Radlk.

(Sapindaceae)", Brazilian Journal of Pharmaceutical Sciences, 49(4), pp. 775-782.

18. Marina Della Greca, et al. (1998), "Antialgal compounds from zantedeschia

aethiopica", Phytochemistry, 49(5), pp. 1299-1304.

19. E. H. Heiss, et al. (2014), "Identification of chromomoric acid C‐I as an Nrf2

activator in Chromolaena odorata", Journal of Natural Products, 77(3), pp. 503-508.

20. Tran Manh HUNG, et al. (2011), "Flavonoid Glycosides from Chromolaena

odorata Leaves and Their in Vitro Cytotoxic Activity", Pharmaceutical Society of

Japan, 59(1), pp. 129-131.

21. Genilson Silva de Jesus, et al. (2020), "Antimicrobial Potential of Essential Oils

from Cerrado Plants against Multidrug−Resistant Foodborne Microorganisms",

Molecules, 25(14), pp. 3296-3305.

22. Chudamani Joshi, et al. (2006), "Indirect remote sensing of a cryptic forest understorey invasive species ", Forest Ecology and Management 225(1-3), pp. 0-256.

23. Vanita Kanase, Sana Shaikh (2018), "A pharmacognostic and pharmacological review on Chromolaena odorata (Siam weed) ", Asian Journal of Pharmaceutical and Clinical Research 11(10), pp. 34-38.

24. RM King, H. Robinson (1970), "Chromolaena ivifolia (Linnaeus) Phytologia", Flora of North America, 21, p. 544.

25. Supakanya Kumkarnjana, et al. (2019), "Flavonoids kaempferide and 4,20-

dihydroxy-40,50,60-trimethoxychalcone inhibit mitotic clonal expansion and induce

apoptosis during the early phase of adipogenesis in 3T3-L1 cells", Journal of

Integrative Medicine, 17(4), pp. 288-295.

26. N. Pisutthanan, et al. (2006), "Constituents of the essential oil from aerial parts of

Chromolaena odorata from Thailand", Natural Product Research, 20(6), pp. 636-

640.

27. Nisit Pisutthanan, John B. Bremner, Boonsom Liawruangrath (2005), "Chemical

Constituents and Biological Activities of Chromolaena odorata".

28. King RM, Robinson H. (1970), "Chromolaena odorata (Linnaeus). Phytolgia",

Flora of North America, 21, pp. 544-545.

29. Ling SK, et al., "Chemical Constituents and Therapeutic Potential of the Leaf

Extract from Chromolaena odorata (L.) King and Robinson.", Forest Research

Institute Malaysia.

30. S. H. Taleb-Contini, et al. (2006), "Immunomodulatory Effects of Methoxylated

Flavonoids from Two Chromolaena species: Structure-activity Relationships",

PHYTOTHERAPY RESEARCH, 20(7), pp. 573-575.

31. S. Umukoro, R.B. Ashorobi (2006), "Evaluation of the Anti-inflammatory and

Membrane-Stabilizing Effects of Eupatorium odoratum", International Journal of

Pharmacology, 2(5), pp. 509-512.

32. Kavitha Vijayaraghavan, et al. (2017), "Chromolaena odorata: A neglected weed

with a wide spectrum of pharmacological activities (Review)", MOLECULAR

MEDICINE REPORTS 15(3), pp. 1007-1016.

33. Varma N. G. Yajarla, et al. (2014), "Anti-inflammatory and Anti-proliferative

Properties of Chromolaena odorata Leaf Extracts in Normal and Skin-Cancer Cell Lines", Journal of Herbs, Spices & Medicinal Plants, 20(4), pp. 359-371.

34. CHUNG Jae Yong, et al. (2021), "Coronavirus Therapeutic Agent Comprising Zanthoxylum piperitum Leaf Extract as Active Ingredient", PCT Patent Application Publication WO2021230667A1.

35. A. S. Amid, O. A. Makinde, F. J. Akinrinmade (2020), "Effects of Melatonin and the Alteration of Flavonoid-Rich Fractions of Chromolaena odorata on

Proinflammatory Cytokines and Nitric Oxide Induced by Aflatoxin B1 in the Gastric

Mucosa of Wistar Rats", J Interferon Cytokine Res, 40(4), pp. 182-187.

36. S. K. Chung, et al. (2004), "Novel flavonol glycoside, 7-O-methyl mearnsitrin,

from Sageretia theezans and its antioxidant effect", J Agric Food Chem, 52(15), pp. 4664-8.

37. R. Dhar, et al. (2018), "2',4-Dihydroxy-3',4',6'-trimethoxychalcone from

Chromolaena odorata possesses anti-inflammatory effects via inhibition of NF-κB and p38 MAPK in lipopolysaccharide-activated RAW 264.7 macrophages",

Immunopharmacol Immunotoxicol, 40(1), pp. 43-51.

38. T. Hai Bang, et al. (2014), "Wild Mushrooms in Nepal: Some Potential

Candidates as Antioxidant and ACE-Inhibition Sources", Evid Based Complement Alternat Med, pp. 1-11.

39. T. T. Hanh, et al. (2011), "Anti-inflammatory effects of fatty acids isolated from

Chromolaena odorata", Asian Pac J Trop Med, 4(10), pp. 760-763.

40. B. Kikiowo, et al. (2022), "Therapeutic potential of Chromolaena odorata phyto-

constituents against human pancreatic α-amylase", J Biomol Struct Dyn, 40(4), pp.

1801-1812.

41. S. Kumkarnjana, et al. (2018), "Anti-adipogenic effect of flavonoids from

Chromolaena odorata leaves in 3T3-L1 adipocytes", J Integr Med, 16(6), pp. 427-

434.

42. M. W. Lee, et al. (2000), "Antioxidative phenolic compounds from the roots of

Rhodiola sachalinensis A. Bor", Arch Pharm Res, 23(5), pp. 455-8.

43. S. S. Lee, H. C. Lin, C. K. Chen (2008), "Acylated flavonol monorhamnosides,

alpha-glucosidase inhibitors, from Machilus philippinensis", Phytochemistry, 69(12),

pp. 2347-53.

44. S. K. Ling, M. M. Pisar, S. Man (2007), "Platelet-activating factor (PAF) receptor binding antagonist activity of the methanol extracts and isolated flavonoids from Chromolaena odorata (L.) King and Robinson", Biol Pharm Bull, 30(6), pp. 1150-2.

45. Y. Miyajima, et al. (2004), "Antioxidative polyphenols from berries of Pimenta dioica", Biofactors, 21(1-4), pp. 301-3.

46. A. G. Omokhua-Uyi, et al. (2020), "Flavonoids isolated from the South African

weed Chromolaena odorata (Asteraceae) have pharmacological activity against

uropathogens", BMC Complement Med Ther, 20(1), p. 233.

47. O. I. Omotuyi, et al. (2018), "Flavonoid-rich extract of Chromolaena odorata modulate circulating GLP-1 in Wistar rats: computational evaluation of TGR5

involvement", 3 Biotech, 8(2), p. 124.

48. M. A. Ouyang, P. Q. Chen, S. B. Wang (2007), "Water-soluble phenylpropanoid constituents from aerial roots of Ficus microcarpa", Nat Prod Res, 21(9), pp. 769-

774.

49. V. B. Owoyele, J. O. Adediji, A. O. Soladoye (2005), "Anti-inflammatory activity

of aqueous leaf extract of Chromolaena odorata", Inflammopharmacology, 13(5-6), pp. 479-484.

50. H. Pandith, et al. (2013), "Hemostatic and Wound Healing Properties of

Chromolaena odorata Leaf Extract", ISRN Dermatol, pp. 1-8.

51. H. Pandith, et al. (2013), "Effect of Siam weed extract and its bioactive component

scutellarein tetramethyl ether on anti-inflammatory activity through NF-κB

pathway", J Ethnopharmacol, 147(2), pp. 434-441.

52. T. T. Phan, M. A. Hughes, G. W. Cherry (1998), "Enhanced proliferation of

fibroblasts and endothelial cells treated with an extract of the leaves of Chromolaena

odorata (Eupolin), an herbal remedy for treating wounds", Plast Reconstr Surg,

101(3), pp. 756-65.

53. T. T. Phan, et al. (1996), "An aqueous extract of the leaves of Chromolaena

odorata (formerly Eupatorium odoratum) (Eupolin) inhibits hydrated collagen lattice

contraction by normal human dermal fibroblasts", J Altern Complement Med, 2(3),

pp. 335-343.

54. T. T. Phan, et al. (2001), "Phenolic compounds of Chromolaena odorata protect cultured skin cells from oxidative damage: implication for cutaneous wound healing", Biol Pharm Bull, 24(12), pp. 1373-1379.

55. D. A. Putri, S. Fatmawati (2019), "A New Flavanone as a Potent Antioxidant Isolated from Chromolaena odorata L. Leaves", Evid Based Complement Alternat Med, pp. 1-12.

56. H. M. Shi, et al. (2006), "Two new phenolic glycosides from the barks of

Hydnocarpus annamensis and their anti-inflammatory and anti-oxidation activities",

Planta Med, 72(10), pp. 948-50.

57. C. Y. Tan, J. H. Wang, X. Li (2003), "Phytoecdysteroid constituents from Cyanotis arachnoidea", J Asian Nat Prod Res, 5(4), pp. 237-40.

58. P. Wafo, et al. (2011), "Kaurane-type diterpenoids from Chromoleana odorata,

their X-ray diffraction studies and potent α-glucosidase inhibition of 16-kauren-19- oic acid", Fitoterapia, 82(4), pp. 642-646.

59. M. T. Yakubu (2012), "Effect of a 60-day oral gavage of a crude alkaloid extract

from Chromolaena odorata leaves on hormonal and spermatogenic indices of male

rats", J Androl, 33(6), pp. 1199-1207.

 Website

60. National Center for Biotechnology Information (2022), PubChem Compound

Summary for CID 15558501, kaempferol-3-O-alpha-L-rhamnoside, accessed 29-5,

from https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/kaempferol-3-O-alpha-L-

rhamnoside.

61. Guy L. Nesom (2006), Chromolaena, accessed 30-6-2006, from

http://www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=1&taxon_id=106935.

62. Juana Mondragón Pichardo (2007), Eupatorium pulchellum Kunth, accessed 16-

5, from http://www.conabio.gob.mx/malezasdemexico/asteraceae/eupatorium-

pulchellum/fichas/ficha.htm.

63. Showing Compound Kaempferol 3-rhamnoside (FDB016491), accessed, from

https://foodb.ca/compounds/FDB016491.

for 3-(4-Hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,2-propanediol

64. Showing metabocard (HMDB0033093), accessed, from https://hmdb.ca/metabolites/HMDB0033093.