

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
KHOA
LUẬN TÓT NGHIỆP
Đe tài:
NHỮNG
DIÊM MỚI CỦA LUẬT
DOANH
NGHIỆP NĂM 2005
VÀ
MỘT
SÒ
KIÊN
NGHỊ
NHAM
THỰC
THI
có
HIỆU QUẢ LUẬT
ÍTHir
VIÊN
Ịl»uÒr.5B»'»0C
(ISOAlthOONB
Họ và tên
sinh
viên
: TRẦN THỊ
VIỆT
HÀ r , ~~\
I
ten à
Lóp
:
ANH
4
-
QTKD
Khoa : 41
Giáo viên hướng dộn : THS. NGUYỄN MINH HẰNG
Hà
Nội,
tháng
li/
2006

MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
1.
KHÁI QUÁT
CHUNG VỀ
LUẬT
DOANH
NGHIỆP
NĂM
1999
VÀ
Sự RA
ĐỜI
CỦA
LUẬT
DOANH
NGHIỆP NĂM 2005
4
ì. Khái quát chung
về
Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999
4
Ì. Hoàn
cảnh
ra đời
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
4
2. Thực
tiễn
sáu
năm
thi
hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
6
2.1.
Những
tác
động
tích
cực của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
6
2.2.
Những vấn
đề còn
tổn
tại
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
và quá
trình
thực
thi
Luật
8
2.2.1.
Tồn
tại
sự
phân
biệt
đối
xử
giữa
các
doanh
nghiệp thuộc
các
thành
phần
kinh tế
khác
nhau
8
2.2.2.
Hạn
chế quyền
tự
do kình
doanh của doanh
nghiệp
9
2.2.3.
Hệ
thống
cơ
quan
đăng
ký
kinh
doanh
chưa đưẫc
tổ
chức
một cách
rõ
ràng,
độc
lập
và chuyên
nghiệp
10
2.2.4.
Các
tổn
tại
vé
vấn
đề
quản
trị
doanh
nghiệp
li
2.2.5.
Vẫn
còn tình
trạng
lúng túng
trong
công tác
hậu
kiểm
12
2.3.
Kinh
nghiệm
qua sáu
năm
thi
hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
12
li.
Sự
ra đời
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005
14
Ì. Hoàn
cảnh
ra đời
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
14
2.
Tư
tưởng
và
quan
điểm
chỉ
đạo
trong việc
ban hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
15
3.
Mục
đích
của
việc
ban hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
16
2.1.
Tạo
lập
khung
pháp
lý
chung
cho
doanh
nghiệp
và
tạo điều
kiện
thuận
lẫi
cho
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
16
2.2.
Khai
thác
mạnh
mẽ
tiềm
lực
của
mọi thành
phần
kinh
tế
17
2.3. Thực
hiện
chủ
trương,
đường
lối
của Đảng
và
Nhà
nước
18
2.4.
Góp
phần
nâng
cao sức cạnh
tranh
của
các
loại
hình
doanh
nghiệp
19

CHƯƠNG
2.
NHỮNG
ĐIỂM
MỚI CỦA
LUẬT
DOANH
NGHIỆP
NĂM
2005.
20
ì.
Những điểm mói
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005
20
Ì.
Tạo
lập
khung
pháp lý bình đẳng cho
các
loại
hình
doanh
nghiệp thuộc
mọi
thành
phấn
kinh
tế
21
1.1. Đối với
doanh
nghiệp
do
Nhà
nước đầu
tư
và thành
lập
21
1.2. Đối với
doanh
nghiệp
do nhà đầu
tư
nước ngoài thành
lập
23
2.
Mở
rộng
quyển
tự
do
kinh
doanh
cho
doanh
nghiệp
24
3.
Đơn
giản
hoa
thủ
tục,
giảm
rào cản
gia
nhập
thị
trưởng,
đặc
biệt
đối với
các
nhà
đầu tư
nước ngoài
26
4.
Các
loại
hình
doanh
nghiệp
28
4.
Ì.
Ghi
nhận
thêm
loại
hình công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
một
thành viên
do cá
nhân
làm
chủ sở hữu
28
4.2.
Hoàn
thiện
mô
hình công
ty
hợp
danh
30
4.3.
Quy
định
chi
tiết
và hợp
lý
hơn
về
công
ty
cổ
phần
31
4.4.
Bổ
sung
quy định về nhóm công
ty
32
5.
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005 hoàn
thiện
cơ
chế
quản
trị
doanh
nghiệp theo
hướng
minh
bạch
và
hiệu
quả
35
5.1.
Thiết
lập
cơ
chế
thích
hợp
bảo
vệ
quyền
và
lợi
ích
của thành
viên,
cổ
đông
thiểu
số
35
5.2.
Quy
định
rõ
tiêu
chuẩn,
đồng
thởi
xác
định rõ
hơn
nghĩa
vụ của
ngưởi
quản
lý
doanh
nghiệp
36
5.3.
Tăng cưởng vị
trí, vai
trò
của
Ban
Kiểm
soát,
đáp ứng
mục
tiêu
thực
hiện
giám
sát
một cách
có
hiệu
quả
đối với hoạt
động
của
doanh
nghiệp
37
6.
Tăng cưởng
quản
lý
Nhà
nước
đối với
doanh
nghiệp
38
7. Một
số
điểm
mới khác
41
li.
Ý
nghĩa của
việc
ban
hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005
43
1.
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
góp
phân
cải
thiện
môi
trưởng
kinh
doanh
ở
nước
ta
44
2. Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
góp
phần
hoàn
thiện
thể
chế
thị
trưởng định
hướng
xã
hội
chủ
nghĩa
45

3.
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
góp
phần
thể chế hoa
những
cam
kết
trong
quá
trình
hội
nhập,
đặc
biệt
quá
trình
gia
nhập
WTO
của
Việt
Nam 46
4.
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
góp
phẩn
hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật
của
nước
ta
47
CHƯƠNG 3.
MỘT SỐ
KIẾN
NGHỊ
VÀ
GIẢI PHÁP
NHẰM
THỰC
THI CÓ
HIỆU
QUẢ
LUẬT
DOANH
NGHIỆP NĂM 2005
48
ì.
Một sô
tồn
tại
trong
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005 và
trong
các văn bản
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
48
Ì. Một
số tồn
tại
trong
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
48
Khoản
Ì
Điều
66 quy
định
về
quyển
rút vốn của chủ công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn chưa rõ
nghĩa
48
1.2.
Luật
quy
định chưa
rõ
ràng
và
chưa bao quát
hết
các
hình
thức tẫ
chức
lại
doanh
nghiệp
48
1.2.1.
Công
ty
TNHH
hai
thành viên
trở
lên
có
thể
được
chia
thành các công
ty
TNHH
một thành viên ?
49
1.2.2.
Công
ty
TNHH
hay công
ty
cẫ
phần
có
thể
chuyển
đẫi
sang
công
ty
hợp
danh,
hoặc
công
ty
TNHH
một
thành viên là
cá
nhân
có
thể
chuyển
đẫi
thành
doanh
nghiệp tư
nhân?
50
1.2.3.
Công
ty
hợp
danh
có
thể
được phép
chia,
tách không?
51
2.
Một
số
tẫn
tại
trong
các văn bản
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
52
2.1.
Bất cập vế vấn
đề
đặt
tên
của
doanh
nghiệp
52
2.2.
Bất cập
trong
trình
tự,
thủ tục
đăng
ký
kinh
doanh
54
n. Một
sự
kiên nghị
và
giải
pháp
nhằm
thực
thi
có
hiệu
quả
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005
56
1.
Đẫi
mới
trong
công
tác
đãng
ký
kinh
doanh
56
2.
Nhanh chóng
đưa
các cõng
ty
Nhà
nước
vào
diện
điều
chỉnh
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
58
3.
Cần sớm
củng
cô mô
hình hậu
kiểm
cho
phù
hợp
60

