TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƢỜNG

-------------------------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI LÙNG

(Bambusa SP.) TẠI THỊ TRẤN SƠN LƢ, HUYỆN QUAN SƠN,

TỈNH THANH HÓA

NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYỄN RỪNG

MÃ SỐ: 7620211

Giáo viên hướng dẫn: NGƯT.PGS.TS Trần Ngọc Hải

Họ và tên sinh viên : Phạm Văn Quân

Mã sinh viên :1653020722

Lớp : 61A - QLTNR

Hà Nội, 2020

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đƣờng đại học đến

nay, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia

đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý thầy cô ở

Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trƣờng- Trƣờng Đại Học Lâm nghiệp

bằng tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi

trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.

Để hoàn thành khóa luận cuối khóa theo chƣơng trình học của trƣờng.

Tôi đã tiến hành nghiên cứu của bản thân dƣới sự hƣớng dẫn của

NGƢT.PGS.TS Trần Ngọc Hải. Qua đây tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới

thầy Trần Ngọc Hải đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong thời gian làm nghiên cứu.

Do kiến thức của tôi còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh

khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu

của quý thầy cô và các bạn học Nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn.

Sau cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô trong khoa thật dồi dào sức khỏe,

niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến

thức cho thế hệ mai sau.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên)

Phạm Văn Quân

i

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ v

DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................. v

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 3

1.1 Trên thế giới .......................................................................................... 3

1.2 Ở Việt Nam ........................................................................................... 5

PHẦN II MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 8

2.1 Mục tiêu ................................................................................................ 8

2.1.1 Mục tiêu chung ................................................................................ 8

2.1.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 8

2.2 Nội dung ............................................................................................... 8

2.3 Đối tƣợng nghiên cứu. ........................................................................... 8

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu. ..................................................................... 8

2.4.1 Phƣơng pháp ngoại nghiệp .............................................................. 8

2.4.2. Phương pháp nội nghiệp. ............................................................. 11

PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC.......... 13

3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ....................................................... 13

3.2 Đặc điểm dân cƣ .................................................................................. 13

3.3. Đặc điểm kinh tế ................................................................................ 14

3.3.1. Nông, lâm, thủy sản. ..................................................................... 15

3.3.2. Tiểu thủ Công nghiệp - xây dựng .................................................. 15

3.3.3. Công tác quản lý ngân sách.......................................................... 16

3.4. Về văn hoá - xã hội............................................................................. 16

3.4.1. Công tác giáo dục và đào tạo ....................................................... 16

3.4.2. Các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao ...................... 17

3.5 Những hạn chế tại địa phƣơng. ............................................................ 17

ii

3.5.1 Về kinh tế - xã hội .......................................................................... 17

3.5.2 Về công tác giảm nghèo, văn hóa, giáo dục. .................................. 17

PHẦN IV ..................................................................................................... 19

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 19

4.1 Đặc điểm hình thái vật hậu của loài Lùng ............................................ 19

4.1.1. Thân cây ....................................................................................... 19

4.1.2 Lá cây ........................................................................................... 21

4.2 Đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Lùng phân bố. .............................. 22

4.2.1 Kết quả điều tra tuyến. .................................................................. 22

4.2.2 Đặc điểm sinh cảnh lùng xen cây gỗ .............................................. 23

4.2.3 Kết quả điều tra tại rừng trồng lùng thuần loài. ............................ 26

4.2.4 So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của loài Lùng tại hai sinh cảnh rừng. ...................................................................................................... 27

4.3 Đặc điểm cấu trúc và mật độ, độ tuổi của loài Lùng ............................ 27

4.3.1 Đặc điểm cấu trúc của Lùng trong sinh cảnh Lùng xen cây gỗ ...... 28

4.3.2. Đặc điểm cấu trúc của rừng lùng thuần loài. ............................... 28

4.3.3 So sánh đặc điểm cấu trúc quần thể loài Lùng tại hai sinh cảnh. .. 29

4.4 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài. ..................................................... 29

PHẦN V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ. ......................................... 32

1. Kết luận. ................................................................................................ 32

2. Tồn tại. .................................................................................................. 33

3. Kiến nghị............................................................................................... 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO

iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Lâm sản ngoài gỗ LSNG

Ô tiêu chuẩn OTC

Ô dạng bản ODB

Đƣờng kính thân tại vị trí gốc sát đất Doo tb

trung bình

Chiều cao vút ngọn trung bình H vn tb

Chiều cao dƣới cành trung bình Hdc tb

iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Tổng hợp chỉ tiêu sinh trƣởng cây lùng trong rừng tự nhiên. ........ 23

Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả điều tra các chỉ tiêu sinh trƣởng của loài Lùng 26

Bảng 4.3: Cấu trúc mật độ và cấp tuổi rừng Lùng xen cây gỗ ....................... 28

Bảng 4.4: Cấu trúc mật độ và cấp tuổi rừng Lùng thuần loài ........................ 28

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 4.1: Đặc điểm thân khí sinh của loài Lùng ........................................... 19

Hình 4.2: Đặc điểm phân cành của loài ....................................................... 20

Hình 4.3: Cây Lùng mọc thành cụm ............................................................ 20

Hình 4.4: Thân ngầm của loài ...................................................................... 20

Hình 4.5: Mo của loài Lùng.......................................................................... 21

Hình 4.6: Hình thái lá quang hợp.................................................................. 22

Hình 4.7. Sơ đồ tuyến điều tra ...................................................................... 22

Hình 4.8: Hoạt động điều tra tại rừng lùng xen cây gỗ. ................................ 24

Hình 4.9: Tầng cây bụi thảm tƣơi và cây tái sinh dƣới tán rừng lùng xen cây gỗ ................................................................................................................. 25

Hình 4.10: Điều tra tầng cây bụi thảm tƣơi tại rừng Lùng thuần loài. ........... 27

Hình 4.11: Măng của loài Lùng .................................................................... 30

Hình 4.12: Sản phẩm thô sau khai thác ......................................................... 31

v

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay nhiều nƣớc trên thế giới có xu hƣớng thay thế các sản phẩm

từ gỗ bằng các sản phẩm từ lâm sản ngoài gỗ (LSNG). Là một lĩnh vực nhiều

tiềm năng với sản phẩm đa dạng, các sản phẩm LSNG đang ngày càng khẳng

định giá trị trên nhiều mặt ( kinh tế, sinh học, môi trƣờng ,…).

Không nằm ngoài xu thế đó, Việt Nam cũng đang phát triển lĩnh vực

LSNG trong nƣớc và quốc tế. Là nƣớc Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió

mùa nống ẩm, thích hợp cho nhiều loài thực vật phát triển trong số đó là nhiều

loài thuộc nhóm tre, trúc. Tre đƣợc phân bố rộng rãi trên diện rộng, từ đồi núi

đến đồng bằng.

Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới về diện tích tre nứa với 914 loài và 26 chi.

Ở nƣớc ta tre nƣa đƣợc dùng trong nhiều lĩnh vực: làm đồ thu công mỹ

nghệ, làm nguyên liệu công nghiệp giấy và chế biến gỗ, làm vật liệu xây

dựng,… Với mỗi mục đích lại có nhiều loài tre nứa khác nhau nhƣ: Bƣơng

lớn, Giang, Tre gai, Lồ Ô,… Trong số nhƣng loài đƣợc trồng phổ biến tại

Việt Nam không thể không nhắc tới loài Lùng (Bambusa sp.). Lùng là một

loài đem lại nhiều giá trị kinh tế và môi trƣờng cho nhiều địa phƣơng. Các

loài đƣợc phát triển phổ biên trên nhiều tỉnh và địa phƣơng trong đó có tỉnh

Thanh Hóa. Tại tỉnh Thanh Hóa, cây Lùng đƣợc trồng rộng rãi và phổ biến,

đem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho địa phƣơng. Rừng Lùng có hệ thống rễ liên

kết với nhau có tác dụng chống bão lụt, xói mòn, rửa trôi, đem lại nhiều giá trị

môi trƣờng.

Với xu hƣớng phát triển hiện tại đang dần thay thế sử dụng các sản

phẩm có nguồn gốc từ gỗ bằng các sản phẩm có nguồn gốc từ lâm sản ngoài

gỗ. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ mở rộng ra thị trƣờng trong nƣớc và

ngoài nƣớc, giá trị các sản phẩm ngày càng đƣợc nâng cao. Trƣớc nhu cầu

của thị trƣờng ngày càng lớn, nhu cầu nguyên vật liệu cũng tăng nên hoạt

động trồng và phát triển loài là cần thiết.

1

Đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Lùng (Bambusa

sp.)tại thị trấn Sơn Lƣ, huyện Quan Sơn, Tỉnh Thanh Hóa” sẽ là căn cứu

để nghiên cứu trồng mở rộng loài trong Thị trấn Sơn Lƣ nói riêng và toàn tỉnh

Thanh Hóa nói chung.

2

PHẦN I

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Tre nứa là tên gọi chung cho các loài thuộc họ phụ Tre (Bambusoideae),

họ Hòa thảo (Poaceae). Tre nứa là cây đa tác dụng, có giá trị kinh tế rất lớn.

Trên thế giới, họ phụ Tre có khoảng 70 chi, 1200 loài phân bố chủ yếu ở vùng

nhiệt đới và cận nhiệt đới, một số ít loài phân bố ở vùng hàn đới. Có xấp xỉ 80%

rừng tre nứa phân bố ở Châu Á. Trung tâm phân bố của tre nứa tập trung vào

dải nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung Quốc,

Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam Mỹ

và một phần nhỏ ở Bắc Mỹ. Độ cao phân bố của tre nứa từ sát biển lên tới

4000 m. Hiện nay đã có 20 loài tre nứa đƣợc quốc tế ƣu tiên bảo tồn cao và có

18 loài tre nứa khác đƣợc quốc tế ghi nhận là quan trọng. Tre nứa thƣờng mọc

thành rừng thuần loài hay hỗn giao với cây gỗ, tổng diện tích (rừng thuần loài

và rừng hỗn giao) ƣớc tính khoảng 20 triệu ha. Trung Quốc và Ấn Độ là hai

nƣớc có diện tích rừng tre nứa lớn nhất và thành phần loài tre nứa ở hai nƣớc

này cũng phong phú nhất thế giới.

Theo De Zhu Li (1997) ở Viện Thực Vật Côn Minh, số loài tre nứa của

Trung Quốc là 42 Chi và trên 500 loài trong đó chi Bambusa có khoảng 61

loài phân bố chủ yếu ở Nam Trung Quốc.

Có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh đƣợc

vai trò quan trọng của nguồn tài nguyên này đối với cuộc sống con ngƣời.

Công trình nghiên cứu đầu tiên phải kể đến công trình “Nghiên cứu về

Bambusaceae" của Munro (1868).

Trong tác phẩm của Gamble viết về “Các loài tre trúc ở Ấn Độ" đƣợc

xuất bản vào năm 1896 đã mô tả khá chi tiết về đặc điểm hình thái của 151

loài tre trúc phân bố ở Án Độ và một số loài tre trúc phân bố ở Pakistan,

Srilanca, Myanma, Malaysia và Inđônesia. Theo Gamble (1896) các loài tre

trúc là loài thực vật chỉ thị rất tốt về các đặc điểm và độ phì của đất. Loài

3

Bambusa polymorphe phân bố trong tự nhiên đã chỉ thị cho đặc điểm đất đủ

ẩm gần nhƣ quanh năm và có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng khoáng tƣơng

đối cao: “Đất có độ phì tự nhiên cao hay đất tốt" do đó, nó phân bố trong kiểu

rừng tự nhiên thƣờng xanh, ẩm. Loài Dendrocalamus strictus phân bố trong tự

nhiên lại chỉ thị cho điều kiện đất đai khô hạn, thuộc kiểu rừng tự nhiên, rụng

lá. Khi đề cập tới một số khía cạnh của nhân tố khu vực Châu Á và Thái Bình

Dƣơng

Trong những tài liệu nghiên cứu sâu và cung cấp nhiều thông tin về tre

nứa phải kể đến công trình I JHaig, M.A. Huberman, Uaung.Dis đã đƣợc

FAO xuất bản năm 1959. Trong tài liệu này tác giả đã tổng kết và để cập đến

các nhu cầu sinh thái, đặc tính sinh vật học nói chung.

D.N.Tewari đã công bố số liệu cho biết trên thế giới hiện nay 80% rừng

tre trúc phân bố ở Châu Á, tất cả các vùng rừng nhiệt đới và á nhiệt đới của

thế giới đều có tre trúc xuất hiện. Độ cao phân bố của chúng từ sát biển lên tới

4000m. Tác giả đã xây dựng đƣợc vùng phân bố chung cho tre trúc và bản đồ

phân bố một số chi tre trúc quan trọng của thế giới. Qua bản đồ phân bố này

có thể thấy đƣợc trung tâm phân bố tre trúc tập trung vào giải nhiệt đới và á

nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung Quốc, Ân Độ, Việt Nam,

Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam Mỹ và một phần nhỏ ở

Bắc Mỹ.

Chi Tre hay chi Hóp (danh pháp khoa học: Bambusa) là một chi lớn

thuộc họ Poaceae có 32 loài. Chi này chủ yếu là các loài cây lớn, có nhiều

nhánh tại một đốt và có một hoặc hai đốt to hơn các đốt còn lại. Chi này phân

bố ở các khu vực nhiệt đới và bán nhiệt đới của châu Á, đặc biệt là khu vực

nhiệt đới gió mùa và ẩm.

Những nghiên cứu cụ thể về loài trên thế giới hiện còn hạn chế và còn

chƣa nhiều do cây có khu vực phân bố tự nhiên không rộng nên việc tiến hành

nghiên cứu để tạo cơ sở dữ liệu về loài là cần thiết.

4

1.2 Ở Việt Nam

Nếu năm 1923, số chi và loài tre nứa của Việt Nam đƣợc thống kê là 14

chi và 73 loài (E.G. Camus& A. Camus, 1923), thì năm 1999 đã thống kê

đƣợc 23 chi và 121 loài (Phạm Hoàng Hộ,1999). Theo đó chi Bambusa tăng

từ 22 loài lên 36 loài.

Hoàng Xuân Tý trong "Tim hiểu đất dƣới rừng tre trúc thuần loài"

(1972) cho biết: trồng tre Diễn và Tre gai thuần loài làm cho tính chất vật lý

của đất bị thoái hoá nhanh chóng, giảm hàm lƣợng mùn, đạm, lân và kali, do

vậy khuyến cáo không nên trồng rừng tre trúc thuần loại, mà phải trồng xen

với cây gỗ để đám bảo độ phi của đất và sản xuất đƣợc nhiều luân kỳ,

"Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp tiến bộ kỹ thuật gây trồng Lùng

Thanh Hoá và hoàn thiện quy trình thâm canh rừng Lùng ở vùng trung tâm để

làm nguyên liệu giấy xi măng" của Lê Quang Liên (1990) đã đƣa ra đƣợc

mật độ trồng và phƣơng thức trồng phù hợp cho cây Lùng ở vùng trung tâm.

Ngô Quang Đế (1994) trong "Gây trồng tre trúc" đã giới thiệu kỹ thuật

gây trồng tre trúc cho 3 loài: Lùng, Mạy sang và Vầu đắng gồm các khâu hom

giống, kỹ thuật trồng, chãm sóc, khai thác và sử dụng.

Hứa Vĩnh Tùng (2001) trong "Khai thác đảm bảo tái sinh và sử dụng

tre Lồ ô cho nguyên liệu giấy" đã khảo nghiệm 4 công thức cho thấy: cƣờng

độ khai thác 25% và 50% số cây trong lâm phân có ảnh hƣởng lớn đến sinh

trƣởng chiều cao và đƣờng kính cây măng.

Trần Ngọc Hải (2006) khi nghiên cứu về các giải pháp phát triển bền

vững tài nguyên tre trúc ở khu vực vùng núi cao tỉnh Hòa Binh, đã điều tra và

phát hiện các loài tre trúc có phát hiện ở khu vực Mai Châu, trong đó có nhiều

loài thuộc chi Dendrocalamus nhƣ: Mai, Bƣơng phấn, Bƣơng lớn, Bƣơng

mốc...là những loài tre có triển vọng phát triển tốt ở khu vực Hòa Bình và Tây

Bắc.

Lê Nguyên và các cộng sự (1971) trong "Nhận biết, gây trồng bảo vệ

và khai thác tre trúc" tuy mới chỉ nghiên cứu tre trúc ở Miền Bắc nhƣng đã

5

giới thiệu khá đầy đủ về gây trồng phát triển tre trúc mọc cụm và mọc tản cho

mục đích kinh tế, bao gồm: điều kiện nhân giống, gây trồng, kỹ thuật

trồng,...tuy nhiên nội dung còn quá khái quát, hầu nhƣ không đề cập đến biện

pháp thâm canh nào.

Trần Văn Mão, Trần Ngọc Hải (2006) trong cuốn "Hỏi đáp về tre trúc"

đã đề cập tới mùa trồng tre, trúc cũng nhƣ các giai đoạn phát triển và sinh

trƣớng của măng tre; đề cập tới một số phƣơng pháp trồng rừng tre trúc bằng

gốc cây me, cành chiết và tách chồi; giải pháp để nâng cao sản lƣợng và kéo

dài tuổi tho của rừng tre, trúc.

Lê Viết Lâm và cộng sự (2005) với đề tài “Điều tra thành phần loài,

phân bố và một số đặc điểm sinh thái các loài tre chủ yếu ở Việt Nam" đã liệt

kê thành phần loài tre trúc ở Việt Nam, giới thiệu 40 loài tre trúc thông dụng

gồm: phân bố, đặc điểm hình thái, sinh thái và công dụng để làm cơ sở tham

khảo cho nghiên cứu và sản xuất.

Đỗ Văn Bản và các cộng sự (2005) trong "Trồng thử nghiệm thâm

canh các loài tre nhập nội lấy măng" đã tuyển chọn 3 loài tre nhập nội trồng

để lấy măng: Điểm trúc (Dendrocalamus latiflorus), Lục trúc (Bambusa

oldhamii) và tạp giao với 13,5 ha mô hình thực nghiệm tại Phú Tho và Thanh

Hoá. Đề tài đã đƣa ra đƣợc một số biện pháp thâm canh cho mô hình trồng

thuần loài: mật độ trồng, bón phân, điều chỉnh cây mẹ, đồng thời đã xây dựng

hƣớng dẫn kỹ thuật trồng thâm canh, kỹ thuật khai thác măng và một số biện

pháp sơ chế bảo quản mãng. Kết quả để tài cho thấy: Điền trúc có năng suất

măng cao nhất, Lục trúc có năng suất thấp nhất, nên tập trung phát triển Điền

trúc vì năng suất và chất lƣợng măng cao.

Những nghiên cứu về loài Lùng Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức

Tuấn (2007) trong cuốn "Kỹ thuật tạo rừng tre trúc ở Việt Nam" đã mô tà một

số đặc điểm hình thái, sinh thái cây Lùng nhƣ sau: Lùng là loài tre mọc cụm

sát nhau, cây khí sinh trong bụi có kích thƣớc lớn hơn Nứa (D 5– 6cm, H 11 –

12 m). Lóng thân dài hơn Nứa và vách thân tƣơng đối dày. Cành không có

gai, kích thƣớc lá lớn hơn lá Nứa. Số cây khí sinh trong bụi thƣa hơn Nửa.

6

Lùng phân bố trong tự nhiên tạo thành quần thụ. Theo Lê Viết Lâm, kết quả

điều tra bổ sung thành phần loài, phân bố và một số đặc điểm sinh thái các

loài tre chủ yếu ở Việt Nam (năm 2001). Loài Lùng đƣợc ghi nhận là loài mới

với tên khoa học Bambusa longissima sp. nov.

Trong quá trình giám định các loài tre nứa, đặc biệt với sự phối hợp của

giáo sƣ Hà Niệm Hoà (Xia Nianhe), cán bộ Viện Nghiên cứu thực vật Hoa

Nam Trung Quốc, định loại tre nứa đã đạt đƣợc một số kết quả trong đó đã

Kiểm tra và cập nhập tên khoa học của các loài tre nứa, đặc biệt chú ý đến các

loài tre nứa phổ biến và có giá trị kinh tế của Việt Nam. Theo đó loài Lùng có

tên trong danh sách với danh pháp khoa học Bambusa sp. (Nguyễn Viết

Lâm,2008)

Theo Hoàng Nghĩ Thìn (2005), Loài Lùng thanh hoá có danh pháp

khoa học là Bambusa sp.. Thuộc ngành hạt kín (angiospermae), Bộ Hòa Thảo

( Poales), Họ hoà thảo (poaceae)

Thân cây trung bình, tròn đều, lóng thƣờng rất dài, 60 – 80 cm, đôi khi

trên 100 cm. Vòng mo nhô cao, mỗi đốt mang nhiều cành chính.

Mo thân dễ rụng, đầu bọ mo rất rộng, bằng hay hơi nhô lên. Lá mo

thƣờng cụp về phía sau.

Lá hình ngọn giáo, đầu nhọn, gốc lá hơi nhọn. Phiến lá dài 18 – 20 cm,

rộng 2,9 – 3 cm. Cuống dài 0,1 cm. Bẹ lá có lông bạc ở nửa phía trên. Tai lá

có 9 – 10 cặp lông nhô ra ngoài, tai lá màu bạc, dài 0,1 cm. Lông ở tai lá dài

1,2 cm. Cọng lá màu tím, gân lá 8 – 9 đôi.

Lùng là loài tre mọc cụm có nhiều trong rừng tự nhiên và cũng đƣợc

trồng ở Bắc Trung Bộ và Trung Tâm Bắc Bộ, tập trung nhiều ở Thanh Hoá,

Nghệ An, loài đƣợc gọi là Lùng Thanh Hoá. Đây là loài đã đƣợc GS. Xia và

GS. Li coi là loài mới (sp.nov.)

Lùng là loài tre có kích thƣớc trung bình và lóng dài nên đƣợc dùng để

đan phên cót, làm mành. Có thể dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế

biến ván ép, làm sợi, làm giấy. Măng đƣợc lấy ăn tƣơi nhƣng không đƣợc

ngon.

7

PHẦN II

MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG

VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu chung

Thông qua hoạt thu thập và xử lý số liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

đƣa ra đƣợc một số đặc điểm của khu vực phân bố, cấu trúc ngang và cấu trúc

thẳng đứng của lâm phần có phân bố của loài. Từ đó làm cơ sở để đề xuất mở

rộng khu vực phân bố của loài.

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Bổ sung cơ sở dữ liệu về đặc điểm phân bố của loài tại khu vực.

- Miêu tả đƣợc một số đặc điểm sinh học của loài tại địa phƣơng.

- Theo dõi mội số tác động đến phân bố của loài, từ đó đề xuất một số

kiến nghị.

2.2 Nội dung

- Đặc điểm hình thái vật hậu của loài Lùng

-Đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Lùng phân bố

-Đặc điểm cấu trúc và mật độ, độ tuổi của loài Lùng

-Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài.

2.3 Đối tƣợng nghiên cứu.

Loài Lùng thanh hóa (Bambusa sp.) tại Thị trấn Sơn Lƣ, huyện Quan

Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.

2.4.1 Phƣơng pháp ngoại nghiệp

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Phƣơng pháp kế thừa số liệu căn cứ trên các nghiên cứu đã có, bản đồ

hiện trạng sử dụng đất của khu vực và các tài liệu có liên quan.

Sử dạng số liệu có liên quan các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh

tế, văn hóa xã hội của vùng

8

Căn cứ vào các tài liệu văn bản quy phạm pháp luật và danh lục quý

hiếm nhƣ sách đỏ việt nam 2007, nghị định 06/2019, công ƣớc KITES, danh

mục đỏ YUGN 2014,… để đƣa ra những đề xuất phù hợp

2.4.1.2 Phương pháp sơ thám.

Căn cứ vào bản đồ hiện trạng đất lâm nghiệp của khu vực và tình hình

thực tế tại địa phƣơng tiến hành phác thảo sơ lƣợc các tuyến điều tra và vị trí

các Ô tiêu chuẩn (OTC) định lập. từ đó hƣớng điều tra đƣợc cụ thể.

Dụng cụ chuẩn bị cho quá trình điều tra sơ thám và ngoại nghiệp gồm

có:

01 GPS

01 Địa bàn

Bản đồ hiện trạng đất lâm nghiệp của khu vực

01 thƣớc dây 1.5m

01 thƣớc dây 40m

01 thƣớc đo cao brunay

2.4.1.3 Phương pháp điều tra tuyến.

Tiến hành điều tra 3-5 tuyến. Mỗi tuyến đi qua hầu hết các sinh cảnh

rừng có tại khu vực. trên tuyến tiến hành hành điều tra vị trí phân bố của loài,

đặc điểm sinh cảnh của loài, tình hình sinh trƣởng của loài (tốt/trung bình/

xấu) và những tác động có ảnh hƣớng tới loài.

2.4.1.4. Điều tra theo Ô tiêu chuẩn

Trên các tuyến điều tra đã xác lập tiến hành lập các OTC có sự phân bố

của loài. Quá trình điều tra tiến hàng trên 8 OTC. Theo đó, trên mỗi tuyến

điều tra tiến hành lập 2 OTC có diện tích 1000 m² (25mx40m). Điều tra quần

thể lùng tiến hàng đếm số bụi có trong OTC. Từ đó lựa chọn 30 bụi làm dung

lƣợng mẫu điều tra. Trên các bụi đƣợc lựa chọn tiến hành điều tra Hvn , Doo,

cấp tuổi, số cây trong bụi. kết quả điểu tra ghi lại theo mẫu biểu 01.

9

Biểu 1: Biểu điều tra cây lùng trong OTC

OTC: .......... Ngày điều tra: .......................... Ngƣời điều tra:

Vị trí OTC: ...................................................................................................

Cấp tuổi TT Số cây Htb Sinh Dootb Ghi chú bụi trong bụi bụi (cm) trƣởng Non TB Già

1

2

3

Trong OTC tiến hành điều tra các chỉ tiêu sinh trƣởng của loài và các

loài khác có trong OTC Trong đó tầng cây cao tiến hành điều tra trong OTC,

tầng cây bụi thảm tƣơi và cây tái sinh tiến hành điều tra trong Ô dạng bản

(ODB). Tầng cây cao tiến hành điều tra các chỉ tiêu sinh trƣởng của loài Lùng

và thực vật trong ô: chiều cao cây, đƣờng kính 1.3m (D 1.3), đƣờng kính tán

(Dt), sinh trƣởng,…

Biểu 2: Biểu điều tra tầng cây cao

OTC: .......... Ngƣời điều tra: ............................... Ngày điều tra: ....................

Vị trí:................ Độ dốc: .................... Hƣớng dốc: .......................................

STT Hvn Hdc D1.3 Dt Sinh Ghi Tên

trƣởng chú loài

1

2

Trong OTC tiến hành lập 5 Ô dạng bản (ODB) có diện tích mỗi ô là

9m² (3mx3m). 4 ODB ở 4 góc OTC, 1 ODB ở chính giữa OTC. Trong ODB

tiến hành điều tra các chỉ tiêu sinh trƣởng của tầng cây cao và tầng cây tái

sinh. Kết quả điều tra ghi theo biểu 3,4.

10

Biểu 3: Biểu điều tra tầng cây bụi, thảm tƣơi.

OTC: ................ Ngƣời điều tra: ......................... Ngày điều tra: ....................

Số cây/Số % che STT ODB Tên loài Htb Ghi chú bụi phủ

1

2

Biểu 4: Biểu điều tra tầng cây tái sinh

OTC: ................ Ngƣời điều tra: ..................... Ngày điều tra: ........................

Sinh Chiều cao cây Nguồn gốc trƣởng Tên ODB loài H=50- H<50cm H>100cm Hạt Chồi 100cm

1

2

2.4.1.5. Phương pháp thu mẫu và tiến hành mô tả. - Thu mẫu lá quang hợp, lá mo của cây.

- Tiến hành đào, quan sát và mô tả thân ngầm.

-Thu mẫu lóng để quan sát độ dài lóng, độ dày lóng, đặc điểm mấu,…

-Quan sát và mô tả đặc điểm phân cành của loài

2.4.2. Phương pháp nội nghiệp.

 Phƣơng pháp xử lý số liệu.

Từ số liệu thô thu thập đƣợc trên thực địa tiến hành tính toán đƣợc mất

độ, độ tuổi, khoanh vùng phân bố của loài trên bản đồ bằng phần mềm exel và

các phần mềm bản đồ.

Tính toán và đƣa ra đƣợc công thức tổ thành rừng khu vực loài sinh

sống. Căn cú trên dữ liệu GPS, tiến hành xây dựng đƣợc tuyến điều tra và vị

trí loài phân bố trên bản đồ.

11

 Phƣơng pháp mô tả

Tiến hành mô tả đặc điểm của loài thông qua mẫu thu đƣợc tại hiện

trƣờng. từ đó tiến hành so sánh với đặc điểm của loài đƣợc công bố trong một

số tƣ liệu kế thừa.

Mô tả sinh cảnh sống của loài đƣợc đƣa ra từ những số liệu đã thu đƣợc

tại hiện trƣờng. Từ đó đƣa ra các giải pháp, đề xuất phù hợp.

12

PHẦN III:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC

3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Thị trấn Sơn Lƣ có tổng chiều dài 17 km nằm dọc theo tuyển Quốc lộ

217. Khu vực có vị trí địa lý 20°15 41 độ vĩ Bắc; 104 56 44 độ kinh Đông.

Phía Bắc giáp xã Sơn Điện và huyện Quan Hoa; phía Nam giáp xã Sơn Hà,

Tam Lƣ và Tam Thanh; phía Đông giáp xã Trung Thƣợng phía Tây giáp xã

Sơn Điện.

Thị trấn Sơn Lƣ có địa hình tƣơng đối phức tạp, chiều dài chạy dọc

theo đƣờng Quốc lộ 217 từ km 33 đến km 48, có nhiều khe Suối từ các đồi

núi cao đổ về Sông Lò. Tổng diện tích tự nhiên: 5.401,56 ha. Diện tích rừng

và đất lâm nghiệp: 4.548,47 ha, phân bố ở 11 bản, khu phố. Địa bàn chịu ảnh

hƣởng trực tiếp của gió tây nam (gió Lào), địa hình đồi núi điệp trùng, hiểm

trở, giao thông đi lại khó khăn. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt; mùa khô kéo

dài từ tháng 11 năm trƣớc đến tháng 7 năm sau, độ ẩm không khí trung bình

trong mùa khô hanh rất thấp, lƣợng mƣa nhỏ nên cấp dự báo cháy rừng luôn ở

mức cao và kéo dài nhiều ngày

3.2 Đặc điểm dân cƣ

Thị trấn Sơn Lƣ là trung tâm chính trị- hành chính, kinh tế, văn hóa của

huyện Quan Sơn. Thành lập trên cơ sở sát nhập toàn bộ xã Quan Sơn theo

Nghị quyết số 786/NO-UBTVQH14 ngày 16/10/2019 của Ủy Ban Thƣởng vụ

Quốc hội; Có tổng diện tích 54,02 km², dân số 5.366 ngƣời, gồm 11 khu phố:

Khu 1,Khu 2,Khu 3,Khu 4,Khu 5, Khu Páng, Khu Bon, Khu Ha Khu Hẹ, Khu

Sói, Khu Bin.

Hiện có 23 cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn, có 01 trạm y tế, 05

trƣờng học. Thị trấn Sơn Lƣ có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống là Thái,

Kinh, Mƣờng và dân tộc Dao, trong đó dân tộc Thái có 680 với 2.766 nhân

khẩu, chiếm 51,7%, dân tộc Mƣờng có 178 hộ với 916 khẩu, chiếm 17%, dần

13

tộc Kinh 367 hộ với 1.670 khẩu, chiếm 31%, dân tộc Dao (khác) 7 hộ với 14

khẩu chiếm 0,3%.

3.3. Đặc điểm kinh tế

Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 7,39%, cận nghèo 21,27%, Thu nhập bình quân

đầu ngƣời theo giá hiện hành ƣớc đạt 32,5 triệu đồng, tăng 10,17% so với kế

hoạch (Kết quả năm 2019)

Số ngƣời trong độ tuổi lao động là 2.858 ngƣời

 Hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ cá thể có địa điểm cổ định: 401

hộ

 Hộ cán bộ, công chức, viên chức: 257 hộ

 Hộ sán xuất Nông, Lâm, Nghiệp: 574 hộ 3.

Doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Có 12 cơ sở sơ chế đũa, tăm mành;

- 03 cơ sở sản xuất gạch không nung;

- Có 08 doanh nghiệp chủ yếu khai thác khoáng sán (Đá vật liệu xây

dụng và khai thác cát) và kinh doanh dịch vụ;

- Có đến 401 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có địa điểm cổ định,

Phân nhóm cơ cấu kinh tế phân theo ngƣời

-Nông - lâm- nghiệp: 2.906 ngƣời

- CB, CC, VC: 1.316 ngƣời

Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt

khá. Trong đó tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản bình

quân hàng năm giai đoạn 2016- 2020 ƣớc đạt 17,8% (mục tiêu Nghị quyết là

14,5 %). (Nông nghiệp tăng 7,5%, lâm nghiệp tăng 6,5%, Thủy sản tăng

3,8%). Đời sống nhân dân đƣợc nâng cao, Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm

2020 ƣớc đạt 35,5 triệu đồng tăng 11 triệu đồng so với mục tiêu đại hội (mục

tiêu 24,5 triệu đồng).

Trong điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, nền kinh tế của huyện nói

chung còn nhiều khó khăn, đạt đƣợc mức tăng trƣởng nhƣ trên là sự nỗ lực,

14

cố gắng lớn của hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và nhân dân trong toàn

thị trấn".

3.3.1. Nông, lâm, thủy sản.

Giá trị sản xuất Nông lâm thủy sản năm 2020 ƣớc đạt 16 tỷ 978 triệu

đồng tăng 3 tỷ so với năm 2015 (trong đó Nông nghiệp đạt 8 tỷ 671 đồng, lâm

nghiệp đạt 7 tỷ 307 triệu đồng, thủy sản đạt trên l tỷ đồng). Về trồng trọt

nhiều loại giống mới năng suất, chất lƣợng cao đƣợc đƣa và gieo trồng, cơ

giới hóa đƣợc đẩy mạnh ở một số khâu. Nên năng suất, sản lƣợng cây trông

đều tăng (cây lúa, năng suất 51ltạ/ha, sản lƣợng đạt 800 tấn, cây ngô năng

suất 28 tấn/ha, sản lƣợng 224 tấn...) Sản lƣợng lƣơng thực đến năm 2020 ƣớc

đạt 1.200 tấn, vƣợt 425 tấn so với chỉ tiêu Đại hội đề ra (chỉ tiêu 775).

Về chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm hằng năm đều tăng cả về số lƣợng

và chất lƣợng, không có dịch bệnh lớn xảy ra. Tổng đàn trâu là: 247 con, Bò:

901 con, Dê là 305 con, đàn lợn 872 con, gia cầm 21.262 con.

Về lâm nghiệp: Rừng và đất lâm nghiệp đã đƣợc giao và tách nhóm hộ

cho các hộ, hộ gia đình, cá nhân luôn làm tốt công tác chăm sóc, bảo vệ rừng,

khai thác đi đội với bảo vệ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh tế rừng.

Trong 5 năm đã khai thác tiêu thụ ƣớc đạt là: 21.250 tấn nan thanh, Lùng

210.000 cây, tổng thu đƣợc từ rừng ƣớc tính là 22 tỷ 850 triệu đồng, tỷ lệ che

phủ rừng đến năm 2020 đạt 90%, vƣợt mục tiêu Đại hội để ra (Nghị quyết Đại

hội là 84%). Nuôi trồng thủy sản cũng đƣợc nhân dân chú trọng phát triển,

diện tích nuôi trồng đƣợc mở rộng, chủ yếu ao nuôi cá của các hộ nuôi tại các

suối thuộc các bản, khu phố trên địa bàn.

3.3.2. Tiểu thủ Công nghiệp - xây dựng

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xây dựng có nhiều chuyển biến tích

cực. Các doanh nghiệp khai thác vật liệu xây dựng, cơ sở sơ chế lâm sản, hộ

cá thể đã đầu tƣ vốn, nguồn lực để sản xuất kinh doanh; ngoài các sản phẩm

chủ yếu nhƣ khai thác đá, cát, sỏi, sản xuất đồ mộc... đã phát triển thêm các

cơ sở sơ chế tăm, từ các sản phẩm nứa, vấu, góp phần giải quyết việc làm,

15

tăng thu nhập cho ngƣời dân và khai thác tiêm năng về sản phẩm lâm nghiệp.

Hiện nay trên địa bản thị trấn có 16 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc quan tâm xây dựng.

Tổng vốn đầu tu cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong 5 năm đạt

trên 45 tỷ đồng, trong đó dã tập trung đầu tƣ xây dựng các chƣơng trình, dự

án nhƣ: Xây dựng trạm y té thi trấn, Trƣờng Mầm Non, nƣớc sinh hoạt tập

trung tại Bản sỏi, khu 2; kênh mƣơng Bản Hẹ, nhà văn hóa Bản Hẹ, Bản Bìn,

khu 2; Nhà hội trƣờng trung tâm văn hóa thị trấn và các công trình kết cấu hạ

tầng khác. 1.3. Dịch vụ,thƣơng mại Các hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng

nhƣ dịch vụ đi lại, nghi ngơi, ăn uống. Hàng năm các cơ sở, các hộ kinh

doanh cá thể đều tăng từ 295 hộ (năm 2015) tăng lên 401 hộ (năm 2020)

chiếm 32,5% đáp ứng tốt nhu cầu các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhân

dân trên địa bàn. Tổng mức bán lẻ ƣớc đạt hàng năm đạt trên 92 tỷ đồng.

3.3.3. Công tác quản lý ngân sách

Thu ngân sách hàng năm trên địa bàn luôn vƣợt mức dự toán huyện

giao. Tông thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn bình quân hàng năm tăng

12%, (Nghị quyết để ra 10%). Chi ngân sách đƣợc quản lý chặt chẽ, đảm bảo

chế độ chính sách và dự toán, đáp ứng kịp thời kinh phí cho việc thực hiện

nhiệm vụ trên các lĩnh vực.

3.4. Về văn hoá - xã hội

3.4.1. Công tác giáo dục và đào tạo

Cơ sở vật chất tiếp tục đƣợc quan tâm đầu tƣ xây dựng, đáp ứng nhu

cầu giảng dạy và học tập của học sinh; chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ

cán bộ quản lý giáo dục đƣợc nâng lên, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên

chuẩn ngày càng tăng (Mầm non đạt 90%, Tiểu học 95%, THCS 95,7%).

Công tác xã hội hoá giáo dục và thực hiện công bằng trong giáo dục - đào tạo

đƣợc đẩy mạnh; phong trào khuyến học, xây dựng xã hội học tập có nhiều

chuyển biến tích cực. Cùng với việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện sự

16

nghiệp giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ƣơng 9 (khóa XI)

của Đảng chất lƣợng giáo dục không ngừng đƣợc nâng lên.

3.4.2. Các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao

Hoạt động Văn hoá - thông tin, tuyên truyền, thể dục, thể thao đƣợc

đẩy mạnh và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng, với nhiều hình thức hoạt động

phong phú, đa dạng, chuyển tải kịp thời thông tin đến các tầng lớp nhân dân.

Đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá";

tập trung xây dựng khu phố văn hoá, gia đinh văn hoá, thực hiện nếp sống văn

minh trong việc cƣới, việc tang, đến năm 2020 số gia đình đạt danh hiệu văn

hóa đạt 70%.

3.5 Những hạn chế tại địa phƣơng.

3.5.1 Về kinh tế - xã hội

Tập quán sản xuất tự cung, tự cấp vẫn còn tồn tại, việc áp dụng tiến bộ

khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, ý thức sản xuất hàng hoá của

ngƣời dân chƣa cao dẫn đến hiệu quả năng suất cây trồng thấp. Cơ cấu kinh tế

tuy có chuyển dịch đúng hƣớng nhƣng chƣa tạo đƣợc bƣớc đột phá để phát

triển nhanh và bền vững. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, manh

mún, vốn đầu tƣ ít, hiệu quả sản xuất, kinh doanh đạt đƣợc chƣa cao. Hoạt

động dịch vụ phát triển tuy nhiên việc giao lƣu trao đổi hàng hoá với các địa

phƣơng khác còn hạn chế, tổng giá trị bán lẻ các loại hàng hoá dịch vụ hàng

năm trên địa bàn đạt đƣợc còn thấp. Kết cấu hạ tầng còn nhiều khó khăn,

tranh thủ các nguồn lực từ nhà nƣớc hỗ trợ và nhân dân cho đầu tƣ phát triển

tuy nhiên chƣa đáp ứng yêu cầu đề ra.

3.5.2 Về công tác giảm nghèo, văn hóa, giáo dục.

Trên địa bàn thị trấn hàng năm đều đạt và vƣợt kể hoạch đề ra, song

chƣa thực sự bền vững, nguy cơ tái nghèo còn xảy ra, nguyên nhân chính là

do một bộ phận nhân dân vẫn có tƣ tƣởng trông chờ, ỷ lại vào các chính sách

hỗ trợ của nhà nƣớc. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp. Chất lƣợng

giáo dục còn có những hạn chế, tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi còn ít.

17

Công tác xã hội hóa giáo dục chƣa tạo thành phong trào và mang lại hiệu quả

thiết thực. Cơ sở và chất lƣợng khám chữa bệnh chƣa đáp ứng tốt yêu cầu

chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Phong trào văn hoá, văn nghệ, thế dục, thể

thao, văn hoá truyền thống chƣa đƣợc khơi dậy và phát huy. Việc xây dựng

các khu phố, gia đình văn hóa còn chậm; các thiết chế văn hóa và cơ sở vật

chất khác phục vụ cho lĩnh vực văn hóa còn thiếu và chƣa đồng bộ.

18

PHẦN IV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đặc điểm hình thái vật hậu của loài Lùng

Lùng (Bambusa sp.) tên địa phƣơng còn gọi Lùng thanh hóa, Mạy

quân, Vầu...) thuộc họ Hòa thảo (Poaceae). Lùng là loài tre mọc cụm, phân bố

tự nhiên ở một số tỉnh nhƣ. Nghệ An, Thanh Hóa, Sơn La. Hoạt động nghiên

cứu mô tả đặc điểm của loài tại khu vực nghiên cứu và đối chiếu đặc điểm với

cá thể cùng loài sống ở khu vực khác là cơ sở quan trọng cho các hoạt động

nhân giống, nhận biết đặc điểm lâm học phù hợp làm môi trƣờng sống của

loài.

4.1.1. Thân cây

Lùng là loài có 2 loại thân là thân khí sinh và thân ngầm.

a. Lóng của thân khí sinh b. Mấu thân cây khí sinh

Hình 4.1: Đặc điểm thân khí sinh của loài Lùng

Thân khí sinh có sức sống mạnh, mọc cụm. Các thân khí sinh mọc tập

trung, sát nhau tạo thành bụi vừa đến lớn. Thân cây trƣởng thành có màu xanh

19

ngả vàng. Lóng dài khoảng 50-90cm . Trên các đốt có các mắt ngủ nhỏ. Đốt

thuôn theo lóng. Các cành phân ra trên đốt thƣờng ở vị trí tƣơng đối cao, cách

xa mặt đất. Cành phân ra từ đốt có kích thƣớc nhỏ, trên cành phân nhiều khi

vẫn tồn tại lá bẹ.Mỗi đốt có thể phân rất nhiều cành. Độ dày thân khí sinh

khoảng 0.3-0.5 cm.

Hình 4.2: Đặc điểm phân cành Hình 4.3: Cây Lùng mọc

của loài thành cụm

Hình 4.4: Thân ngầm của loài

20

Thân ngầm của cây nằm dƣới đất, thƣờng cách mặt đất 20-50cm. Thân

ngầm là bộ phân sinh sản chủ yếu của loài. Thân khí sinh mọc ra từ thân

ngầm. sự phân bố thân ngầm có ảnh hƣởng trực tiếp tới phân bố của thân khí

sinh. Thân ngầm đặc, cứng và phân thành nhiều đốt. Đƣờng kính thân ngầm

khoảng 2-6 cm. Thân ngầm cũng đƣợc bao bọc bởi các lá mo tuy nhiên kích

thƣớc lá mo của thân ngầm nhỏ hơn thân khí sinh. Mối đốt của thân ngầm có

một vòng rễ với 10-15 chiếc.

4.1.2 Lá cây

Mo nang có kích thƣớc lớn rộng 30-35cm, dài 35-40cm, phía ngoài có

phủ lông, khi khô có màu nâu bạc. Mo có tai mo xẻ sợi. Theo Trần Ngọc Hải

trong “ Một số đặc điểm sinh vật học của loài Lùng (Bambusa sp.)” Lùng có

hiện tƣợng rụng mo ở những đốt giữa thân trƣớc sau đó mới đến các đốt phía

ngọn và cuối cùng là những đốt phía gốc. đây là đặc điểm rất khác biệt so với

một số chi cùng loài.

Hình 4.5: Mo của loài Lùng

Phiến lá quang hợp có hình trái xoan. Đầu lá hình mũi mác thuôn dài.

Kích thƣớc lá trung bình dài khoảng 15-20cm, rộng 2-3.5cm. Lá mọc cách,

cùng cành tạo thành mặt phẳng. lá có màu xanh đậm. mép lá có răng cƣa sắc.

lá có 8-11 đôi gân song song, nổi rõ. Bẹ lá dài 8-10cm, hai mép bẹ có tơ

mỏng. Bẹ lá ôm sát vào cành

21

.

Hình 4.6: Hình thái lá quang hợp

4.2 Đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Lùng phân bố.

4.2.1 Kết quả điều tra tuyến.

Từ kết quả của hoạt động sơ thám và căn cứ trên bản đồ hiện trạng sử

dụng đất tại địa phƣơng.Tôi tiến hành xây dựng 4 tuyến điều tra đi qua các

sinh cảnh rừng nổi bật có phân bố của loài Lùng. Vị trí các tuyến điều tra

đƣợc thể hiện tại sơ đồ 4.7

.

Hình 4.7. Sơ đồ tuyến điều tra

22

Qua hoạt động điều tra trên 4 tuyến nhận thấy tại địa phƣơng, Lùng có

trên 2 mô hình trong rừng lùng xen cây gỗ và mô hình trồng thuần loài. Là địa

phƣơng cung cấp nguyên liệu tuy nhiên vùng phân bố lùng chỉ tập trung tại

một số vụ tại địa phƣơng. Tiến hành điều tra trên 2 OTC có sinh cảnh Lùng

trong rừng tự nhiên và 6 OTC sinh cảnh rừng trồng Lùng.

4.2.2 Đặc điểm sinh cảnh lùng xen cây gỗ

a. Điều tra loài Lùng trong OTC

Trong 2 OTC tiến hành điều tra các chỉ tiêu sinh trƣởng của loài Lùng.

Qua quá trình xử lý số liệu thu đƣợc kết quả:

Bảng 4.1: Tổng hợp chỉ tiêu sinh trƣởng cây lùng trong rừng tự nhiên.

Độ cao phân cành OTC Số bụi D1.3tb (cm) Htb (m) TB (m)

01 22 6.25 17.5 10.33

02 26 6.39 16.77 10.26

Trung bình 24 6.32 17.14 10.3

Đƣờng kính lóng không quá lớn chỉ đạt 6.32 cm. Trong diện tích điều

tra nhận thấy loài tham gia tầng tán chính trong sinh cảnh. Chiều cao phân

cành cao (10.29 m) do có sự cạnh tranh ánh sáng của các loài khác. Chiều cao

bình quân của quần thể đạt 17.14m.

23

Hình 4.8: Hoạt động điều tra tại rừng lùng xen cây gỗ.

b. Điều tra các loài khác.

Điều tra các đặc điểm tầng cây cao, tầng cây tái sinh, tầng cây bụi thảm

tƣơi trên 2 OTC thu đƣợc một số kết quả sau:

 OTC 01 có mật độ tầng cây tái sinh 190 cây/ ha có công thức tổ thành

là:

1.72 Trẩu+ 0.752 chân chim+0.5 Kháo nƣớc+ 2.03 LK

 OTC 02 có mật độ tầng cây tái sinh 220 cây/ ha có công thức tổ thành

là:

1.03 Nái+ 0.83 Mán đỉa+ 0.57 Thau lĩnh+ 0.25 Kháo xanh+ 1.73 LK

Rừng tự nhiên có loài Lùng phân bố có cấu trúc tổ thành loài đơn giản.

Số lƣợng loài ít, chủ yếu là những cây gỗ nhỏ, ít có trữ lƣợng. chất lƣợng gỗ

không cao. Chiều cao trung bình của tầng cây gỗ là 12.32 m.

Đƣờng kinh thân ở vị trí 1.3m trung bình khoảng 7.95 cm. Đƣờng kính

thân nhỏ. Đƣờng kính tán trung bình là 4.74 m không phải là thành phần chủ

yếu tạo thành tàn che. Mật độ cây gỗ trung bình trên 2 OTC là 203 cây/ ha.

Mật độ cây gỗ thƣa thớt chiếm thành phần nhỏ.

Trên mỗi OTC tiến hành điều tra trong 5 ODB thu đƣợc các kết quả về

tầng cây tái sinh và tầng cây bụi thảm tƣơi.

24

+ OTC 01 có mật độ tầng cây tái sinh 3000 cây/ ha với công thức tổ

thành là:

2.58 Trẩu+ 1.61 Kháo+ 0.65 Nái+ 0.32 Mán đỉa+1.61LK

+OTC 02 có mật độ tầng cây tái sinh 2333 cây/ ha có công thức tổ

thành là:

2.14 Kháo xanh+ 1.79 Trẩu+ 1.43 Thau lĩnh+ 0.65 Nái+ 2.5LK.

Mật độ cây tái sinh trong phạm vi điều tra tƣơng đối cao đạt 2667 cây/

ha. Chiều cao tầng cây tái sinh khoảng 30-50 cm. Tuy nhiên chất lƣợng cây

tái sinh không cao. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh đơn giản với các loài ít

triển vọng.

Tầng cây bụi thảm tƣơi có độ che phủ thấp chỉ khoảng 20%. Thành

phần chủ yếu các loài cây bụi thảm tƣơi là các loài rong giềng, cỏ mái chèo,

cỏ mần trầu,….

Độ che phủ của tầng thảm tƣơi nhỏ, ít có vai trò trong hạn chế sói mòn.

Trữ lƣơng chất hữu cơ trả lại cho đất là không nhiều.

Hình 4.9: Tầng cây bụi thảm tƣơi và cây tái sinh dƣới

tán rừng lùng xen cây gỗ

25

4.2.3 Kết quả điều tra tại rừng trồng lùng thuần loài.

Tại rừng trồng Lùng thuần loài tiến hành điều tra các đặc điểm về cấu

trúc tuổi, đặc điểm sinh trƣởng của loài trên 6 OTC.

a. Đặc điểm sinh trƣởng.

Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả điều tra các chỉ tiêu sinh trƣởng

của loài Lùng

OTC Doo tb (cm) Hvn tb (m) Hdc tb (m) Ghi chú

6.48 16.64 10.21 03

6.71 15.84 9.7 04

6.4 18.20 9.75 05

6.60 18.45 10.21 06

6.77 17.39 0.27 07

OTC Doo tb (cm) Hvn tb (m) Hd c tb (m) Ghi chú

6.47 17.85 10.23 08

6.57 17.39 10.06 Trung bình

Từ kết quả điều tra trong 6 OTC trồng thuần loài Lùng nhận thấy

đƣờng kính thân khí sinh bình quân của loài không lớn chỉ đạt 6.57 cm. Loài

Lùng tạo nên tầng tán chính trong khu vực điều tra với chiều cao bình quan

của tầng tán là 17.39 m. Loài có đặc điểm phân cành cao bình quân 10.06 m.

Dƣới tán tầng cây lùng chủ yếu là các loài cây bụi, thảm tƣơi nhỏ. Tầng

cây bụi thảm tƣơi có chiều cao khoảng 20-30cm. Các loài cây bụi chủ yếu là

các loài ƣa bóng nhƣ: Lá rong, Sung rừng, Nái, Cỏ mái chèo,… Tầng thảm

tƣơi che phủ chỉ đạt 20% .

26

Hình 4.10: Điều tra tầng cây bụi thảm tƣơi tại rừng Lùng thuần loài.

4.2.4 So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của loài Lùng tại hai sinh cảnh rừng.

Từ kết quả điều tra tại các OTC rừng hỗn loài và rừng thuần loài nhận

thấy tại sinh cảnh rừng thuần loài, loài Lùng có có chỉ tiêu sinh trƣởng tốt

hơn.

Cụ thể ở sinh cảnh rừng thuần loài, đƣờng kinh thân khí sinh đạt 6.57

cm lớn hơn so với rừng xen cây gỗ thì thân thành thục chỉ đạt 6.32 cm. Nhận

thấy tại sinh cảnh Lùng xen cây gỗ có chiều cao trung bình (17.14 m) thấp

hơn so với chiều cao trung bình của quần thể tại rừng Lùng thuần loài (17.39

m) do ít có sự cạnh tranh khác loài. Độ cao phân cành tại rừng thuần loài (

10.06 m) thấp hơn so với quần thể ở rừng xen cây gỗ (10.3 m).

Tại các OTC tiến hành điều tra, loài Lùng đều nằm ở tầng tán chính của

sinh cảnh. Độ tàn che của cả hai sinh cảnh chủ yếu đƣợc tạo bởi loài Lùng.

4.3 Đặc điểm cấu trúc và mật độ, độ tuổi của loài Lùng

27

4.3.1 Đặc điểm cấu trúc của Lùng trong sinh cảnh Lùng xen cây gỗ

Bảng 4.3: Cấu trúc mật độ và cấp tuổi rừng Lùng xen cây gỗ

Số lƣợng thân khí sinh trung

bình theo cấp tuổi/ bụi Mật độ OTC Số bụi Số bụi/ha Thành (cây/ha) Non Già thục

01 22 8 16 13 220 8180

02 26 6.67 16.21 8.04 260 7420

Trung 24 192 364 319 240 7800 bình

Lùng trong rừng tự nhiên có mật độ tƣơng đối cao 7800 thân khí sinh/ha. Mật

độ thân trên diện tích tƣơng không quá dày. Chiếm tỉ lệ lớn hơn so với các

loài cây gỗ trong cùng OTC. Mật độ bụi trung bình trên 1 ha là không lớn chỉ

đạt 240 bụi/ha.

Tỉ lệ thân khí sinh đạt tuổi thành thục là 346 cao hơn so với các thân khí sinh

có tuổi non ( 192 cây) và già (319 cây). Số lƣợng thân thành thục không

chênh lệch nhiều so với số lƣợng thân già.

4.3.2. Đặc điểm cấu trúc của rừng lùng thuần loài.

Bảng 4.4: Cấu trúc mật độ và cấp tuổi rừng Lùng thuần loài

Số cây theo cấp tuổi/ bụi

OTC Mật độ (cây/ha) Số bụi trong OTC Non Già Thành thục

Tổng số thân khí sinh trong bụi 1056 1478 1041 1002 1031 1189 10560 14780 10410 10020 10310 11890 37 40 32 39 35 42 216 288 193 159 143 164 301 603 331 351 396 418 539 587 517 492 492 607

400 539 37.5 193.83 1132.83 11328.3 03 04 05 06 07 08 Trung bình

28

Từ Kết quả điều tra cấu trúc tuổi và mật độ trong quần thể rừng Lùng

trồng thuần loài nhận thấy mật độ thân khí sinh trong diện tích điều tra là

10640 cây/ha. Diện tích điều tra có mật độ cao cả về số bụi và số lƣợng thân.

Số cây, số bụi giữa các ô có sự chênh lệch không lớn. Tỉ lệ thân cây đạt tuổi

thành thục (539 cây) cao hơn so với tỉ lệ thân non (193.83 cây) và thân già

(400 cây).

4.3.3 So sánh đặc điểm cấu trúc quần thể loài Lùng tại hai sinh cảnh.

Từ kết quả điều tra cấu trúc về mật độ và cấu trúc tuổi của quần thể

Lùng tại hai sinh cảnh khác nhau nhận thấy một số kết quả:

Tại sinh cảnh rừng thuần loài có mật độ số thân khí sinh (7800 cây/ha)

của loài nhỏ hơn so với tại sinh cảnh Lùng xen cây gỗ (240 bụi/ha và 11328.3

cây/ha).Tỉ lệ các cấp tuổi giữa hai sinh cảnh có chênh lệch nhƣng không

nhiều.

Từ hoạt động điều tra các chỉ tiêu sinh trƣởng và cấu trúc mật độ, độ

tuổi của loài trên hai sinh cảnh khác nhau nhân thấy tại sinh cảnh rừng Lùng

xen cây gỗ, chiều cao bình quân của loài lớn hơn so với quần thể rừng Lùng

thuần loài. Tuy nhiên Tại quần thể rừng Lùng thuần loài lại cho đƣờng bính

bình quân thân khí sinh lớn hơn. Có những sự khác biệt đó có vai trò lớn của

đặc điểm về mật độ lâm phần. Từ đó căn cứ vào mục đích và yêu cầu của sản

phẩm đầu ra để đề xuất các giải pháp tác động vào quần loài.

Kết hợp với kết quả phỏng vấn tại địa phƣơng nhận thấy sản phẩm thô

từ loài Lùng chủ yếu là thân khí sinh có tuổi từ thành thục đến già nên có ảnh

hƣởng tƣơng đối lớn đến tầng tán tại sinh cảnh sống.

4.4 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài.

Lùng là loài cây thuộc họ hòa thảo (Poaceae) với kích thƣớc trung bình.Với

kích thƣớc lóng dài, độ dày lóng vừa phải, hiện nay Lùng đƣợc nhiều làng

nghề thủ công mỹ nghệ chọn làm nguyên liệu trong sản xuất các sản phẩm thủ

công sử dụng trong nƣớc và xuất khẩu đi nƣớc ngoài.

29

Ngoài tự nhiên Lùng tái sinh chủ yếu từ thân ngầm. Thân ngầm mọc lan đến

đâu, thân khí sinh tồn tại đến đó.Từ các thân ngầm mọc lên măng lùng tạo

thành thân khí sinh mới.

Khi còn nhỏ, toàn thân măng đƣợc phủ lớp lông màu trắng muốt có tác dụng

bảo vệ và che trở cho măng tránh những tác động từ môi trƣờng bên ngoài,

sau thời gian sinh trƣởng và phát triển khi bẹ măng đƣợc nứt ra và khi đó ta

nhìn thấy đƣợc các lóng trên thân cây non cũng đƣợc phủ lớp lông màu trắng

sữa. Hiện nay, chƣa có nghiên cứu chi tiết về sinh trƣởng và phát triển của

măng. Mùa măng từ tháng 6 đến tháng 9 trong năm và tập trung vào tháng 7 -

8. Măng thƣờng có kích thƣớc khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh sống và

điều kiện sống, hằng năm mỗi cây mẹ sinh ra đƣợc 1 -2 măng/năm.

Hình 4.11: Măng của loài Lùng

Các măng mới đƣợc sinh ra là tầng thay thế các thân khí sinh già, là

nguồn thế hệ kế cận duy trì quần thể. Trong tự nhiên mỗi cây mẹ sinh ra đƣợc

khoảng 1-2 măng/ năm là đảm bảo cân bằng cấu trúc quần thể. Tuy nhiên hoạt

động khai thác không bền vững của con ngƣời có tác động lớn vào cân bằng

cấu trúc của quần thể cả về mật độ, độ tuổi, tầng tán,…

30

Trong hoạt động khai thác măng tại địa phƣơng cần chú trọng khai

thác dựa trên giá trị kinh tế cần đi đôi với bền vững, đảm bảo cấu trúc của

quần thể. Hoạt động khai thác các thân khi sinh đến tuổi thành thục và già

đóng vai trò xúc tiến tái sinh, mở rộng không gian kích thích tạo thân khí sinh

mới. Khi khai thác cây trƣởng thành cần chú trọng đảm bảo độ tàn che trong

mức cho phép.

Hình 4.12: Sản phẩm thô sau khai thác

31

PHẦN V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ.

1. Kết luận.

- Lùng (Bambusa sp. thuộc họ Hòa thảo (Poaceae). Lùng là loài tre mọc

cụm, phân bố tự nhiên ở một số tỉnh nhƣ. Nghệ An, Thanh Hóa, Sơn La.

- Thân khí sinh có sức sống mạnh, mọc cụm.. Độ dày thân khí sinh

khoảng 0.3-0.5 cm.

- Thân ngầm của cây nằm dƣới đất, là bộ phân sinh sản chủ yếu của

loài. Thân khí sinh mọc ra từ thân ngầm. Thân ngầm đặc, cứng và phân thành

nhiều đốt.

- Mo nang có kích thƣớc lớn rộng 30-35cm, dài 35-40cm, phía ngoài có

phủ lông, khi khô có màu nâu bạc. Mo có tai mo xẻ sợi.

- Phiến lá quang hợp có hình trái xoan. Đầu lá hình mũi mác thuôn dài.

Kích thƣớc lá trung bình dài khoảng 15-20cm, rộng 2-3.5cm. Lá mọc cách,

cùng cành tạo thành mặt phẳng. hai mép bẹ có tơ mỏng. Bẹ lá ôm sát vào

cành.

- Tại địa phƣơng, Lùng có trên 2 mô hình trong rừng lùng xen cây gỗ

và mô hình trồng thuần loài. Là địa phƣơng cung cấp nguyên liệu tuy nhiên

vùng phân bố lùng chỉ tập trung tại một số vụ tại địa phƣơng.

-Tại các OTC tiến hành điều tra, loài Lùng đều nằm ở tầng tán chính

của sinh cảnh. Độ tàn che của cả hai sinh cảnh chủ yếu đƣợc tạo bởi loài

Lùng.

- Chiều cao bình quân của loài lớn hơn so với quần thể rừng Lùng

thuần loài. Tuy nhiên Tại quần thể rừng Lùng thuần loài lại cho đƣờng bính

bình quân thân khí sinh lớn hơn. Có những sự khác biệt đó có vai trò lớn của

đặc điểm về mật độ lâm phần. Từ đó căn cứ vào mục đích và yêu cầu của sản

phẩm đầu ra để đề xuất các giải pháp tác động vào quần loài.

-Ngoài tự nhiên Lùng tái sinh chủ yếu từ thân ngầm. Thân ngầm mọc

lan đến đâu, thân khí sinh tồn tại đến đó.

32

- Trong hoạt động khai thác măng tại địa phƣơng cần chú trọng khai

thác dựa trên giá trị kinh tế cầ đi đôi với bèn vững, đảm bảo cấu trúc của quần

thể. Hoạt động khai thác các thân khi sinh đến tuổi thành thục và già đóng vái

trò xúc tiến tái sinh, mở rộng không gian kích thích tạo thân khí sinh mới. Khi

khai thác cây trƣởng thành cần chú trọng đảm bảo độ tàn che trong mức cho

phép.

2. Tồn tại.

Do nhân lực và thời gian và còn hạn hẹp nên công tác điều tra, nghiên

cứu chƣa đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu, chƣa nghiên cứu đƣợc quá trình sinh

trƣởng và phát triển của măng. Kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên

trong nghiên cứu còn nhiều thiếu sót.

Diện tích khu vực điều tra tƣơng đối lớn chỉ có thể tiến hành điều tra

trên một số mẫu còn chƣa đại diện hoàn toàn cho đặc điểm tại khu vực.

Nghiên cứu chỉ tìm hiểu đƣợc đặc điểm về lâm học mà chƣa tìm hiểu

đƣợc đặc điểm thổ nhƣỡng, khí hậu và các tác nhân khác có tác động tới loài.

Đặc điểm hoa, quả của loài cũng chƣa đƣợc đề cập tới do thời gian nghiên

cứu không trùng với thời gian ra hoa của loài.

Trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay còn hạn chế về nghiên cứu về

loài.

3. Kiến nghị

Cần triển khai, khuyến khích các đề tài để bổ sung những nội dung

nghiên cứu còn thiếu sót. Từ đó gây dựng đƣợc cơ sở dự liệu về loài, các

phƣơng pháp làm tăng hiệu quả của loài cả về kinh tế và sinh thái.

Tiến hành thêm nghiên cứu về quá trình ra hoa, sinh trƣởng và phát

triển của loài phụ thuộc vào các yếu tố khác

Địa phƣơng cần có chính sách phát triển phù hợp để loài đƣợc sử dụng

bền vững tại địa phƣơng. Khai thác kinh tế loài lùng cần đi đôi với giá trị môi

trƣờng loài tạo ra. Cần đa dạng hóa sản phẩm. giảm sản phẩm thô, tăng sản

phẩm qua chế biến sẽ nâng đƣợc giá trị sản phẩm.

33

Bên cạnh đó cần thực hiện đa ngành, đa nghề, đa dạng hóa cây trồng

để đảm bảo đời sống kinh tế và tăng nguồn thu ngân sách tại địa phƣơng.

Hoạt động tổ chức các lớp tập huấn, kêu gọi đầu tƣ từ các dự án cũng đóng

vai trò phát triển tại địa phƣơng.

34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), Hiện trạng rừng toàn

quốc, Hà Nội.

2. Đỗ Văn Bản, Lê Văn Thành, Lƣu Quốc Thành (2005), Nghiên cứu

đảnh giá tình hình gây trồng các loài tre nhập nội lấy măng, Viện

Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

3. Nguyễn Ngọc Bình (2001), Đặc điểm đất trồng rừng tre Lùng và ảnh

hưởng của các phương thực trồng rừng đến tre Lùng. Thông tin khoa

học kỹ thuật lâm nghiệp, số 6, Hà Nội.

4. Ngô Quang Đê (1994), Gây trồng tre trúc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

5. Trần Ngọc Hải (2006), Nghiên cứu giải pháp phát triển tài nguyên tre

nứa ở khu vực vùng núi cao tinh Hòa Bình, Đề tài nghiên cứu – Dự án

Lâm sản ngoài gỗ, giai đoạn 2, Hà Nội.

6. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam tập 3, Nhà xuất bản Trẻ, Tp.

Hồ Chí Minh.

7. Lê Viết Lâm (2005), Nghiên cứu phân loại họ phụ Tre (Bambusoideae)

ở Việt Nam, Tài liệu hội nghị KHCN Lâm nghiên 20 năm đổi mới

(1986-2005) - Phần lâm sinh, tr. 312-321, Hà Nội.

8. Lê Quang Liên, Nguyễn Thị Nhung, Định Thị Phần (1990), Nghiên cứu

ứng dụng các biện pháp tiến bộ kỹ thuật gây trồng cây tre Lùng Thanh

Hoà va hoàn thiện quy trình thâm canh rừng tre Lùng ở vùng trung tâm

để làm nguyên liệu giấy xi măng, Viện KHLN Việt Nam, Hà Nội.

9. Mạng lƣới lâm sản ngoài gỗ Việt Nam (2007), Lâm sản ngoài gỗ Việt

Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

10. Trần Văn Mão, Trần Ngọc Hải (2006), Hỏi đáp về tre trúc, Bản dịch,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

11. Lê Nguyên (1971), Nhận biết, gây trồng, bảo vệ và khai thác tre trúc,

NXB Nông thôn, Hà Nội.

35

12. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005), Tre trúc Việt Nam. NXB Nông nghiệp,

Hà Nội.

13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa & GRET (2009),

Cây Lùng Thanh Hóa, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội.

14. Trịnh Đức Trình, Nguyễn Thị Hạnh (1990), Thâm canh rừng Lùng lấy

măng xuất khẩu, Trạm nghiên cứu Lâm nghiệp Thanh Hoá, Thanh Hóa.

2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

1. Groldzmxhi A.M (1981), Sách tra cứu tóm tắt về sinh lý thực vật

(Nguyên Ngọc Tâm dịch, 1981), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

2. China National Bamboo Reaserch Center (2008), Utilization of

Bamboo.

1. Fu Maoyi et al (2000), Cultivation and Utilization on Bamboos, China

Forestry Publishing House.

2. (ed), Flora reipubl. Pop. Sin.

3. Rao N. and V. Ramanatha Rao (1999), "Bamboo and Rattan Genetic

Resources and Use", International Network for Bamboo and Rattan;

p.30,51,169. 29.

4. Rungnapar Pattanavibool (1998), Bamboo research and deverlopment

in Thailand, Thailand Royal Forest Dipartment.

5. S. Dransfield and E.A.Widjaja (Editors) (1995), PROSEA – Plant

Resources of South – East Asia, 7 – Bamboos. Bogor, Indonesia.

6. Tewari D. N. (2001), Amonograph on bamboo, International book

distributors, Dehra Dun, India.

7. Victor Cusack (1997), Bamboo rediscovered. Earth garden books, Tre

truc Victoria, Australia.

36