BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỮU CƠ

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM

NGUYÊN LIỆU VÀ CAO CHIẾT

TỪ DÂU TẰM (Morus alba L.), HỌ DÂU TẰM (Moraceae)

VÀ VIỄN CHÍ (Polygala japonica Houtt),

HỌ VIỄN CHÍ (Polygalaceae)

Giáo viên hướng dẫn khoa học: ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

TP.HCM – Năm 2013

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT ................................................................. ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ ..................................................................iv

Phần 1:MỞ ĐẦU.............................................................................................................

Phần 2: TỔNG QUAN ....................................................................................................

1. GIỚI THIỆU VỀ CÁC DƯỢC LIỆU ................................................................... 1

1.1. Cây Dâu tằm (Morus alba L.) [1,4,5,10,11,12,15,16,17,19] .......................... 1

1.2. Cây viễn chí (Polygala japonica Houtt) [5,9,10,11,14,18,20] ....................... 8

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT: [4,8] ................................ 13

2.1. Chiết lỏng - lỏng ........................................................................................... 13

2.2. Chiết siêu âm ................................................................................................ 14

2.3. Chiết Soxhlet ................................................................................................ 14

3. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỚP MỎNG [2,3,8,9] .............................................. 14

4. ĐỊNH TÍNH BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC [1,4,8] ....................................... 15

5. PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (PHỔ UV - VIS) [1,2,9] .................................... 15

5.1. Khái niệm ...................................................................................................... 15

5.2. Đặc điểm ....................................................................................................... 15

Phần 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................

1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................................. 18

1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 18

1.2. Dung môi, hóa chất, trang thiết bị ................................................................ 18

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 19

2.1. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu ........................................... 19

2.2. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao ........................................................ 27

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ..............................................................................

1. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU ...................... 36

1.2. Khảo sát độ tinh khiết của nguyên liệu ......................................................... 36

1.3. Định tính các hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu ................................ 37

1.4. Định lượng các hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu ............................. 42

2. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM CAO CHIẾT ............................ 43

2.1. Khảo sát độ tinh khiết của cao chiết ............................................................. 43

2.2. Định tính các hợp chất hóa thực vật trong cao ............................................. 44

2.3. Định lượng các hợp chất hóa thực vật trong cao. ......................................... 50

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................

1. KẾT LUẬN ......................................................................................................... 52

2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 54

2.1. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu ........................................... 54

2.2. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao ........................................................ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. v

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, được sự hướng dẫn tận

tình của quý thầy cô và các anh chị, các bạn cùng thực hiện khóa luận, đề tài ở Trung

tâm Sâm và Dược Liệu TP.HCM đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành tốt khóa luận

này. Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

o Gia đình đã ủng hộ tinh thần, vật chất và tạo điều kiện cho em trong những năm

học vừa qua và trong suốt quá trình làm khóa luận.

o Các thầy cô Khoa Hóa học trường ĐH Sư Phạm TP.HCM đã tận tụy dạy dỗ em

trong suốt khóa học tại trường.

o PGS.TS. Trần Công Luận, Giám Đốc Trung tâm Sâm và Dược liệu đã tạo điều

kiện cho em hoàn thành khóa luận.

o Cô ThS. Dương Thị Mộng Ngọc và chị Nguyễn Thị Ngọc Đan là người trực tiếp hướng dẫn truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện tốt nhất để em thực hiện

tốt khóa luận này.

o Cô Nguyễn Thị Hoa, chị Lâm Thị Bích Thảo, anh Bùi Thế Vinh và quý thầy cô, anh chị trong trung tâm Sâm và Dược Liệu đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất

trong thời gian em thực hiện khóa luận của mình.

o Các bạn sinh viên trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên, ĐH Nông Lâm TP.HCM và các bạn sinh viên cùng lớp đã giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm học tập và vui buồn trong

suốt thời gian cùng em làm khóa luận tại Trung tâm.

Sinh viên thực hiện

PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT

NL: Nguyên liệu

dd: Dung dịch

TT: Thuốc thử

SKLM: Sắc ký lớp mỏng

MeOH: Methanol

n-BuOH: n- butanol

EtOAc: Ethyl acetat

HCl: Acid chlohydric

H2SO4: Acid sulfuric

CHCl3: Chloroform

CH3COOH: Acid acetic

(CH3CO)2O: Anhydric acetic

NaOH: Natri hydroxyd

FeCl3: Sắt (III) chlorid

AlCl3: Nhôm chlorid

H2O: Nước cất

Rf: Ratio of flow

UV: Ultraviolet

LD50: Lethal Dose 50

DĐVN: Dược điển Việt Nam

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1. Các chế phẩm từ Dâu tằm ................................................................................... 7

Bảng 2. Các chế phẩm từ Viễn chí ................................................................................. 13

Bảng 3. Dung môi- hóa chất- trang thiết bị .................................................................... 18

Bảng 4. Định tính hợp chất flavonoid trong nguyên liệu Dâu tằm ................................ 21

Bảng 5. Định tính hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu Viễn chí ........................... 21

Bảng 6. Định tính hợp chất flavonoid trong cao Dâu tằm ............................................. 28

Bảng 7. Định tính hợp chất hóa thực vật trong cao Viễn chí ......................................... 29

Bảng 8. Độ ẩm của nguyên liệu ..................................................................................... 36

Bảng 9. Độ tro toàn phần của nguyên liệu ..................................................................... 36

Bảng 10. Độ tro không tan trong acid của nguyên liệu ................................................. 37

Bảng 11. Hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong nguyên liệu Dâu tằm .................. 42

Bảng 12. Hàm lượng saponin toàn phần trong nguyên liệu Viễn chí ............................ 42

Bảng 13. Độ ẩm của cao chiết ........................................................................................ 43

Bảng 14. Độ tro toàn phần của cao chiết ....................................................................... 43

Bảng 15. Hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong cao Dâu tằm ............................... 50

iii

Bảng 16. Hàm lượng saponin toàn phần trong cao Viễn chí ......................................... 50

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

Hình 1. Cây Dâu tằm (Morus alba L.) ............................................................................. 1

Hình 2. Rễ Viễn chí (Radix Polygala japonica Houtt) .................................................... 8

Hình 3. Phản ứng hóa học của nguyên liệu Dâu tằm ..................................................... 38

Hình 4. SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất rutin trong nguyên liệu Dâu tằm .......... 39

Hình 5. Phản ứng của nguyên liệu Viễn chí .................................................................. 40

Hình 7.Phản ứng hóa học của cao Dâu tằm ................................................................... 44

Hình 8. SKLM kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Dâu tằm .................... 45

Hình 9. SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất chuẩn rutin trong cao Dâu tằm ............. 46

Hình 10. Phản ứng hóa học của caoViễn chí ................................................................. 47

Hình 11. SKLM kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Viễn chí .................. 49

Sơ đồ 1. Sơ đồ xác định hàm lượng flavonoid tổng trong Dâu tằm ......................... 24

Sơ đồ 2. Định lượng saponin toàn phần trong nguyên liệu Viễn chí ........................ 26

Sơ đồ 3. Sơ đồ xác định hàm lượng flavonoid tổng trong Dâu tằm ......................... 32

Sơ đồ 4. Định lượng saponin toàn phần trong cao Viễn chí theo phương pháp cân

iv

Namba ....................................................................................................................... 34

Phần 1:

MỞ ĐẦU

Việt Nam là quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương. Hiện nay, các vấn đề về

môi trường không khí ở Việt Nam đang được quan tâm rất nhiều từ các thành phố lớn

đến các vùng nông thôn thành thị. Không khí trong khí quyển mà chúng ta đang hít

thở là không khí ẩm, bao gồm hỗn hợp các chất ở dạng khí có thể tích gần như không

đổi và có chứa một lượng hơi nước nhất định tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất khí

quyển. Vì vậy, chúng ta thường đối mặt với các bệnh về hô hấp như ho, nghẹt xoang

và suyễn…Hiện nay, để điều trị các loại bệnh này, các dược phẩm tây y đang được sử

dụng rộng rãi, tuy nhiên, bên cạnh tác dụng trị liệu là những tác dụng phụ đáng kể

ảnh hưởng đến thể trạng chung của người sử dụng.

Trước tình hình đó Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia

nên phát triển y học cổ truyền trong việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, do đó, việc

sử dụng nguồn dược liệu trong thiên nhiên làm thuốc phòng và chữa bệnh đang là xu

hướng hiện nay của y học Việt Nam và y học thế giới.

Trong kho tàng y học dân gian có nhiều cây thuốc và bài thuốc, tuy nhiên phần

lớn các cây thuốc và bài thuốc đó đều chỉ mới được sử dụng theo kinh nghiệm dân

gian mà chưa được nghiên cứu, đánh giá một cách khoa học. Đã từ rất lâu dân gian ta

đã sử dụng Dâu tằm trong bài thuốc chữa phong thấp, chữa cảm mạo, ho, họng đau,

nhức đầu, mắt đỏ, chảy nước mắt, phát ban, huyết áp cao, mồ hôi trộm...Còn Viễn chí

thì được xem như một loài cây trị viêm phổi, ho có nhiều đờm, bạch đới, lỵ, lo âu,

mất ngủ...

Trước thực trạng này, Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.Hồ Chí Minh đang

nghiên cứu sản phẩm điều trị bệnh hô hấp từ các dược liệu. Trong quá trình nghiên

cứu một sản phẩm điều trị bệnh thì việc đánh giá chất lượng của nguyên liệu và các

bán thành phẩm, đảm bảo hiệu quả sử dụng và tính an toàn của nguyên liệu và các

bán thành phẩm trong sản xuất, quản lý, phân phối và sử dụng thì công tác kiểm

nghiệm cần phải được quan tâm nhiều hơn.

Chính vì vậy, để tiếp tục hoàn thành hồ sơ nghiên cứu các sản phẩm điều trị

bệnh hô hấp từ các dược liệu, đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên

liệu và cao chiết từ Dâu tằm (Morus alba L.), họ Dâu tằm (Moraceae) và Viễn chí

(Polygala japonica Houtt), họ Viễn chí (Polygalaceae)” được thực hiện với các mục

tiêu sau:

 Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu Dâu tằm (Morus alba L.) và

Viễn chí (Polygala japonica Houtt).

 Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao chiết từ Dâu tằm (Morus alba L.) và

Viễn chí (Polygala japonica Houtt).

.

Phần 2

TỔNG QUAN

1. GIỚI THIỆU VỀ CÁC DƯỢC LIỆU

1.1. Cây Dâu tằm (Morus alba L.) [1,4,5,10,11,12,15,16,17,19]

Hình 1. Cây Dâu tằm (Morus alba L.)

- Tên đồng nghĩa: Morus acidosa Griff

- Tên khác: Dâu, dâu ta, tang, dâu cang (H’Mông), mạy môn (Thổ), mạy bơ

(Tày), co mọn (Thái), nằn phong (Dao).

- Tên nước ngoài: Mulberry- tree

- Họ: Dâu tằm (Moraceae)

1.1.1. Mô tả thực vật

Cây nhỏ, cao 6m hay hơn ở trạng thái hoang dại, thường giảm xuống 1,5-2m ở

cây trồng. Cành mềm, lúc non có lông, sau nhẵn và có màu xám trắng. Lá mọc so le,

hình bầu dục, hình tim hoặc hình trứng rộng, có mũi nhọn ở đầu, phiến mỏng, mềm,

dài 3-7cm, rộng 2,5- 4m, mép có răng cưa nhỏ đều, đôi khi chia 3-5 thùy, 3 gân ở

gốc, hai mặt có màu lục sáng, cuống dài mảnh, hơi có lông, lá kèm hình dài nhọn.

Hoa đơn tính, không có cánh hoa; cụm hoa đực là đuôi sóc dài 1,5-2cm, hoa

đực có 4 lá dài tù, hơi có lông, nhị 4, xếp đối diện với lá đài và dài gấp đôi, chỉ nhị

mảnh, bao phấn gần hình cầu; cụm hoa cái là bông ngắn hình trứng hoặc gần hình cầu

dài 1cm, hoa có 4 lá đài, bầu có một noãn.

Quả bế bao bọc trong các lá đài mọng nước tụ họp thành một quả phức, khi

chín màu đỏ hay đỏ hồng, sau đen.

Mùa hoa quả: tháng 5-7.

1.1.2. Bộ phận dùng

• Lá (Tang diệp- Folium Mori), dùng loại lá bánh tẻ (lá cho tằm ăn), loại bỏ lá

vàng úa, tạp chất rồi phơi hay sấy nhẹ.

• Cành (Tang chi- Ramulus Mori), thu hái quanh năm, phơi khô.

• Quả (Tang thầm- Fructus Mori), thu hái khi quả chín.

• Vỏ rễ (Tang bạch bì- Cortex Mori), lấy rễ ngầm dưới đất, phơi hay sấy khô.

• Tầm gửi dâu (Tang kí sinh- Ramulus Loranthi) là cây mọc kí sinh trên cây, thu

hái quanh năm.

• Tổ trứng bọ ngựa trên cây dâu (Tang phiêu tiêu- Ootheca Mantidis), dùng tổ

chưa nở, phải đồ chín và sấy khô.

1.1.3. Thành phần hóa học

Lá dâu chứa:

Các thành phần bay hơi như tinh dầu, gồm các phân đoạn trung tính, acid,

phenol, carbonyl, base. Phân đoạn trung tính chứa isobutanol, alcol isoamylic,

isoamyl acetat và acetophenol. Phân đoạn acid chứa acid acetic, acid propionic, acid

butyric, acid isobutyric, acid isovaleric, acid caproic, acid isocaproic, acid lactic.

Phân đoạn phenol chứa o-, m-, p-cresol, guaiacol, eugenol, salicylat methyl. Phân

đoạn carbonyl chứa benzaldehyd và phenylacetaldehyd.

Các thành phần không bay hơi gồm nhiều hợp chất thuộc nhiều nhóm hóa học

khác nhau như: protein, carbohydrat, flavonoid, coumarin, vitamin và một số thành

phần khác.

Cành chứa các flavonoid, ngoài ra còn có tetrahydroxybenzophenon, maclurin.

Vỏ rễ chứa: mulberin, cyclomulberin, mulberochromen, các kuwanon...ngoài

ra còn có β- tocopherol, umbeliferon, morin...

Quả chứa lipid, acid hữu cơ, alcol và tinh dầu, cyanidin.

Bọ ngựa sống trên cây dâu chứa albumin, chất béo, đường, chất xơ, nước, Ca,

Fe. Trứng chứa glycoprotein, lipoprotein. Túi trứng chứa acid amin toàn phần.

1.1.4. Tác dụng dược lý

Cao nước và cao kiềm của lá có tác dụng ức chế các vi khuẩn gram dương và

các men.

Đã nghiên cứu và chứng minh lá dâu có tác dụng gây chấn tĩnh nhẹ kiểu

meprobamat.

Lá dâu có tác dụng hạ huyết áp yếu, tác dụng này bị đảo ngược bởi atropin.

Đồng thời nó có tác dụng giãn mạch. Chế phẩm an thần Passerynum gồm lá dâu, lạc

tiên, vông nem, lá sen, thảo thuyết minh, hạt tơ hồng, hạt keo giậu, củ sâm đại hành,

đã thể hiện độc tính thấp, giảm được trạng thái hưng phấn ở chuột nhắt bị kích thích

bởi cafein, gây hạ huyết áp, tăng tần số và biên độ hô hấp của thỏ, có khuynh hướng

làm giảm nhịp tim và sức co bóp của sợi cơ tim. Áp dụng điều trị trên lâm sàng,

Passerynum có tác dụng gây hạ thân nhiệt của bệnh nhân, không làm thay đổi huyết

áp, không gây trạng thái buồn ngủ hoặc ngủ gà, chỉ làm bệnh nhân ngủ dễ dàng và

ngon giấc. Thuốc có tác dụng an thần cho bệnh nhân với tỷ lệ 16/25 người, so với

placebo tỷ lệ 6/15 người, chứng tỏ yếu tố tâm lý có vai trò quan trọng trong mất ngủ.

Vỏ trong của rễ dâu có tác dụng gây hạ huyết áp, tác dụng này hoàn toàn bị

đối kháng bởi atropin. Ức chế tim ếch cô lập, giãn mạch ngoại biên trên tai thỏ cô lập,

co mạch nội tạng trên hệ mạch chi sau của ếch, kích thích cơ tử cung và ruột thỏ cô

lập và gây co cơ thẳng bụng ếch, tác dụng sau này được tăng cường bởi physotigmin.

Ngoài ra còn có tác dụng gây chấn tĩnh trên chuột nhắt trắng.

1.1.5. Tính vị, công năng

Vỏ rễ dâu có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh phế nhiệt, lợi

thủng, giảm ho, trừ đờm, hạ suyễn.

Lá dâu có vị đắng, ngọt, tính lạnh, có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, lương

huyết, sáng mắt.

Cành dâu có vị đắng nhạt, tính bình, có tác dụng trừ phong thấp, lợi các khớp,

thông kinh lạc, tiêu viêm.

Quả dâu có vị ngọt, chua, tính mát, có tác dụng bổ gan thận, bổ huyết trừ

phong.

Tầm gửi dâu có vị đắng, tính bình có tác dụng mạnh gân cốt, lợi huyết mạch,

an thai, xuống sữa.

Tang phiêu tiêu có vị ngọt, mặn, tính bình, có tác dụng ích thận, cố tinh.

1.1.6. Công dụng

Vỏ rễ dâu chữa phế nhiệt, ho có đờm, hen, khái huyết, trẻ con ho gà, phù

thũng, bụng chướng to, tiểu tiện không thông, băng huyết, sốt, cao huyết áp. Ngày

dùng 4-12g, có khi đến 20-40g dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

Lá dâu chữa cảm mạo, phong nhiệt, sốt nóng, ho, viêm họng, đau răng, nhức

đầu, mắt đỏ, chảy nước mắt, đậu lào, phát ban, cao huyết áp, mất ngủ. Ngày dùng 4-

12g, dạng thuốc sắc.

Cành dâu chữa phong thấp đau nhức các đầu xương, cước khí, sưng lở, chân

tay co quắp. Ngày dùng 6-12g, có khi đến 40-60g, dưới dạng thuốc sắc.

Quả dâu chữa đái tháo đường, tràng nhạc (lao hạch), mắt mờ, ù tai, thiếu máu,

đau xương khớp, kém ngủ, râu tóc bạc sớm, táo bón. Uống lâu khỏe người, ngủ

ngon, thính tai sáng mắt, trẻ lâu. Quả dâu vắt lấy nước cô thành cao mềm, ngày uống

12-20g. Siro quả chín bôi chữa đau họng, loét miệng, lở lưỡi.

Tang kí sinh chữa đau lưng, đau mình, chân tay tê bại, động thai, sau đẻ ít sữa.

Liều dùng 12-20g dạng thuốc sắc.

Tang phiêu tiêu chữa đi đái nhiều lần, di tinh, liệt dương, bạch đới, trẻ con đái

dầm. Liều dùng 6-12g.

Sâu dâu chữa bệnh trẻ con bị đau mắt, nhiều dử, nhiều nước mắt. Cả con sâu

hấp chín với mật ong hoặc nướng ăn.

1.1.7. Các bài thuốc có dâu tằm

 Chữa khóe mắt bị mộng thịt che lấp tròng (Hải Thượng Lãn Ông):

Lá dâu, cỏ mực đều bằng nhau, cho vào nồi đất, đổ nước vào đun, rồi cho vào

một ít vôi bột để lâu năm, bịt miệng nồi lại nấu thêm vài dạo, bắc xuống, xông 2-3

lần.

 Chữa chứng cứng sần không có mủ (Hải Thượng Lãn Ông):

Vỏ rễ dâu phơi trong râm, tán nhỏ, nấu thành cao rồi hòa với nước bôi.

 Chữa trẻ con đau họng, ho khan, bạch hầu:

Lá dâu 20g, tằm vôi (bạch cương tàm) 10g, bạc hà 5g. Sắc uống.

 Chữa sưng phổi, sốt, trẻ ho gà, đờm suyễn:

Vỏ rễ dâu (phần non ở dưới đất, bỏ lớp vỏ ngoài, lấy lớp vỏ trắng ở trong, tẩm

mật sao qua), mạch môn, ngưu tất, mỗi vị 10g, xuyên tâm liên 5g. Sắc uống.

 Chữa ho lâu năm:

Vỏ rễ dâu 10g, vỏ rễ chanh 10g. Sắc uống trong ngày.

 Chữa ho, viêm họng:

Vỏ trắng rễ dâu 10g, bách bộ (bỏ lõi sao vàng) 10g, mạch môn 10g, vỏ quýt

5g, xạ can 5g, cam thảo dây 5g. Làm dạng thuốc phiến, mỗi phiến 3g, ngày ngậm 4-

5 lần, mỗi lần 1 phiến. Hoặc dạng cao lỏng, mỗi lần uống 1 thìa cafe.

 Chữa phong nhiệt, sốt, ho nhiều, tức ngực, khạc đờm vàng:

Lá dâu 12g, kim ngân 12g, bạc hà 10g, cúa hoa 10g, lá ngải cứu 10g, xạ can

8g. Sắc uống ngày 1 thang trong 5 ngày liền.

 Chữa viêm phế quản mãn tính:

Vỏ rễ dâu 16g, mạch môn 16g, rau má 16g, bách bộ 10g, trần bì 6g, bán hạ chế

6g. Sắc uống ngày một thang, uống trong thời gian dài.

 Chữa ho ra máu:

Vỏ rễ dâu 12g, thiên môn 12g, cúa hoa 12g, cỏ nhọ nồi 12g, mạch môn 12g,

quả dành dành 12g, sinh địa 12g, trắc bách diệp 12g. Sắc ngày uống 1 thang.

 Chữa nôn ra máu:

Lá dâu cuối mùa, sao vàng. Sắc uống, mỗi ngày 12-16g.

 Chữa ho gà:

Vỏ rễ dâu 12g, mạch môn 12g, bách bộ 10g, rau sam 10g, húng chanh 10g.

Sắc uống ngày 1 thang, uống liên tục 15-30 ngày. Hoặc chế thành siro, ngày uống 3

lần, mỗi lần 1 thìa canh, trẻ em giảm ½ liều.

 Chữa phong thấp, tay chân co quắp, đau nhức:

Cành dâu sao 20g, huyết dụ 12g. Sắc uống.

 Chữa viêm đa khớp mãn tính dạng thấp:

Cành dâu 16g, thổ phục linh 12g, mã đề sao 16g, ngưu tất 16g, sinh địa 16g, ý

dĩ 16g, đỗ đen sao 16g, rễ lá lốt 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

 Chữa đau dây thần kinh tọa:

Cành dâu 12g, thổ phục linh 12g, thiên niên kiện 12g, ngưu tất 12g, sinh địa

12g, cà gai leo 10g, đỗ đen sao 10g, lá lốt 10g. Sắc uống ngày một thang, uống thời

gian dài.

 Chữa mụn nhọt lâu ngày không liền miệng:

Lá dâu sao vàng tán nhỏ, rắc vào mụn đã rửa sạch.

 Chữa rụng tóc:

Vỏ rễ dâu giã dập, ngâm nước rồi đun sôi nửa giờ, lọc để nguội, để gội đầu.

 Chữa động thai, đau bụng:

Tang kí sinh 60g, cao ban long (hoặc cao xương) nướng thơm 20g, ngải diệp

20g, nước 600ml. Sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.

 Chữa động thai, bí tiểu tiện:

Tang phiêu tiêu, nướng vàng tán nhỏ. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 5g.

1.1.8. Các chế phẩm từ Dâu tằm Kem đặc trị nám Melanil - Công dụng

Kem giúp làm sáng và loại bỏ các

đốm nám trên da, gây ra bởi ánh nắng,

lão hóa, mang thai, di truyền…

- Thành phần:

Dâu tằm, lô hội, cam thảo, nấm

men…

- Công dụng: Được chiết xuất Sữa rửa mặt Sokruy:

Hồng sâm, dâu tằm, trà xanh, nấm

thượng hoàng vàng, quả lựu và quả ô

lưu cùng lớp váng gạo non giúp loại

bỏ các thành phần oxy hóa có hại cho

da.

- Cách dùng: Sử dụng vào buổi

sáng, buổi tối hàng ngày.

Thực phẩm chức năng Morussan

Thành phần: Cao khô dâu tằm tiêu

chuẩn.

Liều lượng và cách dùng:

Dùng 1-2 viên/lần, ngày 2 lần.

uống vào trước bữa ăn khoảng 30 phút.

Bảng 1. Các chế phẩm từ Dâu tằm

1.2. Cây Viễn chí (Polygala japonica Houtt) [5,9,10,11,14,18,20]

Hình 2. Rễ Viễn chí (Radix Polygala japonica Houtt)

• Tên khác:

Khổ viễn chí (Trấn Nam Bản Thảo), Yêu nhiễu, Cức quyển (Nhĩ Nhã), Nga

quản chí thống, Chí nhục, Chí thông, Viễn chí nhục, Chích viễn chí, Khổ yêu, Dư

lương, A chỉ thảo, Tỉnh tâm trượng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

• Tên khoa học: Polygala japonica Houtt

Họ Viễn chí (Polygalaceae).

1.2.1. Mô tả thực vật

Cây Viễn chí Polygala japonica Houtt, còn gọi là nam Viễn chí, hay Tiểu

thảo. Cây thảo lâu năm, cao 10-20cm, phân cành từ gốc. Cành mọc tỏa rộng, hơi có

lông mịn. Lá mọc sole, rất đa dạng: lá gốc hình elip, lá phía trên hình mác dài 30mm,

rộng 3-5mm, mép thường cuộn xuống dưới, gân chạy men theo mép lá, gân phụ rõ,

cuống dài 0,5mm.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành chùm mảnh, có 1-3 hoa màu trắng,

đầu nhuốm tím; lá bắc rất nhỏ, sớm rụng, đài 3 răng ngoài rất nhỏ, 2 răng trong rộng

hơn, có lông mi, tràng 5 cánh, 3 cánh rời, 3 cánh bên hàn liền thành cánh cờ, mào

lông màu lam hoặc tím, nhị nhẵn; bầu thuôn nhẵn.

Quả nang, có cánh bên; hạt hình trứng, có lông, áo hạt chia 3 thùy.

Mùa hoa quả: tháng 11-12.

1.2.2. Thu hoạch

Vào mùa xuân, thu đào lên, bỏ thân tàn, rễ con và đất, phơi cho vỏ hơi nhăn,

rút bỏ lõi gỗ, phơi khô là được.

1.2.3. Bộ phận dùng

Rễ khô (Radix Polygalae). Thứ ống to, thịt dầy, bỏ hết lõi gỗ là thứ tốt.

1.2.4. Thành phần hóa học

Theo Trung dược đại từ điển I, 1997, rễ Viễn chí chứa saponin triterpen, nhựa,

dầu béo và polygalitol.

- Tenuigenin A, B (Chou T Q và cộng sự, Am Pharm Assoc Sci Ed, 1947).

- Tenuifolin (Pelletier S W và cộng sự, Tetrahydron, 1971).

- Onjisaponin A, B, C, D, E, F, G (Sakuma S và cộng sự, Pharm Bull, 1981).

- Tenuifoliside A, B, C, D và a-D- (3-O-Sinapoyl) – Fructofuranosyl-α-D- (6-O-

Sinapoyl) –Glucopyranoside (Ikeya Y và cộng sự, Chem Pharm Bull, 1991).

- Tenuifoliose A, B, C, D, E, F (Miyase Y và cộng sự Chem Pharm Bull 1991).

1.2.5. Tác dụng dược lý

Tác dụng giảm ho: Trên mô hình thực nghiệm gây ho cho chuột nhắt trắng

bằng cách phun xông amoniac, liều 0,75g/kg Viễn chí cho uống dưới dạng cao, có tác

dụng giảm ho rõ rệt.

Tác dụng lợi đờm: Thí nghiệm trên thỏ, Viễn chí có tác dụng làm tăng dịch tiết

khí phế quản.

Tác dụng giảm đau: Trên mô hình gây đau biểu hiện bằng các phản ứng vặn

xoắn mình khi tiêm trong màng bụng dung dịch acid acetic, Viễn chí liều uống

0,8g/kg có tác dụng giảm đau rõ rệt ở chuột nhắt trắng.

Tác dụng trên thời gian ngủ: Viễn chí có tác dụng hiệp đồng, làm kéo dài thời

gian ngủ do thuốc ngủ barbituric ở chuột nhắt trắng.

Tác dụng trên thần kinh trung ương: Viễn chí có tác dụng ức chế có mức độ

hệ thần kinh trung ương, nhưng không thấy có tác dụng đối kháng với liều lượng gây

co giật do cafein gây nên ở chuột nhắt trắng.

Tác dụng trên tử cung: Thử tác dụng của cao lỏng Viễn chí trên tử cung thỏ,

mèo và chuột cống trắng invitro và insitu, thấy thuốc có tác dụng kích thích co bóp cơ

tử cung ở cả con vật có thai và không có thai.

Tác dụng kháng khuẩn: Cao mềm Viễn chí có tác dụng kháng khuẩn, ức chế

sự phát triển của các vi khuẩn Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Streptococcus

hemolyticus, Diplococcus pneumoniae.

Tác dụng tán huyết: Dịch chiết 5% của rễ và bộ phận trên mặt đất của cây ra

hoa có tác dụng tán huyết.

Lưu ý: Saponin Viễn chí kích thích dạ dày gây buồn nôn vì thế không nên

dùng đối với những bệnh nhân viêm loét dạ dày.

Độc tính:

Liều độc LD50 của vỏ rễ Viễn chí cho chuột nhắt uống là 10,03 ± 1,98g/kg.

Liều LD50 toàn rễ là 16,95 ± 2,01g/kg mà rễ bỏ lõi gỗ đi dùng đến 75g/kg thì gây tử

vong.

1.2.6. Tính vị, công năng

Viễn chí có vị hắc, đắng, the, tính hơi ấm, vào 2 kinh tâm và thận, có tác dụng

an thần, ích trí, khu đàm, chỉ khái, ích tinh, hoạt huyết, tán ứ, tiêu thũng, giải độc.

1.2.7. Công dụng

Viễn chí được dùng chữa ho, nhiều đờm, viêm phế quản, hay quên, giảm trí

nhớ, liệt dương, yếu sức, mộng tinh, bổ cho nam giới và người già, thuốc làm sáng

mắt, thính tai do tác dụng trên thận. Còn chữa đau tức ngực, lao, ngủ kém, suy nhược

thần kinh, ác mộng. Ngày 6-12g dạng thuốc sắc hoặc 2-5g cao lỏng, bột thuốc hoặc

cồn thuốc.

Dùng ngoài, Viễn chí phơi khô tán bột, tẩm nước, đắp chữa đòn ngã tổn

thương, mụn nhọt, lở loét, sưng và đau vú, rắn độc cắn.

1.2.8. Các bài thuốc có Viễn chí

 Chữa ho có đờm:

Viễn chí 8g, cát cánh 6g, cam thảo 6g, sắc chia 3 lần uống trong ngày. Trường

hợp người già ho có đờm lâu năm, đờm kết gây tức ngực, khó thở, dùng Viễn chí 8g,

mạch môn 12g, sắc uống dần từng ngụm, ngày 1 thang.

 Chữa thần kinh suy nhược, hay quên, đần độn, kinh sợ, hoảng hốt, kém ăn, ít ngủ:

Viễn chí, đảng sâm, bạch truật, liên nhục, long nhãn, táo nhân (sao đen), mạch

môn, mỗi vị 10g, sắc uống. Hoặc Viễn chí, tâm sen, hạt muồng (sao), mạch môn,

nhân hạt táo (sao đen), huyền sâm, dành dành, mỗi vị 12g, sắc uống.

 Chữa trẻ sốt cao sinh co giật:

Viễn chí, sinh địa, câu đằng, thiên trúc hoàng (bột phấn đọng ở đốt cây nứa),

mỗi vị 8-10g, sắc uống.

 Trị tâm thống lâu ngày:

Viễn chí (bỏ lõi), Xương bồ (thái nhỏ) đều 40g, tán bột. Mỗi lần dùng 12g,

nước 1 chén, sắc còn 7 phần, bỏ bã, uống ấm.

 Trị ung thư, phát bối, nhọt độc:

Viễn chí (bỏ lõi), giã nát. Rượu 1 chén, sắc chung, lấy bã đắp vết thương.

 Trị họng sưng đau:

Viễn chí nhục, tán nhuyễn, thổi vào, đờm sẽ tiết ra nhiều.

 Trị não phong, đầu đau không chịu được:

Viễn chí (bỏ lõi), tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 2g, lấy nước lạnh ngậm trong

miệng rồi thổi thuốc vào mũi.

 Trị khí uất hoặc cổ trướng:

Viễn chí nhục 160g (sao với trấu). Mỗi lần dùng 20g, thêm gừng 3 lát, sắc

uống.

 Trị tiểu đục, nước tiểu đỏ:

Viễn chí ½ kg (ngâm nước cam thảo, bỏ lõi), phục thần (bỏ lõi), ích trí nhân

đều 80g. Tán bột. Lấy rượu chưng với miến làm hồ, trộn thuốc bột làm thành viên, to

bằng hạt ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với nước táo sắc.

 Trị vú sưng (suy nhũ):

Viễn chí chưng với rượu, uống, bã đắp vào vết thương.

 Trị thần kinh suy nhược, hay quên, hồi hộp, mơ nhiều, mất ngủ:

Viễn chí (tán). Mỗi lần uống 8g với nước cơm, ngày 2 lần.

 Trị tuyến vú viêm, tuyến vú u xơ:

Viễn chí 12g, thêm 15ml rượu 600 ngâm 1 lúc, cho nước 1 chén, đun sôi 15-20

phút, lọc cho uống. Trị 62 ca tuyến vú viêm cấp, có kết quả.

 Trị âm đạo viêm do trùng roi:

Viễn chí tán bột, thêm glycerin làm thành thuốc đạn (đặt vào âm đạo), mỗi

viên có hàm lượng thuốc sống là 0,75g. Trước khi đặt thuốc, dùng bài thuốc nước rửa

phụ khoa: (ngải diệp, xà sàng tử, khổ sâm, chỉ xác, đều 15g, bạch chỉ 9g), sắc lấy

nước để xông và rửa âm hộ. Đặt thuốc vào âm đạo mỗi tối 1 lần. Trị 225 ca, sau 3 –

12 lần, hết triệu chứng và kiểm tra trùng roi âm tính có 193 ca khỏi, tỉ lệ 85,8%.

 Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồi

hộp, mơ nhiều:

Đảng sâm, Viễn chí, mạch môn, phục linh đều 10g, cam thảo 3g, đương quy,

bạch thược, sinh khương, đại táo đều 10g, quế tâm 3g, sắc, thêm bột quế tâm vào, hòa

uống.

1.2.9. Các chế phẩm từ Viễn chí

Chế phẩm Công dụng và cách dùng

- Thành phần: Eugica Syrup

Bọ mắm, núc nác, Viễn chí, vỏ

quýt…

- Công dụng:

Chữa viêm họng, ho lâu ngày,

viêm khí- phế quản, ho nhiều đờm,

chữa ho mất tiếng, kích thích tiêu hóa.

Thành phần: - An thần bổ tâm

Sinh địa, đảng sâm, đương qui,

mạch môn, táo nhân, bá tử nhân, đan

sâm, phục thần, huyền sâm, Viễn chí,

cát cánh, ngũ vị tử.

Tá dược vừa đủ1 viên nang.

- Công dụng: dưỡng âm, an thần, điều

hòa nhịp tim.

- Liều dùng: uống một lần 2 - 3 viên,

ngày 3 lần

Bảng 2. Các chế phẩm từ Viễn chí

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT: [4,8]

2.1. Chiết lỏng - lỏng

Phương pháp chiết là phương pháp chuyển một chất ở trạng thái hòa tan hay

huyền phù từ pha lỏng (hoặc pha rắn) này sang pha lỏng khác.

Chiết những chất tan trong dung dịch hoặc ở dạng huyền phù gọi là chiết chất

lỏng, chiết những chất từ hỗn hợp rắn gọi là chiết chất rắn.

Chiết lỏng-lỏng , còn được gọi là chiết bằng dung môi, là một phương pháp để

tách các hợp chất riêng biệt dựa trên tính tan của hai chất lỏng khác nhau, thường là

nước và một dung môi hữu cơ.

2.2. Chiết siêu âm

Chiết siêu âm là phương pháp sử dụng sóng với tần số 20.000 Hz

Cách tiến hành: Bột nguyên liệu được xay với kích thước khoảng 2mm rồi cho

vào becher, làm ẩm bột nguyên liệu rồi thêm một lượng dung môi môi thích hợp. Đặt

becher vào trong bể siêu âm sau đó bật máy rồi điều chỉnh thời gian chiết. Sau khi

chiết xong, lọc lấy dịch chiết, thêm vào bã nguyên liệu một lượng dung môi cho lần

chiết sau.

2.3. Chiết Soxhlet

Bột nguyên liệu xay thô hoặc cao được đặt trong một túi vải (hoặc giấy lọc) rồi

cho vào ống chữa mẫu. Rót dung môi vào dung môi đã chọn vào bình cầu bằng cách

rót trực tiếp vào ống chữa mẫu. Kiểm tra hệ thống kín, mở sinh hàn, cắm vào bếp

điện và điều chỉnh sao cho dung môi trong bình cầu sôi nhẹ.

3. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỚP MỎNG [2,3,8,9]

Phương pháp sắc ký lớp mỏng được dùng để định tính, thử tinh khiết và đôi

khi để bán định lượng hoặc định lượng hoạt chất thuốc.

Sắc ký lớp mỏng là một kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha

động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã đặt hỗn hợp các chất cần tách. Pha tĩnh là chất

hấp phụ được chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích, được trải thành lớp mỏng

đồng nhất và được cố định trên các phiến kính hoặc phiến kim loại.

Pha động là hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau theo tỷ lệ

quy định trong từng chuyên luận. Trong quá trình di chuyển qua chất hấp phụ, các

cấu tử trong hỗn hợp mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động,

với những tốc độ khác nhau. Kết quả, ta thu được một sắc ký đồ trên lớp mỏng. Đại

lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất cần phân tích là hệ số di chuyển Rf

được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng cách dịch chuyển của chất thử và khoảng cách dịch

Rf =

chuyển của dung môi.

Với a: khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử (cm)

b: khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường

đi của vết (cm)

4. ĐỊNH TÍNH BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC [1,4,8]

Mỗi loại dược liệu đều có các nhóm hợp chất xác định. Có thể dựa vào các

nhóm hợp chất này để định tính các dược liệu bằng các phản ứng màu hoặc kết tủa

đặc trưng.

Ví dụ:

• Hợp chất flavonoid: dựa vào phản ứng với NaOH, với FeCl3…

• Hợp chất saponin: thử tính tạo bọt, tính phá huyết, phản ứng

Liebermann –Burchard, phản ứng Kahlenberg…

Yêu cầu các phản ứng định tính dược liệu là các phản ứng này càng đặc hiệu

càng tốt hay ít nhất là khi kết hợp với các chỉ tiêu khác của tiêu chuẩn đã có sẵn có

thể xác định được dược liệu đó và phân biệt với những dược liệu tương tự. Khi có

nhiều phản ứng định tính các chất có trong dược liệu, không nhất thiết phải đưa tất cả

các phản ứng vào tiêu chuẩn. Có thể chọn một hay hai phản ứng tiêu biểu nhất giúp

xác định dược liệu. Các phản ứng sử dụng cho tiêu chuẩn nên dễ thực hiện, sử dụng

các dung môi hóa chất thông dụng, cho kết quả rõ ràng và dễ nhận biết.

5. PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (PHỔ UV - VIS) [1,2,9]

5.1. Khái niệm

Phổ tử ngoại - khả kiến là các dạng của bức xạ điện từ, có bản chất là sóng

điện từ, chúng chỉ khác nhau về độ dài sóng. Vùng tử ngoại - khả kiến bao gồm các

bức xạ điện từ có độ dài sóng trong khoảng 200 - 800 nm (vùng khả kiến 360 - 800

nm).

Khi phân tử hấp thụ bức xạ tử ngoại hoặc khả kiến thì những electron hóa trị

của nó bị kích thích và chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích. Sự hấp

thụ bức xạ của phân tử được ghi lại, phổ thu được gọi là phổ tử ngoại - khả kiến và

cũng được gọi phổ hấp thụ electron.

5.2. Đặc điểm

Sự hấp thụ trong vùng tử ngoại và vùng khả kiến phụ thuộc vào cấu trúc điện

tử của phân tử. Chỉ một số dạng cấu trúc trong các hợp chất hữu cơ mới có sự hấp thụ

nêu trên, thực tế việc ứng dụng phổ tử ngoại cũng giới hạn trong một số hợp chất, chủ

yếu là các chất có cấu trúc dây nối đôi liên hợp.

Đặc điểm của phổ tử ngoại là phổ của một chất phức tạp có thể rất giống với

phổ của một chất đơn giản nếu 2 chất này cùng chứa một nhóm cấu trúc giống nhau.

Hoạt động của phổ tử ngoại - khả kiến

Vùng tử ngoại - khả kiến bao gồm các bức xạ điện từ có độ dài sóng trong

khoảng 200 - 800 nm (vùng khả kiến 360 - 800 nm). Sự hấp thụ có nhiều ứng dụng

trong quang phổ tử ngoại là trong vùng từ 200 - 380 nm, gọi là vùng tử ngoại gần.

Trên phổ tử ngoại các vị trí băng hay còn gọi là dải hấp thụ được đo bằng độ

dài sóng λ, đơn vị là nanomet (nm) hoặc Angstrom (Ao). Cường độ của tia đơn sắc

trước và sau khi đi qua môi trường hấp thụ được liên hệ với nhau bởi định luật

Lambert - Beer.

Khác với vùng phổ hồng ngoại, ở vùng phổ tử ngoại - khả kiến, định luật

Lambert - Beer được tuân theo tốt hơn nhiều, do đó thường được xác định chính xác

và có tính lặp lại.

Phổ tử ngoại - khả kiến (Phổ UV - Vis) thường cho ta đường cong phụ thuộc

độ hấp thụ A (lg (Io/I)) vào bước sóng λ. Theo định luật Lambert - Beer mật độ quang

phụ thuộc vào nồng độ của chất hấp phụ.

Phần 3:

VẬT LIỆU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp 1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Đối tượng nghiên cứu

- Cây Dâu tằm (Morus alba L)

Bộ phận dùng: Lá

Thu mua tại Nhà thuốc YHCT Kim Anh, số 88 Hải Thượng Lãn Ông, phường

10, quận 5, Tp.HCM.

- Cây Viễn chí (Polygala japonica Houtt)

Bộ phận dùng: rễ.

Thu mua tại Nhà thuốc YHCT Kim Anh, số 88 Hải Thượng Lãn Ông, phường

10, quận 5, Tp.HCM

- Cao Dâu tằm, do Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp.HCM cung cấp.

- Cao Viễn chí, do Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp.HCM cung cấp.

- Rutin chuẩn, do Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp.HCM cung cấp.

1.2. Dung môi, hóa chất, trang thiết bị

Dung môi – Hóa chất Trang thiết bị

- Máy KTS samsung -Cồn , MeOH, CHCl3, H2SO4, HCl

- Máy cô quay giảm áp Buchi - Vanillin

- Bình chiết Sohxlet - Toluen, EtOAc, HCOOH

- Lò nung - n-BuOH, CH3COOH, H2O

- Cân phân tích Sartorius - Diethyl ether, anhydric acetic, ether

dầu hỏa - Máy đo quang phổ khả kiến Thermo

- NaOH, FeCl3, AlCl3. Spectronic HEλIOSγ

18

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Bảng 3.Dung môi- hóa chất- trang thiết bị

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu

2.1.1. Khảo sát độ tinh khiết

2.1.1.1. Xác định độ ẩm

Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, phụ lục 12.16

Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy

Nguyên tắc:

Bột nguyên liệu được sấy ở 105oC, nước trong mẫu sẽ bốc hơi làm giảm khối

lượng mẫu, cân khối lượng mẫu sau khi sấy sẽ tính được độ ẩm của mẫu nguyên liệu.

Tiến hành:

Cân chính xác 1g nguyên liệu vào chén cân dùng để xác định độ ẩm đã được

cân bì trước. Chén cân cần có kích thước thích hợp để lớp nguyên liệu cho vào không dày quá 5 mm. Cho chén chứa nguyên liệu vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 100- 1050C

trong 4 giờ. Cho chén vào bình hút ẩm đến khi nguội, đậy nắp và cân. Làm lại nhiều

lần đến khi trọng lượng giữa 2 lần cân không vượt quá 0,5mg.

Độ ẩm (x %) của nguyên liệu được tính theo công thức sau:

p: Số gam của mẫu thử trước khi sấy (g)

a: Số gam của mẫu thử sau khi sấy (g)

2.1.1.2. Độ tro toàn phần

Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, phụ lục 9.8

Nguyên tắc:

Bột nguyên liệu được nung ở 550oC, cacbon trong mẫu sẽ cháy thành tro làm

giảm khối lượng mẫu, cân khối lượng mẫu sau khi nung sẽ tính được độ tro toàn phần

của mẫu nguyên liệu.

Tiến hành:

Lấy một chén sứ nung tới đỏ trong 30 phút. Để nguội trong bình hút ẩm rồi

19

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

cân. Lấy 1g nguyên liệu rải đều vào chén nung, sau đó đốt hết hơi nước của nguyên liệu trên bếp điện rồi đem nung trong lò nung ở 550oC trong 4 giờ. Sau mỗi lần nung,

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp lấy chén nung cùng cắn tro đem làm nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Nung đến khối

lượng giữa hai lần cân không quá 5mg.

X=

Độ tro toàn phần được tính theo công thức:

X: Độ tro toàn phần (%) a: Khối lượng nguyên liệu sau khi nung (g)

b: Khối lượng nguyên liệu trước khi nung (g)

2.1.1.3. Xác định độ tro không tan trong acid

Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, phụ lục 9.7

Nguyên tắc:

Dùng acid HCl hòa tan tro toàn phần, lượng cắn không tan nung ở 550oC, cân

khối lượng cắn sau khi nung sẽ tính được độ tro không tan trong acid của mẫu.

Tiến hành:

Cho 25ml dung dịch acid HCl 2M vào tro toàn phần, đun sôi 5 phút, lọc để tập

trung những chất không tan vào một 1 miếng giấy lọc không tro, rửa bằng nước nóng rồi đem nung ở 550oC đến khối lượng không đổi. Tính tỉ lệ phần trăm tro không tan

trong acid so với nguyên liệu đã làm khô trong không khí.

Y=

Y: Độ tro không tan trong acid (%)

a’: Khối lượng cắn sau khi nung (g)

b: Khối lượng nguyên liệu ban đầu (g)

2.1.2. Định tính các hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu

2.1.2.1. Nguyên liệu Dâu tằm

a. Dựa vào phản ứng hóa học

Lấy 5g nguyên liệu Dâu tằm chiết soxhlet bằng ether dầu hỏa (60o-90oC) để

loại tạp chất, loại bỏ lớp ether dầu hỏa, lấy bã bay hơi hết dung môi đến khô, chiết

tiếp bằng MeOH 70%, thu và cô cắn dịch lọc, sau đó hòa MeOH để được dung dịch

20

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

A.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp

Phản ứng Cách tiến hành Yêu cầu xuất hiện

Với TT NaOH 20% 2ml dd A + 3 giọt NaOH 20% Tủa vàng cam

Màu xanh rêu Với TT FeCl3 5%. 2ml dd A + 2 giọt FeCl3 5%

Bảng 4. Định tính hợp chất flavonoid trong nguyên liệu Dâu tằm

• Kiểm tra sự hiện diện của chất rutin trong nguyên liệu Dâu tằm

b. Dựa vào sắc kí lớp mỏng

Bản mỏng Silicagel GF254

Dung môi khai triển: EtOAc - HCOOH - CH3COOH - H2O (100:11:11:26)

Dung dịch thử:

Lấy 5g nguyên liệu chiết soxhlet bằng ether dầu hỏa (60o-90oC) để loại tạp

chất, loại bỏ lớp ether dầu hỏa, lấy bã bay hơi hết dung môi đến khô, chiết tiếp bằng

MeOH 70%, thu và cô cắn dịch lọc, sau đó hòa MeOH được dung dịch thử.

Dung dịch chuẩn:

Lấy 1mg rutin chuẩn, pha với 1ml MeOH để được dung dịch có nồng độ

1mg/ml dùng để chấm sắc kí.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10µl mỗi dung dịch trên.

Cách phát hiện: Phun thuốc thử AlCl3 5% trong MeOH.

• Quan sát dưới ánh sáng thường

• Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm

2.1.2.2. Nguyên liệu Viễn chí

a. Dựa vào phản ứng hóa học

Phản ứng Cách tiến hành Yêu cầu xuất hiện

Tạo bọt Cân 0,1g nguyên liệu+ 5ml Bọt bền ít nhất 10 phút nước nóng, lắc mạnh 5 phút.

Liebermann- Burchard Cân 0,5g nguyên liệu + 2ml Vòng ngăn cách xuất

hiện màu đỏ hồng (CH3CO)2O + 2ml CHCl3 + từ

từ 2-3 giọt H2SO4

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

21

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Bảng 5.Định tính hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu Viễn chí

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp

b. Dựa vào sắc kí lớp mỏng

Bản mỏng Silicagel GF254

Dung môi khai triển: CHCl3 - MeOH (9 : 1).

Dung dịch thử:

Lấy 5g nguyên liệu Viễn chí, chiết Soxhlet với MeOH, lấy dịch chiết đem cô

cắn. Hòa cắn với 50ml nước, lấy dịch nước đem lắc với diethyl ether (20ml 3 lần).

Tiếp tục lắc với n-BuOH (20ml 3 lần). Dịch n-BuOH đem cô cắn sau đó hòa với

MeOH để chấm sắc kí.

Cách tiến hành: Chấm lên bản mỏng 10µl dung dịch thử.

Cách phát hiện:

• Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm • Phun thuốc thử vanilin 2% trong ethanol và acid sulfuric, sấy ở 1050C,

quan sát dưới ánh sáng thường và dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm

2.1.3. Định lượng các hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu

2.1.3.1. Định lượng hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong nguyên liệu Dâu tằm

- Thuốc thử AlCl3 5% trong MeOH 70%

- Chất chuẩn: 60µg rutin chuẩn

- Mẫu thử: Cân chính xác 5g nguyên liệu cho vào bình Soxhlet. Thêm 250ml ether

dầu hỏa, chiết đến khi dịch chiết không còn màu. Để nguội và gạn bỏ dịch ether

dầu hỏa. Cắn trong bình Soxhlet được chiết tiếp tục với 250ml MeOH 70%, cho

đến khi dịch chiết không còn màu. Dịch chiết MeOH 70% được cô cạn, chuyển

vào bình định mức 100ml, bổ sung MeOH 70%vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu

dung dịch A. Lấy chính xác 50µl dung dịch A bằng micropipet, cho vào ống

nghiệm có nắp vặn, cô đến cắn, thêm chính xác 5 ml MeOH 70% và 75µl dung

dịch AlCl3 5% trong MeOH 70%, lắc đều (tiến hành 3 mẫu thử tương tự để lấy

giá trị trung bình).

22

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

- Mẫu trắng: MeOH 70%

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp - Mẫu trắng thử: Lấy chính xác 50µl dung dịch A cho vào ống nghiệm có nút vặn,

cô đến cắn, thêm chính xác 5,075ml MeOH 70%, lắc đều.

- Mẫu chuẩn: Lấy chính xác 60µg rutin chuẩn cho vào ống nghiệm có nắp vặn, thêm

chính xác 5ml MeOH 70% và 75µl dung dịch AlCl3 5% trong MeOH 70%, lắc

đều.

Tất cả các mẫu đều để ở nhiệt độ phòng lạnh, đậy kín ống nghiệm, sau 30

phút tiến hành đo, thỉnh thoảng lắc nhẹ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Tiến hành đo độ hấp thu các mẫu ở đỉnh hấp thu cực đại λmax = 422nm-

424nm trên máy UV – Visible Spectrophotometre, dùng MeOH 70% làm mẫu

trắng để chỉnh máy về 0.

Hàm lượng flavonoid tính theo rutin có trong nguyên liệu Dâu tằm được

' A

2000

− 410

A t

t

=

×

××

X

dm c

× m

A c

tính theo công thức sau:

Trong đó: At : Độ hấp thu mẫu thử.

A’t: Độ hấp thu mẫu trắng thử

Ac : Độ hấp thu mẫu chuẩn

mc : Khối lượng chất chuẩn (µg)

d : Độ tinh khiết của chất chuẩn

23

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

m : Khối lượng nguyên liệu cần định lượng đã trừ ẩm (g).

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp

Sơ đồ 1. Sơ đồ xác định hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong nguyên liệu

Dâu tằm Bột nguyên liệu

Chiết Soxhlet với 250ml ether dầu hỏa. Loại dịch ether dầu hỏa Bã nguyên liệu

Thêm 250ml MeOH 70%

Dịch chiết MeOH 70%

Cô cách thủy

Cắn MeOH 70%

Định mức 100ml bằng MeOH 70%

Dung dịch A

Hút 50 µl dung dịch A. Định mức 5ml bằng MeOH 70%

Xác định mật độ quang OD

24

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Hàm lượng flavonoid tính theo rutin

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.3.2. Định lượng hàm lượng saponin toàn phần trong nguyên liệu Viễn chí:

Hàm lượng hợp chất saponin toàn phần được định lượng theo phương pháp

Namba (Sơ đồ 2): Cân 5g nguyên liệu Viễn chí cho vào bình Soxhlet chiết với 250ml

MeOH cho đến kiệt saponin. Dịch MeOH được cô giảm áp đến cắn. Hòa cắn với

50ml nước. Dung dịch nước được lắc với diethyl ether (20ml x 5 lần), bỏ lớp diethyl

ether. Lớp nước được lắc với n-BuOH bão hòa nước (20ml x 6 lần), chiết lấy lớp n-

BuOH. Rửa nước lớp n-BuOH khoảng 3 lần. Dịch n-BuOH được bốc hơi trên bếp

cách thủy cho đến cắn, làm khô trong tủ sấy chân không cho đến khối lượng không

đổi, ta thu được saponin toàn phần. Cân và tính khối lượng saponin toàn phần trong

nguyên liệu. (Thực hiện 3 mẫu để lấy giá trị trung bình).

M% =

Hàm lượng hợp chất saponin toàn phần được tính theo công thức:

Trong đó:

M%: Hàm lượng saponin toàn phần

A: Độ ẩm của nguyên liệu

a: Khối lượng saponin toàn phần (g)

25

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

b: khối lượng nguyên liệu ban đầu (g)

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 2. Định lượng saponin toàn phần trong nguyên liệu Viễn chí theo phương pháp cân Namba

Bột nguyên liệu

Chiết theo phương pháp Soxhlet

Dịch chiết MeOH

Cô giảm áp

Cắn MeOH

Thêm 50ml nước Dịch nước

Lắc với diethyl ether (20ml x 5 lần)

Dịch nước

Dịch diethyl ether (bỏ)

Lắc với n-BuOH bão hòa (20ml x 6 lần)

Dịch n-BuOH

Cô cách thủy

26

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Cắn n-BuOH (Saponin toàn phần)

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp 2.2. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao

2.2.1. Khảo sát độ tinh khiết

2.2.1.1. Xác định độ ẩm

Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, phụ lục 12.16

Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy

Nguyên tắc:

Mẫu thử được sấy ở 105oC, nước trong mẫu sẽ bốc hơi làm giảm khối lượng

mẫu, cân khối lượng mẫu sau khi sấy sẽ tính được độ ẩm của mẫu.

Tiến hành:

Cân chính xác 0,5g cao cho vào chén cân dùng để xác định độ ẩm đã được cân bì trước. Cho chén chứa cao vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 100- 1050C trong 4 giờ. Cho

chén vào bình hút ẩm đến khi nguội. Cân, làm lại nhiều lần đến khi trọng lượng giữa

2 lần cân không vượt quá 0,5 mg.

Độ ẩm (x %) của cao chiết được tính theo công thức sau:

p: Số gam của cao trước khi sấy (g)

a: Số gam của cao sau khi sấy (g)

2.2.1.2. Độ tro toàn phần

Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, phụ lục 9.8

Tiến hành:

Lấy một chén sứ nung tới đỏ trong 30 phút. Để nguội trong bình hút ẩm rồi

cân. Lấy 0,5g cao vào chén nung, sau đó đốt hết hơi nước của cao trên bếp điện rồi đem nung trong lò nung ở 550oC trong 4 giờ. Sau mỗi lần nung, lấy chén nung cùng

cắn tro đem làm nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Nung đến khối lượng giữa hai lần

cân không quá 5mg.

Độ tro toàn phần được tính theo công thức:

X=

X: Độ tro toàn phần (%)

a: Khối lượng cao sau khi nung (g)

27

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

b: Khối lượng cao trước khi nung (g)

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2. Định tính các hợp chất hóa thực vật trong cao

2.2.2.1. Cao Dâu tằm

a. Dựa vào phản ứng hóa học

Lấy 0,5g cao Dâu tằm chiết soxhlet bằng ether dầu hỏa (60o-90oC) để -

loại tạp chất, loại bỏ lớp ether dầu hỏa, lấy bã bay hơi hết dung môi đến khô, chiết

tiếp bằng MeOH 70%, thu và cô cắn dịch lọc, sau đó hòa MeOH để được dung

dịch B.

Phản ứng Cách tiến hành Yêu cầu xuất hiện

Với dd NaOH 20% 2ml dd B + 3 giọt NaOH 20% Tủa vàng cam

Màu xanh rêu Với dd FeCl3 5%. 2ml dd B + 2 giọt FeCl3 5%

Bảng 6. Định tính hợp chất flavonoid trong cao Dâu tằm

b. Dựa vào sắc kí lớp mỏng

Mục đích: Để xác định được các thành phần hóa thực vật trong nguyên liệu

Dâu tằm cũng phải hiện diện trong cao Dâu tằm và sự hiện diện của chất chuẩn rutin

trong cao Dâu phải được kiểm tra đánh giá qua SKLM.

Kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Dâu tằm

Bản mỏng Silicagel GF254

CHCl3 - MeOH (9:1)

Dung môi khai triển: EtOAc - HCOOH - H2O (50:4:10), lớp trên.

Dung dịch thử:

• Lấy 5g nguyên liệu chiết siêu âm với MeOH (30ml x 3 lần), thu và cô dịch lọc

còn 2ml để chấm sắc kí

• Lấy 0,5g cao Dâu tằm, chiết siêu âm với MeOH (30ml x 3 lần), thu và cô dịch

lọc còn 2ml để chấm sắc kí.

Cách tiến hành:

Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10µl mỗi dung dịch trên.

Cách phát hiện:

28

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

 Phun thuốc thử NaOH 10% trong cồn

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp

• Quan sát dưới ánh sáng thường

• Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm

 Phun thuốc thử H2SO4 10% trong cồn, sấy ở 1050C, quan sát dưới ánh sáng

Kiểm tra sự hiện diện của hợp chất chuẩn rutin trong cao Dâu tằm

thường

Bản mỏng Silicagel GF254

Dung môi khai triển: EtOAc - HCOOH - CH3COOH - H2O (100:11:11:26).

Dung dịch thử:

Lấy 0,5g cao Dâu tằm chiết soxhlet bằng ether dầu hỏa (60o-90oC) để loại tạp

chất, loại bỏ lớp ether dầu hỏa, lấy bã bay hơi hết dung môi đến khô, chiết tiếp bằng

MeOH 70%, thu và cô cắn dịch lọc, sau đó hòa MeOH được dung dịch thử.

Dung dịch chuẩn:

Lấy 1mg rutin chuẩn, pha với 1ml MeOH để được dung dịch có nồng độ

1mg/ml dùng để chấm sắc kí.

Cách tiến hành:

Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10µl mỗi dung dịch trên.

Cách phát hiện: Phun thuốc thử AlCl3 5% trong MeOH.

• Quan sát dưới ánh sáng thường

• Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm

2.2.2.2. Cao Viễn chí

a. Dựa vào phản ứng hóa học

Phản ứng Cách tiến hành Yêu cầu xuất hiện

Liebermann- Vòng ngăn cách xuất hiện 0,5g cao + 2ml (CH3CO)2O

Burchard màu nâu đỏ. + 2ml CHCl3 + từ từ 2-3

giọt H2SO4

Bảng 7. Định tính hợp chất hóa thực vật trong cao Viễn chí

b. Dựa vào sắc kí lớp mỏng

29

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Viễn chí

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp Bản mỏng Silicagel GF254

Dung môi khai triển: CHCl3 - MeOH (9 : 1).

n-BuOH - CH3COOH - H2O (7:1:2).

Dung dịch thử:

• Lấy 5g nguyên liệu Viễn chí, chiết Soxhlet với MeOH, lấy dịch chiết đem cô

cắn. Hòa cắn với 50ml nước, lấy dịch nước đem lắc với diethyl ether (20ml

3 lần). Tiếp tục lắc với n-BuOH (20ml 3 lần). Dịch n-BuOH đem cô cắn sau

đó hòa với MeOH để chấm sắc kí.

• Lấy 1g cao Viễn chí, hòa với 50ml nước, lắc với diethyl ether và n-BuOH như

tương tự như nguyên liệu. Thu được dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10µl các dung dịch thử.

Cách phát hiện:

• Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254nm

• Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm • Phun thuốc thử H2SO4 10% trong cồn, sấy ở 1050C, quan sát

dưới ánh sáng thường

2.2.3. Định lượng các hợp chất hóa thực vật trong cao

2.2.3.1. Định lượng hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong cao Dâu tằm

o Thuốc thử AlCl3 5% trong MeOH 70 % o Chất chuẩn: 60µg rutin chuẩn o Mẫu thử: Cân chính xác 0,5g cao cho vào bình Soxhlet. Thêm 250ml ether dầu, chiết đến khi dịch chiết không còn màu. Để nguội và gạn bỏ dịch ether dầu. Cắn

cao trong bình Soxhlet được chiết tiếp tục với 250ml MeOH 70%, cho đến khi

dịch chiết không còn màu. Dịch chiết MeOH 70% được chuyển vào bình định

mức 100ml, bổ sung MeOH vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu dung dịch A. Lấy chính

xác 40µl dung dịch A bằng micropipet, cho vào ống nghiệm có nắp vặn, cô đến

cắn, thêm chính xác 5 ml MeOH 70% và 75µl dung dịch AlCl3 5% trong MeOH

30

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

70%, lắc đều (tiến hành 3 mẫu thử tương tự để lấy giá trị trung bình).

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp o Mẫu trắng:MeOH 70% o Mẫu trắng thử: Lấy chính xác 40µl dung dịch A bằng micropipet, cho vào ống nghiệm có nắp vặn, cô đến cắn,, thêm chính xác 5,075ml MeOH 70%, lắc đều.

o Mẫu chuẩn: Lấy chính xác 60µg rutin chuẩn cho vào ống nghiệm có nắp vặn, thêm chính xác 5ml MeOH 70% và 75µl dung dịch AlCl3 5% trong MeOH 70%,

lắc đều.

Tất cả các mẫu đều để ở nhiệt độ phòng lạnh, đậy kín ống nghiệm, sau 30 phút

tiến hành đo, thỉnh thoảng lắc nhẹ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Tiến hành đo độ hấp thu các mẫu ở đỉnh hấp thu cực đại λmax = 422nm-

424nm trên máy UV – Visible Spectrophotometre, dùng MeOH 70% làm mẫu trắng

để chỉnh máy về 0.

Lượng flavonoid toàn phần tính theo rutin có trong cao Dâu tằm được tính

' A

2500

− 410

A t

t

=

×

××

X

dm c

× m

A c

theo công thức sau:

Trong đó: At: Độ hấp thu mẫu thử.

A’t: Độ hấp thu mẫu trắng thử

Ac: Độ hấp thu mẫu chuẩn

mc: Khối lượng chất chuẩn (µg)

d: Độ tinh khiết của chất chuẩn

31

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

m: Khối lượng cao cần định lượng đã trừ ẩm (g).

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 3. Sơ đồ xác định hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong Dâu tằm

Cao Dâu tằm

Chiết Soxhlet với 250ml ether dầu. Loại dịch ether dầu Cắn Dâu tằm

Thêm 250ml MeOH 70%

Dịch chiết MeOH 70%

Cô cách thủy

Cắn MeOH 70%

Định mức 100ml bằng MeOH 70%

Dung dịch A

Hút 40µl dung dịch A. Định mức 5ml bằng MeOH 70%

Xác định mật độ quang OD

32

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Hàm lượng flavonoid tính theo rutin

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp 2.2.3.2. Định lượng hàm lượng saponin toàn phần trong cao Viễn chí:

Hàm lượng hợp chất saponin toàn phần được định lượng theo phương pháp

Namba (Sơ đồ 4):

Cân 1g cao Viễn chí cho vào bình Soxhlet chiết với MeOH cho đến kiệt

saponin. Dịch MeOH được cô giảm áp đến cắn. Hòa cắn với khoảng 50ml nước.

Dung dịch nước được lắc với diethyl ether (20ml x 5 lần) cho đến khi lớp diethyl

ether không màu hoặc rất nhạt, bỏ lớp diethyl ether. Lớp nước tiếp tục được lắc với n-

BuOH bão hòa nước (20ml x 8 lần), chiết lấy lớp n- BuOH. Rửa nước lớp n- BuOH

khoảng 3 lần. Dịch n- BuOH được bốc hơi trên bếp cách thủy cho đến cắn, làm khô

trong tủ sấy chân không cho đến khối lượng không đổi, ta thu được saponin toàn

phần. Cân và tính khối lượng saponin toàn phần trong cao (thực hiện 3 mẫu để lấy giá

trị trung bình).

M% =

Hàm lượng hợp chất saponin toàn phần được tính theo công thức:

Trong đó:

M%: Hàm lượng saponin toàn phần

A: Độ ẩm của cao Viễn chí

a: Khối lượng saponin toàn phần (g)

33

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

b: khối lượng cao ban đầu (g)

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 4. Định lượng saponin toàn phần trong cao Viễn chí theo phương pháp cân

Namba

Cao Viễn chí

Chiết theo phương pháp Soxhlet

Dịch chiết MeOH

Cô giảm áp

Cắn MeOH

Thêm 50ml nước Dịch nước

Lắc với diethyl ether (20ml x 5 lần)

Dịch nước

Dịch diethyl ether (bỏ)

Lắc với n-BuOH bão hòa (20ml x 8 lần)

Dịch n-BuOH

Cô cách thủy

34

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Cắn n-BuOH (Saponin toàn phần)

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp

Phần 4

KẾT QUẢ

BÀN LUẬN

35

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 1. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU

1.2. Khảo sát độ tinh khiết của nguyên liệu

1.2.1. Độ ẩm

Dâu tằm

Viễn chí

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng bì (g) 5,2600 4,9170 5,0948 4,6195 4,2956 5,0536

Khối lượng nguyên liệu (g) 1,0406 1,0951 1,0764 1,1993 1,0021 1,0434

Khối lượng bì và nguyên 6,2204 5,9309 6,0872 5,7339 5,2344 6,0311 liệu sau khi sấy (g)

Độ ẩm (%) 7,71 7,41 7,80 7,08 6,32 6,32

Trung bình 7,64 6,57

Bảng 8. Độ ẩm của nguyên liệu

• Nhận xét:

Từ kết quả trên cho thấy nguyên liệu có các giá trị về độ ẩm nằm trong giới hạn

an toàn cho phép đúng theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV là độ ẩm của nguyên

liệu Dâu tằm <15% và của Viễn chí <14%.

1.2.2. Độ tro toàn phần

Dâu tằm

Viễn chí

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng bì (g) 31,2718 39,0600 38,7460 34,2415 36,7750 36,3080

Khối lượng nguyên liệu 1,0103 1,0056 1,0087 1,0099 1,0186 1,0123 (g)

Khối lượng bì và nguyên 31,4209 39,2072 38,8900 34,2724 36,8057 36,3400 liệu sau khi nung (g)

Độ tro (%) 14,76 14,64 14,28 3,06 3,09 3,04

Trung bình 3,07 14,56

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

36

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Bảng 9. Độ tro toàn phần của nguyên liệu

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

• Nhận xét: Theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV độ tro toàn phần

của nguyên liệu Viễn chí đạt yêu cầu khi <6%. Vậy độ tro toàn phần của Viễn chí

Độ tro toàn phần của nguyên liệu Dâu tằm đạt 14,56%

nằm trong giới hạn cho phép.

1.2.3. Độ tro không tan trong acid

Dâu tằm

Viễn chí

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng bì (g) 31,2718 39,0600 38,7460 34,2415 36,7750 36,3080

Khối lượng nguyên 1,0103 1,0056 1,0087 1,0099 1,0186 1,0123 liệu (g)

Khối lượng bì và

nguyên liệu sau khi 31,3038 39,0890 38,7750 34,2517 36,7852 36,3139

nung (g)

Độ tro (%) 3,17 2,80 1,01 1,09 2,88 1,01

Trung bình 2,95 1,04

Bảng 10. Độ tro không tan trong acid của nguyên liệu

• Nhận xét

Theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV thì độ tro không tan trong acid của

nguyên liệu Dâu tằm <4,5% và của Viễn chí <1,5%. Có thể kết luận nguyên liệu đạt

tiêu chuẩn nằm trong giới hạn an toàn.

1.3. Định tính các hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu

1.3.1. Dâu tằm

Các hợp chất hữu cơ trong nguyên liệu và cao được kiểm tra bằng các phản ứng

37

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

hóa học dựa vào thuốc thử đặc trưng cho mỗi chất và kết quả được trình bày như sau:

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 1.3.1.1. Dựa vào phản ứng hóa học

1

3

1

2

.

(B)

(A)

Hình 3. Phản ứng hóa học của nguyên liệu Dâu tằm

Chú thích: A. Phản ứng với TT NaOH 20%

B. Phản ứng với TT FeCl3 5%

1. Dung dịch đối chứng

2. Dung dịch sau khi phản ứng với TT NaOH 20%

38

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

3. Dung dịch sau khi phản ứng với TT FeCl3 5%

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 1.3.1.2. Dựa vào sắc kí lớp mỏng

EtOAc - HCOOH - CH3COOH - H2O (100:11:11:26)

Kiểm tra sự hiện diện của chất rutin trong nguyên liệu Dâu tằm

1

2

3

1

2

3

2. Trùng 2 vết 3. Chuẩn rutin 1. Nguyên liệu

Phun thuốc thử AlCl3 5% trong MeOH, sấy ở 105oC đến khi xuất hiện

vết

Quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước Quan sát dưới ánh sáng thường

sóng 365nm

Hình 4. SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất rutin trong nguyên liệu Dâu tằm

Nhận xét: Màu sắc và giá trị Rf của vết thu được trên sắc đồ dung dịch

thử chiết từ nguyên liệu Dâu tằm tương ứng với màu sắc và giá trị Rf của vết

chuẩn rutin. Như vậy, có sự hiện diện của chuẩn rutin trong nguyên liệu Dâu

tằm.

39

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

.

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2. Nguyên liệu Viễn chí

1.3.2.1. Dựa vào phản ứng hóa học

1

2

(B)

(A)

Hình 5. Phản ứng của nguyên liệu Viễn chí

Chú thích: A. Phản ứng tạo bọt

B. Phản ứng Liebermann- Burchard

1. Dung dịch đối chứng

40

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

2. Dung dịch sau phản ứng

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2.2. Dựa vào sắc kí lớp mỏng CHCl3 - MeOH (9:1) CHCl3 - MeOH (9:1) CHCl3 - MeOH (9:1)

Quan sát dưới đèn tử ngoại Phun thuốc thử vanilin 2% Phun thuốc thử vanilin 2%

ở bước sóng 365nm

trong cồn và acid sulfuric, sấy ở 105oC đến khi xuất trong cồn và acid sulfuric, sấy ở 105oC đến khi xuất

hiện vết. Quan sát dưới hiện vết. Quan sát dưới

ánh sáng thường đèn tử ngoại ở bước sóng

365nm

• Nhận xét: Trên sắc kí đồ thấy xuất hiện 4 vết phát quang màu xanh khi

quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 365nm. Bằng thuốc thử hiện màu xuất hiện 3

vết màu xanh khi quan sát dưới ánh sáng thường và 1 vết màu hồng đậm, 2 vết phát

41

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

quang màu xanh sáng khi quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 365nm

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

1.4. Định lượng các hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu 1.4.1. Định lượng hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong nguyên liệu Dâu tằm

Quy trình định lượng hợp chất flavonoid bằng phương pháp phổ tử ngoại khả

kiến dựa trên chất chuẩn rutin. Độ hấp thu cực đại của rutin chuẩn là 424nm. Tiến

hành đo các mẫu thử ở bước sóng trên ta thu được bảng sau:

Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng nguyên liệu (g) 5,0138 5,0079 5,0491

0,308 Độ hấp thu mẫu chuẩn (Ac)

0,163 0,169 0,167 Độ hấp thu mẫu trắng thử (A’t)

0,689 0,698 0,694 Độ hấp thu mẫu thử (At)

Hàm lượng flavonoid tính theo rutin (%) 4,1961 4,2090 4,1905

4,1985 Trung bình

Bảng 11. Hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong nguyên liệu Dâu tằm

Nhận xét: Hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong nguyên liệu Dâu tằm đạt

4,1985%

1.4.2. Định lượng hàm lượng saponin toàn phần trong nguyên liệu Viễn chí

Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng nguyên liệu (g) 5,0417 5,1106 5,0901

khối lượng cắn saponin toàn phần (g) 0,9976 1,0339 1,0072

Hàm lượng cắn saponin toàn phần (%) 21,382 20,893 21,740

Trung bình 21,338

Bảng 12. Hàm lượng saponin toàn phần trong nguyên liệu Viễn chí

42

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Nhận xét: Hàm lượng saponin trong nguyên liệu Viễn chí đạt 21,338%

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 2. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM CAO CHIẾT

2.1. Khảo sát độ tinh khiết của cao chiết

2.1.1. Độ ẩm

Cao Dâu tằm

Cao Viễn chí

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng bì (g) 4,8425 4,9396 4,7337 4,7843 4,8188 4,8587

Khối lượng cao (g) 0,5506 0,5365 0,5585 0,5130 0,5135 0,5002

Khối lượng bì và cao sau 5,3587 5,4413 5,2570 5,1906 5,2266 5,2549 khi sấy (g)

Độ ẩm (%) 6,25 6,49 6,30 20,80 20,58 20,79

Trung bình 6,35 20,72

Bảng 13. Độ ẩm của cao chiết

• Nhận xét: Độ ẩm của cao Dâu tằm đạt 6,35%.

Độ ẩm của cao Viễn chí đạt 20,72%.

2.1.2. . Độ tro toàn phần

Cao Dâu tằm

Cao Viễn chí

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng bì (g) 39,0537 36,7667 31,2662 28,0682 23,8268 30,9338

Khối lượng cao (g) 0,5650 0,5005 0,5469 0,5319 0,5218 0,5142

Khối lượng bì và cao 39,1095 36,8142 31,3180 28,0728 23,8309 30,9382 sau khi nung (g)

Độ tro (%) 9,88 9,47 0,86 0,86 9,49 0,79

Trung bình 9,61 0,84

Bảng 14. Độ tro toàn phần của cao chiết

• Nhận xét: Độ tro toàn phần của cao Dâu tằm đạt 9,61%.

43

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Độ tro toàn phần ẩm của cao Viễn chí đạt 0,84%.

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 2.2. Định tính các hợp chất hóa thực vật trong cao

2.2.1. Cao Dâu tằm

2.2.1.1. Dựa vào phản ứng hóa học

1

2

1

3

(A)

(B) Hình 6.Phản ứng hóa học của cao Dâu tằm

Chú thích: A. Phản ứng với TT NaOH 20%

B. Phản ứng với TT FeCl3 5%

1. Dung dịch đối chứng

2. Dung dịch sau khi phản ứng với TT NaOH 20%

44

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

3. Dung dịch sau khi phản ứng với TT FeCl3 5%

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.1.2. Dựa vào sắc kí lớp mỏng

EtOAc - HCOOH -

CHCl3 - MeOH (9:1) CHCl3 - MeOH (9:1)

CHCl3 - MeOH (9:1)

H2O (50:4:10), lớp

trên.

Kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Dâu tằm

1

2

1

2

1

2

1

2

2. Cao 1. Nguyên liệu

Quan sát dưới đèn Phun thuốc thử Phun thuốc thử Phun thuốc thử

tử ngoại ở bước NaOH 10% trong NaOH 10% trong H2SO4 10% trong

sóng 365nm cồn. Quan sát dưới cồn. Quan sát dưới cồn. Quan sát dưới

đèn tử ngoại ở bước ánh sáng thường.

sóng 365nm ánh sáng thường sau khi sấy ở 105oC

Hình 7. SKLM kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Dâu tằm

• Nhận xét: Màu sắc và giá trị Rf của các vết thu được trên sắc đồ dung

dịch thử chiết từ nguyên liệu Dâu tằm tương ứng với màu sắc và giá trị Rf của các vết

thu được của cao Dâu tằm. Như vậy, chứng tỏ các thành phần hóa thực vật trong

45

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

nguyên liệu Dâu tằm cũng hiện diện trong cao Dâu tằm.

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

EtOAc - HCOOH - CH3COOH - H2O (100:11:11:26)

Kiểm tra sự hiện diện của chất chuẩn rutin trong cao Dâu tằm

1

2

3

1

2

3

3. Chuẩn rutin 1. Cao

2. Trùng 2 vết Phun thuốc thử AlCl3 5% trong MeOH, sấy ở 105oC đến khi xuất hiện

vết

Quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước Quan sát dưới ánh sáng thường

sóng 365nm

Hình 8. SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất chuẩn rutin trong cao Dâu tằm

• Nhận xét: Màu sắc và giá trị Rf của vết thu được trên sắc đồ dung dịch

thử chiết từ cao Dâu tằm tương ứng với màu sắc và giá trị Rf của vết chuẩn rutin.

46

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

Như vậy, có sự hiện diện của chuẩn rutin trong cao Dâu tằm.

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2. . Cao Viễn chí 2.2.2.1. Dựa vào phản ứng hóa học

Phản ứng Liebermann- Burchard

2

1

Hình 9. Phản ứng hóa học của cao Viễn chí

1. Dung dịch đối chứng

47

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

2. Dung dịch sau phản ứng

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2.2. Dựa vào sắc ký lớp mỏng

Kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Viễn chí

CHCl3 - MeOH (9:1) CHCl3 - MeOH (9:1) CHCl3 - MeOH (9:1)

1

2

1

2

1

2

1.Nguyên liệu 2. Cao

Quan sát dưới đèn tử Quan sát dưới đèn tử Phun thuốc thử

ngoại bước sóng 254nm ngoại bước sóng 365nm

H2SO410% trong cồn, sấy ở 105oC đến khi xuất hiện

vết. Quan sát dưới ánh

48

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

sáng thường

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

n-BuOH-AcOH-H2O

n-BuOH-AcOH-H2O

n-BuOH-AcOH-H2O

(7:1:2)

(7:1:2)

(7:1:2)

2

1

1

1

2

2

2. Cao • Nguyên liệu

Quan sát dưới đèn tử Quan sát dưới đèn tử Phun thuốc thử H2SO4

ngoại bước sóng 254nm ngoại bước sóng 365nm

10% trong cồn, sấy ở 105oC đến khi xuất hiện

vết. Quan sát dưới ánh

sáng thường

Hình 10. SKLM kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Viễn chí

• Nhận xét: Màu sắc và giá trị Rf của các vết thu được trên sắc đồ dung

dịch thử chiết từ nguyên liệu Viễn chí tương ứng với màu sắc và giá trị Rf của các vết

thu được của cao Viễn chí. Như vậy, chứng tỏ các thành phần hóa thực vật trong

49

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

nguyên liệu Viễn chí cũng hiện diện trong cao Viễn chí.

Kết quả và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 2.3. Định lượng các hợp chất hóa thực vật trong cao.

2.3.1. Cao Dâu tằm

Quy trình định lượng hợp chất flavonoid bằng phương pháp phổ tử ngoại khả

kiến dựa trên chất chuẩn rutin. Độ hấp thu cực đại của rutin chuẩn đo được là 424nm.

Tiến hành đo các mẫu thử ở bước sóng trên ta thu được bảng sau:

Cao Dâu tằm Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng cao (g) 0,5313 0,5348 0,5258

0,307 Độ hấp thu mẫu chuẩn (Ac)

0,296 0,299 0,294 Độ hấp thu mẫu trắng thử (A’t)

0,515 0,519 0,518 Độ hấp thu mẫu thử (At)

Hàm lượng flavonoid tính theo rutin (%) 20,8967 20,2965 20,7382

Trung bình 20,6438

Bảng 15. Hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong cao Dâu tằm

• Nhận xét: Hàm lượng flavonoid tính theo rutin trong cao Dâu tằm là

20,6438%

2.3.2. Cao Viễn chí

Hàm lượng saponin toàn phần thu được như sau:

Cao Viễn chí Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng cao (g) 1,0576 1,0549 1,0439

Khối lượng cắn saponin toàn phần (g) 0,3426 0,3394 0,3386

Hàm lượng cắn saponin toàn phần (%) 40,860 40,582 40,913

Trung bình 40,785

Bảng 16. Hàm lượng saponin toàn phần trong cao Viễn chí

• Nhận xét: Hàm lượng saponin toàn phần thu được trong cao là

50

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

40,785%

Phần 5:

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 1. KẾT LUẬN

Qua quá trình thực nghiệm và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, em

đã thực hiện được các vấn đề sau:

1. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cơ bản của nguyên liệu Dâu tằm và Viễn chí

theo chuyên luận “Dược Liệu” trong Dược Điển Việt Nam như:

 Độ ẩm

 Độ tro toàn phần

 Độ tro không tan trong acid

 Đánh giá được chất lượng của nguyên liệu về mặt định tính bằng cả hai

phương pháp:

− Phản ứng hóa học

− Sắc ký lớp mỏng

 Đánh giá được chất lượng của nguyên liệu về mặt định lượng

− Hàm lượng flavonoid tổng trong nguyên liệu Dâu tằm bằng

phương pháp quang phổ tử ngoại - khả kiến.

− Hàm lượng saponin toàn phần trong nguyên liệu Viễn chí theo

phương pháp cân Namba.

2. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm của cao Dâu tằm và cao Viễn chí theo

chuyên luận trong Dược Điển Việt Nam như :

 Độ ẩm

 Độ tro toàn phần

 Đánh giá được chất lượng của cao Dâu tằm và cao Viễn chí về mặt đinh

tính bằng cả hai phương pháp:

− Phản ứng hóa học

− Sắc ký lớp mỏng

 Đánh giá được chất lượng của cao Dâu tằm và cao Viễn chí về mặt định

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

52

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

lượng

Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

− Hàm lượng flavonoid trong cao Dâu tằm bằng phương pháp

quang phổ tử ngoại- khả kiến

− Hàm lượng saponin toàn phần trong cao Viễn chí theo phương

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

53

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

pháp cân Namba.

Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 2. KIẾN NGHỊ

Qua quá trình xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao Dâu

tằm, Viễn chí em xin đề nghị các bảng tiêu chuẩn cơ sở để kiểm nghiệm như

sau:

2.1. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu

2.1.1. Nguyên liệu Dâu tằm

STT Các tiêu chí Yêu cầu Phương pháp thử

1 Độ ẩm Không được quá 15% DĐVN IV

2 Độ tro toàn phần Không được quá 20% DĐVN IV

3 Độ tro không tan DĐVN IV Không được quá 4,5% trong acid

4 Định tính

Mẫu thử phải cho phản TCCS • Phản ứng hóa học

ứng với TT NaOH 20%

và TT FeCl3 5%.

Các vết thu được trên • Sắc ký lớp mỏng

sắc kí đồ của mẫu thử

phải có giá trị Rf và

màu sắc tương đồng

với các vết thu được

của chất chuẩn rutin

5 Định lượng Hàm lượng flavonoid TCCS

tính theo rutin trong

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

54

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

khoảng 3,57% - 4,83%

Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp 2.1.2. Nguyên liệu Viễn chí

STT Các tiêu chí Yêu cầu Phương pháp thử

1 Độ ẩm Không được quá 14% DĐVN IV

2 Độ tro toàn phần Không được quá 6% DĐVN IV

3 Độ tro không tan DĐVN IV Không được quá 1,5% trong acid

4 Định tính

Mẫu thử phải có phản DĐVN IV • Phản ứng hóa học

ứng tạo bọt và phản

ứng Liebermann-

Burchard

Mẫu thử phải cho sắc TCCS • Sắc ký lớp mỏng

ký đồ có vết phát quang

dưới đèn tử ngoại bước

sóng 366 nm và các vết

khi phun thuốc thử

vanillin 2% trong

ethanol và acid sulfuric.

5 Định lượng Hàm lượng hợp chất TCCS

saponin toàn phần trong

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

55

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

khoảng 19,2% - 23,4%

Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

2.2. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao 2.2.1. Cao Dâu tằm

STT Các tiêu chí Yêu cầu Phương pháp thử

1 Độ ẩm Không được quá 10% DĐVN IV

2 Độ tro toàn phần Không được quá 15% DĐVN IV

3 Định tính

Mẫu thử phải cho phản ứng TCCS • Phản ứng hóa học

với TT NaOH 20% và TT

FeCl3 5%.

Các vết thu được trên sắc • Sắc ký lớp mỏng

kí đồ của mẫu thử phải có

giá trị Rf và màu sắc tương

đồng với các vết thu được

của

Nguyên liệu dâu tằm

Chất chuẩn rutin

4 Định lượng Hàm lượng flavonoid tính TCCS

theo rutin trong khoảng

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

56

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

17,5% - 23,7%

Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2. Cao Viễn chí

STT Các tiêu chí Yêu cầu Phương pháp thử

1 Độ ẩm Không được quá 25 % DĐVN IV

2 Độ tro toàn phần Không được quá 2% DĐVN IV

3 Định tính

Mẫu thử phải có phản ứng TCCS • Phản ứng hóa học

Liebermann- Burchard

Các vết thu được trên sắc

kí đồ của mẫu thử phải có • Sắc ký lớp mỏng

giá trị Rf và màu sắc tương

đồng với các vết thu được

của nguyên liệu Viễn chí

4 Định lượng Hàm lượng hợp chất TCCS

saponin toàn phần nằm

trong khoảng 36,7% -

SVTH: PHẠM THỊ KIM KHUYÊN

57

ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC

44,9%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Dược điển Việt Nam IV, Nhà xuất bản Y học, 2009.

2. Bộ môn Dược Liệu, Giáo trình phương pháp nghiên cứu Dược liệu, Trường Đại

học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, 2004.

3. Bộ Y tế, Kiểm nghiệm dược phẩm, Nhà xuất bản Y học, 2005.

4. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam - tập I, NXB KH & KT, Hà Nội,

182-184, 2003.

5. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y Học, TP.HCM, 90-

92, 2004.

6. Hoàng Trị, Tối ưu hóa quy trình chiết xuất 10-deacetyl baccatin III (10-DAB) và

taxol từ cành lá thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.), Khóa luận tốt nghiệp

cử nhân hóa học, 2009.

7. Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ, Bài giảng chiết xuất dược liệu, Tài liệu giảng dạy sinh

viên dược 5, Trường ĐH Y Dược TP.HCM, Bộ môn dược liệu.

8. Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học

quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2007.

9. Ngô Văn Thu, “Bài giảng dược liệu”, tập I. Trường đại học Dược Hà Nội, 2011.

10. Phạm Thanh Kì, “Bài giảng dược liệu”, tập II. Trường đại học Dược Hà Nội,

1998.

11. Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, NXB

Khoa học kỹ thuật, 2004.

Tiếng nước ngoài

12. Camila B. Pereira, Aline Marin, Tiago D. T. Maki, Raquel M. M.Necchi,

Melania Palermo Manfron, Physico-chemical quality control and dosage of total

polyphenols, flavonoids of Morus alba Leaves (MORACEAE), Saúde (Santa

Maria), Ahead of Print, v.37, n.2, pp.57-68, 2011.

13. Dušan Malešev and Vesna Kunti, Investigation Of Metal–Flavonoid Chelates

v

And The Determination Of Flavonoids Via Metal–Flavonoid Complexing

Reactions, Institute of Physical Chemistry, Faculty of Pharmacy, University of

Belgrade, Serbia, pp. 921-928, 2007.

14. Honglan Wang. Jie Gao, Danni Zhu and Boyang Yu, Two new Triterpenoid

Saponins isolated from Polygala japonica, China Pharmaceutical University,

2006.

15. Jun Wang, Fu An Wu, Hui Zhao, Li Liu and Qiu Sheng Wu, Isolation of

flavonoids from mulberry (Morus alba L.) leaves with macroporous resins,

African Journal of Biotechnology Vol. 7 (13), pp. 2147-2155, 4 July, 2008.

16. Kai Nie, Zhonghai Tang, Xu Wu, Xiaona Xu, Yizeng Liang, Huang Li and

Liqun Rao, Optimization of total flavonoids extraction from mulberry leaf using

an ethanol-based solvent system, Journal of Medicinal Plants Research Vol.

6(12), pp. 2373-2380, 30 March, 2012.

17. Mărghita , L. Al, D. Dezmirean, Laura Laslo, Adela Moise, Olimpia Popescu,

O. Maghear, Validated Method For Estimation Of Total Flavonoids, in

Romanian Propolis, Romania, Bulletin USAMV-CN, pp. 63 -64,2007.

18. Qing-Chun Xue, Chuang-Jun Li, Li Zuo, Jing-Zhi Yang and Dong-Ming Zhang,

Three new xanthones from the roots of Polygala japonica Houtt, Journal of

Asian Natural Products Research, Vol.11, No.5, 465–469,May 2009.

19. Shreeda S. Adhyapak, Comparison of extraction techniques for quantitative

determination of Rutin from morus Alba Linn by reverse phase high

performance liquid chromatography, International Journal of Pharma and Bio

Sciences, vol 2, issue 1, pp. 751-752, 2011.

20. Walter A. Jacobs and Otto Isler, The Sapogenins Of Polygala Senega,

Laboratories of The Rockefeller Institute for Medical Research, New York,

vi

pp. 155-157, 1937.