BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN HÓA HỌC

Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

ĐĐềề ttààii

THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

MÔN HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC

Người hướng dẫn khoa học: ThS. Thái Hoài Minh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu

TP. Hồ Chí Minh 2013

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng và nổ lực

của bản thân em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm từ thầy cô, gia đình và

bạn bè. Nhân đây, em xin kính gửi lời cám ơn chân thành đến:

Các thầy cô giáo trong Khoa, các thầy cô đã giảng dạy, đào tạo, hướng

dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Đặc biệt là Cô Thái Hoài Minh đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp

em trong thời gian thực hiện đề tài.

Em cũng xin trân trọng gửi lời cám ơn đến PGS - TS Trịnh Văn Biều,

người thầy đã dành thời gian quý báu của mình để hướng dẫn và cung cấp

nhiều tài liệu giúp em thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện khóa luận.

Các thầy, cô giáo và các em học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực,

Tân Hiệp, Thạnh Đông, Hòn Đất - Kiên Giang và THPT Lý Tự Trọng - Khánh

Hòa đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực

nghiệm sư phạm.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị đi trước đã giúp đỡ, góp

ý cho em trong quá trình thực hiện đề tài. Cùng với những người bạn trong

lớp Hóa KG đã sát cánh bên em giúp em vượt qua những khó khăn, trở ngại.

Cuối cùng em xin cảm ơn đến gia đình - những người luôn động viên,

khuyến khích để em có đủ nghị lực hoàn thành khóa luận.

Trong quá trình làm khóa luận, do chưa có kinh nghiệm và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm. Sau cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến tất cả mọi người !

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thị Thu

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Dạnh mục các hình

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 7

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .... 10

1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................ 10

1.2. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HÓA

HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG ............................................................................. 13

1.2.1. Khái niệm PPDH và PTDH....................................................................... 13

1.2.2. Đặc trưng của bộ môn hóa học và PPDH hóa học .................................... 15

1.2.3. Một số xu hướng đổi mới PPDH hiện nay ................................................ 17

1.2.4. Đổi mới PPDH bằng việc sử dụng các PTDH .......................................... 18

1.3. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC .... 19

1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ........... 19

1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ...... 21

1.4 TỔNG QUAN VỀ BGĐT ................................................................................ 23

1.4.1. Khái niệm BGĐT ...................................................................................... 23

1.4.2. Cấu trúc chung của BGĐT ........................................................................ 24

1.4.3. Yêu cầu của một BGĐT ............................................................................ 25

1.4.4. Ưu điểm của việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ........................ 26

1.4.5. Một số sai lầm mắc phải khi thiết kế BGĐT ............................................. 27

1.4.6. Thực trạng về việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ở trường phổ

thông ................................................................................................................... 29

Chương 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC ................................. 37

2.1. HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN CỦA BGĐT HÓA HỌC PHỔ THÔNG

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC ................................... 37

2.1.1. Tiêu chuẩn 1: Về nội dung của BGĐT ..................................................... 37

2.1.2. Tiêu chuẩn 2: Về hình thức của BGĐT .................................................... 39

2.1.3. Tiêu chuẩn 3: Về tổ chức và trình bày của BGĐT .................................... 40

2.1.4. Tiêu chuẩn 4: Về công nghệ của BGĐT ................................................... 40

2.1.5. Tiêu chuẩn 5: Về hiệu quả của BGĐT ...................................................... 41

2.2. CÁC DẠNG BGĐT MÔN HÓA HỌC ........................................................... 41

2.2.1. Dạng bài về khái niệm, định luật, học thuyết ............................................ 41

2.2.2. Dạng bài về chất - nguyên tố..................................................................... 42

2.2.3. Dạng bài về sản xuất hóa học .................................................................... 42

2.2.4. Dạng bài về luyện tập, ôn tập .................................................................... 43

2.3. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BGĐT ..................................................................... 43

2.4. HỆ THỐNG CÁC PHẦN MỀM ĐƯỢC TÍCH HỢP VÀO BGĐT TRONG

PHẠM VI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 46

2.4.1. Phần mềm Chemoffice .............................................................................. 46

2.4.2. Phần mềm Crocodile Chemistry ............................................................... 46

2.4.3. Phần mềm McMix ..................................................................................... 47

2.4.4. Phần mềm Mindjet MindManager ............................................................ 47

2.4.5. Phần mềm ProShow Gold ......................................................................... 47

2.4.6. Phần mềm Violet ....................................................................................... 47

2.4.7. Phần mềm Wondershare QuizCreator ....................................................... 48

2.5. CÁCH THIẾT KẾ BGĐT CÓ TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM HÓA HỌC ... 48

2.6. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CÁC BGĐT HÓA HỌC 11 NÂNG CAO CÓ

TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC .............................................................. 64

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................. 66

3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM......................................................................... 66

3.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ................................................................ 66

3.3. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM ......................................................................... 67

3.4. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM ...................................................................... 67

3.5. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM ....................................................................... 68

3.5.1. Điều tra cơ bản .......................................................................................... 68

3.5.2. Chọn bài thực nghiệm, lớp thực nghiệm - đối chứng ............................... 69

3.5.3. Chuẩn bị cho tiết lên lớp ........................................................................... 69

3.5.4. Tiến hành giảng dạy, kiểm tra và chấm điểm ........................................... 69

3.5.5. Xử lí số liệu ............................................................................................... 70

3.6. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ........................................................................... 71

3.6.1. Kết quả định lượng .................................................................................... 71

3.6.2. Kết quả định tính ....................................................................................... 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 90

PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 93

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGĐT : Bài giảng điện tử

CNTT : Công nghệ thông tin

ĐHSP : Đại học Sư phạm

ĐC : Đối chứng

GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo

GV : Giáo viên

HS : Học sinh

PPDH : Phương pháp dạy học

PTDH : Phương tiện dạy học

SGK : Sách giáo khoa

TN : Thực nghiệm

TNSP : Thực nghiệm sư phạm

THPT : Trung học phổ thông

TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. So sánh ưu - nhược điểm của một số công trình đi trước ............................. 10

Bảng 1.2. Danh sách các trường đã điều tra thực trạng việc sử dụng BGĐT ............... 30

Bảng 1.3. Danh sách số lượng GV phản hồi phiếu điều tra ở các trường ..................... 30

Bảng 1.4. Kết quả điều tra câu 1 ................................................................................... 30

Bảng 1.5. Kết quả điều tra câu 2 ................................................................................... 31

Bảng 1.6. Kết quả điều tra câu 3 ................................................................................... 31

Bảng 1.7. Kết quả điều tra câu 4 ................................................................................... 32

Bảng 1.8. Kết quả điều tra câu 5 ................................................................................... 33

Bảng 1.9. Kết quả điều tra câu 6 ................................................................................... 33

Bảng 1.10. Kết quả điều tra câu 7 ................................................................................. 34

Bảng 1.11. Kết quả điều tra câu 8 ................................................................................. 35

Bảng 3.1. Danh sách trường, GV giảng dạy, lớp TN - ĐC ........................................... 68

Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 1 ..... 71

Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 2 ..... 71

Bảng 3.4. Phân loại kết quả kiểm tra nhóm 1 và nhóm 2 ............................................. 73

Bảng 3.5. Giá trị các tham số nhóm 1 và nhóm 2 ........................................................ 74

Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 3 ..... 75

Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 4 ..... 75

Bảng 3.8. Phân loại kết quả kiểm tra nhóm 3 và nhóm 4 ............................................. 77

Bảng 3.9. Giá trị các tham số nhóm 3 và nhóm 4 ........................................................ 78

Bảng 3.10 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 5 .... 78

Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 6 .... 79

Bảng 3.12. Phân loại kết quả kiểm tra nhóm 5 và nhóm 6 ........................................... 80

Bảng 3.13. Giá trị các tham số nhóm 5 và nhóm 6 ...................................................... 81

Bảng 3.14. Kết quả điều tra câu 1 ................................................................................ 82

Bảng 3.15. Kết quả điều tra câu 2 ................................................................................ 83

Bảng 3.16. Kết quả điều tra câu 3 ................................................................................ 83

Bảng 3.17. Kết quả điều tra câu 4 ................................................................................ 84

Bảng 3.16. Kết quả điều tra câu 5 ................................................................................ 85

Bảng 3.17. Kết quả điều tra câu 6 ................................................................................ 85

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc chung của một BGĐT ........................................................... 25

Hình 2.1. Sơ đồ quy trình thiết kế BGĐT ..................................................................... 43

Hình 2.2. Sơ đồ thư viện tư liệu trong BGĐT ............................................................... 45

Hình 2.3. Thư viện tài liệu trong BGĐT bài Axit cacboxylic ....................................... 49

Hình 2.4. Slide chào mừng, kiểm tra bài cũ bài Axit cacboxylic .................................. 50

Hình 2.5. Giao diện phần mềm Wondershare QuizCreator .......................................... 50

Hình 2.6. Màn hình soạn thảo phần mềm Wondershare QuizCreator .......................... 51

Hình 2.7. Màn hình soạn thảo câu hỏi ghép đôi ............................................................ 51

Hình 2.8. Màn hình sau khi soạn thảo ........................................................................... 52

Hình 2.9. Màn hình soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm có hình ảnh ................................... 52

Hình 2.10. Xuất câu hỏi trắc nghiệm ............................................................................. 53

Hình 2.11. Bài tập ghép đôi ........................................................................................... 53

Hình 2.12. Bài tập trắc nghiệm ...................................................................................... 54

Hình 2.13. Slide giới thiệu bài học ................................................................................ 54

Hình 2.14. Slide giới thiệu nội dung bài học ................................................................. 55

Hình 2.15. Giao diện phần mềm ChemBioDraw Ultra ................................................. 55

Hình 2.16. Vẽ công thức cấu tạo ................................................................................... 56

Hình 2.17. Slide cấu trúc axit cacboxylic ...................................................................... 56

Hình 2.18. Giao diện phần mềm ChemBio3D Ultra ..................................................... 57

Hình 2.19. Cấu trúc không gian của axit fomic và axit axetic ...................................... 57

Hình 2.20. Cấu trúc không gian dạng khối .................................................................... 58

Hình 2.21. Slide cấu trúc không gian của axit cacboxylic ............................................ 58

Hình 2.22. Giao diện phần mềm Mindjet MindManager .............................................. 59

Hình 2.23. Cách thiết kế bản đồ tư duy ......................................................................... 59

Hình 2.24. Hiệu chỉnh màu nền cho bản đồ .................................................................. 60

Hình 2.25. Hiệu chỉnh cho từng topic ........................................................................... 60

Hình 2.26. Sơ đồ tư duy bài Axit cacboxylic ................................................................ 61

Hình 2.27. Giao diện phần mềm Violet ......................................................................... 61

Hình 2.28. Nhập chủ đề, tên bài cho bài tập.................................................................. 62

Hình 2.29. Giao diện nhập câu hỏi trắc nghiệm ............................................................ 62

Hình 2.30. Câu hỏi trắc nghiệm được soạn bằng phần mềm Violet ............................. 63

Hình 2.31. Các câu hỏi trắc nghiệm đã được soạn ........................................................ 63

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 1 ............................................ 72

Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 2 ............................................ 73

Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 1 .................................................. 73

Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 2 .................................................. 74

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 3 ............................................ 76

Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 4 ............................................ 76

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 3 .................................................. 77

Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 4 .................................................. 77

Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 5 ............................................ 80

Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 6 .......................................... 80

Hình 3.11. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 5 ................................................ 81

Hình 3.12. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 6 ................................................ 81

MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài I.

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo

trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của công nghệ

thông tin (CNTT). Sự xuất hiện của nó đã và đang mang lại những thay đổi sâu sắc về

mọi mặt trong đời sống xã hội. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD & ĐT), việc

ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học là xu hướng tất yếu, không chỉ thúc đẩy tính

tích cực, hứng thú đối với học sinh (HS) mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy

học. CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức

dạy học. Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước: dạy học lấy người học

làm trung tâm, ngày càng nhiều giáo viên (GV) tổ chức hoạt động dạy học theo hướng

cho HS thuyết trình, làm việc nhóm, dạy học theo dự án… Tất cả những hoạt động đó

nhằm mục đích giúp HS chủ động tiếp cận kiến thức, tích cực tìm kiếm thông tin và từ

đó phát triển khả năng tư duy, khả năng tự học của bản thân.

Trong những năm gần đây, bài giảng điện tử (BGĐT) đang dần dần thay thế

những tiết học truyền thống với bảng đen, phấn trắng. Cả những GV lâu năm, những

sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường cũng như các HS đều không thể phủ nhận

những hiệu quả to lớn mà BGĐT đã mang lại. Ngoài việc tiết kiệm thời gian, BGĐT

không những cung cấp được một lượng kiến thức lớn mà còn đem lại cho HS những

hình ảnh sinh động, những sơ đồ - biểu bảng dễ hiểu … làm tăng hiệu quả tiếp thu bài

học và gây hứng thú học tập ở HS. Tuy nhiên, việc thiết kế một bài giảng tương đối

khó. Thiết kế một bài giảng sao cho sinh động, hấp dẫn cũng như đem lại hiệu quả cao

đòi hỏi người GV phải bỏ nhiều thời gian, công sức để sưu tầm tài liệu và soạn bài.

Bất cứ môn học nào cũng có những đặc trưng riêng, môn hóa học cũng không

nằm ngoài quy luật ấy. Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm (TN). Do đó để

giảng dạy hóa học có hiệu quả cao thì người GV phải biết cách trình bày, minh họa bài

giảng sao cho sinh động, hấp dẫn, kết hợp được cả lý thuyết và thực tiễn. Trong quá

trình giảng dạy hóa học việc viết các phương trình phản ứng, trưng bày các mẫu vật,

biểu diễn thí nghiệm minh họa và các bài tập ứng dụng đóng một vai trò quan trọng,

đảm bảo tính trực quan của bộ môn. Do đó, BGĐT hóa học ngày càng được nhiều GV

ưa chuộng bởi sự hữu ích của chúng trong việc truyền tải kiến thức đến HS. Tuy nhiên,

đa số BGĐT hiện nay trên thị trường chưa được kiểm định, đánh giá theo các tiêu

chuẩn, chất lượng nhất định, còn soạn rất đơn điệu, sơ sài, chưa phát huy được hết

những ưu điểm của BGĐT. Chủ yếu chỉ sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint mà

chưa phối hợp được các phần mềm hiện đại hỗ trợ để đơn giản hóa quá trình soạn

BGĐT, rút ngắn thời gian và đạt kết quả tốt nhất.

Từ nhận thức tầm quan trọng mà BGĐT đem lại và mong muốn nghiên cứu,

xây dựng hệ thống BGĐT có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT

trong dạy học môn hóa học, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “THIẾT KẾ HỆ THỐNG

BGĐT MÔN HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC

PHẦN MỀM DẠY HỌC”

II. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống BGĐT môn hóa học lớp 11 nâng cao theo hướng tích hợp

các phần mềm dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học

phổ thông (THPT).

III. Nhiệm vụ của đề tài

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.

- Nghiên cứu về nội dung, phương pháp của chương chương trình hoá học lớp 11

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết về BGĐT.

- Nghiên cứu một số phần mềm dạy học để tích hợp vào BGĐT môn hóa học.

- Điều tra, đánh giá cơ bản thực trạng sử dụng BGĐT ở các trường THPT hiện

nâng cao.

nay.

- Thiết kế hệ thống BGĐT trong chương trình hóa học 11 nâng cao có tích hợp

các phần mềm dạy học.

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.

IV. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

- Đối tượng nghiên cứu: thiết kế hệ thống BGĐT trong chương trình hóa học lớp

11 nâng cao có tích hợp các phần mềm dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa

học ở trường THPT.

V. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống BGĐT hóa học lớp 11 nâng cao có tích hợp các phần mềm

dạy học.

VI. Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế hệ thống BGĐT theo hướng tích hợp các phần mềm đảm bảo tính

khoa học, thẩm mĩ, dễ sử dụng thì chất lượng bài lên lớp hóa học có ứng dụng CNTT

sẽ được nâng cao, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học hóa học ở

trường THPT.

Phương pháp nghiên cứu VII.

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.

- Phân tích, tổng hợp thông tin.

- Sử dụng máy tính, các trang web trên mạng và các phần mềm dạy học để thiết

kế hệ thống BGĐT.

- Điều tra thực trạng.

- TNSP.

- Tổng hợp và xử lí kết quả điều tra, kết quả TNSP theo phương pháp thống kê

toán học.

VIII. Giới hạn đề tài

Tiến hành xây dựng hệ thống tiêu chuẩn của một BGĐT hóa học và thiết kế hệ

thống BGĐT hóa học lớp 11 nâng cao gồm 27 BGĐT có tích hợp 7 phần mềm dạy

học.

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU

1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ đầu thập kỉ 90, việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học để nâng cao

chất lượng giáo dục đã trở thành một xu thế phát triển mạnh trên Thế Giới.

Ở Việt Nam, Bộ GD & ĐT đã chọn năm học 2008 – 2009 là “Năm học đẩy

mạnh ứng dụng CNTT”. Dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục, các trường đã yêu cầu GV

thiết kế BGĐT và tổ chức nhiều tiết thao giảng thành công, kích thích hứng thú học

tập của HS, nâng cao hiệu quả giáo dục.

Hóa học là môn khoa học TN với khối lượng kiến thức khá lớn và trừu tượng,

do đó trong một thời gian ngắn của tiết học GV khó có thể hướng dẫn cho HS tiếp cận

được lượng kiến thức đó một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để có thể nâng cao hiệu

quả dạy học, gây được sự hứng thú, quan tâm của HS, GV có thể nhờ vào CNTT. GV

sử dụng CNTT để thiết kế các BGĐT, có thêm các tài liệu, hình ảnh, đoạn phim… bởi

nó có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng mà HS lại có thể nhớ được lâu hơn. Bên cạnh

đó, GV có thể sử dụng các phần mềm trong dạy học hóa học để thực hiện các thí

nghiệm ảo, làm các sơ đồ, mô hình cấu tạo nguyên tử - phân tử hoặc các bài tập thực

hành để khắc sâu kiến thức cho HS, giúp các em tiếp thu bài nhanh, giờ dạy có hiệu

quả cao hơn.

Chính vì vậy, nhiều sinh viên và học viên đã có nhiều đề tài nghiên cứu phục vụ

cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học.

 Giới thiệu và đánh giá một số công trình gần gũi với đề tài nghiên cứu

Bảng 1.1. So sánh ưu - nhược điểm của một số công trình đi trước

STT Tên đề tài Ưu điểm Nhược điểm

Khóa luận chỉ sử dụng Tác giả sử dụng hiệu quả 1 Sử dụng phần mềm

phần mền Powerpoint phần mềm Powerpoint để Powerpoint để thiết

để thiết kế, nếu sử thiết kế bài giảng trong kế BGĐT chương

dụng thêm một số phần chương “Sự điện li” lớp 11. “Sự điện li” hóa

mềm dạy học khác để học 11 (theo

chương trình thí thiết kế thí nghiệm thì

điểm THPT) sẽ tiết kiệm được nhiều

thời gian và đạt hiệu (Lê Huỳnh Vy -

quả tốt hơn. 2007)

Phần mềm Powerpoint 2 Thiết kế giáo án Tác giả thiếu quan tâm được sử dụng thành thạo, điện tử chương đến việc tích hợp thêm thể hiện thông qua các giáo trình hóa Hữu cơ một số phần mềm hỗ án điện tử của chương trình lớp 11 THPT bằng trợ khác. Đặc biệt là bộ hóa hữu cơ lớp 11 được phần mềm phần mềm Chemoffice soạn tốt, chi tiết và khá đầy Microsoft để vẽ những công thức đủ. Powerpoint. phân tử nhanh chóng, (Vũ Thị Phương đẹp và chính xác hơn. Linh - 2005)

Khóa luận chỉ thiết kế Đây là một khóa luận có 3 Ứng dụng phần

4 bài giảng, chưa thể giá trị trong việc ứng dụng mềm Violet vào

hiện được tính hệ phần mềm trong dạy học việc thiết kế BGĐT

thống. hóa học, khá chi tiết, có sự hóa học THPT

đầu tư nghiên cứu về phần (Trần Mạnh Thắng

mềm Violet qua cách sử - 2010)

dụng, các tính năng của

phần mềm này và có kèm

theo một số phần mềm hỗ

trợ khi soạn BGĐT.

Khóa luận chỉ áp dụng 4 Ứng dụng phần Tác giả mô hình hóa 4 thí

trên một số bài cụ thể, mềm Macromedia nghiệm ảo của bài

chưa thể hiện tính hệ Plash vào thiết kế Amoniac và sản xuất

thống cho toàn thể giáo án điện tử amoniac của chương trình

chương trình hóa học môn hóa học. lớp 11. Đặc biệt, trong thí

11. nghiệm axit nitric tác dụng (Nguyễn Hoàng

Hương Thảo - với than nung nóng là mô

2006) hình động mà người dùng

có thể di chuyển, tác động

đến các đối tượng trên

phim.

Khóa luận mới xây Khóa luận trình bày khá chi 5 Sử dụng các phần

dựng được hệ thống 21 tiết phần cơ sở lí luận và đã mềm dạy học thiết

BGĐT có tích hợp 5 nêu ra được các tiêu chuẩn, kế hệ thống bài

phần mềm dạy học cho nguyên tắc, quy trình thiết giảng điện tử môn

chương trình lớp 10 kế một BGĐT, cụ thể là bài hóa học lớp 10

ban nâng cao. Hiđrosunfua. Khóa luận nâng cao.

còn có giá trị trong việc (Phan Thiên Thanh

ứng dụng các phần mềm - 2012)

vào dạy học hóa học, khá

chi tiết, có sự đầu với phần

mềm chính là Powerpoint

và thêm 5 phần mềm dạy

học tích cực.

6 Thiết kế giáo án Luận văn đã trình bày khá Luận văn chỉ tập trung

điện tử phần thiết kế được 7 giáo án hoàn thiện về phương pháp

hiđrocacbon lớp 11 điện tử cho phần dạy học (PPDH) tích cực

chương trình nâng hiđrocacbon ở chương trong hóa học và cũng khá

cao theo hướng trình lớp 11 với 3 phần chi tiết về các nguyên tắc,

dạy học tích cực. mềm được tích hợp quy trình thiết kế giáo án

điện tử. Đồng thời luận văn (Lecture Maker, (Nguyễn Diệu Linh

cũng đưa ra được một số PowerPoint, Violet) mà - 2012)

kinh nghiệm hay khi thiết không sử dụng bộ phần

kế và sử dụng giáo án điện mềm Chemoffice để vẽ

tử. những công thức phân

tử cũng như mô hình

không gian 3D .

7 Sử dụng phần mềm Luận văn cũng chỉ giới Tác giả sử dụng hiệu quả

ActivInspire thiết thiệu được 17 bài lên phần mềm ActivInspire để

kế bài lên lớp phần lớp trong phần hóa học thiết kế các bài lên lớp

hóa học vô cơ lớp vô cơ lớp 11 nâng cao trong chương “Nhóm nitơ”

11 chương trình với một phần mềm và chương “Nhóm cacbon”

nâng cao. được sử dụng mà chưa lớp 11. Các bài lên lớp

tích hợp được các phần được soạn tốt, chi tiết và (Lê Thị Thơ -

mềm dạy học khác. khá đầy đủ. 2011)

 Nhận xét chung

Các đề tài trên đều thể hiện những điểm chung thống nhất như sau:

- Ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học là một xu hướng tất yếu đổi mới PPDH.

- Chương trình Microsoft Powerpoint được sử dụng phổ biến trong các đề tài nhờ

tính thiết thực, hữu ích và tiện lợi của nó đối với GV ở trường phổ thông trong quá

trình soạn BGĐT.

- Ngoài việc sử dụng phần mềm Powerpoint thì việc ứng dụng các phần mềm

khác vào bài giảng đã làm cho nội dung bài giảng hay và phong phú hơn.

Tuy vậy, đa số các luận văn trên chỉ chú trọng đi sâu tìm hiểu một phần mềm

dạy học cụ thể và ứng dụng phần mềm đó vào một số BGĐT mà chưa phát huy được

khả năng phối hợp các phần mềm khác nhau để quá trình thiết kế đạt kết quả tốt nhất.

Nội dung nghiên cứu còn tương đối ít, chỉ có một số lượng nhỏ các BGĐT được soạn

hay chỉ mới tập trung được ở khối lớp 10. Bên cạnh đó, các đề tài chưa xây dựng được

các tiêu chí đánh giá BGĐT.

1.2. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

(PTDH) HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.2.1. Khái niệm PPDH và PTDH

a. Khái niệm phương pháp, PPDH

 Khái niệm phương pháp[2]

Có nhiều cách hiểu khác nhau về phương pháp vì nó là một khái niệm rất trừu tượng:

o Theo lí thuyết hoạt động phương pháp là cách thức của chủ thể tác động vào đối

tượng nhằm đạt được mục đích đề ra.

o Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện, là tổ hợp các bước mà chủ

thể phải đi theo để đạt được mục đích.

o Phương pháp là tổ hợp những nguyên tắc, quy tắc dùng để chỉ đạo hành động. o “Phương pháp là sự vận động bên trong của nội dung”. (Hêghen)

 Khái niệm PPDH

PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng

một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc

không phần lớn phụ thuộc vào PPDH của người thầy. PPDH có tầm quan trọng đặc

biệt nên nó luôn luôn được các nhà giáo dục quan tâm [2].

PPDH là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp, tương tác giữa GV và HS

nhằm đạt được mục đích dạy học [9].

Theo PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường, tác giả cuốn “PPDH hóa học ở trường

phổ thông” thì PPDH bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học.

- Phương pháp dạy: Cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo các

hoạt động nhận thức của trò.

- Phương pháp học: Cách thức hoạt động của trò trong việc chủ động chiếm lĩnh

kiến thức, kĩ năng.

- PPDH: Cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động

nhận thức của trò nhằm giúp trò đạt các mục tiêu dạy học [29].

Còn theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang thì “PPDH là cách thức làm việc của

thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho học

trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích học tập” [20].

b. Khái niệm PTDH

PTDH theo Nguyễn Ngọc Quang, bao gồm mọi thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến

phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp

thu kiến thức, kĩ năng.

PTDH là những đối tượng vật chất (sách vở, đồ dùng, máy móc, thiết bị …)

dùng để dạy học. PTDH bao gồm: SGK và tài liệu tham khảo (SGK, sách GV, sách

tham khảo, tạp chí chuyên đề, sách báo các loại, thư viện điện tử, các thông tin trên

mạng internet); các đồ dùng dạy học (bảng các loại, tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, mô

hình, mẫu vật); các phương tiện kĩ thuật dạy học (máy chiếu hình và bảng trắng, máy

ghi âm, tivi, máy vi tính, camera) và các thí nghiệm dạy học [2].

PTDH giúp cụ thể hóa những cái trừu tượng, làm sinh động nội dung học tập,

giúp HS phát triển năng lực nhận thức, khả năng quan sát, tư duy… nâng cao hứng thú

của HS. Bên cạnh đó, PTDH còn giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp, kiểm tra

và đánh giá kết quả học tập của HS được thuận lợi.

1.2.2. Đặc trưng của bộ môn hóa học và PPDH hóa học

a. Đặc trưng của bộ môn hóa học

Hóa học là một môn khoa học có khối lượng kiến thức khá lớn cả về phương

diện TN lẫn lý thuyết. Thực tế hiện nay cho thấy hóa học là một môn rất khó hiểu đối

với nhiều HS vì các kiến thức hóa học mang tính trừu tượng cao, mặt khác có thể do

cách truyền đạt của GV còn quá khô khan, chưa có nhiều sáng tạo gây sự nhàm chán

cho HS. Để HS có thể nắm vững kiến thức GV cần phải biết cách trình bày, minh họa

bài giảng sao cho hấp dẫn, sinh động, kết hợp được cả lí thuyết và thực tiễn, phải biết

phối hợp cả hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng, mô phỏng, âm thanh...để kích thích tư duy HS,

giúp HS nhớ bài lâu hơn.

Hóa học là môn khoa học TN, trong đó thí nghiệm như một bộ phận không thể

tách rời của quá trình dạy học hóa học. Nó là một trong những nhân tố quyết định sự

thành công hay thất bại của một tiết học, giúp phát triển tư duy, kích thích hứng thú

học tập đối với HS. Tuy nhiên, một số thí nghiệm không thể thực hiện trên lớp do tốn

nhiều thời gian để chuẩn bị, tiến hành hay thí nghiệm đó sẽ gây độc hại đối với GV và

HS, do đó GV có thể sử dụng các đoạn phim, những mô phỏng thí nghiệm, hay sử

dụng phần mềm thí nghiệm ảo để tái hiện thí nghiệm cho HS quan sát.

Bài tập hóa học là một trong những phần không thể thiếu của hóa học giúp HS

ôn tập, củng cố kiến thức lí thuyết đã học và làm các bài tập vận dụng. Tuy nhiên, thời

gian cho mỗi tiết dạy chỉ có 45 phút, GV không đủ để vừa truyền đạt kiến thức vừa

dành thời gian cho HS củng cố lại kiến thức. Để khắc phục vấn đề này, GV có thể sử

dụng các phần mềm soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm, bài tập vận dụng trước rồi cho

HS làm tại lớp để khắc sâu kiến thức.

b. Đặc trưng của PPDH hóa học [2]

- Hóa học là một môn khoa học TN và lí thuyết. Trong dạy học hóa học, thí

nghiệm là một phương tiện không thể thiếu được.

- Trong dạy học hóa học, các phương pháp nhận thức sau đây được sử dụng một

cách thường xuyên:

+ Phương pháp diễn dịch - quy nạp: sử dụng khi dạy về mối liên hệ giữa vị trí - cấu tạo - tính chất; khi hình thành khái niệm chu kì. Nhóm trong hệ thống tuần

hoàn…

+ Phương pháp cụ thể, trừu tượng: Môn hóa học đòi hỏi HS phải có một trình độ nhất định về tư duy trừu tượng (không thể dạy sớm hơn). GV phải sử dụng các

phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình…) khi đề cập đến các vấn đề mà HS không

thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường.

- Các học thuyết, định luật có vai trò rất lớn trong dạy học hóa học:

+ Là công cụ cho phép quy nạp và diễn dịch, phân tích và tổng hợp. + Là công cụ để tiên đoán khoa học. + Là công cụ để dạy về các chất cụ thể.

- Định luật tuần hoàn và các kiến thức về cấu tạo chất (thuyết nguyên tử, phân tử,

cấu tạo hóa học…) là lí thuyết chủ đạo của hệ thống kiến thức hóa học.

- Bài tập hóa học là công cụ rất hiệu nghiệm để củng cố, khắc sâu và mở rộng

kiến thức cho HS, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn đời sống.

- Hóa học là bộ môn có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong dạy học hóa học,

cần có sự liên hệ mật thiết giữa nội dung kiến thức hóa học với thế giới tự nhiên và

cuộc sống đời thường của con người.

Tóm lại, hóa học là môn khoa học TN và lí thuyết. Trong dạy học hóa học cũng

có nhiều phương pháp như thuyết trình, đàm thoại, nghiên cứu, trực quan, sử dụng bài

tập… Vì vậy, để HS có thể lĩnh hội được các kiến thức về hóa học, GV cần phải biết

phối hợp nhiều PPDH khác nhau. Không chỉ đơn giản là thuyết trình những kiến thức

quan trọng, cần nhớ mà còn phải cho HS xem những hình ảnh về chất, nguyên tố đó;

những đoạn phim hay làm các thí nghiệm mô phỏng tính chất hóa học của các nguyên

tố để HS có thể nhớ lâu; cho HS thảo luận nhóm để giải quyết một vấn đề nào đó đến

bài học hay thực tế cuộc sống có liên quan đến bài học. Đặc biệt, không thể thiếu các

bài tập vận dụng, các bài tập trắc nghiệm để củng cố kiến thức. Do đó, để nâng cao

chất lượng dạy và học hóa học, GV cần phải kết hợp các PPDH khác nhau một cách

khéo léo.

1.2.3. Một số xu hướng đổi mới PPDH hiện nay [2]

Theo PGS. TS Trịnh Văn Biều, trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có rất

nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo các hướng khác nhau.

Sau đây là một số xu hướng đổi mới cơ bản:

Thứ nhất là, PPDH phải phát huy được tính tích cực, tự lực, tự chủ, sáng tạo

của người học; chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS tức là chuyển lối học từ

thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá, từ đó tạo điều kiện cho HS học tập tích cực,

chủ động, sáng tạo. Thực tế cho thấy nhiều nơi, nhiều trường đã làm được điều này,

chẳng hạn như một số trường phổ thông ở TP. HCM, bên cạnh những tiết học chính

khóa trên lớp, trường còn tổ chức cho HS đi thực tế, tham quan, tham gia nhiều buổi

học ngoại khóa… nhằm phát huy sự tìm tòi, học hỏi và sáng tạo của HS. Tuy nhiên xu

hướng đổi mới này cũng chưa được phổ biến. Điều này còn tùy thuộc vào từng vùng,

từng địa phương và trình độ của HS mà GV có thể áp dụng phương pháp này.

Thứ hai là, PPDH phải phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương

châm học suốt đời. Cụ thể là GV không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang

bị cho HS phương pháp học tập, phương pháp tự học để thực hiện phương châm học

suốt đời. Ngày nay trên mọi phương tiện truyền thanh, truyền hình có nhiều chương

trình học tập giúp cho hoạt động tự học như chương trình Em yêu khoa học đến những

chương trình Bổ túc kiến thức phổ thông, Ôn thi tốt nghiệp, đại học… Các chương

trình trò chơi truyền hình phục vụ cho phương châm học suốt đời như Vui để học,

Đường lên đỉnh Olympia…

Thứ ba là, PPDH phải tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận

dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế, chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa kiến thức

sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức. Đây chính là cách giúp HS gắn kết

được kiến thức đang học với thực tế cuộc sống. Ví dụ khi học bài “Phân bón hóa học”

HS có thể vận dụng kiến thức đã học bằng cách biết các tính chất, đặc tính, cách bón,

ưu - nhược điểm của các loại phân … để lựa chọn, bón cho hợp lí với loại cây trồng

mà gia đình đang chăm sóc.

Thứ tư là, tích cực sử dụng PPDH giải quyết vấn đề vào dạy học. Dạy học giải

quyết vấn đề là phương pháp trong đó GV đặt ra cho HS một (hoặc hệ thống) vấn đề

nhận thức, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, sau đó GV hướng dẫn, điều khiển HS

giải quyết vấn đề, đi đến những kết luận cần thiết của nội dung học tập. Phương pháp

này không phải chỉ sử dụng đối với tiết bài mới lên lớp mà còn được sử dụng để củng

cố, ôn tập và học bài ở nhà của HS.

Thứ năm là, tăng cường vận dụng các PPDH tiên tiến đề cao chủ thể nhận thức

của HS. Một tiết học không nên áp dụng một PPDH riêng biệt mà cần phối hợp một

cách hợp lí các PPDH khác nhau. Nếu chỉ GV thuyết trình từ đầu đến cuối tiết học thì

HS sẽ rất nhàm chán, còn nếu cho HS làm các bài tập động não thì HS sẽ rất mệt mỏi,

không còn hứng thú với học tập. Do đó, GV phải biết phối hợp một cách hợp lí các

PPDH khác nhau, tùy vào nội dung của từng phần, từng mục mà sử dụng phương pháp

nào cho hiệu quả. GV có thể cho HS thảo luận nhóm, động não, tranh luận, đóng vai…

có như vậy thì HS mới không nhàm chán và việc tiếp thu bài cũng dễ hơn, chất lượng

dạy và học ngày càng được nâng cao.

Thứ sáu là, tăng cường sử dụng PTDH và CNTT trong dạy học. PTDH có vai

trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí

nghiệm, thực hành trong dạy học. Đa phương tiện và CNTT có nhiều khả năng ứng

dụng trong dạy học, nó vừa là phương tiện trình diễn, vừa có thể sử dụng các phần

mềm dạy học mô phỏng cấu trúc, thí nghiệm… giúp cho bài giảng thêm sinh động,

hấp dẫn, thu hút được nhiều HS tham gia. Thực tế hiện nay rất nhiều GV đã sử dụng

các phần mềm như Microsoft Powerpoint, Violet, Chemoffice để thiết kế BGĐT, cài

đặt thêm nhiều tư liệu, hình ảnh, mô phỏng, biểu bảng… để bài giảng gọn đẹp, sinh

động và hấp dẫn.

Cuối cùng là, GV từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá. Đổi mới PPDH

cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như quá trình học tập,

thành tích của HS bằng cách giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn thuần, khuyến khích việc

kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức, sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích

hợp với đặc trưng môn học.

1.2.4. Đổi mới PPDH bằng việc sử dụng các PTDH

Sử dụng các PTDH giúp:

Đẩy mạnh hoạt động nhận thức của HS

o Con người nhận thức được thế giới bên ngoài là nhờ nghe được, thấy được,

cảm xúc được thông qua các giác quan. Đối với HS khi bắt đầu học môn hóa học, các

em đã có được một số biểu tượng ban đầu do trao đổi hoặc quan sát thực tiễn, nhưng

để cho HS hiểu bài một cách sâu sắc và chính xác thì phải xây dựng các khái niệm, các

thuyết từ sự quan sát trực tiếp các hiện tượng. Nhưng trong lớp học không phải lúc nào

cũng có điều kiện, do đó GV nên sử dụng các phương tiện trực quan để kích thích tư

duy của HS, giúp HS hiểu bài nhanh hơn, sâu hơn.

Phát triển khả năng thực hành

o Thí nghiệm biễu diễn của GV là hình thức thí nghiệm quan trọng nhất trong dạy

học hóa học. Thí nghiệm giúp HS hình thành kĩ năng thí nghiệm, nắm vững kiến thức

một cách độc lập, sâu sắc nhờ sự quan sát mà rút ra được kiến thức, từ đó giải thích

được các hiện tượng trong tự nhiên.

Các phương tiện trực quan sử dụng trong dạy học hóa học sẽ kích thích hứng

thú cho HS, tạo ra động lực học tập, không khí lớp học trở nên sinh động.

Phát triển trí tuệ

o Mục đích của việc dạy học là trang bị cho HS tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và đặc

biệt là phát triển tư duy sáng tạo. Vì vậy việc sử dụng hợp lí các phương tiện trực quan

kết hợp với lời dẫn dắt thích hợp của GV giúp HS phát triển óc quan sát, khả năng

phân tích, tổng hợp, so sánh…

Giáo dục nhân cách cho HS

o Việc sử dụng các phương tiện trực quan góp phần hình thành ở HS hệ thống các

khái niệm và nhận thức về thế giới xung quanh. Từ đó giải thích được nhiều hiện

tượng, sự vật đang xảy ra trong tự nhiên và cuộc sống. Bên cạnh đó, giúp HS thêm tự

tin vào bản thân, say mê khoa học, tăng khả năng độc lập, tự chủ, sáng tạo.

1.3. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

a. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục [10]

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo đến

mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. CNTT đã góp phần quan trọng cho quá trình

hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin.

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trong những năm gần đây đã làm thay đổi

toàn bộ cuộc sống con người. CNTT đã tác động mạnh mẽ đến muôn mặt của đời sống

xã hội, hệ thống giáo dục, nhà trường cũng không nằm ngoài sự tác động đó.

CNTT giúp cho GV không những nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà

trường, mà còn là một công cụ, phương tiện để làm một cuộc “cách mạng” trong việc

đổi mới phương pháp và hình thức dạy học. Những PPDH tích cực như theo cách tiếp

cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học nêu vấn đề càng có điều kiện để ứng dụng

rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, … cũng có

nhiều đổi mới trong môi trường CNTT. CNTT đã làm tích cực hóa quá trình dạy học,

không còn lối truyền thụ thầy đọc trò ghi mà mang đến luồng sinh khí mới cho các

trường học hiện nay. Vì vậy, vai trò của người thầy và người học cũng cần phải thay

đổi: Thầy làm nhiệm vụ hướng dẫn, người học tự tìm tòi, lĩnh hội kiến thức. Như vậy

người dạy và người học phải biết sử dụng một số phương tiện khác để hỗ trợ. Trong

đó, sử dụng CNTT để thực hiện tất cả các nội dung, các thao tác của quá trình dạy và

học sẽ giúp người thầy nâng cao khả năng sử dụng các phương pháp mới, học trò chủ

động tìm tòi, phát huy sáng kiến trong học tập.

b. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

Hóa học là một môn khoa học TN, việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, PPDH. Cụ thể là:

- CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng các kiến thức mới trong

quá trình dạy học.

- CNTT phục vụ cho việc đổi mới PPDH, GV có thể tùy theo từng nội dung bài

học, mảng kiến thức hoặc tùy theo đối tượng HS mà có thể vận dụng sáng tạo CNTT

trong từng giờ dạy, từng kiểu bài lên lớp.

- CNTT giúp cho bài giảng thêm sinh động, hấp dẫn, thu hút được nhiều HS

tham gia, ví dụ thay vì kiểm tra miệng bằng lí thuyết như thông thường thì có thể cho

HS chơi trò chơi ô chữ, điền khuyết … hay là ở phần củng cố bài cho HS làm một số

câu hỏi trắc nghiệm, ghép đôi… bằng các phần mềm có sẵn và kết hợp các phần mềm

đó với các PPDH khác thành PPDH phức hợp sẽ làm không khí lớp học sinh động, HS

sẽ hứng thú hơn so với những tiết ôn tập, củng cố lí thuyết nặng nề, khô khan. Ngoài

ra, các phần mềm hiện đại giúp biểu diễn các thí nghiệm phức tạp, nguy hiểm, không

thực hiện được trên lớp thông qua các thí nghiệm ảo, HS có thể quan sát được hiện

tượng xảy ra thay vì chỉ được mô tả bằng lời, làm cho HS có niềm tin vào khoa học,

thêm yêu môn học hơn. Bên cạnh đó, những đoạn phim, hình ảnh thực tế trong những

phần ứng dụng, quy trình sản xuất … sẽ giúp HS liên hệ kiến thức bài học với thực tế

cuộc sống, nâng cao khả năng hiểu biết và vận dụng kiến thức, rèn luyện cho HS các

kĩ năng mềm.

So với PPDH truyền thống, việc giảng dạy bằng CNTT có một số tính năng

vượt trội hơn:

- Về nội dung, với việc ứng dụng CNTT kiến thức sẽ được cập nhật nhanh chóng

hàng ngày hàng giờ, hiệu quả phù hợp với thực tế xã hội, tạo điều kiện cho HS đi sâu

hơn các kiến thức trong sách giáo khoa (SGK), gắn liền kiến thức với thực tiễn cuộc

sống. Khi cần thiết GV có thể chỉnh sửa, bổ sung nội dung bài giảng ngày càng hoàn

thiện mà không phải soạn lại từ đầu.

- Về hình thức, khi giảng bài, GV chỉ cần nhấp chuột thì thì các nội dung của bài

giảng về phương trình, công thức, khái niệm, hình ảnh hoặc các biểu đồ, sơ đồ... sẽ

được hiện ra, mà GV không cần mất nhiều thời gian để ghi, vẽ hình lên bảng, bên cạnh

đó còn sử dụng được cho nhiều lớp khác nhau. Chính CNTT tạo thêm nhiều phần sinh

động cho các bài giảng, có tính tương tác cao, kích thích việc học tập và rèn luyện của

HS.

- Về phương pháp, ứng dụng CNTT trong dạy học tạo điều kiện kết hợp nhiều

PPDH làm tăng tính tích cực, hứng thú ở HS.

1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

a. Thuận lợi

Trong vài năm trở lại đây, CNTT đã được ứng dụng rộng rãi trong việc dạy học

hóa học ở các trường phổ thông. Có rất nhiều phần mềm dạy học hóa học, phục vụ

ngày càng tốt hơn cho việc ứng dụng CNTT trong các bài giảng của mình. Vì vậy, rất

nhiều GV đã sử dụng các phần mềm đó để thiết kế BGĐT cho mình, có thêm nhiều tư

liệu, hình ảnh, đoạn phim minh họa, trình bày bài giảng gọn, đẹp, sinh động, thuận tiện

và phần mềm được sử dụng phổ biến nhất là Microsoft Powerpoint. Các phần mềm

được sử dụng trong dạy học hóa học để thực hiện các thí nghiệm ảo, sơ đồ, biểu đồ,

trình chiếu phim hoặc bài tập thực hành, đặt câu hỏi thảo luận. Vì vậy người dạy tiết

kiệm được thời gian và có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học, chất lượng dạy học

được nâng cao.

Nhờ có CNTT, GV có thể thu thập thêm thông tin, hình ảnh, thí nghiệm minh

họa, các mô phỏng … liên quan đến nội dung bài học, nhờ đó GV có thể hướng dẫn

cho HS tiếp cận một lượng thông tin lớn, phong phú và sinh động. Những đoạn phim,

hình ảnh mô phỏng thực tế một cách hợp lí, sinh động sẽ thu hút được sự quan tâm,

hứng thú học tập của HS, tạo cho lớp học sôi nổi, các em tiếp thu bài nhanh hơn, giờ

dạy có hiệu quả cao hơn.

Trình độ tin học của HS ngày càng cao, do đó GV có thể cho các em làm các

bài báo cáo, bài thuyết trình tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bài học, qua đó GV có

thêm nhiều thông tin mới cho bài học.

Hiện nay nhiều trường đã có phòng nghe nhìn (nhất là ở Thành phố Hồ Chí

Minh (TP. HCM)) với những trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho GV có thể sử dụng

BGĐT cho nhiều lớp khác nhau, làm không khí lớp học thêm sinh động.

b. Thách thức

- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng. Nói cách khác là

chưa có nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá việc ứng dụng CNTT vào bài

giảng.

- Đội ngũ GV. Hiện nay trình độ, kiến thức về CNTT, kĩ năng sử dụng máy tính

và các phương tiện hỗ trợ của GV không đồng đều, thậm chí có người chỉ dùng máy

tính với mục đích duy nhất là soạn thảo văn bản. Công tác đào tạo, công tác bồi

dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ GV chỉ mới dừng lại ở việc xóa mù tin học nên GV chưa

đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để soạn một BGĐT có ứng dụng CNTT

một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn mang tính

chất thời vụ, theo phong trào thậm chí là để đối phó mà chưa được sử dụng một cách

thường xuyên, liên tục trong quá trình dạy học. Phần lớn GV rất ngại việc ứng dụng

CNTT trong dạy học do thiết kế một BGĐT mất rất nhiều thời gian để thu thập các tài

liệu điện tử và việc tổ chức một bài giảng có ứng dụng CNTT cũng rất phiền phức (đối

với những trường chưa có phòng máy chiếu)… Các BGĐT thông thường được tải từ

mạng về chỉnh sửa hoặc tự làm và chủ yếu là trình chiếu nội dung bài học, chất lượng

chưa cao, chưa phát huy được điểm mạnh của CNTT. Có rất ít giáo án được tích hợp

Multimedia, các thí nghiệm mô phỏng, các tư liệu cần thiết cho mỗi bài giảng.

- Về HS. Nhiều HS rất ít có điều kiện tiếp xúc với máy tính hoặc một số em chưa

từng biết sử dụng máy tính cũng là khó khăn, thử thách đáng quan tâm.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy học đặc biệt là phục vụ cho việc dạy tin

học và ứng dụng CNTT của nhà trường còn nhiều hạn chế, thiếu các phòng chức năng,

số máy tính phục vụ cho tin học còn ít, việc kết nối và sử dụng Internet chưa được

thực hiện triệt để và có chiều sâu, sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do

tốc độ đường truyền.

- Chính sách, cơ chế quản lí còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong

thực hiện. Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới PPDH bằng phương tiện

trình chiếu còn thiếu và do chưa có hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp

và hiệu quả.

1.4 TỔNG QUAN VỀ BGĐT

1.4.1. Khái niệm BGĐT

BGĐT là khái niệm được nhắc đến khá nhiều trong đào tạo điện tử. Khái niệm

BGĐT được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.

Theo Thạch Trương Thảo, tác giả cuốn giáo trình thiết kế BGĐT đã đưa ra định

nghĩa về BGĐT dựa trên định nghĩa của Lê Công Triêm (2005): “BGĐT là một hình

thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện

thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra. Multimedia được hiểu là đa

phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông. Trong môi trường multimedia, thông tin

được truyền thông dưới dạng văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation),

ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và đoạn phim (video clip). Đặc trưng cơ bản nhất

của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều

được multimedia hóa” [24].

Theo từ điển Giáo dục học (Nhà xuất bản (NXB) Từ điển Bách khoa, năm

2011. Tr.14) BGĐT là một phần nội dung trong chương trình của một môn học được

GV trình bày trước HS. Các yêu cầu cơ bản đối với bài giảng là: định hướng rõ ràng

về chủ đề, trình bày có mạch lạc, có hệ thống và truyền cảm nội dung, phân tích rõ

ràng, dễ hiểu các sự kiện, hiện tượng cụ thể có liên quan và tóm tắt khái quát chúng, sử

dụng phối hợp nhiều thủ pháp thích hợp như: thuyết trình, chứng minh, giải thích đàm

luận, chiếu phim, ghi hình v.v. BGĐT luôn được xem như một đơn vị nội dung của

chương trình có độ dài tương ứng với một hoặc hai tiết học [27].

Theo hướng dẫn xây dựng BGĐT ở Đại học Quốc gia Hà Nội thì “BGĐT là

một tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại theo một kết cấu sư phạm để có thể

cung cấp kiến thức và kĩ năng cho người học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp

của các phần mềm quản lí học tập (Learning Management System _ LMS). Một

BGĐT thường tương ứng với một học phần hoặc một môn học” [7].

Định nghĩa này cho người đọc thấy rõ cấu trúc cần có cũng như kích thước của

một BGĐT.

Tóm lại, BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch

dạy học đều được chương trình hóa do GV điều khiển thông qua môi trường

multimedia do máy tính tạo ra. Cũng có thể hiểu BGĐT là những tệp tin có chức năng

truyền tải nội dung giáo dục đến HS.

1.4.2. Cấu trúc chung của BGĐT [1]

Một BGĐT được phân thành nhiều nội dung (nội dung 1, nội dung 2…) khác

nhau, những nội dung này tương ứng với các mục trong SGK. Trong mỗi nội dung đó,

có thể tách thành các mục nhỏ hơn như lí thuyết bài học, ví dụ minh họa, bài tập vận

dụng… Việc phân chia thành các nội dung, các mục như vậy sẽ giúp cho bài giảng có

tính hệ thống, logic và đạt nhiều kết quả tốt trong dạy học.

Trước khi tiến hành giảng dạy bài mới, GV cần giới thiệu cho HS cấu trúc

chung của bài học, tức là những nội dung chính mà HS sẽ học trong bài, việc giới thiệu

như vậy sẽ giúp HS dễ hình dung được bài hơn và biết là mình đã học những nội dung

gì của bài, còn nội dung nào chưa học.

Cuối mỗi BGĐT, GV cần hệ thống hóa lại kiến thức đã học cho HS và cho HS

làm thêm các bài tập củng cố để HS khắc sâu kiến thức, nhớ bài lâu hơn. Đó chính là

những ưu điểm lớn mà BGĐT mang lại.

Cấu trúc cơ bản của một BGĐT được minh họa bằng sơ đồ như sau:

BÀI GIẢNG

NỘI DUNG 1

LÝ THUYẾT

Minh họa

NỘI DUNG 2

Bài tập

LÝ THUYẾT

Minh họa

NỘI DUNG n

Bài tập

TÓM TẮT LÍ

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc chung của một BGĐT

1.4.3. Yêu cầu của một BGĐT [1]

a. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của bài giảng truyền thống  Về nội dung

- Chính xác, khoa học.

- Đầy đủ nội dung cơ bản, làm rõ trọng tâm bài giảng, có tính hệ thống.

- Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục.

 Về hình thức

- Trình bày nội dung hợp lí, không sai chính tả.

- Trực quan sinh động

b. Đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc khi xây dựng một BGĐT  Về nội dung

- Trước khi có ý tưởng thiết kế BGĐT cần chú ý những điểm sau: lựa chọn chủ

đề thích hợp, không phải chủ đề nào cũng thiết kế BGĐT. Chủ đề dạy học thích hợp là

những chủ đề có thể dùng BGĐT để hỗ trợ việc dạy học và tạo ra hiệu quả dạy học tốt

hơn khi sử dụng các thiết bị dạy học truyền thống.

- Khi thiết kế các hoạt động giúp HS tự chiếm lĩnh nội dung bài học nên về cấu

trúc, hình thức của bài dạy cần phải rõ ràng, có mục lục, nội dung bài dạy để HS dễ

nắm bắt và ghi chép được bài. Ngoài ra cần phải có phần củng cố cho HS bằng các sơ

đồ, mô hình, bài tập vận dụng để HS khắc sâu kiến thức.

- Thường xuyên cập nhật các thông tin mới, hay và bổ ích bổ sung vào bài dạy

cho bài giảng ngày càng hoàn thiện, phong phú giúp HS có thêm nhiều kiến thức

không có trong SGK.

 Về hình thức

- Đơn giản, rõ ràng, giao diện thân thiện, phù hợp với bộ môn.

- Tinh giản và biểu tượng hóa nội dung.

- Chọn đồ họa, hiệu ứng đơn giản, phù hợp.

- Chỉ nên có một ý tưởng lớn trên mỗi slide.

- Không quá năm ý nhỏ trên mỗi slide.

Để bổ sung vào các nguyên tắc trên, TS Đoàn Việt Nga - trường Cao Đẳng Sư

Phạm Hà Nội còn góp ý thêm: “BGĐT cần góp phần tích cực vào việc tổ chức hoạt

động dạy học giúp người học phát huy được khả năng tư duy sáng tạo trong quá trình

tiếp thu, chiếm lĩnh tri thức. Muốn vậy, người GV phải hình dung được tiến trình giờ

dạy và cách tổ chức hoạt động trong giờ dạy. BGĐT hoàn toàn chỉ là công cụ giúp cho

người GV tổ chức giờ giảng tốt hơn chứ không thể thay thế người GV trong phương

pháp truyền thụ kiến thức mới hoặc ôn luyện kiến thức cũ”.

1.4.4. Ưu điểm của việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học

Trong quá trình dạy học hóa học, BGĐT có những ưu điểm sau:

- BGĐT làm cho giờ học sinh động, hấp dẫn, góp phần nâng cao chất lượng dạy

học. Thuận lợi cho việc áp dụng PPDH hướng vào người học.

- BGĐT có thể cung cấp nhiều kiến thức từ thực tế mà SGK không truyền tải hết

thông qua âm thanh, đoạn phim, hình ảnh thật trong cuộc sống…

- Qua BGĐT, GV có thể sử dụng thí nghiệm mô phỏng cho các quá trình xảy ra

quá nhanh hoặc quá chậm, những thí nghiệm độc hại và nguy hiểm… mà GV và HS

không thể hay khó thực hiện trong phòng thí nghiệm (kể cả những thí nghiệm đơn giản

nhưng thiếu hóa chất, dụng cụ).

- GV dễ dàng cập nhật, sửa đổi nhanh chóng, nâng cao chất lượng bài giảng theo

từng năm thích hợp mà không phải soạn lại.

- BGĐT giúp tiết kiệm thời gian trên lớp do không cần phải mang theo những

dụng cụ dạy học như tranh ảnh, mô hình, bảng phụ… mà còn có nhiều thời gian cho

HS làm các câu trắc nghiệm, ghép đôi… để ôn lại kiến thức đã học.

- GV có thể chuẩn bị BGĐT trước để giảng dạy ở nhiều nơi.

1.4.5. Một số sai lầm mắc phải khi thiết kế BGĐT

Một số nhận xét rất tinh tế của thầy giáo Hoàng Ngọc Lân, GV dạy toán,

chuyên viên Tin học của sở GD & ĐT tỉnh Đồng Nai về những lỗi thường gặp ở người

mới bắt đầu soạn giảng với Powerpoint [11].

 Lỗi ở khâu chuẩn bị

Về nội dung, GV đưa ra quá nhiều kiến thức trên các slide. Lỗi này có thể do

GV chưa biết chắt lọc và tinh giản kiến thức cần trình bày trên các slide hoặc do tâm lí

sợ dạy thiếu chương trình, sợ HS không nắm đủ kiến thức. Cũng có thể do không có

kinh nghiệm và kĩ năng tóm lược nội dung.

Về cấu trúc, GV bắt chước nguyên xi nội dung bài học trong SGK, thiếu sáng

tạo ra cấu trúc mới, đơn giản và phù hợp với quy luật nhận thức của HS. Dường như

việc sử dụng slide là chỉ để minh họa thay cho phấn, bảng.

Về tư liệu hình ảnh và multimedia, thường rơi vào hai tình huống là thừa hoặc

thiếu. Nếu tư liệu quá nhiều thì gây mất tập trung, rườm rà, không cần thiết. Còn nếu

tư liệu quá ít hoặc không có thì không phát huy được hiệu quả của BGĐT.

 Lỗi ở khâu thiết kế

Về số lượng slide, thường nhiều hơn mức cần thiết, tốc độ chuyển slide nhanh

gây cho HS cảm giác không tiếp thu kịp. Trong khi chỉ cần ít slide (khoảng 15 đến 18

slide/tiết) với những nội dung, hình ảnh thật cô đọng và đắt.

Về font chữ, slide quá nhiều chữ, kích cỡ nhỏ, người xem không thấy hoặc phải

điều tiết mắt liên lục gây cảm giác mệt mỏi, không biết đâu là nội dung quan trọng cần

phải nắm, HS không ghi chép kịp.

Việc phối hợp màu sắc không chuẩn và thiếu các nguyên tắc cơ bản về độ sáng

- tối, độ đậm - nhạt, độ tương phản khiến cho các slide không đạt tới sự hài hòa cần

thiết làm cho HS khó quan sát.

Về hiệu ứng và âm thanh, lạm dụng các hiệu ứng chuyển động là vấn đề thường

gặp nhất ở các GV mới bắt đầu sử dụng. Các hiệu ứng về văn bản, đồ họa có thể gây

sự “chú ý không chỉ định” nơi HS, nếu có quá nhiều sẽ gây phản tác dụng. Âm thanh

cũng là một yếu tố kích thích tốt cho giác quan, nhưng cũng là một yếu tố gây nhiễu

bài giảng của GV nếu lạm dụng quá nhiều.

 Lỗi ở khâu dạy học trên lớp

GV quá phụ thuộc vào thiết bị và công nghệ, coi việc chuẩn bị nội dung của

mình là cố định, cứ thế mà làm, bất kể tình huống trên lớp đòi hỏi phải điều chỉnh,

thay đổi. Nguyên nhân sâu xa là do GV chưa làm chủ được công nghệ, không kết hợp

được các phương pháp giảng dạy khác nhau. GV mới sử dụng thường mất rất nhiều

thời gian cho các thao tác kĩ thuật như ghép nối các thiết bị máy tính, loa, màn hình…

Không những thế, theo thầy Lê Văn Huân (Phòng GD & ĐT huyện Núi Thành,

tỉnh Quảng Nam) thì có nhiều nguyên nhân khiến cho các thầy, cô giáo soạn giảng

không đúng yêu cầu [13]:

- Thứ nhất là chưa phân biệt được thế nào là giáo án điện tử, BGĐT. Chính vì

chưa phân biệt rõ ràng hai khái niệm này nên có thầy, cô giáo khi lên lớp đã trình diễn

luôn các phần không nên trình chiếu như giới thiệu “mục tiêu yêu cầu của bài học”,

các bước làm việc của thầy, của trò.

- Thứ hai là trình chiếu không đúng với phương pháp giảng dạy “phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của HS”. Ví dụ, khi GV yêu cầu HS thực hiện một nhiệm

vụ để chiếm lĩnh kiến thức nào đó nhưng khi thầy “nhấp chuột” thì trên màn hình lại

xuất hiện nhiều nội dung, trong đó có những nội dung mà thầy và trò chưa kịp đề cập

đến trong các hoạt động trên, dẫn đến “lộ” nội dung.

- Thứ ba là trình chiếu những phần không nhất thiết phải trình chiếu như những

câu chữ có sẵn trong SGK (khái niệm, định nghĩa, ví dụ bằng chữ…). Nếu trình chiếu

y như SGK thì không cần phải dạy bằng BGĐT.

- Thứ tư là thiết kế màu nền, màu chữ không phù hợp với nội dung bài học, cách

hiện hình, chạy chữ ở slide không nhất quán khi thì từ trên chạy xuống, lúc ở dưới

chạy lên, rồi phải qua trái, trái qua phải… Như thế làm gây rối và phân tán sự tập trung

chú ý của HS.

Ngoài những nhược điểm mà thầy Hoàng Ngọc Lân và thầy Lê Văn Huân đã

nêu ở trên thì GV còn mắc một số sai lầm như: lạm dụng BGĐT cho những bài giảng

cần dạy theo phương pháp truyền thống, làm hiệu quả bài giảng không tốt. Bên cạnh

đó, khi GV soạn BGĐT thường chỉ sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint mà

không có sự phối hợp các phần mềm khác nhau nên tốn nhiều thời gian, công sức

trong quá trình soạn bài.

1.4.6. Thực trạng về việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ở trường

phổ thông

Để tìm hiểu về việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

hiện nay, chúng tôi thực hiện cuộc điều tra tham khảo ý kiến của GV đang giảng dạy

bộ môn hóa học ở một số trường phổ thông tại Kiên Giang và Khánh Hòa về việc sử

dụng BGĐT.

c. Mục đích điều tra

Xem xét thực trạng sử dụng BGĐT theo hướng đổi mới PPDH môn hóa học ở

trường THPT hiện nay:

- Tìm hiểu mức độ sử dụng BGĐT cũng như một số ưu điểm của BGĐT trong

việc dạy học hóa học ở trường THPT.

- Tìm hiểu một số khó khăn khi sử dụng BGĐT vào dạy học hóa học.

- Đánh giá về việc ứng dụng CNTT trong việc phát huy tính tích cực của việc sử

dụng BGĐT vào dạy học hóa học.

- Tìm hiểu mức độ khả thi khi sử dụng các phần mềm dạy học trong BGĐT.

d. Đối tượng điều tra

GV THPT đang giảng dạy hóa học tại một số trường THPT ở tỉnh Kiên Giang

và Khánh Hòa.

e. Phương pháp điều tra

Chúng tôi thực hiện phát phiếu điều tra đến các GV dạy học hóa học tại một số

trường THPT ở tỉnh Kiên Giang và Khánh Hòa.

Bảng 1.2. Danh sách các trường đã điều tra thực trạng việc sử dụng BGĐT

STT Tên trường

Trường THPT Nguyễn Trung Trực - Kiên Giang 1

2 Trường THPT Thạnh Đông - Kiên Giang

3 Trường THPT Tân Hiệp - Kiên Giang

4 Trường THPT Hòn Đất - Kiên Giang

5 Trường THPT Lý Tự Trọng - Khánh Hòa

f. Kết quả điều tra

Số phiếu điều tra thu hồi lại được là 36 phiếu

Bảng 1.3. Danh sách số lượng GV phản hồi phiếu điều tra ở các trường

STT Tên trường Số lượng GV

1 Trường THPT Nguyễn Trung Trực - Kiên Giang 9

2 Trường THPT Thạnh Đông - Kiên Giang 8

3 Trường THPT Tân Hiệp - Kiên Giang 6

4 Trường THPT Hòn Đất - Kiên Giang 4

5 Trường THPT Lý Tự Trọng - Khánh Hòa 9

Chúng tôi đã thống kê được một số kết quả phản ánh tình hình sử dụng BGĐT

theo hướng đổi mới PPDH đối với môn hóa học của GV ở các trường THPT như sau:

Câu 1: Quý thầy cô có sử dụng BGĐT trong giảng dạy hóa học?

 Thống kê kết quả

Bảng 1.4. Kết quả điều tra câu 1

Câu trả lời Số phiếu lựa chọn Quy về phần trăm

Thường xuyên. 7 19.44%

Thỉnh thoảng. 29 80.56%

Chưa bao giờ. 0 0%

 Nhận xét:

Từ kết quả đó cho thấy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học được các

trường THPT ở Kiên Giang và Khánh Hòa thực hiện khá tốt, một số thầy cô sử dụng

BGĐT thường xuyên trong tiết dạy của mình (19,44%), và 80.56 % các thầy (cô) thỉnh

thoảng sử dụng BGĐT trong dạy học, không xuất hiện trường hợp GV chưa từng sử

dụng BGĐT.

Câu 2: Nếu đã từng sử dụng BGĐT, theo quý thầy cô giáo BGĐT có những ưu

điểm gì?

 Thống kê kết quả

Bảng 1.5. Kết quả điều tra câu 2

Câu trả lời Số phiếu lựa chọn Quy về phần trăm

Giáo viên đỡ mất thời gian 13 63.89% viết bảng.

Học sinh tham gia tiết học sôi 23 63.89% nổi hơn, hoạt động tích cực hơn.

Nội dung bài học được truyền

tải dễ hiểu hơn nhờ có nhiều 33 91.67%

hình ảnh minh họa.

Học sinh hiểu bài nhanh hơn. 15 41.67%

Ý kiến khác. 1 2.78%

Ý kiến khác: HS dễ khắc sâu kiến thức hơn.

 Nhận xét

Thông qua kết quả thống kê trên, đã thấy được những ưu điểm mà BGĐT mang

lại. 91.67% các GV cho rằng nội dung của bài học được truyền tải dễ hiểu hơn nhờ có

nhiều hình ảnh minh họa thông qua BGĐT, 63.89% GV cho rằng khi sử dụng BGĐT

thì GV đỡ mất thời gian khi viết bảng, HS tham gia tiết học sôi nổi hơn, hoạt động tích

cực hơn. Qua đó cho thấy rằng, sử dụng BGĐT trong hóa học góp phần nâng cao chất

lượng dạy học.

Câu 3: Nếu chưa từng sử dụng BGĐT trong giảng dạy, theo quý thầy cô là do:

 Thống kê kết quả

Bảng 1.6. Kết quả điều tra câu 3

Câu trả lời Số phiếu lựa chọn Quy về phần trăm

Các phần mềm khó sử dụng. 12 33.33%

Tốn nhiều thời gian để thiết 30 83.33%

kế các slide, trò chơi, bài tập

củng cố, mô phỏng thí nghiệm...

Trường sở tại không trang bị 0 0% máy chiếu.

Ý kiến khác. 6 16.67%

Ý kiến khác:

- Kiến thức tin học còn hạn hẹp.

- Một số bài không thể dạy bằng BGĐT.

- Chưa được tập huấn nên chủ yếu lấy tư liệu trên mạng.

- Không có thời gian đầu tư cho bài giảng mình biên soạn.

 Nhận xét

Thông qua kết quả thống kê cho thấy hiện nay có hai khó khăn lớn nhất trong

quá trình thiết kế BGĐT mà đa số các thầy cô gặp phải là các phần mềm khó sử dụng

(33.33%) và khó khăn lớn nhất là tốn nhiều thời gian để thiết kế các slide, trò chơi, bài

tập củng cố, mô phỏng thí nghiệm...( 83.33%). Để khắc phục được khó khăn lớn này,

GV có thể tích hợp thêm các phần mềm chuyên dụng riêng cho từng phần, và đây

cũng là hướng đề tài của chúng tôi nghiên cứu.

Câu 4: Theo quý thầy cô, một BGĐT hay phải đạt các tiêu chuẩn nào?

 Thống kê kết quả

Bảng 1.7. Kết quả điều tra câu 4

Câu trả lời Số phiếu lựa chọn Quy về phần trăm

Nội dung bài học phải chính 30 83.33% xác, khoa học, logic.

Khai thác hiệu quả các hiệu

ứng, phông chữ và màu sắc hài 24 66.67%

hòa, đẹp mắt.

Sử dụng hình ảnh và âm 29 80.56% thanh thích hợp.

Ý kiến khác. 1 2.78%

Ý kiến khác: Đơn giản, sáng tạo

 Nhận xét

Theo bảng thống kê trên cho thấy, khi thiết kế BGĐT, các thầy cô rất chú trọng

đến nội dung bài học sao cho đảm bào tính chính xác, khoa học, logic (83.33%),

80.56% các GV đồng ý với tiêu chuẩn sử dụng hình ảnh và âm thanh thích hợp. Tóm

lại, khi thiết kế BGĐT, đa số các GV đều đặt tiêu chí về nội dung lên hàng đầu, bên

cạnh đó cũng phải đảm bảo về tính thẩm mỹ ( phông chữ, màu sắc) và cũng không

nên lạm dụng quá nhiều hình ảnh không cần thiết.

Câu 5: Thầy cô có ý kiến như thế nào về việc ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học?

 Thống kê kết quả

Bảng 1.8. Kết quả điều tra câu 5

Câu trả lời Số phiếu lựa chọn Quy về phần trăm

Không nên sử dụng BGĐT. 0 0%

Sử dụng nhưng chỉ giới hạn ở 30 83.33% một số tiết.

Nên sử dụng thường xuyên. 6 16.67%

Ý kiến khác.

 Nhận xét

Theo ý kiến của đa số các thầy cô cho rằng BGĐT nên sử dụng nhưng chỉ giới

hạn ở một số tiết nhất định (83.33%). Điều này đúng với thực tế chương trình học của

HS, một số bài sẽ đạt hiệu quả tốt khi sử dụng BGĐT nhưng cũng có những bài dạy

đạt kết quả tốt hơn khi sử dụng PPDH truyền thống.

Câu 6: Quý thầy cô đã sử dụng phần mềm nào để thiết kế BGĐT?

 Thống kê kết quả

Bảng 1.9. Kết quả điều tra câu 6

Phần mềm Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa từng sử dụng

Microsoft Powerpoint 83.33% 16.67% 0%

Chemoffice 13.89% 41.67% 44.44%

Crocodile Chemistry 11.11% 33.33% 55.56%

McMix 52.78% 27.78% 19.44%

Mindjet MindManager 0% 0% 100%

0% 5.56% 94.44% ProShow Gold

16.67% 66.66% 16.67% Violet

Wondershare 0% 8.33% 91.67% QuizCreator

Phần mềm khác

Phần mềm khác:

- Chemsketch

- Chemwin

 Nhận xét

Dựa vào kết quả thống kê cho thấy, các thầy cô dạy học hóa học ở trường

THPT cũng có quan tâm tới các phần mềm dạy học để tạo nên BGĐT có hiệu quả tốt

hơn. Tuy nhiên cũng có một số phần mềm như Wondershare QuizCreator, ProShow

Gold, Mindjet MindManager có hơn 90% GV chưa từng sử dụng. Các phần mềm còn

lại đã được một số thầy cô biết đến và từng sử dụng qua, nhưng phần mềm được đa số

các thầy cô sử dụng thường xuyên nhất là phần mềm Microsoft Powepoint (83.33%).

Câu 7: Theo thầy cô, các dạng bài nào phù hợp để thiết kế BGĐT?

 Thống kê kết quả

Bảng 1.10. Kết quả điều tra câu 7

Dạng bài Không cần thiết Cần thiết Rất cần thiết

Về khái niệm, định luật, học 33.33% 41.67% 25% thuyết

0% 41.67% 58.33% Về sản xuất hóa học

13.89% 50% 36.11% Luyện tập, ôn tập, củng cố

19.44% 66.67% 13.89% Về chất cụ thể

Ý kiến khác

Ý kiến khác: Bài về chất cụ thể ( hợp chất hữu cơ).

 Nhận xét

Trong chương trình hóa học THPT, các dạng bài về chất, nguyên tố và dạng bài về

luyện tập chiếm tỉ lệ khá cao. Các dạng này thiết kế BGĐT dễ dàng hơn so với các

dạng bài khác nên tỉ lệ GV chọn để thiết kế BGĐT phần nội dung ở mức độ cần

thiết khá cao (hơn 50%). Nhưng đa số GV (58.33%) cho rằng khi thiết kế BGĐT

cho các bài dạy về sản xuất hóa học là rất cần thiết. Những quy trình mô phỏng,

đoạn phim sinh động sẽ giúp HS dễ hiểu bài và khắc sâu kiến thức hơn so với

những lời giảng bằng hình ảnh đơn giản.

Câu 8: Trong tiết dạy bằng BGĐT, thầy cô cho HS chuẩn bị bài trước ở nhà bằng

cách nào?

 Thống kê kết quả

Bảng 1.11. Kết quả điều tra câu 8

Câu trả lời Số phiếu lựa chọn Quy về phần trăm

Không cần chuẩn bị trước ở nhà. 0 0%

Đọc bài trước ở nhà. 16 44.44%

Tự soạn bài vào tập trước ở nhà. 9 25%

Soạn vào phiếu học tập (do thầy 21 58.33% cô phát) trước ở nhà.

Ý kiến khác.

 Nhận xét

Theo kinh nghiệm của đa số các thầy cô (58.33%) cho rằng, để sử dụng BGĐT

đạt hiệu quả cao thì GV nên soạn phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS chuẩn bị trước

ở nhà. Bên cạnh đó, cũng có một vài ý kiến (44.44%) cho rằng HS phải đọc thêm bài

trước khi đến lớp. Tóm lại, khi tổ chức một tiết học có sử dụng BGĐT thì HS cần

chuẩn bị trước bài mới ở nhà.

Câu 9: Xin thầy cô chia sẻ một vài kinh nghiệm khi dạy học bằng BGĐT?

- Soạn đầy đủ các nội dung.

- Sử dụng hình ảnh minh họa.

- Sử dụng thí nghiệm dùng để chứng minh.

- Phải có một slide chứa toàn bộ cấu trúc bài học.

- Hệ thống hóa nội dung kiến thức.

- Yêu cầu HS phải chuẩn bị bài mới và bài cũ liên quan.

- Không nên quá lạm dụng CNTT (nội dung phải cô động, logic, không nên sử

dụng quá nhiều âm thanh, hình ảnh không cần thiết, màu sắc hài hòa, không quá nhiều

hiệu ứng).

- GV phải biết kết hợp tốt giữa viết bảng và BGĐT, không để bảng trống, cho dù

nội dung đã có trên slide nhưng những nội dung chính, quan trọng phải lưu giữ trên

bảng để khắc sâu kiến thức trong quá trình theo dõi bài.

- Cho HS thảo luận theo nhóm, rút ra những nội dung chính viết lên bảng hoặc

bảng phụ.

g. Nhận xét kết quả điều tra

Tóm lại, qua kết quả điều tra thực trạng sử dụng BGĐT theo hướng đổi mới

trong dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện nay, chúng tôi rút ra một số nhận xét

chung như sau:

Việc ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học được các trường THPT ở Kiên

Giang và Khánh Hòa thực hiện khá tốt, một số GV (19.44%)sử dụng BGĐT thường

xuyên trong tiết dạy của mình. Song bên cạnh đó, cũng có đa số thầy cô (80.56%) chỉ

sử dụng BGĐT một vài lần do khi soạn BGĐT, GV gặp phải một số khó khăn như: tốn

nhiều thời gian để thiết kế các slide, trò chơi, bài tập củng cố, mô phỏng thí nghiệm...

(83.33%) và cảm thấy các phần mềm còn khó để sử dụng (33.33%).

Tuy GV gặp phải những khó khăn đó, nhưng một số GV vẫn luôn tìm kiếm và

khai thác những phần mềm dạy học để tích hợp vào bài giảng của mình, trong đó phần

mềm được hầu hết các thầy cô sử dụng là phần mềm Microsoft Powerpoint (83.33%).

Thầy cô cũng chia sẽ rất trung thực và phù hợp với thực tế dạy học về những kinh

nghiệm khi giảng dạy bằng BGĐT. Đây là những ý kiến quý báu không những giúp

chúng tôi hoàn thiện đề tài của mình về mặt cơ sở lí luận mà còn thiết kế được hệ

thống BGĐT được hiệu quả hơn.

Chương 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN

HÓA HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY

HỌC

2.1. HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN CỦA BGĐT HÓA HỌC PHỔ THÔNG

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC [22]

Hệ thống các tiêu chuẩn của BGĐT được chúng tôi xây dựng dựa trên:

- Các tiêu chí đánh giá bài lên lớp của Bộ GD & ĐT (công văn số 10227/THPT

ngày 11 tháng 9 năm 2001) [2].

- Các tiêu chí đánh giá BGĐT của Sở GD & ĐT Lâm Đồng thẩm định các bài dự

thi “Thiết kế giáo án và BGĐT E-learning” của GV ở các bộ môn [6].

- Ưu nhược điểm của BGĐT như đã phân tích ở phần cơ sở lí luận.

Sau đây là hệ thống các tiêu chuẩn của BGĐT gồm 5 tiêu chuẩn chính.

2.1.1. Tiêu chuẩn 1: Về nội dung của BGĐT

Để đảm bảo đạt được các tiêu chuẩn về nội dung của BGĐT, chúng tôi đưa ra

5 tiêu chí sau:

a. Tiêu chí 1: Bảo đảm tính chính xác, khoa học của nội dung bài giảng

BGĐT hỗ trợ dạy học phải đảm bảo đúng chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ

năng mà Bộ GD & ĐT đã đưa ra cho từng lớp học, bậc học. Nội dung của bài giảng

đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn và nội dung, phương

pháp bài dạy, chính xác về chính tả, từ ngữ…

Đây là tiêu chí đánh giá trình độ chuyên môn, khả năng thấu hiểu kiến thức

cũng như nội dung bài dạy của GV một cách sâu sắc để tổ chức cách học cho HS có

hiệu quả.

b. Tiêu chí 2: Nội dung của BGĐT ngắn gọn và truyền tải đầy đủ nội

dung tiết học

Trình bày cô đọng, không đưa quá nhiều nội dung lí thuyết từ SGK mà phải

lựa chọn những ý chính, trọng tâm để đưa vào BGĐT, hạn chế sử dụng chữ để diễn

giải chỉ nên đưa một ý tưởng lớn cho một slide và đảm bảo các slide không quá nhiều

(bình thường < 30 slide/1 tiết). Thông thường nên bố trí một đơn vị kiến thức nằm gọn

trong một slide để dễ quan sát, theo dõi.

Hàm lượng lí thuyết, kĩ năng vận dụng, câu hỏi gợi mở, kiến thức trọng tâm và

bài tập củng cố phải cần thiết kế hợp lí và được truyền tải đầy đủ trong BGĐT.

c. Tiêu chí 3: Kiến thức tổ chức có hệ thống làm nổi bật trọng tâm bài

dạy và BGĐT phải thể hiện được tính kết nối

Khi thiết kế BGĐT cần có mục lục của bài dạy, phần tóm tắt nội dung chính của

toàn bài để đảm bảo kiến thức cần được tổ chức khai thác một cách có hệ thống, cấu

trúc chặt chẽ, logic nhưng phải làm nổi bật được kiến thức trọng tâm của bài. Những

kiến thức chỉ cần thông báo, những kiến thức nào có thể chuyển thành bài tập cho HS

về nhà tự nghiên cứu, kiến thức nào cần tổ chức cho HS tìm hiểu, khai thác tại lớp phải

được thể hiện rõ trong bài giảng.

Bên cạnh đó, các thông tin cần có sự liên kết, dễ dàng chuyển đến các slide,

menu cần thiết để tạo kết nối cho toàn BGĐT giúp HS tập trung chú ý một cách liên

tục, không gây phân tán sự chú ý và giúp HS dễ tiếp thu bài, biết mình đã học tới nội

dung nào của bài học và dễ hệ thống hóa được kiến thức đã học.

d. Tiêu chí 4: Tận dụng được các ưu thế của BGĐT

Khi thiết kế BGĐT cần chú ý đến sự đa dạng cách truyền tải thông tin (nghe,

nhìn…) cụ thể như BGĐT cần có các đoạn phim, hình ảnh thực tế, biểu đồ, sơ đồ phù

hợp, liên quan đến nội dung bài học, những thí nghiệm nguy hiểm, độc hại không thể

trực tiếp thực hiện được trên lớp cũng được đưa vào bài giảng một cách dễ dàng thông

qua các mô phỏng… đây chính là thế mạnh của CNTT.

e. Tiêu chí 5: Qua nội dung bài soạn, khai thác được tính ứng dụng thực

tế và tính giáo dục cho HS

Hóa học là môn khoa học TN, gắn liền với đời sống nên trong nội dung của

BGĐT phải có tính liên hệ thực tế phù hợp và có tính giáo dục, sử dụng tư liệu minh

họa cho BGĐT (hình ảnh, âm thanh, đoạn phim, các phần mềm hỗ trợ…) chính xác,

có ý nghĩa, sát với nội dung bài học, đúng lúc sẽ giúp HS hiểu sâu sắc hơn về tầm quan

trọng của bài học, vận dụng những kiến thức bài học vào cuộc sống xung quanh, phát

huy được tính sáng tạo của HS. Đồng thời nội dung bài giảng còn phải mang tính giáo

dục cho HS về đạo đức, phẩm chất và về giáo dục môi trường… từ đó giúp HS thêm

yêu thích môn học. Bài giảng phải được viết dưới dạng mở để GV có thể chủ động sửa

đổi hoặc bổ sung cho phù hợp với tiết dạy thực tế và dễ dàng cập nhật thêm những

thông tin mới, hay và bổ ích.

2.1.2. Tiêu chuẩn 2: Về hình thức của BGĐT

a. Tiêu chí 1: Thiết kế kênh chữ, kênh hình, âm thanh, đoạn phim, mô

phỏng… trong BGĐT

Thiết kế kênh hình, kênh chữ, kênh âm thanh, đoạn phim, mô phỏng … phải

phù hợp, khoa học, cụ thể là:

- Font chữ, cỡ chữ cần thống nhất, không nên sử dụng các kiểu chữ rườm rà, cỡ

chữ đủ lớn để xem, không có lỗi chính tả. Nên gọn lời và không quá nhiều chữ trong

một slide, nếu không sẽ gây rối mắt cho người quan sát. Đối với màu chữ, nên chọn

một màu chủ đạo xuyên suốt trong slide, một màu cho các đề mục và một màu cho

những ý cần làm nổi bật.

- Hình ảnh phải rõ nét, các công thức hóa học phải cân đối với kích cỡ của chữ và

số trong công thức; âm thanh không quá ồn ào, chói tai khi chuyển slide hoặc đánh dấu

trắc nghiệm; hình ảnh thực tế hay hình ảnh động phải sát với nội dung bài giảng để tạo

sự phấn khích và ấn tượng với HS; các mô phỏng hay trò chơi cần thiết cho nội dung

bài học nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả của tiết học.

b. Tiêu chí 2: Giao diện của BGĐT

Cần có sự phối hợp hài hòa giữa các màu trong cùng một slide, nếu màu sắc

phông nền sặc sở, lòe loẹt hay phối màu không khoa học khiến các dòng chữ mờ nhạt,

khó thấy chữ…Nên sử dụng không quá 3 màu trong một slide và các màu có bước

sóng ánh sáng không quá gần nhau, cũng không nên quá xa nhau, không nên dùng

những phông nền động ngộ nghĩnh, lạ mắt sẽ làm phân tán sự chú ý của HS vào nội

dung bài học.

c. Tiêu chí 3: Các hiệu ứng sử dụng trong BGĐT

Hệ thống hiệu ứng phù hợp với từng loại nội dung, màu sắc, font chữ… phù

hợp, hài hòa với yêu cầu, đặc trưng của bộ môn. Những thông tin cần xuất hiện một

lúc thì cho xuất hiện ngay, không nên cho xuất hiện từ từ hoặc dùng hiệu ứng xuất

hiện rối rắm, nhiều lần trên cùng một slide. Các hiệu ứng không làm HS phân tán chú

ý, sử dụng có cân nhắc đến ảnh hưởng bất lợi của nó, các dòng chữ không nên chuyển

động quá cầu kì hoặc rời rạc.

2.1.3. Tiêu chuẩn 3: Về tổ chức và trình bày của BGĐT

a. Tiêu chí 1: Thực hiện các bước của quá trình lên lớp

Trong BGĐT cần thực hiện đầy đủ các bước lên lớp gồm: đặt vấn đề, hình

thành tri thức mới, luyện tập, hệ thống hóa, củng cố, kiểm tra.

b. Tiêu chí 2: Phân bố thời gian hợp lí cho các phần, các khâu

Phân phối thời gian hợp lí giữa các bước lên lớp, các nội dung (chính, phụ), các

khâu (ôn, giảng, luyện), tổ chức và điều khiển HS học tập tích cực, chủ động, phù hợp

với nội dung của kiểu bài, phải đảm bảo tính tương tác giữa GV - HS, HS - HS.

c. Tiêu chí 3: Trình bày BGĐT

Phối hợp nhịp nhàng giữa trình chiếu với ghi bảng, ăn khớp giữa các slide với

lời giảng, giữa hoạt động của thầy - trò với tiến trình bài dạy. Nhịp độ trình chiếu và

triển khai bài dạy phải phù hợp, vừa phải với sự tiếp thu của phần đông HS, tránh tình

trạng chiếu - chép.

Khi trình bày BGĐT cần xem xét sự nhuần nhuyễn giữa việc sử dụng phương

pháp đặc thù của bộ môn, chú ý đến việc tận dụng các thế mạnh của BGĐT và phối

hợp với các PPDH tích cực, hiện đại khác.

2.1.4. Tiêu chuẩn 4: Về công nghệ của BGĐT

a. Tiêu chí 1: Về phần mềm

Lựa chọn các phần mềm dạy học tích cực, hiện đại của bộ môn và sử dụng nó

thích hợp với từng nội dung của bài học, các phần mềm được nhúng vào các trang

hoặc liên kết động với các đối tượng (hình ảnh, đoạn phim…) trên các trang hoặc file

khác.

b. Tiêu chí 2: Về tính phổ dụng

Khi thiết kế BGĐT cần đảm bảo tính phổ biến, dễ sử dụng, phù hợp với hệ

thống máy tính, cấu hình phổ biến và sử dụng được trên các hệ điều hành khác nhau.

c. Tiêu chí 3: Về kĩ thuật thiết kế

Có thể có các siêu liên kết (hyperlink) để ghép nối giữa các slide, các phần

mềm dạy học, các đoạn phim… một cách khéo léo, dễ dàng trở về trang trước, các

phần mềm đã học khi cần thiết, có thể liên kết với các bài học cũ có liên quan hay với

hệ thống bài tập củng cố, ví dụ minh họa… phù hợp trình tự bố cục bài dạy, làm cho

bài dạy thêm logic và không mất nhiều thời gian tìm kiếm.

2.1.5. Tiêu chuẩn 5: Về hiệu quả của BGĐT

d. Tiêu chí 1: Đối với HS

- Thực hiện được mục tiêu bài học - HS hiểu bài và hứng thú với môn học.

- HS được thực hành - luyện tập (rèn luyện kĩ năng).

- Tổ chức các hoạt động học tập, HS tích cực, chủ động tìm ra bài học. Đây là

tiêu chí chỉ ra dấu hiệu của PPDH tích cực.

e. Tiêu chí 2: Đối với GV

- Truyền tải được đầy đủ nội dung kiến thức của bài học cho HS.

- Tổ chức được các hoạt động kiểm tra, đánh giá.

- GV làm chủ được kĩ thuật, thao tác nhuần nhuyễn, trình chiếu không gặp trục

trặc.

2.2. CÁC DẠNG BGĐT MÔN HÓA HỌC [18]

Tất cả các bài dạy đều có thể thiết kế BGĐT, trong đó có những BGĐT có hiệu

quả rất tốt nhưng cũng có những bài giảng khi sử dụng CNTT sẽ không chỉ tốn kém

mà có khả năng làm chất lượng tiết dạy - học. Vì vậy để thiết kế một hệ thống BGĐT

phát huy được những ưu điểm của nó và đạt kết quả cao, chúng tôi có đưa ra một số

dạng bài giảng được chọn để thiết kế BGĐT như sau:

2.2.1. Dạng bài về khái niệm, định luật, học thuyết

Các định nghĩa, học thuyết, định luật hóa học giữ vai trò cơ sở lí thuyết cho

toàn bộ chương trình, giúp cho việc nghiên cứu các vấn đề cụ thể của chương trình hóa

học. Dạng bài về khái niệm, học thuyết được phân bố ở đầu chương trình hoặc phần

đầu của các lớp, cấp học để thể hiện sự phát triển liên tục của các thuyết và vai trò chủ

đạo của nó ví dụ thuyết sự điện li được đặt ở đầu chương trình lớp 11 hay thuyết cấu

tạo hợp chất hữu cơ được đặt phần đầu của hóa học hữu cơ…

Dạng bài này thường là các khái niệm trừu tượng, HS khó tiếp thu do đó, GV

cần thiết kế các hình ảnh, mô phỏng hay mô hình minh họa có liên quan đến nội dung

khái niệm trước khi đưa ra các khái niệm. Bên cạnh đó, GV nên cho HS quan sát nhiều

thí nghiệm để giải thích cho các khái niệm đó. Các học thuyết thường liên quan đến

nhà bác học, GV có thể nêu giới thiệu sơ lược về tiểu sử nhà bác học đã tìm ra học

thuyết và cho HS chia nhóm để thảo luận và trình bày trước lớp.

2.2.2. Dạng bài về chất - nguyên tố

Đây là những dạng bài về chất cụ thể như vô cơ (nitơ, cacbon, axit nitric…) hay

hữu cơ (ankan, anken , ankin, benzen…) giúp trang bị cho HS những kiến thức cơ sở

về chất, tính chất đặc trưng cơ bản của các đơn chất, hợp chất hữu cơ, vô cơ. Để trang

bị những kiến thức đó, GV có thể sử dụng CNTT để trình chiếu:

- Hình ảnh, mô hình công thức nguyên tử, phân tử của nguyên tố, chất.

- Sơ đồ, biểu bảng so sánh các chất trong cùng một loại, một nhóm.

- Hình ảnh, mẫu chất về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của chất, nguyên tử

(nếu có).

- Các đoạn phim, mô phỏng thí nghiệm xảy ra giữa các chất với nhau.

- Các mô phỏng, đoạn phim về quy trình sản xuất chất, nguyên tố đó trong phòng

thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Hình ảnh về các ứng dụng thực tiễn của chất và nguyên tố.

- Sơ đồ tóm tắt và bài tập củng cố nội dung trọng tâm của bài học.

Kiến thức về sản xuất hóa học là một trong những nội dung kiến thức cơ bản,

2.2.3. Dạng bài về sản xuất hóa học

quan trọng của giáo trình hóa học phổ thông, nhằm trang bị cho HS những kiến thức

tổng hợp của ngành sản hóa học nói riêng và ngành công nhiệp nói chung, giúp HS có

những hiểu biết cơ bản về sản phẩm, quy trình công nghệ, nguyên tắc kĩ thuật… trong

sản xuất. Nếu những kiến thức này mà chỉ sử dụng cách GV lên lớp giảng dạy, thuyết

trình thì HS sẽ rất nhàm chán và lãng quên một cách nhanh chóng. Thay vào đó, nếu

GV sử dụng mô phỏng, mô hình, sơ đồ… về các giai đoạn của quá trình sản xuất các

chất cụ thể, hoặc có thể cho HS tự tìm hiểu, nghiên cứu dưới sự giúp đỡ của GV rồi

thuyết trình trước lớp… thì HS sẽ dễ hình dung và nhớ được lâu hơn.

Bên cạnh đó, những hình ảnh về các sản phẩm của hóa học như nước hoa, xăng

dầu, phân bón… hay những đoạn phim về ảnh hưởng, tác động của hóa học đến môi

trường khi cho HS quan sát sẽ giúp HS thấy được mối quan hệ qua lại giữa khoa học

hóa học với thực tiễn cuộc sống, lao động sản xuất, từ đó thêm yêu môn học và có ý

thức hơn trong vấn đề bảo vệ môi trường.

2.2.4. Dạng bài về luyện tập, ôn tập

Bài ôn tập, tổng kết giúp HS tái hiện lại kiến thức đã học, hệ thống hóa, tìm ra

mối liên hệ, bản chất đặc thù của từng loại kiến thức. Đặc biệt, bài tập hóa học là công

cụ rất hiệu nghiệm giúp củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức cho HS, giúp HS vận

dụng kiến thức đã học để so sánh, nhận biết...

Để tiết kiệm thời gian cho các tiết ôn tập, luyện tập GV có thể sử dụng BGĐT

với bảng hệ thống hóa kiến thức đã soạn sẵn, các sơ đồ tóm tắt lí thuyết, các câu hỏi

kiểm tra củng cố lí thuyết có thể tổ chức dưới hình thức tổ chức trò chơi ô chữ, bài tập

trắc nghiệm, hóa chất bí mật…để giúp HS khắc sâu kiến thức.

2.3. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BGĐT [1]

BGĐT có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:

Hình 2.1. Sơ đồ quy trình thiết kế BGĐT

Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước

− Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Theo PGS. TS. Trịnh Văn Biều, nội dung đầu tiên của mỗi giáo án là xác định

mục tiêu của bài giảng. Đây là định hướng cho mọi hoạt động của thầy và trò, là cái

đích cần đạt được của tiết học[2].

Do đó, bước đầu tiên khi thết kế một BGĐT hay một bài giảng thông thường thì

GV phải xác định mục tiêu bài học, tức là phải chỉ rõ sau khi học xong bài, HS phải có

những kiến thức, kĩ năng, thái độ gì và ở mức độ như thế nào.

Theo Lê Công Triêm, đọc kĩ SGK kết hợp với tài liệu tham khảo để tìm hiểu

nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục. Trên cơ sở đó xác

định mục tiêu cần tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ. Đó chính là mục tiêu

của bài học. Hiện nay, Bộ GD & ĐT đã đưa ra hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ

năng của chương trình giáo dục phổ thông, GV có thể dựa vào đó để xác định mục tiêu

của từng bài học.

− Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản , xác định đúng những nội dung trọng

tâm

Khi lựa chọn kiến thức đưa vào BGĐT cần phải bám sát vào chương trình dạy

học và SGK bộ môn vì những nội dung trong SGK đã được chọn lọc từ khối lượng tri

thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp xếp một cách logic, khoa học, đảm bảo tính

sư phạm và tính thực tiễn cao. Tuy nhiên, GV cũng cần phải đọc thêm tài liệu, sách,

báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn

đúng kiến thức cơ bản.

Để xác định kiến thức trọng tâm, GV có thể dựa vào:

+ Những kiến thức cốt lõi, bản chất của sự vật, hiện tượng hay vấn đề nghiên cứu. + Có ý nghĩa nền tảng, liên quan đến nhiều kiến thức khác. + Giải quyết được nhiều vấn đề về lý luận hoặc thực tiễn. + Sử dụng thường xuyên. + Ngoài ra, có thể dựa vào hướng dẫn chương trình của Bộ, các câu hỏi cuối mỗi

bài.

Việc xác định kiến thức cơ bản của bài dạy có thể gắn liền với việc sắp xếp lại

cấu trúc của bài để làm nổi bật mối quan hệ giữa các học phần kiến thức của bài, từ đó

là rõ thêm trọng tâm của bài.

− Bước 3: Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức

Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế BGĐT, là nét đặc trưng của BGĐT so

với bài giảng truyền thống. Việc multimedia hóa kiến thức được thực hiện qua các

bước:

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức.

- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, hình ảnh, đoạn

phim…

- Tiến hành sưu tầm hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học.

- Lựa chọn các phần mềm dạy học cần dùng trong bài học để đặt liên kết.

- Xử lí các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng, hình ảnh, âm thanh…

− Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu

Sau khi có đầy đủ tư liệu cần dùng cho BGĐT, phải tiến hành sắp xếp, tổ chức

lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lí. Cụ thể là:

Hình 2.2. Sơ đồ thư viện tư liệu trong BGĐT

Cây thư mục hợp lí giúp quá trình thiết kế BGĐT nhanh chóng hơn và giữ được

các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, đoạn phim… khi sao chép từ

máy này sang máy khác.

− Bước 5: Xây dựng BGĐT

Sau khi đã có thư viện tư liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hay phần mềm trình

diễn thông dụng để tiến hành xây dựng BGĐT.

Trước tiên, cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động

nhận thức cụ thể, dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong Powerpoint).

Sau đó xây dựng nội dung trong các slide, tùy vào từng nội dung cụ thể mà nội dung

trên các slide có thể là văn bản, hình ảnh, đoạn phim… thích hợp. Hiện nay, để xây

dựng BGĐT GV có thể áp dụng các phần mềm căn bản như: Microsoft PowerPoint,

Macromedia Flash, LectureMaker, Violet…

Nội dung kiến thức cần phải cô động, cấu trúc rõ ràng làm nổi bật nội dung

chính. Chọn font chữ phổ biến, thân thiện, thống nhất, giao diện; phông nền có sự phối

hợp hài hòa giữa các màu trong cùng một slide; hiệu ứng phù hợp, không chọn những

hiệu ứng phức tạp làm HS phân tán, không chú ý đến nội dung bài học.

Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lí, logic lên các đối tượng

trong bài giảng. Đây là ưu điểm nổi bật của BGĐT.

− Bước 6: Chạy thử chương trình, chỉnh sửa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót,

đặc biệt là các liên kết để tiến hành chỉnh sửa và hoàn thiện.

2.4. HỆ THỐNG CÁC PHẦN MỀM ĐƯỢC TÍCH HỢP VÀO BGĐT TRONG

PHẠM VI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Hiện nay, phần mềm Microsoft Powerpoint có tính phổ biến, tiện lợi và dễ sử

dụng hơn so với các phần mềm khác. Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế như để vẽ

các công thức hóa học, thiết kế các trò chơi, mô phỏng thí nghiệm… sẽ tốn nhiều thời

gian và dễ phạm lỗi kĩ thuật. Vì vậy, trong đề tài của chúng tôi sẽ thiết kế các BGĐT

sử dụng phần mềm Powerpoint là chủ yếu, đồng thời khắc phục những hạn chế của nó

bằng việc tích hợp 7 phần mềm được trình bày cụ thể bên dưới:

2.4.1. Phần mềm Chemoffice

Đây là bộ phần mềm đặc trưng bao gồm nhiều chương trình tiện ích như

Chemdraw, Chem 3D, ChemFinder … Các phần mềm này hỗ trợ cho việc xây dựng,

thiết kế và trình diễn các mô hình nguyên tử và phân tử trong không gian. Phần mềm

này cũng cung cấp các công cụ để tính toán một số thông số hóa học trên lí thuyết như

phổ, các thông số lượng tử. Vì vậy, phần mềm không chỉ thích hợp cho việc giảng dạy

hóa học ở phổ thông mà còn kích thích niềm say mê nghiên cứu khoa học của HS.

2.4.2. Phần mềm Crocodile Chemistry

Hóa học là một môn học rất hay với nhiều phản ứng vui nhộn và cũng không

kém phần nguy hiểm. Nhưng trên lớp học thời gian được tự tay thực hành cũng như

xem các GV làm thí nghiệm thì không nhiều. Vì vậy, phần mềm Crocodile Chemistry

được xem như một phòng thí nghiệm ảo thu nhỏ cần thiết cho cả GV và HS giúp cho

HS có điều kiện làm lại các thí nghiệm đó ở nhà để nắm vững kiến thức đã học. Phần

mềm này có sẵn hơn một trăm thí nghiệm đã được thiết kế để tham khảo cách được

thực hiện một cách an toàn và dễ dàng.

2.4.3. Phần mềm McMix

Đây là phần mềm hỗ trợ soạn thảo và trộn đề thi, đề kiểm tra trắc nghiệm. Phần

mềm được xây dựng bởi Th.S Võ Tấn Quân và kĩ sư Nguyễn Vũ Hoàng Anh. Phần

mềm này có giao diện bằng Tiếng Việt nên rất dễ sử dụng, có thể sử dụng cho mọi

môn học để soạn và trộn các đề kiểm tra khác nhau một cách nhanh chóng và tiện lợi

mà không bị thay đổi công thức, hình ảnh… Phần mềm này giúp GV tiết kiệm thời

gian trong việc tạo đề kiểm tra.

2.4.4. Phần mềm Mindjet MindManager

Mindjet MindManager là phần mềm dùng để vẽ bản đồ tư duy đơn giản và dễ

sử dụng. Với giao diện đẹp mắt và bóng bẩy như bộ phần mềm Office 2007, truy cập

nhanh chóng bằng các phím chức năng, phần mềm này là một công cụ hữu ích cho

nhiều GV khi hệ thống hóa lại kiến thức, so sánh các chất trong cùng một nhóm, một

dãy… giúp cho các HS hiểu được nội dung bài học một cách rõ ràng và hệ thống, Việc

ghi nhớ cũng như vận dụng cũng sẽ tốt hơn, kích thích hứng thú học tập và khả năng

sáng tạo của HS

2.4.5. Phần mềm ProShow Gold

Đây là phần mềm giúp ghép nối các đoạn phim với nhau hoặc tạo ra một đoạn

phim hay, hấp dẫn bằng các hình ảnh riêng biệt. Với giao diện thân thiện và gần hai

trăm hiệu ứng đẹp mắt, phần mềm này là một công cụ hữu ích cho GV để tạo ra các

đoạn phim hay, đẹp phục vụ cho bài học, các trò chơi trong lớp… giúp thay đổi không

khí lớp học, HS thêm hào hứng, sôi nổi.

2.4.6. Phần mềm Violet

Phần mềm này có giao diện tiếng Việt do công ty cổ phần tin học Bạch Kim

phát hành nên rất dễ sử dụng. Phần mềm này giúp GV có thể xây dựng được các bài

giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tương tự phần mềm

Powerpoint có đầy đủ các chức năng dùng để tạo ra các trang nội dung bài giảng như

cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, hình ảnh, phim…Bên cạnh đó, Violet

có thiết kế sẵn trò chơi ô chữ, điền khuyết, đúng / sai, trắc nghiệm nhiều lựa chọn…

2.4.7. Phần mềm Wondershare QuizCreator

Phần mềm này giúp tạo ra một bài trắc nghiệm dạng plash với đầy đủ các chức

năng cần thiết cho cho một bài củng cố cuối bài dạy. Khi đã thiết kế có thể di chuyển

qua nhiều máy trong quá trình dạy mà không cần cài đặt chương trình. Hơn nữa, phần

mềm này có nhiều dạng bài tập trắc nghiệm như đúng / sai, nhiều lựa chọn, ghép

đôi…và phóng to hình ảnh cho HS quan sát một cách dễ dàng, đây là tính năng vượt

trội của phần mềm này.

2.5. CÁCH THIẾT KẾ BGĐT CÓ TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM HÓA HỌC

Sau đây chúng tôi trình bày cách thiết kế BGĐT có tích hợp các phần mềm dạy

học với bài cụ thể là bài “Axit cacboxylic”.

2.5.1. Xác định mục tiêu bài học

Trước khi thiết kế BGĐT cho bài Axit cacboxylic, chúng tôi nghiên cứu, tìm

hiểu và xác định mục tiêu của bài như sau

- Kiến thức

+ Định nghĩa, phân loại, danh pháp. + Mối quan hệ giữa cấu trúc của nhóm cacboxyl và liên kết hiđro ở axit

cacboxylic với tính chất vật lí của chúng.

- Kĩ năng

+ Quan sát mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. + Gọi được tên của một số axit. + Phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc nhóm cacboxyl ở axit cacboxylic với tính

chất vật lí.

+ So sánh nhiệt độ sôi của của axit với anđehit, xeton, ancol.

2.5.2. Xác định trọng tâm bài học

Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic.

- Nhóm định chức, liên kết hóa học trong nhóm định chức,

- Ảnh hưởng của nhóm chức.

- Liên kết hiđro liên phân tử, so sánh nhiệt độ sôi giữa axit với ancol, anđehit có

cùng số nguyên tử C.

2.5.3. Multimedia hóa kiến thức

- Để mở đầu bài học, chúng tôi sử dụng phần mềm Wondershare QuizCreator để

thiết kế một số câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức bài cũ của HS.

- Dùng phần mềm ChemBioDraw Ultra để vẽ công thức cấu tạo của các axit.

- Để giới thiệu mô hình không gian của các axit, chúng tôi sử dụng phần mềm

ChemBio3D Ultra.

- Tìm kiếm một số hình ảnh về nguồn gốc của axit: con kiến, giấm ăn…, một số

hình ảnh về các loại thực vật có thành phần của axit: me, cam, chanh, sữa chua…

- Để hệ thống hóa kiến thức của bài, chúng tôi sử dụng phần mềm Mindjet

MindManager để vẽ sơ đồ tư duy cho HS dễ hình dung, dễ nhớ.

- Cuối cùng, để củng cố kiến thức bài đã học, chúng tôi sử dụng phần mềm

Violet thiết kế một số bài tập trắc nghiệm, đúng sai…

2.5.4. Xây dựng thư viện tư liệu

Sau khi có các tư liệu cần thiết, chúng tôi tiến hành tổ chức lại thành thư viện tư

liệu.

Hình 2.3. Thư viện tài liệu trong BGĐT bài Axit cacboxylic

2.5.5. Xây dựng BGĐT

Trước tiên, cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động

nhận thức cụ thể, dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide:

 Slide chào mừng (kiểm tra bài cũ): Gọi HS lên kiểm tra bài cũ

Hình 2.4. Slide chào mừng, kiểm tra bài cũ bài Axit cacboxylic

Ở phần kiểm tra bài cũ, chúng tôi tích hợp phần mềm Wondershare QuizCreate

để làm một số câu hỏi trắc nghiệm.

Bước 1: Khởi động phần mềm:

- Mở phần mềm Wondershare QuizCreate, chọn Create a New Quiz để thiết kế

câu hỏi.

Hình 2.5. Giao diện phần mềm Wondershare QuizCreator

- Sau đó nhấp chuột trái vào Matching để chọn thiết kế câu hỏi ghép đôi.

Hình 2.6. Màn hình soạn thảo phần mềm Wondershare QuizCreator

Bước 2: Thiết kế câu hỏi

- Chọn font chữ, cỡ chữ thích hợp, sau đó nhập câu hỏi, câu trả lời và đáp án vào

các ô như hướng dẫn bên dưới

Hình 2.7. Màn hình soạn thảo câu hỏi ghép đôi

- Sau khi đã hoàn thành các bước trên, chọn OK thì được một bài tập ghép đôi.

Hình 2.8. Màn hình sau khi soạn thảo

- Tương tự, nếu muộn tạo một câu hỏi bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn thì ta

nhấp chuột trái vào Multiple Choice và nhập nội dung câu hỏi, câu trả lời, đáp án đúng

vào ô như hình vẽ hướng dẫn bên dưới. Ngoài ra có thể đưa thêm hình ảnh, đoạn phim

vào câu hỏi bằng cách nhấp vào biểu tượng cần chèn có trên thanh công cụ trong phần

Insert và lựa chọn file chứa hình ảnh, đoạn phim… muốn đưa vào câu hỏi.

Hình 2.9. Màn hình soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm có hình ảnh

- Sau khi hoàn thành các bước, nhấp OK thì được một câu hỏi trắc nghiệm có

hình vẽ kèm theo.

Bước 3: Xuất câu hỏi

- Chọn Publish để xuất bài, chọn Publish to My Computer, chọn CD/EXE để

xuất file dạng plash lưu vào máy tính.

Hình 2.10. Xuất câu hỏi trắc nghiệm

- Chúng tôi thu được các câu hỏi kiểm tra bài cũ sau:

Hình 2.11. Bài tập ghép đôi

Hình 2.12. Bài tập trắc nghiệm

 Slide giới thiệu bài (đặt vấn đề): nêu tên bài học

Hình 2.13. Slide giới thiệu bài học

 Slide nêu nội dung chính của bài: ghi các mục, các nội dung cần tìm hiểu trong bài.

Hình 2.14. Slide giới thiệu nội dung bài học

 Slide nội dung cụ thể: thể hiện cô động nội dung chính cần truyền đạt. Trong

slide cấu trúc có vẽ công thức cấu tạo các axit cacboxylic nên tích hợp phần mềm

Chemoffice như sau:

Bước 1: Khởi động phần mềm

- Mở phần mềm ChemBioDraw Ultra, giao diện như sau:

Hình 2.15. Giao diện phần mềm ChemBioDraw Ultra

Bước 2: Vẽ công thức

- Nhấp chuột vào biểu tượng text (A), sau đó nhấp vào màn hình soạn thảo, gõ

vào nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử, vẽ các lên kết bằng các biểu tượng solid Bond

hoặc Multiple Bonds trên thanh công cụ.

Hình 2.16. Vẽ công thức cấu tạo

trên thanh công cụ để lựa - Nhấp chuột vào một trong hai biểu tượng

chọn công thức vừa vẽ.

- Sau khi chọn phân tử cần copy, vào menu Edit chọn lệnh copy hoặc dùng tổ

hợp phím Ctrl + C và dán vào màn hình soạn thảo vào Powerpoint.

Hình 2.17. Slide cấu trúc axit cacboxylic

- Tiếp theo, chúng tôi mô phỏng các phân tử vừa vẽ theo cấu trúc không gian 3D.

Khởi động phần mềm ChemBio3D Ultra.

Hình 2.18. Giao diện phần mềm ChemBio3D Ultra

- Để tiện lợi, copy phân tử vừa vẽ trong ChemDraw và Paste vào Chem 3D Ultra.

Hình 2.19. Cấu trúc không gian của axit fomic và axit axetic

- Muốn di chuyển hay xoay phân tử theo ý muốn thì nhấn vào biểu tượng

- Muốn chuyển các dạng đặc, que, khung… thì chọn biểu tượng

- Có thể cho các phân tử quay trong không gian bằng cách chọn biểu tượng

Hình 2.20. Cấu trúc không gian dạng khối

để - Sau khi đã chỉnh sửa hình như ý muốn thì nhấp chuột chọn biểu tượng

chọn cả phân tử. Sau đó Copy và Pase vào slide cấu tạo trong PowerPoint. Có thể Save

lại bài để khi giảng dạy có thể hyperlink tới file cho HS quan sát.

Hình 2.21. Slide cấu trúc không gian của axit cacboxylic

 Slide hệ thống hóa kiến thức: chúng tôi tích hợp phần mềm Mindjet

MindManager.

Bước 1: Khởi động phần mềm

- Mở phần mềm Mindjet MindManager, giao diện chính như sau:

Hình 2.22. Giao diện phần mềm Mindjet MindManager

Bước 2: Thiết kế bản đồ - Chọn kiểu bản đồ cần thiết kế theo mẫu hoặc tạo bản đồ mới: File → New →

New Blank Map

Hình 2.23. Cách thiết kế bản đồ tư duy

- Để hiệu chỉnh màu nền: chọn Map Stype → Background → chọn màu tùy ý.

Hình 2.24. Hiệu chỉnh màu nền cho bản đồ

- Để hiệu chỉnh font chữ, cỡ chữ, hình gạng, màu sắc cho từng topic làm theo

hướng dẫn sau:

Hình 2.25. Hiệu chỉnh cho từng topic

Bước 3: Xem và lưu bản đồ

- Chọn View → Walk Through để xem bản đồ.

- Chọn biểu tượng lưu để lưu bản đồ.

Hình 2.26. Sơ đồ tư duy bài Axit cacboxylic

 Slide củng cố: chúng tôi tích hợp phần mềm Violet để xây dựng các bài tập như sau:

Bước 1: Khởi động phần mềm

- Mở phần mềm Violet, giao diện chính như sau:

Hình 2.27. Giao diện phần mềm Violet

Bước 2: Thiết kế bài tập

- Vào menu nội dung → thêm đề mục, màn hình nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện,

nhập tên Chủ đề: “Củng cố” và tên Mục: “Bài 1” rồi nhấn nút “Tiếp tục”.

Hình 2.28. Nhập chủ đề, tên bài cho bài tập

- Màn hình nhập liệu hiện ra: chọn “công cụ” → “Bài tập trắc nghiệm”

- Chọn kiểu bài tập trắc nghiệm, nhập câu hỏi, câu trả lời và click chọn đáp án

đúng vào các ô như hướng dẫn bên dưới.

- Sau khi đã hoàn thành các bước trên, nhấp “Đồng ý”.

Hình 2.29. Giao diện nhập câu hỏi trắc nghiệm

- Tiếp theo chọn “Đồng ý” ta thu được bài tập trắc nghiệm sau

ở góc trái giao diện và làm các bước tương tự.

Hình 2.30. Câu hỏi trắc nghiệm được soạn bằng phần mềm Violet

- Để tạo thêm bài tập chọn biểu tượng

để đóng gói và

-

Bước 3: Xuất bài tập

lưu bài ở dạng .exe, ta thu được các bài tập củng cố như hình bên dưới

Sau khi thiết kế xong các bài tập, chọn biểu tượng

Hình 2.31. Các câu hỏi trắc nghiệm đã được soạn

- Sau đó, mở PowerPoint, chọn slide củng cố cần liên kết với phần mềm và

“hyperlink” tới file chứa.

Chúng tôi vừa trình bày về cách thiết kế bài “Axit cacboxylic” là một trong

những BGĐT của hệ thống BGĐT có tích hợp các phần mềm mà chúng tôi đã thiết kế

trong khóa luận này.

Nội dung chi tiết của các BGĐT trong hệ thống các BGĐT có tích hợp các phần

mềm tích cực, hiện đại này được chúng tôi đưa vào đĩa CD kèm theo đề tài.

2.6. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CÁC BGĐT HÓA HỌC 11 NÂNG CAO CÓ

TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC

Dựa vào nguyên tắc chọn bài, quy trình thiết kế, tiêu chuẩn của các BGĐT hóa

học đã nêu trên, chúng tôi đã chọn và thiết kế được hệ thống 27 BGĐT hóa học lớp 11

ban nâng cao. Cụ thể các bài như sau:

Chương 1:Sự điện li

 Bài 1: Sự điện li

Chương 2: Nhóm nitơ

 Bài 10: Nitơ

 Bài 11: Amoniac và muối amoni

 Bài 12: Axit nitric và muối nitrat

 Bài 13: Luyện tập Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ

 Bài 14: Photpho

 Bài 15: Axit photphoric và muối photphat

 Bài 16: Phân bón hóa học

Chương 3: Nhóm cacbon

 Bài 20: Cacbon

 Bài 21: Hợp chất của cacbon

 Bài 23: Công nghiệp silicat

Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ

 Bài 25: Hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ

 Bài 26: Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ

Chương 5: Hiđrocacbon no

 Bài 33: Ankan: Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp

 Bài 34: Ankan: Cấu trúc phân tử và tính chất vật lí

 Bài 37: Luyện tập: Ankan và xicloankan

Chương 6: Hiđrocacbon không no

 Bài 39: Anken: Danh pháp, cấu trúc và đồng phân

 Bài 40: Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng

 Bài 42: Khái niệm về tecpen

 Bài 43: Ankin

 Bài 44: Luyện tập hiđrocacbon không no

Chương 7: Hiđrocacbon thơm - Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

 Bài 46: Benzen và ankylbenzen

 Bài 47: Stiren và naphtalen

 Bài 48: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Chương 8: Dẫn xuất halogen. Ancol – Phenol

 Bài 54: Ancol: Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng

 Bài 55: Phenol

Chương 9: Anđehit - Xeton - Axit cacboxylic

 Bài 60: Axit cacboxylic: Cấu trúc, danh pháp và tính chất vật lí

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM

- Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng các phần mềm dạy học thiết

kế hệ thống BGĐT môn hóa học lớp 11 ban nâng cao.

- Rút ra những bài học kinh nghiệm khi sử dụng các BGĐT này trong dạy học

nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.

- Từ kết quả TN, khẳng định sự cần thiết và hướng đi của đề tài là đúng đắn trên

cơ sở lí luận và thực tiễn đã đề ra ở chương 1.

3.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

Chúng tôi đã tiến hành TN bằng các phương pháp sau:

 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Tìm kiếm, đọc, tổng hợp, phân tích các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên

cứu.

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Chọn địa bàn và đối tượng TN -

Điều tra cơ bản về cơ sở vật chất của trường, về trình độ của lớp TN và lớp đối

chứng (ĐC) (học lực của học kì I nói chung và điểm trung bình môn hóa học nói riêng,

hạnh kiểm…), về ý kiến GV bộ môn (kinh nghiệm giảng dạy các tiết học bằng BGĐT,

nhận xét về hệ thống BGĐT khi tiến hành TN).

Chọn bài, xây dựng bài giảng, lên lớp, thiết kế phiếu điều tra tham -

khảo ý kiến, phiếu điều tra

Lựa chọn một số bài giảng nằm trong chương trình hóa học lớp 11 nâng cao mà

HS sắp học tới để soạn. Cụ thể là:

• Học kì I: Bài 21 Hợp chất của cacbon

Bài 23 Công nghiệp silicat

• Học kì II: Bài 42 Khái niệm tecpen

Bài 48 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Tiến hành xây dựng bài giảng, chuẩn bị lên lớp giảng dạy ở các giáo án đã thiết

kế ở cặp lớp ĐC (sử dụng giáo án dạy học thông thường) và lớp TN (sử dụng giáo án

là sử dụng BGĐT có tích hợp các phần mềm).

Thiết kế các phiếu điều tra, lấy ý kiến của GV và HS về sử dụng BGĐT trong

dạy học hóa học.

Tiến hành kiểm tra, thu thập và xử lí kết quả TN -

Sau các bài TN, chúng tôi tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả bằng các bài

kiểm tra trắc nghiệm 15 phút. Nội dung các bài kiểm tra và đáp án chúng tôi để ở phần

phụ lục.

Tiến hành thu thập, thống kê và xử lí kết quả TN.

 Phương pháp toán học xử lí số liệu

Dùng thống kê toán học để xử lí số liệu. Phân tích, tổng hợp, đánh giá và rút ra

kết luận.

3.3. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM

- Thực hiện các bước điều tra cơ bản về cơ sở vật chất của trường, về GV, về HS

trước khi tiến hành giảng dạy.

- Thiết kế phiếu điều tra thăm dò, lấy ý kiến của GV giảng dạy môn hóa học ở

một số trường phổ thông có tiến hành TN.

- Thiết kế và phát phiếu điều tra thăm dò ý kiến, thái độ của HS về môn hóa học

trước và sau khi TN.

- Tiến hành giảng dạy các BGĐT trên các cặp lớp TN - ĐC khác nhau. Mối lớp

TN phải có số lượng HS và đầu vào gần với lớp ĐC. Ở lớp TN sẽ được học BGĐT đã

được thiết kế, còn lớp ĐC thì học giáo án thông thường (không sử dụng BGĐT, chỉ

dùng phương pháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại…).

- Thiết kế đề kiểm tra để kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS có được sau mỗi

tiết.

- Tiến hành kiểm tra và thống kê, phân tích, tổng hợp kết quả về mặt định tính

cũng như định lượng để so sánh hiệu quả giảng dạy giữa các cặp lớp TN - ĐC.

- Quá trình TN được tiến hành từ tháng 11/2012 đến tháng 03/2013.

3.4. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM

Chúng tôi đã tiến hành TN với 6 cặp lớp tại 2 trường THPT. Đối với mỗi

trường, chúng tôi chọn ra những cặp lớp có trình độ tương đương nhau (thông qua kết

quả khảo sát chất lượng đầu năm), có số HS chênh lệch nhau không đáng kể và đều

học cùng tiến độ chương trình ở SKG hóa học lớp 11 ban nâng cao.

Bảng 3.1. Danh sách trường, GV giảng dạy, lớp TN - ĐC

Lớp TN Lớp ĐC STT Trường, GV giảng dạy Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số

THPT Nguyễn Trung Trực - Kiên Giang 1 11B 47 11A1 46 (GV Nguyễn Thị Thu)

THPT Nguyễn Trung Trực - Kiên Giang 2 11A3 47 11B 47 (GV Nguyễn Thị Kiều Nương)

11B3 40 11B1 40 3 THPT Tân Hiệp - Kiên Giang

(GV Trần Anh Tuấn) 11B3 40 11B1 40 4

11B3 40 11B1 40 5 THPT Tân Hiệp - Kiên Giang

(GV Nguyễn Văn Phúc) 11B3 40 11B2 41 6

3.5. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM

3.5.1. Điều tra cơ bản

Trước khi tiến hành TN các tiết dạy bằng các BGĐT đã thiết kế, chúng tôi đã

tiến hành điều tra cơ bản về một số vấn đề để đảm bảo sự thành công cho các tiết dạy.

- Điều tra về cơ sở vật chất

Trên thực tế, điều kiện cơ sở vật chất của trường TN còn thiếu thốn, chỉ có 03

phòng học được trang bị máy chiếu, âm thanh nên cũng ảnh hưởng đến quá trình giảng

dạy bằng BGĐT (HS phải di chuyển xuống phòng máy mới học được).

- Điều tra về HS

Trong quát trình dạy học, HS là trung tâm quyết định sự thành công của tiết

dạy, cho nên việc điều tra để nắm rõ những thông tin về vấn đề học tập của HS là rất

quan trọng. Chúng tôi đã tiến hành điều tra một số vấn đề sau:

- Về chương trình học (ban cơ bản hay nâng cao), tiến độ bài học tại thời điểm

TN.

- Về học lực: điều tra về học lực của HS trong học kì 1 nói chung và bộ môn hóa

nói riêng. Từ đó có cơ sở để chọn lớp TN và lớp ĐC. Dựa vào mặt bằng chung của các

lớp để thiết kế các hoạt động, hệ thống câu hỏi, các kiến thức cần truyền đạt sao cho

phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.

- Về nguồn tài liệu học tập của HS: Nếu HS đã có sẵn tài liệu trước của GV bộ

môn thì cần soạn nội dung bài giảng bám sát tài liệu đó để HS dễ theo kịp tiến độ bài

giảng, mà không phải lúng túng với cách học mới, đồng thời đảm bảo cho HS ghi bài

một cách nhanh chóng và đầy đủ.

- Điều tra về GV

Trao đổi, điều tra GV với một số GV trong trường TN về việc sử dụng BGĐT

trong dạy học hóa học, từ đó học hỏi thêm kinh nghiệm từ các thầy cô cũng như bổ

sung thêm các kiến thức chuyên môn.

3.5.2. Chọn bài thực nghiệm, lớp thực nghiệm - đối chứng

Dựa trên kết quả điều tra, chúng tôi chọn ra một số bài và các cặp lớp ĐC - TN

để tiến hành TN.

3.5.3. Chuẩn bị cho tiết lên lớp

- Soạn 4 BGĐT trong chương trình hóa học 11 ban nâng cao có tích hợp các

phần mềm dạy học, gồm các bài:

Bài 21: Hợp chất của cacbon.

Bai 23: Công nghiệp Silicat.

Bài 42: Khái niệm về tecpen.

Bài 48: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên.

- Soạn các kịch bản dạy học, các phiếu học tập và đề kiểm tra cho mỗi bài.

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài trước ở nhà.

- Chuẩn bị các thiết bị, máy chiếu, âm thanh, máy vi tính…

3.5.4. Tiến hành giảng dạy, kiểm tra và chấm điểm

Chúng tôi tiến hành giảng dạy 4 bài nêu trên bằng BGĐT đã thiết có tích hợp

các phần mềm dạy học.

Trong quá trình giảng dạy kết hợp với quan sát lớp học về thái độ, tình cảm và

tinh thần học tập của HS khi tiếp thu bài mới ở cả lớp TN và lớp ĐC.

Sau một số tiết TN, chúng tôi cho các em làm bài kiểm tra 15 phút để khảo sát

hiệu quả của mỗi bài dạy ở lớp TN và lớp ĐC tương ứng. Sau đó tiến hành chấm điểm

và xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học để đánh giá.

Khi giảng dạy xong các BGĐT TN, chúng tôi tiến hành phát các phiếu điều tra

thăm dò ý kiến của HS về môn hóa học trước và sau khi TN. Tổng hợp lại để phân

tích, đánh giá hiệu quả của các bài TN.

3.5.5. Xử lí số liệu

Kết quả TN được xử lí theo phương pháp thống kê toán học, các bước thực hiện

như sau:

1. Lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích.

3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.

4. Tính các tham số thống kê đặc trưng.

k

+

+

+

n x . 1 1

n x . k k

=

=

− x

∑ n x i i

... +

...

1 n

i

= 1

n x . 2 2 + + n 2

n 1

n k

a. Trung bình cộng

ni : tần số điểm xi

n: tổng số HS TN

b. Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: là các số đo độ phân tán của sự phân phối, S

2

2

− x

− x

càng nhỏ, số liệu càng ít phân tán.

2

  

  

=

=

S

S

1

 n x  i i  n

 n x  i i  n

1

hay

c. Hệ số biến thiên V: nếu hai bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc

hai mẫu có quy mô rất khác nhau thì độ phân tán được so sánh bằng hệ số biến thiên

V

.100%

S −= x

− d. Sai số tiêu chuẩn m: Giá trị x

V. V càng nhỏ, độ phân tán càng ít.

± . Sai số m càng nhỏ

giao động trong khoảng x m

=

m

S n

thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy.

3.6. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.6.1. Kết quả định lượng

Sau khi TN, chúng tôi dựa trên kết quả của các bài kiểm tra 15 phút để so sánh,

phân tích hiệu quả của những BGĐT có tích hợp các phần mềm dạy học hóa học ở

trường THPT. Nội dung các bài kiểm tra và đáp án chúng tôi để ở phần phụ lục.

a. Kết quả TN trường THPT Nguyễn Trung Trực – Kiên Giang  Bài 42 Khái niệm tecpen: lớp TN 11B- ĐC 11A1 (Nhóm 1).

 Bài 48 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên: lớp TN 11A3 - ĐC 11B (Nhóm 2).

Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 1

% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi

TN1 ĐC1 TN1 ĐC1 TN1 ĐC1

0 0 0 0 0 0 0

1 0 0 0 0 0 0

2 0 0 0 0 0 0

3 0 0 0 0 0 0

4 0 0 0 0 0 0

5 2 5 4.25 10.88 4.25 10.88

6 10 14 21.28 30.43 25.53 41.31

7 10 12 21.28 26.09 46.81 67.40

8 13 9 27.66 19.56 74.47 86.96

9 8 4 17.02 8.69 91.49 95.65

10 4 2 8.51 4.35 100 100

∑ 47 46 100 100

Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 2

% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi

TN2 ĐC2 TN2 ĐC2 TN2 ĐC2

0 0 0 0 0 0 0

1 0 0 0 0 0 0

2 0 0 0 0 0 0

3 0 0 0 0 0 0

4 0 1 0 2.13 0 2.13

5 1 3 2.13 6.38 2.13 8.51

6 5 9 10.64 19.15 12.77 27.66

7 12 11 25.53 23.40 38.30 51.06

8 13 14 27.66 29.79 65.96 80.85

9 12 7 25.53 14.89 91.49 95.74

10 4 2 8.51 4.26 100 100

∑ 47 47 100 100

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 1

Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 2

Bảng 3.4. Phân loại kết quả kiểm tra nhóm 1 và nhóm 2

Nhóm Lớp

TN1 Yếu (%) 0 Trung bình (%) 25.53 Khá (%) 48.94 Giỏi (%) 25.53 1 ĐC1 0 41.30 45.65 13.05

TN2 0 12.77 53.19 34.04 2 ĐC2 2.13 25.53 53.19 19.15

Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 1

Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 2

Bảng 3.5. Giá trị các tham số nhóm 1 và nhóm 2

− x

Nhóm Lớp Số bài kiểm tra S2 S V m

TN1 47 7.57 1.82 1.35 18 0.19 1 ĐC1 46 6.98 1.71 1.31 19 0.19

TN2 47 7.89 1.49 1.22 15 0.18 2 ĐC2 47 7.34 1.84 1.36 18 0.20

• Nhận xét

- Dựa vào đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra ta thấy đường lũy tích của các

lớp TN (11B, 11A3) nằm ở phía dưới bên phải so với đồ thị đường lũy tích của các lớp

ĐC (11A1, 11B) chứng tỏ kết quả học tập của các lớp TN cao hơn các lớp ĐC.

- Dựa vào biếu đồ kết quả phân loại kiểm tra cho thấy: tỉ lệ HS yếu kém và trung

bình của các lớp TN thấp hơn lớp các ĐC còn tỉ lệ HS khá giỏi của các lớp TN lại cao

hơn các lớp ĐC.

- Dựa vào bảng giá trị các tham số cho thấy điểm trung bình của lớp TN cao hơn

lớp ĐC, kết quả kiểm tra lớp TN đều hơn lớp ĐC và sai số của hai lớp là tương đương

nhau hoặc lớp TN thấp hơn lớp ĐC.

b. Kết quả TN trường THPT Tân Hiệp – Kiên Giang  Bài 21 Hợp chất của cacbon: lớp TN 11B3 - ĐC 11B1 (Nhóm 3).

 Bài 23 Công nghiệp silicat: lớp TN 11B2 - ĐC 11B3 (Nhóm 4).

Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 3

% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi

TN3 ĐC3 TN3 ĐC3 TN3 ĐC3

0 0 0 0 0 0 0

1 0 0 0 0 0 0

2 0 0 0 0 0 0

3 0 0 0 0 0 0

4 0 1 0 2.5 0 2.5

5 1 3 2.5 7.5 2.5 10

6 6 11 15 27.5 17.5 37.5

7 11 13 27.5 32.5 45 70

8 12 7 30 17.5 75 87.5

9 6 3 15 7.5 90 95

10 4 2 10 5 100 100

∑ 40 40 100 100

Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 4

% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi

TN4 ĐC4 TN4 ĐC4 TN4 ĐC4

0 0 0 0 0 0 0

1 0 0 0 0 0 0

2 0 0 0 0 0 0

3 0 0 0 0 0 0

4 0 1 0 2.5 0 2.5

5 2 4 5 10 5 12.5

6 6 10 15 25 20 37.5

7 11 12 27.5 30 47.5 67.5

8 11 7 27.5 17.5 75 85

9 7 4 17.5 10 92.5 95

10 3 2 7.5 5 100 100

∑ 40 40 100 100

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 3

Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 4

Bảng 3.8. Phân loại kết quả kiểm tra nhóm 3 và nhóm 4

Yếu Trung bình Khá Giỏi Nhóm Lớp (%) (%) (%) (%)

TN3 0 17.5 57.5 25 3 ĐC3 2.5 35 50 12.5

TN4 0 20 60 20 4 ĐC4 5 35 50 10

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 3

Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 4

Bảng 3.9. Giá trị các tham số nhóm 3 và nhóm 4

− x

Nhóm Lớp Số bài kiểm tra S V M S2

7.7 1.6 1.26 16.36 0.20 TN3 40 3 6.98 1.77 1.33 19.05 0.21 ĐC3 40

7.55 1.59 1.26 16.69 0.20 TN4 40 4 6.85 1.98 1.41 20.58 0.22 ĐC4 40

• Nhận xét

- Dựa vào đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra cho thấy đường lũy tích của lớp

TN (11B3) nằm ở phía dưới bên phải so với đồ thị đường lũy tích của lớp ĐC (11B1)

chứng tỏ kết quả học tập của lớp TN cao hơn lớp ĐC.

- Dựa vào biếu đồ kết quả phân loại kiểm tra cho thấy: tỉ lệ HS yếu kém và trung

bình của các lớp TN thấp hơn lớp các ĐC còn tỉ lệ HS khá giỏi của các lớp TN lại cao

hơn các lớp ĐC.

- Dựa vào bảng giá trị các tham số cho thấy điểm trung bình của lớp TN cao hơn

lớp ĐC, kết quả kiểm tra của lớp TN đều hơn lớp ĐC và sai số của lớp TN cũng thấp

hơn lớp ĐC.

 Bài 42 Khái niệm tecpen: lớp TN 11B3 - ĐC 11B1 (Nhóm 5).

 Bài 48 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên: lớp TN 11B3 - ĐC 11B2 (Nhóm 6).

Bảng 3.10 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 5

% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi

TN5 ĐC5 TN5 ĐC5 TN5 ĐC5

0 0 0 0 0 0 0

1 0 0 0 0 0 0

2 0 0 0 0 0 0

3 0 0 0 0 0 0

4 0 2 0 5 0 5

5 2 6 5 15 5 20

6 8 9 22.5 25 42.5 20

7 9 12 30 47.5 72.5 22.5

8 11 7 17.5 75 90 27.5

9 8 3 7.5 95 97.5 20

10 2 1 2.5 100 100 5

∑ 40 40 100 100

Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 6

% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi

TN6 ĐC6 TN6 ĐC6 TN6 ĐC6

0 0 0 0 0 0 0

1 0 0 0 0 0 0

2 0 0 0 0 0 0

3 0 0 0 0 0 0

4 0 1 2.44 0 2.44 0

5 3 6 14.63 7.50 17.07 7.50

6 10 11 26.83 32.50 43.90 25.00

7 8 12 29.28 52.50 73.18 20.00

8 8 5 12.19 72.50 85.37 20.00

9 8 5 12.19 92.50 97.56 20.00

10 3 1 2.44 100 100 7.50

∑ 40 41 100 100

Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 5

Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra nhóm 6

Bảng 3.12. Phân loại kết quả kiểm tra nhóm 5 và nhóm 6

Yếu Trung bình Khá Giỏi Nhóm Lớp (%) (%) (%) (%)

TN5 0 25 50 25 5 ĐC5 5 37.5 47.5 10

TN6 0 32.50 40.00 27.50 6 ĐC6 2.44 41.46 41.46 14.64

Hình 3.11. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 5

Hình 3.12. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra nhóm 6

Bảng 3.13. Giá trị các tham số nhóm 5 và nhóm 6

− x

Nhóm Lớp Số bài kiểm tra S V m S2

7.53 1.69 1.3 17.26 0.21 TN5 40 5 6.73 1.95 1.39 20.65 0.22 ĐC5 40

7.43 2.01 1.44 19 0.22 TN6 40 6 6.56 1.97 1.41 21 0.22 ĐC6 41

• Nhận xét

- Dựa vào đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra cho thấy đường lũy tích của lớp

TN (11B3) nằm ở phía dưới bên phải so với đồ thị đường lũy tích của các lớp ĐC

(11B1, 11B2) chứng tỏ kết quả học tập của lớp TN cao hơn các lớp ĐC.

- Dựa vào biếu đồ kết quả phân loại kiểm tra cho thấy: tỉ lệ HS yếu kém và trung

bình của lớp TN thấp hơn lớp ĐC còn tỉ lệ HS khá giỏi của lớp TN thì cao hơn lớp

ĐC.

- Dựa vào bảng giá trị các tham số cho thấy điểm trung bình của lớp TN cao hơn

lớp ĐC, kết quả kiểm tra lớp TN đều hơn lớp ĐC và sai số của 2 lớp là tương đương

nhau.

3.6.2. Kết quả định tính

Sau khi TN, chúng tôi đã tiến hành đánh giá hiệu quả của BGĐT ở lớp TN bằng

cách phiếu điều tra kết quả TN cho 87 HS. Nội dung phiếu điều tra được trình bày tại

phụ lục. Kết quả thu được như sau:

Câu 1: Em được học nhiều tiết có sử dụng BGĐT?

 Thống kê kết quả

Bảng 3.14. Kết quả điều tra câu 1

Câu trả lời Lựa chọn

Hàng ngày. 13.25%

Hàng tuần. 54.22%

Hàng tháng. 10.34%

Chưa bao giờ. 0%

Ý kiến khác (thỉnh thoảng). 23.19%

 Nhận xét:

Theo bảng thống kê cho thấy, đa số các tiết học của HS hiện nay đều có sử

dụng BGĐT với mức độ thỉnh thoảng, hàng tuần, hàng ngày tùy theo từng lớp và từng

GV giảng dạy. Do đó, phương pháp học tập với BGĐT không còn xa lạ đối với các

em, đây chính là điều kiện thuận lợi để tiến hành TN với các BGĐT đã thiết kế.

Câu 2: Trước đây, khi học tiết hóa học có sử dụng BGĐT, em cảm thấy như thế

nào?

 Thống kê kết quả

Bảng 3.15. Kết quả điều tra câu 2

Câu trả lời Lựa chọn

Không thích. 4.60%

Bình thường. 18.39%

Thích một vài tiết. 54.02%

Rất thích các tiết học với BGĐT. 22.99%

Ý kiến khác. 0%

 Nhận xét:

Trước khi tiến hành TN, các em đã đuợc làm quen với BGĐT hóa học, đa số

HS đều thích các tiết học với BGĐT nhưng chỉ ở mức độ một vài tiết (54,02%), chỉ

một số HS rất thích ở một vài tiết, cũng có một số HS nhận xét là bình thường. Tuy

nhiên, cũng có một số nhỏ không thích các tiết dạy với BGĐT có thể là do các BGĐT

còn hơi khô khan, chưa gây được hứng thú ở HS, làm cho HS có cảm giác học theo

kiểu chiếu chép.

Câu 3: Sau khi học hai bài hóa học với hai BGĐT trên, em cảm thấy như thế nào?

 Thống kê kết quả

Bảng 3.16. Kết quả điều tra câu 3

Câu trả lời Lựa chọn

Không thích. 0%

Bình thường. 16.09%

Thích. 40.23%

Rất thích. 40.23%

Ý kiến khác. 3.45%

 Nhận xét

Sau khi tiến hành TN với các BGĐT đã thiết kế, đã không còn HS nào “không

thích” học với BGĐT, bên cạnh đó tỉ lệ các HS cảm thấy “bình thường” với các

BGĐT cũng giảm xuống, đa số các em đều có phản hồi tốt khi học với các BGĐT đã

TN ở mức độ “thích” và “rất thích” là 40.23%. Cũng có một số nhỏ HS đưa ra ý kiến,

cảm nhận của mình sau khi học là: “cảm thấy rất vui, có những tiết nhớ bài rất tốt”

hay “ có nhiều thú vị, thêm hiểu biết”. Từ kết quả trên, thể hiện được hiệu quả tích

cực của các BGĐT đã thiết kế, làm cho HS thích thú với môn hóa học.

Câu 4: Em hãy nêu cảm nhận của mình trong từng phần của hai BGĐT trên bằng

cách đánh dấu chéo (X) vào cột tương ứng?

 Thống kê kết quả

Bảng 3.17. Kết quả điều tra câu 4

Các phần của BGĐT Rất thích Bình thường Không thích

Mô phỏng thí nghiệm, mô

hình không gian của các phân 70.11% 28.74% 1.15%

tử.

Bài tập củng cố, câu hỏi

trắc nghiệm, trò chơi ô chữ, 67.78% 29.92% 2,30%

bài tập ghép đôi…

Hình ảnh minh họa, công

thức cấu tạo, mô hình phân 64.37% 34.48% 1.15%

tử…

Các đoạn phim thí nghiệm, 81.61% 18.39% 0% biểu đồ, bảng biểu…

Ý kiến khác:

 Nhận xét:

Qua kết quả điều tra cho thấy, việc ứng dụng các phần mềm dạy học vào hóa

học đã gây được sự quan tâm, hứng thú từ HS và chứng tỏ việc sử dụng các phần mềm

đó để tich hợp vào BGĐT đều mang lại hiệu quả cao, cụ thể là tỉ lệ HS lựa chọn ở mức

độ “rất thích” chiếm phần trăm rất cao (trên 65%). Trong quá trình tiến hành TN các

BGĐT, theo quan sát của GV đứng lớp thì ở những phần kiến thức có lồng ghép các

mô phỏng, hình ảnh động, hay các sơ đồ, biểu bảng, các đoạn phim thí nghiệm thì HS

rất hứng thú quan sát theo dõi. Đặc biệt là các câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi ô chữ, bài

tập ghép đôi ở phần củng cố cuối bài… được HS tham gia rất nhiệt tình, hăng say.

Điều đó chứng tỏ việc vận dụng một cách thích hợp các phần mềm dạy học vào hóa

học đã nâng cao kết quả học tập của HS, giúp HS hiểu bài, nhớ bài lâu hơn, làm được

các bài tập vận dụng và có thể được giải trí bằng một trò chơi nhỏ sau giờ học.

Câu 5: Em thấy hai BGĐT nêu trên có tác dụng tốt đến kết quả học tập của em

không?

 Thống kê kết quả

Có: 97,80% Không: 2,30%

Nếu “có”, em có thể liệt kê một số tác dụng bằng các đánh dấu chéo (X) vào cột

tương ứng:

Bảng 3.16. Kết quả điều tra câu 5

Tác dụng Lựa chọn

Rất hay, làm em hứng thú hơn trong tiết học. 59.77%

Giúp em hiểu bài hơn. 68.97%

Giúp em khắc sâu kiến thức, nhớ bài lâu hơn. 65.52%

3.45% Ý kiến khác.

 Nhận xét

Sau khi học xong các bài có sử dụng BGĐT đã thiết kế, đa số HS đều cho rằng

BGĐT mang lại tác dụng tốt đến kết quả học tập của các em (97.8%), cụ thể là các em

đều cảm thấy hiểu bài hơn chiếm tỉ lệ cao nhất (68.97%), và trên 60% HS cảm thấy

các BGĐT rất hay và làm cho các em hứng thú hơn trong tiết học, giúp các em khắc

sâu kiến thức, nhớ bài lâu hơn. Ngoài ra, một số nhỏ HS còn cho rằng, các BGĐT đã

liên hệ được với kiến thức thực tế, giúp các em hiều kĩ và nhớ lâu. Từ đó thể hiện

hướng đi đúng đắn của đề tài là thiết kế hệ thống BGĐT có tích hợp các phần mềm

dạy học giúp nâng cao hiệu quả dạy và học.

Câu 6: Em mong muốn được thầy (cô) tổ chức các tiết học hóa học sử dụng BGĐT

như hai BGĐT mà cô đã dạy cho lớp?

 Thống kê kết quả

Bảng 3.17. Kết quả điều tra câu 6

Câu trả lời Lựa chọn

Không mong muốn. 0%

Chỉ một vài tiết. 40.23%

Tất cả các tiết học đều sử dụng BGĐT. 59.77%

Ý kiến khác. 0%

 Nhận xét

Từ những hiệu quả trên của các BGĐT đã được TN thì đa số HS đều có mong

muốn được học các tiết học với BGĐT, 40.23% số HS thích học một vài tiết và

59.77% đều mong muốn tất cả các tiết học đều sử dụng BGĐT. Điều này thể hiện sự

thích thú của HS với các tiết học BGĐT đối với môn hóa học dần được tăng lên, đây là

dấu hiệu đáng mừng khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học hiện nay.

Câu 7: Theo em, BGĐT mà thầy (cô) đã dạy cho lớp cần có những cải tiến gì để

giúp các em học tốt hơn?

 Ý kiến của HS:

Có thêm hình ảnh, ví dụ thực tế để HS dễ nhớ, dễ hiểu. -

Có thêm phim thí nghiệm, mô hình 3D. -

Có thêm các bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, đố vui hóa học để nhớ bài lâu hơn. -

Có lồng ghép trò chơi, phần thưởng. -

Có thêm nhiều BGĐT như vậy. -

Tóm lại, về mặt định tính, khi giảng dạy các BGĐT, chúng tôi kết hợp giữa

quan sát với thực hiện phát phiếu điều tra cho HS về bài TN, chúng tôi rút ra một số

nhận xét như sau:

- Hiện nay, các trường THPT đã trang bị tốt cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho

việc ứng dụng CNTT vào dạy học.

- HS đã được làm quen với BGĐT từ trước và có tình cảm tốt (thích một vài tiết:

54.02% ; rất thích: 22.99%) điều này là một thực trạng đáng mừng ở trường THPT

hiện nay.

- Với những điều kiện thuận lợi đó, chúng tôi tiến hành TN với các BGĐT đã

phát huy tác dụng và thu được kết quả phản hồi tốt từ HS (thích: 40.23% ; rất thích:

40.23%). Hầu hết các em thấy các BGĐT tác dụng tốt đến kết quả học tập của mình

(97.8%), điều này thể hiện hướng đi đúng đắn của đề tài.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Từ mục đích và nhiệm vụ đã đề ra, đề tài đã hoàn thành được những công việc

sau:

1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

− Nghiên cứu tổng quan vấn đề: các khóa luận, luận văn, tài liệu tham khảo có

nội dung liên quan đến đề tài.

− Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài:

+ Cơ sở lí luận về phương pháp, PTDH: khái niệm, đặc trưng môn hóa học, PPDH hóa học, xu hướng đổi mới PPDH, đổi mới PPDH bằng việc sử dụng các

PTDH.

+ Nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học: tầm quan trọng của ứng

dụng CNTT, thuận lợi, thách thức khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học.

+ Cơ sở lí thuyết về BGĐT: khái niệm, cấu trúc, yêu cầu của một BGĐT,

ưu điểm, một số sai lầm mắc phải khi thiết kế BGĐT.

− Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học thông qua

việc điều tra 36 GV ở 5 trường THPT tại tỉnh Kiên Giang và Khánh Hòa. Từ kết quả

điều tra cho thấy hiện nay việc dạy học bằng BGĐT vẫn còn nhiều khó khăn và chưa

phát huy được tối đa tiềm năng của nó. GV không thường xuyên sử dụng BGĐT vì

mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị, chưa thành thạo tin học. HS chưa biết cách

chuẩn bị bài trước ở nhà nên việc ghi chép còn khó khăn.

1.2. Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thiết kế hệ thống BGĐT môn hóa

học theo hướng tích hợp các phần mềm

− Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn của BGĐT môn hóa học với 5 tiêu chuẩn và 16

tiêu chí làm nền tảng cho việc thiết kế BGĐT đạt hiệu quả tốt.

− Nghiên cứu, đề ra 4 dạng BGĐT hóa học.

− Đã xây dựng quy trình gồm 6 bước để thiết kế BGĐT môn hóa học theo hướng

tích hợp các phần mềm dạy học.

− Nghiên cứu, sử dụng 7 phần mềm dạy học tích hợp vào phần mềm Microsoft

Powerpoint để thiết kế hệ thống BGĐT.

1.3. Thiết kế hệ thống 27 BGĐT có tích hợp 7 phần mềm dạy học

− Dạng bài về khái niệm, định luật, học thuyết: 4 bài

− Dạng bài về chất, nguyên tố: 17 bài

− Dạng bài về sản xuất hóa học: 3 bài

− Dạng bài về luyện tập, ôn tập: 3 bài

1.4. Tiến hành TNSP trong năm học 2012 – 2013

− Đã TNSP 4 BGĐT ở 2 trường THPT với 6 cặp lớp TN - ĐC (số HS lớp TN là

134, ĐC là 174).

− Cho HS ở các lớp TN làm bài kiểm tra 15 phút và làm phiếu điều tra kết quả

TN sau các tiết học. Sau đó, chúng tôi tiến hành xử lí và phân tích kết quả định lượng

(6 cặp lớp TN – ĐC) và định tính với các HS tham gia tiết TN.

− Quá trình TN được tiến hành từ tháng 12/2012 đến tháng 3/2013. Dựa vào kết

quả TN, chúng tôi nhận thấy các BGĐT có tính khả thi và hiệu quả trong dạy học hóa

học ở trường phổ thông.

2. Kiến nghị

Qua quá trình nghiên cứu và từ các kết quả của đề tài, chúng tôi xin có một số

kiến nghị như sau:

2.1. Đối với Bộ GD & ĐT

Tổ chức các đợt tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho GV về ứng dụng CNTT

trong giảng dạy không chỉ ở môn hóa học mà phải ở tất cả các môn học trong trường

THPT.

Cần có sự đầu tư thỏa đáng cho giáo dục: ngân sách, con người, cơ sở vật chất

và trang thiết bị, PTDH hiện đại… tạo điều kiện cho việc dạy và việc học đạt hiệu quả

cao nhất.

Năm 2010, Bộ GD & ĐT đã tổ chức cuộc thi “Thiết kế hồ sơ BGĐT E-

Learning” dành cho 6 môn học gồm Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh và Tin học trong

cả nước. Mong rằng cuộc thi sẽ được tiếp tục phát huy và mở rộng ra các môn học

khác.

2.2. Đối với các trường THPT

Xây dựng phòng học đa năng kiên cố với những trang thiết bị nghe - nhìn hiện

đại tối thiểu như: máy vi tính nối mạng internet, kết nối với máy chiếu, đầu DVD, loa,

màn hình.

Xây dựng phong trào đổi mới PPDH theo hướng có ứng dụng CNTT. Bên cạnh

việc GV dùng phần mềm powerpoint để soạn BGĐT, cần khuyến khích GV sử dụng

những phần mềm dạy học tích cực khác để nâng cao hiệu quả dạy học.

Tổ chức thao giảng các giờ học có sử dụng BGĐT nhằm mục đích phổ biến đến

tất cả các GV.

2.3. Đối với GV

Cần nhận thức đúng đắn về vai trò của CNTT và truyền thông trong dạy học,

phải có niềm đam mê, yêu thích và tích cực trong việc dạy học có ứng dụng CNTT.

Không ngừng nâng cao kĩ năng , nghiệp vụ, tìm tòi, tự học hỏi, sáng tạo trong

dạy học.

Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp, các GV giàu kinh nghiệm.

Tham gia đầy đủ các khóa học bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ.

3. Hướng phát triển của đề tài

Dựa trên hiệu quả và tính khả thi của đề tài mang lại, chúng tôi thấy rằng chất

lượng của quá trình dạy và học môn hóa học sẽ tốt hơn rất nhiều khi có sự hỗ trợ của

CNTT. Nếu có thời gian và điều kiện, chúng tôi sẽ phát triển đề tài bằng cách là xây

dựng hệ thống BGĐT cho cả chương trình hóa học của cấp THPT hoặc xây dựng

website về hệ thống BGĐT hóa học, kèm theo đó là tài liệu tự học của HS thích hợp

với nội dung của từng bài dạy để nhằm phát huy tối đa những tính năng của BGĐT.

Cuối cùng, chúng tôi hi vọng từ những kết quả nghiên cứu bước đầu của đề tài sẽ

góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THPT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Ngọc Anh, Một vài đề xuất về việc thiết kế xây dựng bài giảng điện tử. Truy lục

22/01/2013, từ Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá - trường Đại học Nha

Trang: www.ntu.edu.vn.

2. Trịnh Văn Biều (2006), Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, ĐHSP.

TPHCM.

3. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, ĐHSP.

TPHCM.

4. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học Hóa học, ĐHSP. TPHCM.

5. Nguyễn Văn Cường. Bernd Meier (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới

phương pháp dạy học ở trường THPT, Bộ giáo dục và đào tạo, Dự án phát triển

giáo dục Trung học phổ thông.

6. Lê Văn Đắc (2/3/2010). Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử Elearning của sở

GDĐT Lâm Đồng. Truy lục 28/11/2012, từ https://sites.google.com/site/thptbtx/

van-ban-phap-quy/tieuchidanhgiabaigiangdientuelearningthamkhao.

7. Đại học Quốc gia Hà Nội (31/3/2010), Hướng dẫn xây dựng bài giảng điện tử ở

Đại học Quốc gia Hà Nội. Truy lục 22/01/2013, từ www.vnu.edu.vn.

8. Cao Cự Giác (2011), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học,

NXB Đại học Sư phạm.

9. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lý luận dạy học. ĐHSP.

TPHCM.

10. Nguyễn Thị Minh Hiền, Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy môn giáo dục

http://ioer.edu.vn/component/k2/item/161.

học. Truy lục 28/4/2013, từ Viện nghiên cứu Sư phạm

11. Nguyễn Đức Hiệp (6/1/2007), Giáo án điện tử nhìn từ nhiều phía. Truy lục

25/1/2013, từ Vật lí sư phạm:

http://vatlysupham.hnue.edu.vn/viewtopic.php?f=122&t=2709.

12. Nguyễn Đức Hiệp (4/11/2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Truy lục 25/1/2013, từ tạp chí hóa học và ứng dụng:

http://blog.go.vn/ViewPost.aspx?id=56871347&pid=64441.

13. Lê Văn Huân (5/8/2009), Bài giảng điện tử: Đôi điều căn bản cần biết. Truy lục

26/01/2013, từ nhịp sống học đường: http://www.giaoduc.edu.vn/news/nhip-cau-

su-pham-672/bai-giang-dien-tu--128473.aspx.

14. Trần Thị Hương – Nguyễn Thị Bích Hạnh – Hồ Văn Liên – Ngô Đình Qua

(2009), Giáo trình Giáo dục học đại cương, ĐHSP.TPHCM.

15. Nguyễn Diệu Linh (2012), Thiết kế giáo án điện tử phần hiđrocacbon lớp 11

chương trình nâng cao theo hướng dạy học tich cực, Khoa Hóa –

ĐHSP.TPHCM.

16. Vũ Thị Phương Linh (2005), Thiết kế giáo án điện tử chương trình Hóa hữu cơ

lớp 11 THPT bằng phần mềm Microsoft Powerpoint, Khoa Hóa –

ĐHSP.TPHCM.

17. Trần Ngọc Mai (2003), Truyện kể 109 nguyên tố hóa học, NXB Giáo dục.

18. Đặng Thị Oanh - Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương

mục quan trọng trong chương trình hóa học phổ thông, ĐHSP Hà Nội.

19. Page, K. (2007), The Advantages of Information Technology in Education. Truy

lục 25/1/2013, từ http://www.ehow.com/list_6364456_advantages-information-

technology-education.html#ixzz1cFxF65AR .

20. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học, tập 1, NXB Giáo dục Hà

Nội.

21. Trần Mạnh Thắng (2010), Ứng dụng phần mềm Violet vào việc thiết kế bài giảng

điện tử hóa học trung học phổ thông, Khoa Hóa – ĐHSP.TPHCM.

22. Phan Thiên Thanh (2011), Sử dụng các phần mềm dạy học để thiết kế hệ thống

bài giảng điện tử môn hóa học lớp 10 nâng cao, Khoa Hóa – ĐHSP.TPHCM.

23. Nguyễn Hoàng Hương Thảo (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash

vào thiết kế giáo án điện tử môn Hóa học, Khoa Hóa – ĐHSP.TPHCM.

24. Thạch Trương Thảo, Giáo trình thiết kế bài giảng điện tử. Truy lục 22/01/2013,

từ http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/giao-trinh-thiet-ke-bai-giang-dien-tu-chuong-

1.735663.html.

25. Lê Thị Thơ (2011), Sử dụng phần mềm ActivInspire thiết kế bài lên lớp phần hóa

học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao, Khoa Hóa – ĐHSP.TPHCM.

26. Lê Công Triêm (Kỉ yếu hội thảo khoa học 4/2004), Bài giảng điện tử và quy

trình thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học. Truy lục 22/01/2013, từ

http://d.violet.vn/uploads/resources/184/320732/preview.swf.

27. Lê Công Triêm (18/9/2010), Đôi điều cần biết về bài giảng điện tử. Truy lục

22/1/2013, từ Bài giảng điện tử là gì

http://linhphuong76.violet.vn/present/show/entry_id/3978528.

28. Lê Xuân Trọng – Nguyễn Hữu Đỉnh – Lê Chí Kiên – Lê Mậu Quyền (2008), Hóa học

11 nâng cao, NXB Giáo dục.

29. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ

thông, NXB Giáo dục.

30. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống – Bài tập ứng

dụng, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.

31. Lê Huỳnh Vy (2007), Sử dụng phần mềm Powerpoint thiết kế BGĐT chương “Sự

điện li” Hóa học 11 (theo chương trình thí điểm THPT), Khoa Hóa –

ĐHSP.TPHCM.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát thực trạng việc sử dụng BGĐT vào dạy học hóa học

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM

KHOA HÓA HỌC

PHIẾU ĐIỀU TRA (Về việc sử dụng bài giảng điện tử vào dạy học Hóa học ở trường THPT)

Nếu có thể, xin quý thầy cô cho biết một số thông tin cá nhân sau:

Kính chào quý thầy cô, em là sinh viên trường ĐH Sư phạm TP.HCM. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em thực hiện cuộc khảo sát này nhằm tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để thiết kế bài giảng điện tử (BGĐT) vào dạy học môn Hóa học ở trường THPT. Mong quí thầy cô giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt cuộc khảo sát này. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ của quý thầy cô! Họ và tên: ................................................................................ ................................................... Là giáo viên trường: ................................................................ Thâm niên giảng dạy: ................ Vui lòng đánh dấu chéo (X) vào ô mà thầy cô đồng ý. (Có thể đánh vào nhiều ô). Câu 1: Quý thầy cô có sử dụng BGĐT trong giảng dạy hóa học?

□ Thường xuyên.

□ Thỉnh thoảng.

□ Chưa bao giờ.

Câu 2: Nếu đã từng sử dụng BGĐT, theo quý thầy cô giáo BGĐT có những ưu điểm gì?

□ Giáo viên đỡ mất thời gian viết bảng. □ Học sinh tham gia tiết học sôi nổi hơn, hoạt động tích cực hơn. □ Nội dung bài học được truyền tải dễ hiểu hơn nhờ có nhiều hình ảnh minh họa. □ Học sinh hiểu bài nhanh hơn. Ý kiến khác: ...........................................................................................................................

Câu 3: Nếu chưa từng sử dụng BGĐT trong giảng dạy, theo quý thầy cô là do:

□ Các phần mềm khó sử dụng. □ Tốn nhiều thời gian để thiết kế các slide, trò chơi, bài tập củng cố, mô phỏng thí

nghiệm...

□ Trường sở tại không trang bị máy chiếu. Ý kiến khác: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................................

Câu 4: Theo quý thầy cô, một BGĐT hay phải đạt các tiêu chuẩn nào?

□ Nội dung bài học phải chính xác, khoa học, logic. □ Khai thác hiệu quả các hiệu ứng, phông chữ và màu sắc hài hòa, đẹp mắt. □ Sử dụng hình ảnh và âm thanh thích hợp.

Ý kiến khác: ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................... Câu 5: Thầy cô có ý kiến như thế nào về việc ứng dụng CNTT vào dạy học Hóa học?

□ Không nên sử dụng BGĐT. □ Sử dụng nhưng chỉ giới hạn ở một số tiết. □ Nên sử dụng thường xuyên. Ý kiến khác: ...........................................................................................................................

Câu 6: Quý thầy cô đã sử dụng phần mềm nào để thiết kế BGĐT?

Phần mềm

Thỉnh thoảng Chưa từng sử dụng

Thường xuyên

Microsoft Powerpoint Chemoffice Crocodile Chemistry McMix Mindjet MindManager ProShow Gold Violet Wondershare QuizCreator Phần mềm khác: ......................................................................................................................

Câu 7: Theo thầy cô, các dạng bài nào phù hợp để thiết kế BGĐT? Cần thiết

Không cần thiết

Rất cần thiết

Dạng bài Về khái niệm, định luật, học thuyết Về sản xuất hóa học Luyện tập, ôn tập, củng cố Về chất cụ thể Ý kiến khác: ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................................

Câu 8: Trong tiết dạy bằng BGĐT, thầy cô cho HS chuẩn bị bài trước ở nhà bằng cách nào?

□ Không cần chuẩn bị trước ở nhà. □ Đọc bài trước ở nhà. □ Tự soạn bài vào tập trước ở nhà. □ Soạn vào phiếu học tập (do thầy cô phát) trước ở nhà. Ý kiến khác: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................................

Câu 9: Xin thầy cô chia sẻ một vài kinh nghiệm khi dạy học bằng BGĐT? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn quý thầy cô! Kính chúc thầy cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người!

Phụ lục 2: Phiếu điều tra kết quả TN

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM

Lớp:……….

KHOA HÓA HỌC Trường THPT …………………………..

PHIẾU ĐIỀU TRA KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM (Về việc sử dụng bài giảng điện tử vào dạy học Hóa học ở trường THPT)

Các em đánh dấu chéo (X) vào ý kiến mình chọn. Nếu có ý kiến khác, các em bổ sung

□ Hàng tuần. □ Chưa bao giờ.

Để đánh giá về hiệu quả của 2 bài giảng điện tử (BGĐT) là bài Khái niệm về Tecpen và bài Nguồn Hiđrocacbon thiên nhiên, đề nghị các em trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát dưới đây về 2 BGĐT trên. Chân thành cám ơn sự hợp tác của các em! vào phần để trống. Câu 1: Em được học nhiều tiết có sử dụng BGĐT không?

□ Hàng ngày. □ Hàng tháng. Ý kiến khác: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 2: Trước đây, khi học tiết Hóa học có sử dụng BGĐT, em cảm thấy như thế nào?

□ Thích một vài tiết. □ Rất thích các tiết học với BGĐT.

□ Không thích. □ Bình thường. Ý kiến khác: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 3: Sau khi học hai bài Hóa học với hai BGĐT trên, em cảm thấy:

□ Thích. □ Rất thích.

□ Không thích. □ Bình thường. Ý kiến khác: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 4: Em hãy nêu cảm nhận của mình trong từng phần của hai BGĐT trên bằng cách đánh dấu chéo (X) vào cột tương ứng?

Rất thích

Không thích

Bình thường

Các phần của BGĐT Mô phỏng thí nghiệm, mô hình không gian của các phân tử Bài tập củng cố, câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi ô chữ, bài tập ghép đôi… Hình ảnh minh họa, công thức cấu tạo, mô hình phân tử… Các đoạn phim thí nghiệm, biểu đồ, bảng biểu… Ý kiến khác: .............................................................................................................................

Câu 5: Em thấy hai BGĐT nêu trên có tác dụng tốt đến kết quả học tập của em không?

□ Không.

□ Có. Nếu “có”, em có thể liệt kê một số tác dụng bằng các đánh

dấu chéo (X) vào cột

tương ứng:

Lựa chọn

Tác dụng Rất hay, làm em hứng thú hơn trong tiết học.

Giúp em hiểu bài hơn. Giúp em khắc sâu kiến thức, nhớ bài lâu hơn. Ý kiến khác: ................................................................................................................... .........................................................................................................................................

Câu 6: Em mong muốn được thầy (cô) tổ chức các tiết học Hóa học sử dụng BGĐT như hai BGĐT mà cô đã dạy cho lớp?

□ Không mong muốn. □ Chỉ một vài tiết. □ Tất cả các tiết học đều sử dụng BGĐT. Ý kiến khác: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 7: Theo em, BGĐT mà thầy (cô) đã dạy cho lớp cần có những cải tiến gì để giúp các em học tốt hơn? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Cám ơn sự hợp tác của các em! Chúc các em luôn đạt kết quả cao trong học tập!

Phụ lục 3: Đề và đáp án bài kiểm tra 15p phút bài “Hợp chất cacbon”

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM Môn: Hóa học 11 NC Thời gian làm bài: 15 phút;

(10 câu trắc nghiệm) Họ và tên:……………………………… Lớp:……………………………………

Câu 1: Để chứng minh sự có mặt của CO2 trong hỗn hợp gồm SO2 và CO2 , người ta tiến hành như thế nào?

A. Dẫn qua dung dịch nước vôi trong. B. Dẫn qua dung dịch nước brom. C. Dẫn qua dung dịch nước vôi trong, sau đó tiếp tục dẫn khí còn lại qua dung dịch

nước brom.

D. Dẫn qua dung dịch nước brom, sau đó tiếp tục dẫn khí còn lại qua dung dịch

nước vôi trong. Câu 2: Ở điều kiện thích hợp, CO phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. O2, Cl2, K2O. B. CuO, HgO, PbO. C. O2, Cl2, Na2O.

D. Cl2, MgO, K2O.

Câu 3: Khi thổi khí CO đến dư vào hỗn hợp chất rắn gồm: CuO, Al2O3 , Fe3O3. Chất rắn còn lại sau phản ứng sẽ gồm

D.

B. Cu, Al, Fe.

C. CuO, Al, Fe.

Cu, Al,

A. Cu, Al2O3 , Fe

Fe2O3.

Câu 4: Trong các hang động của núi đá vôi có phản ứng:

ot →

+

+

Ca HCO (

) 3 2

CaCO 3

H O 2

CO 2

Tìm phát biểu đúng? A. Phản ứng này giải thích sự tạo thành thạch nhủ trong hang động. B. Phản ứng này giải thích sự tạo thành các dòng suối trong hang động. C. Phản ứng này giải thích sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi. D. Tất cả đều sai.

Câu 5: Phản ứng của C, CO với CuO đều có điểm chung là:

A. Chỉ tạo thành chất rắn màu đỏ. B. Đều tạo thành khí CO2 và chất rắn màu đỏ. C. Đều tạo thành hơi nước và kim loại màu đỏ. D. Chỉ tạo thành chất khí làm đục nước vôi trong.

Câu 6: Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 , Fe3O4 thấy có 6,72lit CO2 thoát ra (đktc). Thể tích CO đã tham gia phản ứng là

A. 2,24 lít

B. 4,48 lít

C. 6,72 lít

D. 8,96 lít

Câu 7: Tính chất nào sau đây là của muối cacbonat?

(1) Dễ bị phân hủy bởi nhiệt. (2) Phản ứng với axit mạnh. (3) Phản ứng với các dung dịch bazơ tạo kết tủa. (4) Tan được trong nước, tạo thành dung dịch bazơ. A. (1) , (2).

B. (3) , (4).

C. (1) , (2) , (3), (4). D. (2) , (3).

Câu 8: Bệnh đau dạ dày là do hàm lượng axit trong dạ dày quá cao, để giảm lượng axit trong dạ dày người ta sẽ dùng thuốc có chứa các muối nào sau đây:

A. NaCl.

B. CaCO3.

C. NaHCO3.

D. NH4Cl.

Câu 9: Nung nóng 29 gam một oxit sắt với CO (dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn có khối lượng là 21 gam. Công thức nào sau đây là của oxit sắt

B. Fe2O3. D. Không xác định được.

A. FeO. C. Fe3O4.

Câu 10: Hiện tượng xảy ra khi dẫn khí CO đi qua ống đựng bột CuO đun nóng là

7

2

8

3

4

6

5

1

9

10

A. Bột CuO từ màu đen chuyển sang màu trắng. B. Bột CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ có hơi nước ngưng tụ. C. Bột CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh có hơi nước ngưng tụ. D. Bột CuO không thay đổi. Câu

C

B

B

A

A

C

D

B

D

B

Đáp án

Phụ lục 4: Đề và đáp án bài kiểm tra 15p phút chương 3 “Nhóm cacbon”

Họ và tên:………………………………

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM Môn: Hóa học 11 NC Thời gian làm bài: 15 phút;

(15 câu trắc nghiệm)

Lớp:…………………………………… Câu 1: Khi thổi khí CO đến dư vào hỗn hợp chất rắn gồm: CuO, Al2O3 , Fe3O3. Chất rắn còn lại sau phản ứng sẽ gồm:

B. Cu, Al, Fe.

A. Cu, Al, Fe2O3.

C. Cu, Al2O3 , Fe.

D. CuO, Al, Fe. Câu 2: Trong phòng thí nghiệm khí CO được điều chế theo phản ứng hóa học nào sau đây

o C

+

ot →

+

1050 →

+

C

CO 2

C

CO

H

CO 2

H O 2

2

2

4

+

HCOOH

H SO d → o t

(1) (2)

(3) A. (1).

CO H O 2 B. (1) , (2) , (3).

C. (3).

D. (2).

Câu 3: Để chứng minh sự có mặt của CO2 trong hỗn hợp gồm SO2 và CO2 , người ta tiến hành như thế nào?

A. Dẫn qua dung dịch nước vôi trong. B. Dẫn qua dung dịch nước vôi trong, sau đó tiếp tục dẫn khí còn lại qua dung dịch

nước brom.

C. Dẫn qua dung dịch nước brom, sau đó tiếp tục dẫn khí còn lại qua dung dịch

nước vôi trong.

D. Dẫn qua dung dịch nước brom.

Câu 4: Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 , Fe3O4 thấy có 6,72lit CO2 thoát ra (đktc). Thể tích CO đã tham gia phản ứng là

A. 4,48 lít.

B. 2,24 lít.

C. 6,72 lít.

D. 8,96 lít.

Câu 5: Ở điều kiện thích hợp, CO phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. O2, Cl2, K2O.

B. CuO, HgO, PbO. C. O2, Cl2, Na2O. D. Cl2, MgO, K2O.

Câu 6: Trong các dạng tồn tại của cacbon sau đây, dạng nào có hoạt tính hóa học mạnh nhất

A. Kim cương. C. Fuluren.

B. Than chì. D. Cacbon vô định hình.

Câu 7: Công nghiệp Silicat là công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất không thuộc về công nghiệp silicat là :

A. Sản xuất thủy tinh hữu cơ. C. Sản xuất thủy tinh.

B. Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ). D. Sản xuất xi măng.

Câu 8: Tính chất nào sau đây là của muối cacbonat

(1) Dễ bị phân hủy bởi nhiệt. (2) Phản ứng với axit mạnh. (3) Phản ứng với các dung dịch bazơ tạo kết tủa. (4) Tan được trong nước, tạo thành dung dịch bazơ. B. (2) , (3). A. (1) , (2).

C. (3) , (4).

D. (1), (2) , (3), (4).

Câu 9: Oxit silic (SiO2) phản ứng được với chất nào trong các chất sau đây:

(2) Mg. (3) NaOH. (4) Dung dịch Na2CO3. (1) C. A. 1) , (2).

B. (1) , (2) , (3).

C. (1) , (2) , (3) , (4). D. (2) , (3) , (4).

Câu 10: Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 gam tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 lít khí H2 (đktc). Phần trăm

khối lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu là (giả sử phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%)

A. 40%.

B. 38%.

C. 60%.

D. 42%.

Câu 11: Nung nóng 29 gam một oxit sắt với CO (dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn có khối lượng là 21 gam. Công thức nào sau đây là của oxit sắt

B. Fe2O3. D. Không xác định được.

A. FeO. C. Fe3O4.

Câu 12: Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính chất gì?

A. Vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. B. Chỉ thể hiện tính khử. C. Chỉ thể hiện tính oxi hóa. D. Không thể hiện tính khử, không thể hiện tính oxi hóa.

Câu 13: Dung dịch đậm đặc của hai muối nào sau đây được gọi là thủy tinh lỏng

A. Na2SiO3, K2SiO3. C. K2SiO3, K2CO3.

B. Na2SiO3, Na2CO3. D. Na2SiO3, Na2SiF2.

Câu 14: Phản ứng của C, CO với CuO đều có điểm chung là

A. Đều tạo thành hơi nước và kim loại màu đỏ. B. Chỉ tạo thành chất khí làm đục nước vôi trong. C. Chỉ tạo thành chất rắn màu đỏ. D. Đều tạo thành khí CO2 và chất rắn màu đỏ.

Câu 15: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên do bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí gây hiệu ứng nhà kính là:

A. H2.

D. O2.

B. N2.

C. CO2.

11

12

13

14

15

1

2

3

4

5

6

7

9

10

8

Câu

C

B

C

B D A

C D D A A

C

C

B

Đáp án B

Phụ lục 5: Đề và đáp án bài kiểm tra 15p phút bài “Khái niệm tecpen”

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM Môn: Hóa học 11 NC Thời gian làm bài: 15 phút;

(10 câu trắc nghiệm)

Họ và tên:……………………………… Lớp:…………………………………… Câu 1: Caroten (licopen) là sắc tố màu đỏ của cà rốt và cà chua chín, công thức phân tử của caroten là A. C15H25.

C. C10H16.

D. C30H50.

B. C40H56.

Câu 2: Tecpen có ứng dụng trong công nghiệp

A. Mỹ phẩm.

B. Thực phẩm.

C. Dược phẩm.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 3: Oximen có trong tinh dầu lá húng quế, limonen có trong tinh dầu chanh. Chúng có cùng công thức phân tử là

A. C15H25.

B. C40H56.

C. C10H16.

D. C30H50.

Câu 4: Tecpen thuộc loại hợp chất Hidrocacbon

A. no.

B. không no.

C. không no,vòng.

D. vòng.

Câu 5: Ý nào sau đây là sai:

A. Tecpen là sản phẩm trùng hợp isopren. B. Trong tinh dầu thảo mộc có nhiều tecpen và dẫn xuất chứa oxi của chúng. C. Trong kẹo cao su bạc hà có mentol và menton. D. Nước hoa là dung dịch có chứa các chất thơm thiên nhiên hoặc tổng hợp và các

chất phụ trợ khác. Câu 6: Chất nào dưới đây có trong tinh dầu hoa hồng

A. Xitronelol

B. Mentol

C. Geraniol

D. retinol

Câu 7: Phitol (C20H39OH) ở dạng este có trong :

A. Chất diệp lục của cây xanh. C. Nhựa thông

B. Lòng đỏ trứng, dầu gan cá D. Tinh dầu sả

B. cao su.

C. anlen.

Câu 8: Tên gọi của nhóm hiđrocacbon không no có công thức chung (C5H8)n (n ≥ 2) là D. tecpen. A. ankađien. Câu 9: Phương pháp điều chế Tecpen trong phòng thí nghiệm là

A. Chiết. C. Chưng cất thường.

B. Kết tinh. D. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.

Câu 10: Đây là một phân tử dạng mạch vòng có nhóm OH- và chứa trong tinh dầu bạc hà. Nó có tên khoa học là: A. mentol.

D. caroten.

C. xitronelol.

B. menton.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Câu

B

D

C

B

A

C

A

D

D

A

Đáp án

Phụ lục 6: Đề và đáp án bài kiểm tra 15p phút bài “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên”

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM Môn: Hóa học 11 NC Thời gian làm bài: 15 phút;

(15 câu trắc nghiệm) Họ và tên:……………………………… Lớp:……………………………………

Câu 1: Phương pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu mỏ là:

A. Khoan giếng dầu. C. Chưng cất phân đoạn dầu mỏ.

B. Cracking. D. Khoan giếng dầu hoặc bơm giếng nước. Câu 2: Để thu được xăng trong quá trình chế hóa dầu mỏ, người ta không dùng phương pháp nào?

A. Chưng cất dưới áp suất thấp. C. Chưng cất dưới áp suất thường. B. Crackinh. D. Rifominh.

Câu 3: Bốn câu sau đây nói về thành phần của dầu mỏ. Câu nào là đúng nhất? A. Dầu mỏ là một hỗn hợp của nhiều hiđrocacbon ở thể lỏng, thể khí và thể rắn.

B. Thành phần chính của dầu mỏ là các hiđrocacbon thể lỏng có hòa tan các

hiđrocacbon thể rắn và thể khí, ngoài ra dầu mỏ còn chứa một lượng nhỏ các chất hữu cơ có oxi, nitơ, lưu huỳnh... và một lượng rất nhỏ các chất vô cơ.

C. Dầu mỏ là một hiđrocacbon ở thể lỏng. D. Dầu mỏ là một hỗn hợp của nhiều hiđrocacbon ở thể lỏng.

Câu 4: Một loại khí thiên nhiên có thành phần về thể tích như sau: 85% CH4; 10% C2H6; 3% N2; 2% CO2. Người ta chuyển metan trong 1000 m3 (đktc) khí thiên nhiên đó thành axetilen (H = 50%) rồi thành vinyl clorua (H = 80%). Khối lượng vinyl clorua thu được là: A. 1256,5 kg. C. 1185,8 kg. D. 948,6 kg.

B. 474,3 kg. Câu 5: Trong các ý sau, ý nào đúng?

A. Nhà máy "lọc dầu" là nhà máy chỉ lọc bỏ các tạp chất có trong dầu mỏ. B. Nhà máy "lọc dầu" là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu. C. Nhà máy "lọc dầu" là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau. D. Sản phẩm của nhà máy "lọc dầu" đều là các chất lỏng.

Câu 6: Một loại xăng có thành phần khối lượng như sau: hexan (C6H14) 43%; heptan (C7H16) 49,5%; pentan (C5H12) 1,8% còn lại là octan (C8H18). Hãy tìm xem cứ 1 gam xăng này phải dùng tối thiểu bao nhiêu lít không khí (đktc) để đốt cháy hoàn toàn? A. 2,468 lít. B. 12,34 lít. C. 123,4 lít. D. 24,68 lít.

Câu 7: Phương pháp chế hóa dầu mỏ chủ yếu là:

A. Rifominh và crackinh. C. Chưng cất. B. Crackinh nhiệt. D. Cacbon hóa.

Câu 8: Khi chưng cất một loại dầu mỏ, 15% (khối lượng) dầu mỏ chuyển thành xăng và 60% khối lượng chuyển thành mazut. Đem crackinh mazut đó thì 50% (khối lượng) mazut chuyển thành xăng. Hỏi từ 500 tấn dầu mỏ đó qua hai giai đoạn chế biến, có thể thu được bao nhiêu tấn xăng? A. 150 tấn. B. 125 tấn. C. 75 tấn. D. 225 tấn.

Câu 9: Chọn câu sai trong các câu sau: A. Etxăng dễ bắt lửa hơn dầu thắp. B. Dầu thắp etxăng có mùi đặc trưng, còn vazơlin, parafin (rắn) không có mùi rõ rệt. C. Các loại Hiđrocacbon chính trong dầu mỏ là: anken, xicloankan, aren. D. Không thể biểu thị dầu mỏ bằng một CTPT nhất định.

Câu 10: Một loại khí hóa lỏng chứa trong các bình gas có thành phần về khối lượng là: 0,3% etan; 96,8% propan và 2,9% butan. Thể tích không khí cần để đốt cháy hoàn toàn 10 gam khí đó là: A. 130,76 lít. B. 138,52 lít. C. 25,45 lít. D. 95,62 lít.

Câu 11: Hãy chọn đáp án đúng:

A. Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ nhất định. C. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi rất cao. B. Dầu mỏ không có nhiệt độ nhất định. D. Cả A, B, C, đều sai.

Câu 12: Khi cần dập tắt đám cháy nhỏ bởi xăng không nên dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau:

A. Dùng cát hoặc chất bột đắp vào đám cháy. B. Phun nước vào đám cháy. C. Bình xịt CO2 chuyên dùng phun vào đám cháy. D. Dùng chăn, bao bì nhúng nước sau đó đắp vào đám cháy.

Câu 13: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Khí thiên nhiên là nguồn cung cấp metan dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu. B. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhất định. C. A và B đúng. D. A và B sai.

11

12

13

14

15

10

2

1

9

8

7

6

3

4

5

Câu 14: Công dụng của cặn mazut là: A. Dầu nhờn (để bôi trơn máy). C. Cặn đen atphan (dùng để rải đường). B. Parafin (dùng làm nến). D. Cả A, B C đều đúng.

B

B

C A A D

C

C

B

B D D D

Câu 15: Hãy chọn đáp án đúng: A. Dầu mỏ là một đơn chất. B. Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp. C. Dầu mỏ là một Hiđrocacbon. D. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại Hiđrocacbon. Câu

Đáp án C A

Phụ lục 7: Điểm kiểm tra nhóm 1 (lớp TN 11B và lớp ĐC 11A1)

Lớp TN

Lớp ĐC 11A1 11B

STT Họ và tên HS Điểm Họ và tên HS Điểm

Trần Thế Anh Trương Trần Nhật Bảo

1 2 3 Huỳnh Tiểu Cơ 4 Nguyễn Thị Phương Dung 5 Nguyễn Thị Khánh Dung 6 Nguyễn Thị Linh Đang 7 Nguyễn Thị Châu Đoan 8 Huỳnh Văn Động 9 Nguyễn Thanh Tuấn Em 10 Nguyễn Chí Hải 11 Huỳnh Đức Hài 12 Nguyễn Phương Hải 13 Ngô Minh Hiệp 14 Lý Khải Hoàn 15 Nguyễn Hải Khiêm 16 Mai Đăng Khoa 17 Nguyễn Thị Phương Linh Nguyễn Quốc Anh Quách Thị Kim Anh Trần Tuấn Anh Nguyễn Thị Ngọc Bích Lâm Tuyết Cầm Lưu Khánh Cường Lý Quang Diệu Đỗ Thị Phương Dung Nguyễn Mai Phước Duyên Lê Cao Kỳ Duyên Trần Hùng Dương Huỳnh Ngọc Giàu Lê Thu Hằng Nguyễn Thanh Hoài Văn Minh Hoài Nguyễn Nhất Huy Ngô Thống Hỷ 8 7 9 7 7 7 8 10 7 8 6 8 7 7 6 7 5 5 6 8 6 6 7 6 7 8 9 7 9 8 6 8 6 9

18 Lâm Tấn Lộc 19 Võ Thị Trúc Ly 20 Nhan Thiện Nam 21 Trần Thị Tú Nga 22 Lý Yến Ngân 23 Lê Trần Kim Ngân 24 Lê Hoàng Nghĩa 25 Trần Thị Tố Nhi 26 Nguyễn Thị Mộng Như 27 Võ Kiều Oanh 28 Nguyễn Thị Ngọc Oanh 29 Đỗ Hoàng Phú 30 Lư Lâm Phúc 31 Lâm Kim Phụng 32 Lư Lâm Phước 33 Vũ Thị Thúy Quyên 34 Nguyễn Viết Sơn 35 Phan Trường Sơn 36 Lưu Thanh Tâm 37 Nguyễn Ngọc Đan Thanh 38 Nguyễn Hữu Thông 39 Nghiêm Hoài Thương 40 Trần Bích Trâm 41 Nguyễn Trần Bảo Trân 42 Nguyễn Thị Phương Trinh 43 Nguyễn Gia Tuệ 44 Đặng Thị Kim Tuyền 45 Nguyễn Thị Mỹ Uyên 46 Nguyễn Tường Vi 47 Lý Thế Vỹ Huỳnh Phùng Khánh Nguyễn Thế Khoa Phan Tuấn Kiệt Phạm Thị Liễu Ngô Thị Mỹ Linh Dương Phước Lộc Ha Sa Nah Vũ Hồng Nam Trương Tố Ngân Huỳnh Phi Ngọc Lý Quách Như Ngọc Lâm Thảo Nguyên Nguyễn Trung Nhân Hoàng Nhật Kim Oanh Vũ Thị Phúc Huỳnh Minh Phụng Nguyễn Lê Hồng Phương Vũ Hà Thanh Phạm Nguyên Thảo TrầnTrọng Thiên Trần Thị Hoàng Thủy Ngô Thị Anh Thư Trần Anh Toàn Hà Mỹ Nhựt Toàn Lê Thị Diệu Trang Nguyễn Lâm Trúc Nguyễn Huỳnh Anh Tuấn Đinh Thị Thanh Tuyền Nguyễn Thị Phương Vy 5 6 8 6 6 6 8 6 10 9 6 6 7 6 7 6 5 5 5 6 6 7 9 9 7 8 6 8 8 6 7 8 7 8 8 8 9 7 5 6 10 10 9 8 6 9 8 9 10 8 10 8 8 7 9 7 6 7 7

Phụ lục 8: Điểm kiểm tra nhóm 2 (lớp TN 11A3 và lớp ĐC 11B)

Lớp TN

Lớp ĐC 11B 11A3

STT Họ và tên HS Điểm Họ và tên HS Điểm

Phạm Thị Diệu Ái

1 2 Nguyễn Khả Ái Trần Thế Anh Trương Trần Nhật Bảo 6 7 7 7

3 Nguyễn Huỳnh Hải Anh 4 Đoàn Ngọc Anh 5 Tạ Thị Lan Anh 6 Mạch Lê Hải Âu 7 Võ Thị Hồng Cẩm Cao Hoàng Duy 8 9 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 10 Lê Mỹ Duyên 11 Phan Văn Dương 12 Lê Thành Đạt 13 Nguyễn Thị Gấm 14 Đinh Thị Ngọc Gấm 15 Nguyễn Thành Gấm 16 Huỳnh Thị Ngọc Hân 17 Trần Đình Minh Hiếu 18 Nguyễn Thị Huỳnh Hoa 19 Phan Chí Khang 20 Nguyễn Thị Trúc Linh 21 Nguyễn Thăng Long 22 Hoàng Lê Anh Minh 23 Lưu Mỹ Nghiến 24 Lê Hồng Nhã 25 Hà Văn Nhân 26 Phạm Thị Tuyết Nhi 27 Hoàng Đỗ Yến Nhi 28 Trần Quỳnh Như 29 Dương Thị Quỳnh Như 30 Lâm Tấn Phát 31 Nguyễn Đình Phú 32 Trần Lâm Quang 33 Đỗ Tiến Quyên 34 Nguyễn Ngọc Minh Tân 35 Trần Đình Đức Thịnh 36 Phan Ngọc Ái Thư 37 Lâm Thiên Toàn 38 Mạch Nguyệt Trâm 39 Võ Bảo Trân 40 Trương Nguyễn Thanh Trúc 41 Phan Ánh Trúc 8 9 9 8 6 7 8 5 9 7 8 9 10 7 8 9 7 7 7 8 9 8 10 9 10 9 10 9 8 9 6 8 9 6 8 7 8 8 9 Huỳnh Tiểu Cơ Nguyễn Thị Phương Dung Nguyễn Thị Khánh Dung Nguyễn Thị Linh Đang Nguyễn Thị Châu Đoan Huỳnh Văn Động Nguyễn Thanh Tuấn Em Nguyễn Chí Hải Huỳnh Đức Hài Nguyễn Phương Hải Ngô Minh Hiệp Lý Khải Hoàn Nguyễn Hải Khiêm Mai Đăng Khoa Nguyễn Thị Phương Linh Lâm Tấn Lộc Võ Thị Trúc Ly Nhan Thiện Nam Trần Thị Tú Nga Lý Yến Ngân Lê Trần Kim Ngân Lê Hoàng Nghĩa Trần Thị Tố Nhi Nguyễn Thị Mộng Như Võ Kiều Oanh Nguyễn Thị Ngọc Oanh Đỗ Hoàng Phú Lư Lâm Phúc Lâm Kim Phụng Lư Lâm Phước Vũ Thị Thúy Quyên Nguyễn Viết Sơn Phan Trường Sơn Lưu Thanh Tâm Nguyễn Ngọc Đan Thanh Nguyễn Hữu Thông Nghiêm Hoài Thương Trần Bích Trâm Nguyễn Trần Bảo Trân 8 6 6 9 6 5 9 10 7 10 8 6 9 7 8 4 8 6 8 9 7 7 8 8 8 7 5 8 8 9 6 6 8 7 8 7 8 7 9

42 Nguyễn Thành Trung 43 Nguyễn Ngọc Thanh Trung 44 Lê Kim Tuyết 45 Trần Ngọc Vàng 46 Cái Ngọc Tường Vi 47 Nguyễn Thị Bích Vy 7 6 8 6 7 7 Nguyễn Thị Phương Trinh Nguyễn Gia Tuệ Đặng Thị Kim Tuyền Nguyễn Thị Mỹ Uyên Nguyễn Tường Vi Lý Thế Vỹ 6 7 9 9 8 5

Phụ lục 9: Điểm kiểm tra nhóm 3,4 (lớp TN 11B3 và lớp ĐC 11B1)

Bài 21: Hợp chất của cacbon Bài 23: Công nghiệp silicat

Lớp TN 11B3 Lớp ĐC 11B1

STT Họ và tên HS Họ và tên HS

Lưu Trần Tuấn Anh

1 2 Vũ Kỳ Anh 3 Võ Thị Thùy Diễm 4 Lại Quỳnh Giao 5 Đỗ Thị Mỹ Hạnh 6 Nguyễn Thị Thảo Hiền 7 Nguyễn Thanh Ngọc Huệ Trần Hoàng Huy 8 9 Huỳnh Anh Khoa 10 Lê Linh Anh Khoa 11 Nguyễn Ngọc Thiên Kim 12 Nguyễn Thị Mai Linh 13 Đoàn Thị Trúc Ly 14 Trương Thị Ngọc Mai 15 Nguyễn Việt Công Minh 16 Nguyễn Thị Hồng Mỹ 17 Nguyễn Thị Bích Ngọc 18 Phạm Thị Ánh Ngọc 19 Phạm Thị Mỹ Ngọc 20 Đỗ Linh Nhã 21 Nguyễn Thị Tú Nhi 22 Nguyễn Thị Quỳnh Như 23 Chu Thị Hồng Nhung 24 Phạm Hồng Phúc Bài 21 10 6 6 7 7 9 7 9 10 8 9 8 8 9 7 8 7 8 7 6 7 8 7 6 Bài 23 8 Nguyễn Bảo Anh 7 Nguyễn Kiên Bình 6 Nguyễn Duy Cảnh 7 Bùi Đinh Quốc Duy 8 Ngô Văn Đạt 7 Nguyễn Minh Đức 7 Hồ Văn Thiện Giác 7 Ngô Thanh Hải 9 Dương Phúc Hậu 6 Nguyễn Phúc Hậu 10 Đoàn Thị Thanh Hiền 8 Lý Thị Vỹ Hòa 10 Lê Thị Cẩm Hồng 8 Trần Quang Huy 7 Phạm Minh Khánh 9 Nguyễn Ngọc Lan 8 Dương Tuấn Lộc 10 Vũ Gia Lộc 9 Nguyễn Thị Tố Nguyên 8 Bùi Đức Nhân 7 Huỳnh Yến Nhi 8 Phạm Thị Yến Nhi 8 Nguyễn Trường Nhựt 7 Hoàng Thị Bích Phượng Bài 21 7 8 7 10 7 6 7 10 9 7 6 5 7 6 8 6 5 6 7 8 7 6 8 7 Bài 23 6 8 5 9 6 7 8 9 10 8 6 7 8 6 5 7 6 6 9 8 7 7 7 9

25 Nguyễn Thành Quan 26 Trần Đỗ Tú Quân 27 Trần Thị Như Quỳnh 28 Nguyễn Thành Tài 29 Nguyễn Thị Thanh Thảo 30 Nguyễn Đình Thi 31 Bùi Đức Thịnh 32 Đỗ Thị Hồng Thư 33 Nguyễn Thị Tiên 34 Doãn Thị Bích Trâm 35 Trần Ngọc Phương Trang 36 Trần Thị Thiên Trang 37 Hồ Hoàng Tú 38 Phạm Phương Uyên 39 Hoàng Thị Thu Vân 40 Lê Quốc Việt 7 7 7 5 6 10 8 8 6 8 8 10 8 8 9 9 8 7 6 8 4 6 5 9 7 7 6 9 7 8 6 6 10 5 6 6 4 7 5 8 6 7 6 6 7 8 6 7

7 Cao Di. Tr. Khánh Quyền 7 Lê Tấn Tài 7 Vũ Duy Tâm 6 Đoàn Minh Thiện 6 Nguyễn Trần Anh Thư 8 Nguyễn Thị Ngọc Thùy 8 Nguyễn Thị Cẩm Tiên 7 Đinh Thị Phương Trâm 5 Đỗ Thị Diễm Trang 9 Trần Mỹ Trinh 6 Nguyễn Thành Trung 9 Chu Dung Tú 5 Vũ Trần Tuấn Tú 6 Bùi Thị Thanh Tuyền 9 Phạm Trung Vạn 8 Nguyễn Quốc Vương

Phụ lục 10: Điểm kiểm tra nhóm 5 (lớp TN 11B3 và lớp ĐC 11B1)

Lớp ĐC 11B1 Lớp TN 11B3

Điểm Họ và tên HS Điểm Họ và tên HS

Lưu Trần Tuấn Anh

Nguyễn Bảo Anh Nguyễn Kiên Bình Nguyễn Duy Cảnh Bùi Đinh Quốc Duy Ngô Văn Đạt Nguyễn Minh Đức Hồ Văn Thiện Giác Ngô Thanh Hải

STT 1 2 Vũ Kỳ Anh 3 Võ Thị Thùy Diễm 4 Lại Quỳnh Giao 5 Đỗ Thị Mỹ Hạnh 6 Nguyễn Thị Thảo Hiền 7 Nguyễn Thanh Ngọc Huệ Trần Hoàng Huy 8 9 Huỳnh Anh Khoa 10 Lê Linh Anh Khoa 11 Nguyễn Ngọc Thiên Kim 12 Nguyễn Thị Mai Linh 13 Đoàn Thị Trúc Ly 14 Trương Thị Ngọc Mai 15 Nguyễn Việt Công Minh 16 Nguyễn Thị Hồng Mỹ 9 6 7 7 6 9 6 9 10 Dương Phúc Hậu Nguyễn Phúc Hậu 8 Đoàn Thị Thanh Hiền 8 Lý Thị Vỹ Hòa 7 Lê Thị Cẩm Hồng 9 Trần Quang Huy 8 Phạm Minh Khánh 6 Trần Hoàng Thị Đài Loan 8 6 8 5 9 6 5 7 8 9 7 6 7 8 6 5 7

17 Nguyễn Thị Bích Ngọc 18 Phạm Thị Ánh Ngọc 19 Phạm Thị Mỹ Ngọc 20 Đỗ Linh Nhã 21 Nguyễn Thị Tú Nhi 22 Nguyễn Thị Quỳnh Như 23 Chu Thị Hồng Nhung 24 Phạm Hồng Phúc 25 Nguyễn Thành Quan 26 Trần Đỗ Tú Quân 27 Trần Thị Như Quỳnh 28 Nguyễn Thành Tài 29 Nguyễn Thị Thanh Thảo 30 Nguyễn Đình Thi 31 Bùi Đức Thịnh 32 Đỗ Thị Hồng Thư 33 Nguyễn Thị Tiên 34 Doãn Thị Bích Trâm 35 Trần Ngọc Phương Trang 36 Trần Thị Thiên Trang 37 Hồ Hoàng Tú 38 Phạm Phương Uyên 39 Hoàng Thị Thu Vân 40 Lê Quốc Việt Đoàn Văn Luân Nguyễn Tiểu Mi Phạm Công Minh Nguyễn Trung Nghĩa Phan Phước Nguyên Nguyễn Yến Nhi Lê Bích Nhụy Đoàn Đại Quyền Nguyễn Thanh Sang Nguyễn Ngọc Phương Thảo Nguyễn Thanh Thảo Trần Đinh Hạ Thảo Lê Thị Anh Thư Trần Thị Thanh Thúy Phạm Vũ Bảo Trâm Hoàng Thị Thùy Trang Nguyễn Thị Thùy Trang Trần Thị Thùy Trang Đặng Huỳnh Khai Trí Phạm Hoàng Phương Trinh Trần Quang Trưởng Nguyễn Hoàng Tuấn Bùi Thanh Tùng Vũ Thị Tố Uyên 7 9 7 6 8 8 7 7 6 6 7 5 5 9 8 7 6 8 8 10 8 8 9 9 6 6 9 8 7 7 7 9 10 5 6 6 4 7 5 8 6 7 6 7 7 8 6 7

Phụ lục 11: Điểm kiểm tra nhóm 6 (lớp TN 11B3 và lớp ĐC 11B2)

Lớp TN 11B3 Lớp ĐC 11B2

Họ và tên HS Điểm Họ và tên HS Điểm

Lưu Trần Tuấn Anh

STT 1 2 Vũ Kỳ Anh 3 Võ Thị Thùy Diễm 4 Lại Quỳnh Giao 5 Đỗ Thị Mỹ Hạnh 6 Nguyễn Thị Thảo Hiền 7 Ng. Thanh Ngọc Huệ Trần Hoàng Huy 8 Lê Vũ Quỳnh Anh Nguyễn Ngọc Anh Nguyễn Vân Anh Nguyễn Đình Quốc Bảo Nguyễn Huỳnh Vũ Bình Nguyễn Hoàng Lan Chi Lâm Quốc Chiêu Đoàn Thành Công 9 7 9 7 8 6 9 6 9 7 6 7 6 8 7 8

9 Huỳnh Anh Khoa 10 Lê Linh Anh Khoa 11 Nguyễn Ngọc Thiên Kim 12 Nguyễn Thị Mai Linh 13 Đoàn Thị Trúc Ly 14 Trương Thị Ngọc Mai 15 Nguyễn Việt Công Minh 16 Nguyễn Thị Hồng Mỹ 17 Nguyễn Thị Bích Ngọc 18 Phạm Thị Ánh Ngọc 19 Phạm Thị Mỹ Ngọc 20 Đỗ Linh Nhã 21 Nguyễn Thị Tú Nhi 22 Nguyễn Thị Quỳnh Như 23 Chu Thị Hồng Nhung 24 Phạm Hồng Phúc 25 Nguyễn Thành Quan 26 Trần Đỗ Tú Quân 27 Trần Thị Như Quỳnh 28 Nguyễn Thành Tài 29 Nguyễn Thị Thanh Thảo 30 Nguyễn Đình Thi 31 Bùi Đức Thịnh 32 Đỗ Thị Hồng Thư 33 Nguyễn Thị Tiên 34 Doãn Thị Bích Trâm 35 Trần Ngọc Phương Trang 36 Trần Thị Thiên Trang 37 Hồ Hoàng Tú 38 Phạm Phương Uyên 39 Hoàng Thị Thu Vân 40 Lê Quốc Việt 41 10 Nguyễn Công Danh Vũ Mỹ Duyên 6 Lê Thái Hà 10 Phạm Hoàng Hải 6 Lê Thị Ngọc Hân 10 Vũ Thị Thúy Hằng 8 Nguyễn Đức Học 6 Phạm Thanh Hùng 8 Đào Chí Hướng 5 Trần Vũ Ngọc Đan Khánh 8 Nguyễn Thị Thanh Lan 6 Trần Châu Linh 8 Trần Nguyễn Thành Long 5 Đoàn Vũ Thiên Minh 9 Nguyễn Thị Bảo Ngân 6 Hà Lê Bảo Ngọc 6 Phan Hồng Ngọc 7 Nguyễn Duyên Phát 5 Huỳnh Đức Phước 7 Trương Nguyễn Mộng Kim Quý 8 Trần Tiến Thái 6 Nguyễn Thị Mai Thảo 6 Lê Huy Thịnh 7 Nguyễn Thị Xuân Thu 9 Đồng Thị Mỹ Thùy 7 Nguyễn Thị Mỹ Tiên 9 Phan Bảo Trân 7 Trần Phước Trí 9 Nguyễn Trịnh Anh Tuấn 7 Lưu Phạm Hải Vương 8 Nguyễn Yến Vy 9 Võ Thị Thảo Vy 8 Vũ Giang Vỹ 6 10 7 5 8 6 5 7 5 6 5 7 9 5 7 6 6 7 7 4 8 7 5 7 6 7 8 9 7 6 9 6 6