ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

---OOO---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

Lê Thị Cẩm Giang

Lớp: K44B Kiểm toán

Huế, tháng 05 năm 2014

LLờờii CCảảmm ƠƠnn

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập và môi

trường xã hội thực tiễn. Suốt thời gian thực tập em đã có nhiều cơ hội cọ xát với thực

tế, gắn kết những lý thuyết đã học trên ghế giảng đường với môi trường thực tiễn bên

ngoài.

Để có được cơ hội thực tập và làm quen với môi trường mới đó và để hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp này, em đã rất may mắn và hạnh phúc khi nhận được sự hướng

dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, thầy cô và bạn bè. Với lòng biết ơn

sâu sắc, em xin được gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến:

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, các thầy cô giáo trong khoa Kế toán tài chính đã

tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa

luận.

Cô giáo Th.s Nguyễn Ngọc Thủy là người trực tiếp hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ và

hướng dẫn em tận tình trong quá trình hoàn thành khóa luận này.

Trưởng phòng Kế toán tài chính và các phòng ban của Công ty cổ phần bia Hà

Nội - Quảng Bình đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu,

điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót

khi thực hiện khóa luận này. Kính mong các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đóng góp ý

kiến để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

-----  -----

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. i

DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................... ii

DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... iii

DANH MỤC BIỂU ............................................................................................. iv

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................................. v

PHẦN I – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................................... 1 1. Tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu ................................................................... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2

3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 2

4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 2

5. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2

6. Tổng quan về các đề tài tương tự thực hiện ........................................................... 3

7. Cấu trúc của khóa luận ........................................................................................... 3

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................. 4

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT

TRONG DOANH NGHIỆP .......................................................................................... 4

1.1 Những vấn đề chung về kiểm soát nội bộ và khái quát về chi phí sản xuất ......... 4

1.1.1 Những vấn đề chung về kiểm soát nội bộ ...................................................... 4

1.1.2 Khái quát về chi phí sản xuất ....................................................................... 7

1.2 Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp .................................................... 8

1.2.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp .................. 8

1.2.2 Khái niệm kiểm soát chi phí sản xuất ............................................................ 8

1.2.3 Các nguyên tắc kiểm soát chi phí sản xuất .................................................... 9

1.2.4 Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất ............................................................ 10

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp ........ 20

1.4 Ảnh hưởng đặc điểm sản phẩm và sản xuất sản phẩm của ngành bia đến công

tác kiểm soát chi phí sản xuất ................................................................................... 21

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH ......................................................... 23

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình ................................... 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................................ 23

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ................................................ 24

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý ............................................................................... 24

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán ............................................................................. 27

2.1.5 Nguồn lực ................................................................................................... 33

2.1.6 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ...................................................... 38

2.2 Thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình .... 38

2.2.1 Khái quát chung về thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ

phần bia Hà Nội - Quảng Bình ............................................................................. 38

2.2.2 Thực trạng kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................... 42

2.2.3 Thực trạng kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp ....................................... 60

2.2.4 Thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất chung .............................................. 66

CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ...................................................................... 73

3.1 Đánh giá về kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình ............ 73

3.1.1 Ưu điểm ..................................................................................................... 73

3.1.2 Nhược điểm .................................................................................................. 75

3.2 Các giải pháp đề xuất .......................................................................................... 78

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 83 1. Kết luận ................................................................................................................ 83

2. Kiến nghị .............................................................................................................. 84

PHỤ LỤC

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

-----  -----

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CCDC Công cụ dụng cụ

CPSX Chi phí sản xuất

CTCP Công ty cổ phần

DN Doanh nghiệp

GTGT Giá trị gia tăng

HĐQT Hội đồng quản trị

KHVT-XDCB Kế hoạch vật tư - Xây dựng cơ bản

KPCĐ Kinh phí công đoàn

KSNB Kiểm soát nội bộ

KTCN-KCS Kỹ thuật công nghệ - KCS

KTTC Kế toán tài chính

NCC Nhà cung cấp

NCTT Nhân công trực tiếp

NVL Nguyên vật liệu

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

PGĐPT Phó giám đốc phụ trách

PXK Phiếu xuất kho

PXSX Phân xưởng sản xuất

SXKD Sản xuất kinh doanh

TSCĐ Tài sản cố định

XDCB Xây dựng cơ bản

i SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ

-----  -----

Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ hoạt động kiểm soát chi phí ............................................................ 10

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý .................................................................... 26

Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ tổ chức kế toán ................................................................................. 27

Sơ đồ 2.3 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ................ 30

Sơ đồ 2.4 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung .............................. 30

Sơ đồ 2.5 – Quy trình mua và nhập kho nguyên vật liệu .............................................. 48

Sơ đồ 2.6 – Quy trình xuất kho NVL ............................................................................ 52

Sơ đồ 2.7 – Quy trình kiểm soát chi phí NCTT tại Công ty.......................................... 65

ii SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG

-----  -----

Bảng 2.1 – Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 ............................ 33

Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2012 - 2013 ................ 35

Bảng 2.3 – Bảng phân tích các chỉ số thanh toán .......................................................... 36

Bảng 2.4 – Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2012 - 2013 ............... 37

Bảng 2.5 – Bảng xác định chênh lệch lượng NVL tiêu hao thực tế so với định mức

của 1000 lít bia chai Hà Nội tháng 12/2013 .................................................................. 58

iii SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BIỂU

-----  -----

Biểu 2.1 - Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho .......................................................... 45

Biểu 2.2 – Phiếu nhập kho ............................................................................................. 47

Biểu 2.3 – Phiếu xuất kho .............................................................................................. 51

Biểu 2.4 – Bảng kê số bả Malt bán ............................................................................... 55

Biểu 2.5 – Bảng phân bổ tiền lương phân xưởng sản xuất bia chai Hà Nội 450ml tháng

12/2013 .......................................................................................................................... 64

Biểu 2.6 – Chi phí sản xuất chung của bia chai Hà Nội 450ml tháng 12/2013 ............ 69

Biểu 2.7 – Báo cáo giá thành đơn vị của bia chai Hà Nội 450ml tháng 12/2013 ......... 71

iv SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại

công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình” được thực hiện với những nội dung nghiên

cứu như sau:

Hệ thống lại cơ sở khoa học liên quan đến kiểm soát nội bộ, chi phí sản xuất và

kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình từ

quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, công tác kế toán, tình

hình nguồn lực tại công ty để có cái nhìn tổng quan về công ty.

Đi sâu tìm hiểu về thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia

Hà Nội - Quảng Bình.

Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu về tshực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình để đưa ra những đánh giá về ưu điểm,

nhược điểm và đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi

phí sản xuất tại công ty.

v SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1. Tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, bước đầu hội nhập sâu vào nền kinh tế

thế giới và các tổ chức kinh tế khu vực. Đây là cơ hội và cũng là thách thức vì doanh

nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tự khẳng định được vị trí, chỗ đứng vững chắc

của mình trên nền kinh tế thị trường.

Như chúng ta đã biết, chỉ khi nào chi phí sản xuất được quản lý tốt thì doanh nghiệp

mới có thể kiểm soát tốt được giá thành sản phẩm, để từ đó nâng cao được khả năng cạnh

tranh của mình so với đối thủ cùng ngành cũng như gia tăng lợi nhuận. Để có thể thực

hiện được điều này thì việc thiết lập một hệ thống kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả là một

trong những vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống kiểm soát về

chi phí. Công tác kiểm soát về chi phí thường xuyên, chặt chẽ, khoa học sẽ giúp cho các

doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó là công cụ hữu hiệu để điều

chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà quản lý

đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định quản lý

đúng đắn nhằm đảm bảo và tăng cường hiệu quả hoạt động, đảm bảo và tăng cường độ tin

cậy của báo cáo tài chính, cũng như sự tuân thủ luật pháp.

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình là một doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất. Hơn bao giờ hết để vượt qua những thách thức mang tính chất khốc

liệt này đòi hỏi công ty không chỉ áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến, nâng cao chất

lượng, đa dạng hóa sản phẩm... mà còn phải sử dụng các phương pháp để kiểm soát tốt

chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó,

việc kiểm soát chi phí chặt chẽ là một yêu cầu cấp thiết nhất đối với công ty.

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí sản xuất,

nhu cầu khách quan về mặt lý luận và thực tế tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng

Bình, em đã lựa chọn đề tài Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công

ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình để nghiên cứu.

1 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

2. Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này hướng tới các mục tiêu sau:

• Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất,

kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

• Về mặt thực tế: Trên cơ sở tìm hiểu nghiên cứu thực tế, mô tả và đánh giá thực

trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng

Bình. Từ đó, chỉ ra những tác động tích cực và những hạn chế cần khắc phục để đưa ra

các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tốt hơn trong công ty.

3. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận chung về công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh

nghiệp sản xuất và nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Phân xưởng

sản xuất chính, Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

4. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu công tác kiểm soát chi phí trong sản xuất

bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất

chung tại Phân xưởng sản xuất chính, Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

Phạm vi thu thập tài liệu: Đề tài sử dụng những dữ liệu liên quan trong khoảng

thời gian từ 2012 – 2013 và tập trung tại năm 2013 để hoàn thành nội dung chính.

Thời gian hoàn thành: Đề tài được triển khai và hoàn thành trong 4 tháng, từ 10/2

đến 19/5 năm 2014.

5. Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để nghiên cứu số liệu liên quan

đến tài liệu từ giáo trình, sách báo, tạp chí, internet và những chứng từ, sổ sách của

công ty. Từ đó nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn công tác kiểm soát chi phí tại

công ty.

Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công

việc của các nhân viên phòng kế toán của công ty, phân xưởng và các phòng ban khác

để tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và công việc cụ thể của từng phòng ban, cá nhân

trong công ty. Xác minh những thông tin tự tìm hiểu bằng cách hỏi lại kế toán trưởng

và các nhân viên kế toán trong công ty.

2 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp phân tích số liệu: Các số liệu thô, những quan sát, phỏng vấn… đã

thu thập được xử lý và phân tích để xâu chuỗi chúng lại với nhau một cách logic và

chính xác.

Phương pháp so sánh: Trên cơ sở tài liệu thu thập được, qua quá trình nghiên cứu,

so sánh rút ra những điểm giống và khác nhau giữa lý thuyết với thực tế tại công ty.

6. Tổng quan về các đề tài tương tự thực hiện

Trong khuôn khổ của đề tài đang thực hiện, em đã tham khảo, tìm hiểu tư liệu các

đề tài đã nghiên cứu về các vấn đề kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, cụ

thể là tác giả Nguyễn Thị Hoàng Mỹ (2012) “Một số giải pháp góp phần hoàn thiện

công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại công ty TNHH bia Huế” – Khóa luận

kinh tế, chuyên ngành kiểm toán, Đại học kinh tế Huế; tác giả Hoàng Thị Na (2013)

“Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Long Thọ

- Huế” - Khóa luận kinh tế, chuyên ngành kiểm toán, Đại học kinh tế Huế.

Những công trình khoa học trên là những tư liệu rất quý báu cả về lý luận và thực

tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí

sản xuất chứ chưa đi sâu vào kiểm soát chi phí sản xuất. Vì vậy, khóa luận này sẽ tập

trung nghiên cứu kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng

Bình trên cơ sở nghiên cứu về bản chất, vai trò và nội dung của kiểm soát chi phí cũng

như các giải pháp kiểm soát chi phí.

7. Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần giới thiệu đề tài, kết luận, khóa luận được trình bày thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài “Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản

xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình”.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội -

Quảng Bình.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm

soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

3 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN

XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về kiểm soát nội bộ và khái quát về chi phí sản xuất

1.1.1 Những vấn đề chung về kiểm soát nội bộ

1.1.1.1 Khái niệm

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hệ thống kiểm soát nội bộ. Song quan điểm

được chấp nhận khá rộng rãi: “ Kiểm soát nội bộ là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi

các nhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự

đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

• Thông tin đáng tin cậy;

• Các luật lệ và quy định được tuân thủ;

• Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”

(Theo định nghĩa của COSO thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian

lận Báo cáo tài chính đưa ra vào năm 1992).

1.1.1.2 Bản chất của kiểm soát nội bộ

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn giữ vai

trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống KSNB

của doanh nghiệp. Do đó các nhà quản lý thường quan tâm nhiều hơn đến việc hình

thành và duy trì các hoạt động kiểm soát để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Bản

chất của kiểm soát nội bộ là việc thiết lập các kế hoạch và xây dựng các mục tiêu có

liên quan, từ đó thiết kế nên những hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đã xây

dựng. Đồng thời trong quá trình thực hiện các mục tiêu cần phải đưa ra các biện pháp

và hành động phụ trợ để đạt được các mục tiêu tốt hơn. Song những hoạt động nghiệp

vụ đó tự nó chưa được coi là đầy đủ, vì thế nhà quản lý cần đến những thủ tục kiểm

soát để đảm bảo những hành động thích hợp và ngăn ngừa những hành động không

thích hợp. Chức năng kiểm soát chính là đem lại những biện pháp, hành động và thủ

tục cần thiết.

4 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.1.3 Chức năng của hệ thống kiểm soát trong doanh nghiệp

Theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh và PGS.TS Ngô Trí Tuệ trong giáo trình Kiểm

toán tài chính, 2006, kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của đơn vị

nhằm phát hiện các sai phạm có thể xảy ra trong từng giai đoạn công việc để tìm ra

biện pháp ngăn chặn, thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị:

• Bảo vệ tài sản của đơn vị;

• Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin;

• Bảo đảm việc thực hiện các chế độ hợp lý;

• Đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.

Tuy nằm trong một hệ thống nhất song bốn mục tiêu trên đôi khi cũng có mâu

thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản hoặc

cung cấp thông tin đầy đủ và đáng tin cậy hay chi phí để duy trì hệ thống. Nhiệm vụ

của các nhà quản lý là xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và kết hợp

hài hòa bốn mục tiêu trên. Nói cách khác, hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể giúp

hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi, vì nó có các hạn chế tiềm tàng xuất phát từ

những nguyên nhân sau:

- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí,

đánh giá sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới…

- Khả năng đánh lừa, lẫn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau

hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị.

- Hoạt động kiểm soát thường tác động đến những nghiệp vụ thường xuyên phát

sinh mà không tác động đến những nghiệp vụ bất thường.

- Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt

động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra.

- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng quyền

hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng.

- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát

không còn phù hợp…

1.1.1.4 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

5 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo hiệu quả hoạt động, các đơn vị và

tổ chức cần xây dựng và không ngừng củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ với bốn yếu

tố chính: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát và kiểm toán

nội bộ.

a) Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có

tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình

kiểm soát nội bộ.

Các nhân tố này phụ thuộc rất lớn đến quan điểm, thái độ, nhận thức của nhà quản

lý doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu quả hay không

phụ thuộc nhiều vào nhà quản lý. Nếu nhà quản lý coi trọng đến hoạt động kiểm tra,

kiểm soát thì chắc chắn hệ thống kiểm soát nội bộ vận hành hiệu quả.

Các yếu tố tác động đến môi trường kiểm soát, bao gồm:

- Môi trường bên trong: Các nhân tố trong môi trường kiểm soát gồm: Đặc thù về

quản lý; Cơ cấu tổ chức; Chính sách nhân sự; Công tác kế hoạch và Ủy ban kiểm soát.

- Môi trường bên ngoài

b) Hệ thống kế toán

Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu sau: tính có thực, sự

phê chuẩn, tính đầy đủ, sự phân loại, tính đúng kỳ, sự phân loại, quá trình chuyển sổ

và tổng hợp chính xác.

Để đảm bảo hệ thống kiểm soát vững mạnh thì hệ thống kế toán phải phát huy vai

trò kiểm soát thể hiện qua 3 giai đoạn: Lập chứng từ, lên sổ sách kế toán và tổng hợp

báo cáo kế toán.

c) Các thủ tục kiểm soát

Để thực hiện các mục tiêu kiểm soát, các nhà quản lý phải quy định các thủ tục

kiểm soát và chúng được thiết kế tuỳ thuộc vào những nét đặc thù của cơ cấu tổ chức,

của hoạt động kinh doanh. Có các loại thủ tục kiểm soát như: Kiểm soát phòng ngừa;

Kiểm soát phát hiện; Kiểm soát bù đắp; Các thủ tục kiểm soát bổ sung. Các thủ tục

kiểm soát được thiết lập trong đơn vị đều dựa trên 3 nguyên tắc sau:

6 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Công việc và trách nhiệm cần được phân

chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận.

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các

nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn.

- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Các cấp dưới được giao cho quyết định và

giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định.

d) Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội

bộ của doanh nghiệp. Bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát đánh giá

thường xuyên về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của

việc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục về kiểm soát nội bộ.

1.1.2 Khái quát về chi phí sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

TS Huỳnh Lợi (Kế toán chi phí, 2010) đã định nghĩa rằng chi phí sản xuất kinh

doanh là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá được biểu hiện bằng

tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất

định (tháng, quý, năm).

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại với

những nội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích công dụng khác nhau khi tham

gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, để thuận lợi cho công tác

quản lý và hạch toán chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất. Tuy nhiên để

phục vụ cho việc phân tích sâu đề tài, khóa luận xin phân loại chi phí sản xuất theo

công dụng kinh tế.

Công dụng kinh tế chi phí được chia làm hai loại là chi phí sản xuất và chi phí

ngoài sản xuất. Đề tài tập trung đi sâu phân tích vào chi phí sản xuất là chi phí hình

thành nên giá trị sản phẩm sản xuất được bao gồm bởi ba khoản mục chính đó là: chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu trực tiếp là bộ phận cơ bản

cấu tạo nên thực thể sản phẩm gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ có

7 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo ra sản phẩm, làm tăng chất lượng

sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từ đầu quy trình nên được tính

thẳng vào chi phí sản xuất sản phẩm.

- Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí phải trả cho nhân công trực

tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương chính, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo

lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác.

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm không

phải là chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như: chi phí nhân

viên quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao

tài sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí phục vụ sản xuất.... Đặc điểm của chi phí sản

xuất chung là gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau và có tính chất gián tiếp đối với

từng loại sản phẩm nên doanh nghiệp thường lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ.

1.2 Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh. Khác với các tổ chức không vì lợi nhuận

như cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, tôn giáo,… Doanh nghiệp được thành lập

với mục đích thu được lợi nhuận và hoạt động dựa trên nguyên tắc tối đa hóa lợi

nhuận. Để đạt mục tiêu trên, yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý là phải tiết kiệm chi

phí, trong đó việc kiểm soát chi phí sản xuất sẽ góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm,

là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Hiểu được các loại chi phí, các

nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm soát được chi phí, từ đó có thể

tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn, và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt

động của doanh nghiệp. Vì vậy, việc kiểm soát chi phí sản xuất là cần thiết nhằm

chống được lãng phí, khống chế chi phí bất hợp lý, góp phần hạ thấp giá thành sản

phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh và sự đứng vững của doanh nghiệp trên thị trường ngày

nay.

1.2.2 Khái niệm kiểm soát chi phí sản xuất

Theo TS Nguyễn Đại Thắng, kiểm soát chi phí sản xuất được hiểu là điều khiển việc

hình thành chi phí sản xuất sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng

8 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

giai đoạn, là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá

trình quản lý nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao.

Kiểm soát chi phí là việc thiết lập các định mức chi phí trước khi đi vào hoạt động

sản xuất kinh doanh. Khi hoạt động này xảy ra cần theo dõi tình hình thực hiện các

định mức chi phí thông qua các báo cáo kế toán. Sau đó tiếp tục sử dụng các phương

pháp thích hợp nhằm phân tích tình hình biến động của chi phí thực tế so với định mức

đã đặt ra trước đó. Thông qua đó có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng, khả

năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến sự tăng, giảm chi

phí. Từ đó đề ra những biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng các phương án

hoạt động mới, khai thác các khả năng tiềm tàng, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho những kỳ sau.

1.2.3 Các nguyên tắc kiểm soát chi phí sản xuất

Để tiến hành kiểm soát chi phí, các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đưa ra các

tiêu chuẩn, nội dung và các mục tiêu kiểm soát chi phí dựa trên các nguyên tắc thống

nhất. Các nguyên tắc này bao gồm:

- Luôn giám sát chi phí thuộc khả năng kiểm soát: Trong doanh nghiệp, các

khoản mục chi phí rất đa dạng, phức tạp. Vì vậy, doanh nghiệp nên tập trung vào

những khoản chi mang tính biến động lớn và bằng sự tích cực của mình. Doanh nghiệp

có thể đưa ra những giải pháp nhằm sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm.

- Cần khai thác hiệu quả tối đa những chi phí mà doanh nghiệp không thể thay

đổi: Thông thường những chi phí mà được xác định qua các hợp đồng lao động, thuê

mặt bằng, khấu hao… là cố định trong từng thời kỳ và doanh nghiệp không thể thay

đổi. Doanh nghiệp cần đưa ra các giải pháp tối đa hoá hiệu quả sản xuất, mà suy cho

cùng là làm tăng năng suất lao động.

- Lập báo cáo liên tục cho các khoản chi phí của doanh nghiệp: Các nhà quản trị

cần phải có thông tin kịp thời, chính xác và sát thực, đó là điều kiện quan trọng cho họ

có những quyết định đúng đắn.

- Nguyên tắc khách quan: Đây là một nguyên tắc chung cho chức năng kiểm soát

trong bất kỳ loại hình tổ chức nào. Kiểm soát chi phí mà không khách quan sẽ dễ đưa ra

những quyết định tùy tiện theo chủ kiến của mình có thể ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp.

9 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Nguyên tắc có chuẩn mực: Nhiệm vụ của kiểm soát chi phí là đem lại hiệu quả

sử dụng chi phí cho doanh nghiệp, đó là dấu mốc để hoạt động kiểm soát chi phí có cơ

sở so sánh đánh giá. Hệ thống chuẩn mực ở đây cụ thể là những định mức được xây

dựng trong kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp về thời hạn, số lượng, giá cả, các

mối quan hệ với giá thành và với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

- Nguyên tắc kinh tế: Nguyên tắc kinh tế đòi hỏi kiểm soát chi phí phải thu được

hiệu quả tức là những lợi ích thu được phải lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để

thực hiện chức năng kiểm soát một khoản chi phí nào đó, tránh lãng phí cho những

công việc không cần thiết mà đi ngược lại mục tiêu đề ra.

Mỗi một đơn vị, tổ chức có những đặc thù riêng, từ cơ cấu tổ chức đến đặc điểm

hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để đạt được mục tiêu kiểm soát các nhà quản

lý phải xây dựng, thiết kế và duy trì các thủ tục kiểm soát sao cho phù hợp với đặc

điểm riêng của đơn vị mình.

1.2.4 Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất

Theo Nguyễn Đại Thắng, Kiểm soát chi phí, 2003, những bước công việc kiểm

soát chi phí sản xuất có thể được cụ thể qua sơ đồ sau:

Điều chỉnh Quá trình kiểm Mục tiêu kiểm

cụ thể soát chi phí soát chi phí

Nguyên tắc kiểm Các tiêu chuẩn

soát chi phí định mức

Phương tiện, Nội dung kiểm

công cụ soát chi phí

Hình thức kiểm

soát chi phí Hệ thống kiểm

soát chi phí Chi phí cho hoạt

động kiểm soát

Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ hoạt động kiểm soát chi phí

10 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất tập trung kiểm

soát chi phí sản xuất phát sinh gồm 3 khoản mục: Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp, kiểm soát chi phí sản xuất chung.

1.2.4.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kiểm soát chu trình mua nguyên vật liệu

Kiểm soát nội bộ chu trình mua nguyên vật liệu là những phương pháp và chính

sách được thiết kế nhằm ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót trong nghiệp vụ mua

nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ tài sản của đơn vị.

Phân chia trách nhiệm

Bao gồm việc áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm nhằm

ngăn chặn sự gian lận. Chẳng hạn, nếu bố trí một người thực hiện cả hai chức năng

mua hàng và nhận hàng có thể dẫn đến tình trạng mua hàng kém chất lượng. Hoặc nếu

một người kiêm nhiệm cả hai chức năng nhận hàng và thủ kho có thể dẫn đến tình

trạng nhận hàng khống.

Kiểm soát việc lập kế hoạch, đề nghị mua nguyên vật liệu

Kế hoạch mua nguyên vật liệu được thiết lập theo các thành phần chủ yếu sau:

- Kế hoạch mua hàng: được doanh nghiệp quy định theo khu vực, theo chu kỳ

thời gian và theo mặt hàng;

- Kế hoạch đánh giá lựa chọn nhà cung cấp theo từng loại sản phẩm, dịch vụ, khu

vực, thời kỳ;

- Kế hoạch phân bổ ngân sách cho công tác thu mua hàng.

Việc lập kế hoạch phải được căn cứ vào lượng hàng tồn, nhu cầu thực tế theo từng

công trình, dự án và phù hợp với khả năng tài chính cũng như điều kiện cơ sở vật chất

của đơn vị nhằm tránh lãng phí hoặc ứ đọng vốn của doanh nghiệp.

Nên chuẩn hoá và đánh số trước các phiếu đề nghị mua hàng để đảm bảo rằng đề

nghị mua hàng được đặt hàng và hàng được nhận chính xác.

Yêu cầu mua nguyên vật liệu phải được người có thẩm quyền xét duyệt và phê

chuẩn để hạn chế các đề nghị mua hàng không đúng mục đích, không đúng tiêu chuẩn,

khối lượng. Phiếu yêu cầu mua hàng phải được đối chiếu đến tài khoản trên sổ Cái để

người đề nghị mua hàng có trách nhiệm về ngân sách chi.

11 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Kiểm soát việc đặt hàng nhà cung cấp

Tách biệt giữa chức năng đề nghị mua hàng và chức năng đặt hàng. Mọi việc mua

hàng nên do phòng thu mua tiến hành và phòng thu mua phải độc lập với các phòng khác.

Phòng thu mua chỉ nên đặt hàng nhà cung cấp khi nhận được giấy đề nghị mua

hàng tiêu chuẩn đã được người có thẩm quyền phê duyệt. Đơn đặt hàng phải được

đánh số trước và tham chiếu đến số của phiếu đề nghị mua hàng, phòng đề nghị mua

hàng, nó phải cung cấp đầy đủ thông tin về hàng mua, số lượng, giá cả, quy cách... Các

liên của Đơn đặt hàng nên được chuyển đến phòng nhận hàng, phòng kế toán, phòng

đề nghị mua hàng để giúp kiểm tra nhận hàng và đề nghị thanh toán sau đó.

Kiểm soát công tác mua nguyên vật liệu của nhân viên mua hàng

Doanh nghiệp nên áp dụng cách thức đòi hỏi ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà cung cấp

độc lập với nhau mỗi khi mua hàng để tránh trường hợp có sự thông đồng giữa nhân

viên mua hàng và nhà cung cấp để báo với giá cao.

Nhân viên mua hàng phải kiểm tra nội dung của cả 3 liên hoá đơn GTGT để đảm

bảo chúng có cùng nội dung, đặc biệt là số tiền ghi trên đó và phải ký cùng lúc 3 liên

nhằm tránh gian lận của người bán để trốn thuế.

Doanh nghiệp nên hoán đổi vị trí các nhân viên mua hàng để tránh tình trạng một

người có thể có mối quan hệ với một số nhà cung cấp nhất định trong một thời gian dài

để nảy sinh sự thông đồng. Ngoài ra, DN nên áp dụng chính sách kỷ luật chặt chẽ khi

phát hiện nhận tiền hoa hồng không được phép và định kỳ tiến hành kiểm tra việc này.

Nên áp dụng hình thức thu thập thông tin từ các phòng đề nghị mua hàng về công

tác thu mua của bộ phận thu mua.

Kiểm soát nhập kho nguyên vật liệu

Khi nhận hàng, bộ phận nhận hàng phải kiểm tra về mẫu mã, chất lượng, thời gian

hàng đến và các điều kiện khác để lập báo cáo nhận hàng. Để ngăn ngừa gian lận, phải

phân công nhân viên tiếp nhận độc lập với kho và phòng kế toán. Và điều quan trọng

là hàng phải được kiểm soát chặt chẽ từ khi nhận hàng cho đến lúc chuyển vào kho.

Báo cáo nhận hàng (hoặc Phiếu nhập kho) là bằng chứng về việc nhận hàng và kiểm

tra hàng, và dùng để theo dõi thanh toán. Báo cáo này phải nêu rõ về loại hàng, số

lượng nhận, ngày nhận và các sự kiện khác có liên quan. Sau đó, báo cáo này thường

12 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

sẽ được gửi cho bộ phận mua hàng, bộ phận kho và kế toán nợ phải trả. Nếu bộ phận

nhận hàng được tổ chức độc lập với kho, báo cáo nhận hàng này phải có chữ ký của cả

nhân viên nhận hàng và thủ kho.

Kiểm soát bảo quản vật tư và xuất kho

Từ khi nhận về, hàng được lưu giữ tại kho cho đến khi xuất ra để sản xuất, do đó

cần phải xác lập quy trình bảo quản tồn trữ để giảm hao hụt, không bị mất phẩm chất.

Bên cạnh đó cần duy trì mức độ dự trữ hợp lý, vì nếu dự trữ không đủ sẽ gây gián

đoạn trong sản xuất kinh doanh còn ngược lại, nếu dự trữ thừa sẽ dẫn đến ứ đọng vốn.

Chứng từ cần thiết để xuất kho là phiếu xuất kho vật tư. Phiếu này được lập trên

cơ sở phiếu xin lĩnh vật tư do người phụ trách tại bộ phận sản xuất lập căn cứ vào nhu

cầu, trong đó nêu rõ về số lượng và chất lượng của loại vật tư cần thiết. Phiếu xuất vật

tư phải được sự xét duyệt của người có thẩm quyền căn cứ trên kế hoạch sản xuất và

định mức vật tư. Mọi trường hợp xuất vật tư đều phải căn cứ trên phiếu xuất hợp lệ.

Phiếu xuất vật tư đều ghi vào sổ chi tiết và để hạch toán từ tài khoản nguyên vật liệu

sang tài khoản chi phí nguyên vật liệu.

Quá trình sản xuất sản phẩm sẽ khác nhau ở các doanh nghiệp, vì có những đơn vị

sản xuất theo kế hoạch hay định mức, nhưng có đơn vị dựa vào nhu cầu nền kinh tế và

dự báo kinh doanh, lại có nhiều đơn vị sản xuất theo từng đơn đặt hàng. Tại nhiều nơi,

người ta lập riêng một bộ phận kiểm soát sản xuất, bộ phận này có trách nhiệm xác

định sản lượng, chủng loại, chất lượng sản phẩm... Bên cạnh đó, cần phải thiết lập nội

quy của khu vực sản xuất và quy trình sản xuất để theo dõi sản lượng, kiểm soát chất

lượng, kiểm soát phế liệu...

Các thủ tục thường được sử dụng trong quá trình này là theo dõi việc bảo quản vật

tư, kiểm kê lượng tồn kho đối chiếu số liệu trên sổ sách; theo dõi việc vật tư nhận về

tại phân xưởng, so sánh với số sản phẩm hoàn thành và so sánh giữa vật tư tiêu hao

thực tế với định mức sử dụng vật tư.

Kiểm soát quá trình ghi chép

Để thực hiện quá trình ghi chép vật tư, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp

kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ, tuy nhiên kê khai thường xuyên là phương

pháp giúp kiểm soát nội bộ hữu hiệu hơn.

13 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Để áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, đơn vị phải duy trì một hệ thống

sổ chi tiết nhằm theo dõi tình hình nhập xuất và tồn kho của từng mặt hàng về cả số

lượng và giá trị. Nhờ đó, đơn vị sẽ kiểm soát được lượng hàng trong kho, bảo đảm

thống nhất giữa tổng hợp và chi tiết vào cuối kỳ, số liệu kiểm kê sẽ được đối chiếu với

sổ sách để phát hiện các trường hợp nhầm lẫn, thất thoát hàng tồn kho.

Trong các đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kiểm soát nội bộ thường

được kiểm toán viên đánh giá là không hữu hiệu vì bộ phận kế toán không thực hiện

được chức năng kiểm tra đối chiếu của mình đối với vật tư.

Bên cạnh đó, các sai sót trong quá trình ghi chép kế toán và kiểm kê tài sản cũng ít

có khả năng bị phát hiện do không thực hiện được sự đối chiếu giữa tổng hợp và chi

tiết. Hậu quả là đứng về mặt vật chất, tuy hàng tồn kho có thể không bị thất thoát, thế

nhưng số liệu kế toán về hàng tồn kho và giá vốn hàng bán vẫn có thể sai lệch.

Đối với DN sản xuất, để KSNB hữu hiệu thì cần phải tổ chức công tác kế toán chi

phí và tính giá thành sản phẩm, gọi chung là hệ thống kế toán chi phí. Một hệ thống kế

toán chi phí hữu hiệu sẽ là cơ sở bảo đảm sự đúng đắn của các số liệu về sản phẩm dở

dang, thành phẩm tồn kho và báo cáo tài chính của DN sản xuất, thông qua việc:

- Thu thập thông tin đầy đủ về các chi phí phát sinh và đối tượng gánh chịu chi

phí. Các sai sót trong giai đoạn này sẽ dẫn đến số liệu về giá thành bị sai lệch.

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp kế toán, bao gồm việc phân bổ chi phí cho

các sản phẩm trong các giai đoạn khác nhau (sản phẩm dở dang, thành phẩm).

- Phát hiện các sai sót trong quá trình ghi chép thông qua việc đối chiếu giữa số

liệu về giá thành thực tế với giá thành định mức và giá thành kỳ trước.

Để tổ chức hệ thống kế toán chi phí, đơn vị cần hoàn thiện hệ thống thông tin kế

toán trong chu trình sản xuất. Bên cạnh việc bảo đảm nhân viên kế toán có đủ năng

lực, một vấn đề quan trọng là tổ chức các chứng từ và sổ sách thích hợp, bao gồm:

- Báo cáo sản xuất và báo cáo sản phẩm hỏng: Là chứng từ ban đầu phản ánh sự

vận động của nguyên vật liệu trong sản xuất. Đây cũng là cơ sở giúp xác định chi phí

phát sinh qua từng giai đoạn của quy trình sản xuất.

- Chứng từ chi phí: Bao gồm các chứng từ ghi nhận về sự phát sinh của chi phí

nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung. Các chứng từ này có ý nghĩa quan trọng

14 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

trong việc tập hợp và phân tích chi phí cho từng sản phẩm hoặc dịch vụ. Ví dụ, phiếu

theo dõi công việc của mỗi công nhân sẽ cho biết thời gian trong một kỳ mà người

công nhân đó đã sử dụng cho từng mã công việc hoặc sản phẩm khác nhau. Khi kết

hợp với thông tin về đơn giá một giờ công và tổng hợp các phiếu theo dõi công việc,

người kế toán sẽ tính được chi phí nhân công cho từng mã công việc hoặc sản phẩm.

Một hệ thống kế toán chi phí tốt đòi hỏi phải tổ chức hữu hiệu chứng từ về kế toán chi

phí, bao gồm việc thiết kế các biểu mẫu đầy đủ, luân chuyển chứng từ hợp lý, đối

chiếu định kỳ giữa các bộ phận liên quan.

- Sổ sách kế toán chi phí: Gồm các phiếu tính giá thành và các tài khoản chi phí

nhằm tập hợp chi phí nguyên vật liệu, lao động và sản xuất chung theo công việc hay

theo quy trình sản xuất.

1.2.4.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

Phân công phân nhiệm trong công tác lao động và tiền lương

Một vấn đề quan trọng khác là phải phân chia trách nhiệm giữa các chức năng để

giảm bớt khả năng sai phạm. Thường thì cần phải tách biệt giữa những chức năng tổ

chức lao động, theo dõi thời gian và khối lượng lao động, lập bảng lương, thanh toán

lương và ghi chép tiền lương.

Chức năng tổ chức lao động: Thường do bộ phận nhân sự đảm nhận, sự kiểm

soát của bộ phận này như sau:

Khi tuyển dụng nhân viên: Mức lương phải được ghi vào hồ sơ gốc ở bộ phận

nhân sự, và nhân viên mới phải ký văn bản đồng ý cho khấu trừ vào lương về các

khoản theo chế độ (BHXH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân...). Sau đó, một bộ hồ sơ

(gồm quyết định phân công, mức lương và văn bản đồng ý cho khấu trừ) phải được gửi

một bản sao quyết định phân công cho bộ phận sử dụng lao động.

Mỗi khi có thay đổi về mức lương: Trong thời hạn ngắn nhất, bộ phận nhân sự

phải gửi quyết định chính thức cho bộ phận tính lương và bộ phận sử dụng lao động.

Khi có biến động về lương, xoá tên hay sắp xếp lại nhân sự: Bộ phận nhân sự cũng

phải gửi ngay văn bản cho bộ phận sử dụng lao động và tính lương.

15 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Chức năng theo dõi lao động:

Chức năng này bao gồm việc xác định thời gian lao động (số giờ công, ngày

công), hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành để làm cơ sở tính lương. Để nâng cao tính

hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, có thể sử dụng các thủ tục sau:

- Người quản lý phải lập bảng chấm công, báo cáo sản lượng hoàn thành.

- Sử dụng máy ghi giờ để theo dõi giờ đến và giờ về của nhân viên.

- Thường xuyên đối chiếu giữa bảng chấm công của người quản lý bộ phận và

kết quả của máy ghi giờ; hoặc giữa báo cáo sản lượng hoàn thành với phiếu nhập kho.

- Đối với nhân viên gián tiếp, có thể không dùng máy ghi giờ. Nhưng để kiểm

soát, đơn vị có thể yêu cầu nhân viên lập báo cáo hàng tuần về thời gian sử dụng để

thực hiện các nhiệm vụ.

- Các bảng chấm công hay báo cáo sản phẩm hoàn thành phải được gửi sang cho

bộ phận tính lương.

Chức năng tính lương:

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu không cho phép bộ phận tính lương được

thực hiện các chức năng về nhân sự theo dõi lao động hay trả lương. Bộ phận tính

lương phải bảo đảm rằng:

Nếu không có hồ sơ do bộ phận nhân sự gửi qua, bộ phận tính lương tuyệt đối

không được ghi tên của bất kỳ người nào vào bảng lương;

Chỉ khi nào đã nhận được văn bản chính thức của bộ phận nhân sự, bộ phận

tính lương mới có quyền điều chỉnh trên bảng lương về các trường hợp tăng giảm

lương, xoá tên...

Chức năng phát lương:

Chức năng này phải được thực hiện do một người độc lập với các bộ phận nhân

sự, theo dõi lao động và tính lương. Nhân viên này sẽ căn cứ vào bảng lương để phát

lương cho từng nhân viên.

Trong nhiều đơn vị, căn cứ vào bảng thanh toán lương và phong bì ghi sẵn tên và

tiền lương của từng nhân viên đã được bộ phận tính lương lập sẵn và chuyển sang, bộ

phận phát lương sẽ cho tiền vào phong bì và phát lương cho nhân viên.

16 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Ở những đơn vị trả lương bằng séc, séc được bộ phận tính lương lập và chuyển

sang để bộ phận tài vụ ký duyệt và phát cho nhân viên. Để tăng cường việc kiểm soát,

các đơn vị này có thể sử dụng tài khoản tiền gửi ngân hàng chuyên chi về lương. Hàng

tuần hoặc hàng tháng, căn cứ bảng lương của bộ phận tính lương lập, bộ phận tài vụ sẽ

chuyển một số tiền bằng tổng số lương từ tài khoản chính sang tài khoản chuyên chi về

lương. Các séc chi lương chỉ được phép chi ra từ tài khoản này.

Một biện pháp khác để tăng cường kiểm soát đối với quá trình chi lương là sử

dụng dịch vụ của ngân hàng phát lương cho nhân viên, nhờ đó sẽ giảm đáng kể công

việc của bộ phận tài vụ và hạn chế được khả năng xảy ra sai phạm. Đơn vị cũng có thể

mở các tài khoản cá nhân cho nhân viên ở ngân hàng, lúc này tiền lương sẽ được

chuyển khoản trực tiếp vào các tài khoản này.

Kiểm soát quá trình ghi chép

Sổ kế toán chi tiết: Hạch toán lao động, tiền lương sử dụng sổ chi tiết mở cho các

tài khoản 334, 335, 338. Sổ này mở cho từng tài khoản, mỗi tài khoản có thể mở một

hoặc một số trang tuỳ theo đặc điểm của đơn vị.

Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích

theo lương, các chứng từ này phải được lập đầy đủ nội dung, các chỉ tiêu theo mẫu quy

định. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác thông số ghi chép

trên chứng từ. Mọi chứng từ kế toán phải được luân chuyển theo trình tự và thời gian

do đơn vị quy định, phục vụ cho việc ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận, cá

nhân có liên quan và phản ánh đầy đủ, kịp thời trên sổ sách kế toán.

Tuỳ từng công ty áp dụng hình thức kế toán nào mà mở sổ tổng hợp cho phù hợp

với quy định và chế độ kế toán, đặc biệt là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh

của từng đơn vị.

Kiểm soát bằng dự toán chi phí tiền lương

Một cách rất hữu hiệu để kiểm soát chi phí tiền lương, hay không để lãng phí là

hoạch định và theo dõi việc thực hiện các bảng dự toán tiền lương. Mỗi bộ phận

(phòng ban, phân xưởng, cửa hàng...) đều cần lập dự toán chi phí tiền lương của mình

vào đầu niên độ. Hàng tháng, kế toán sẽ tổng hợp, so sánh chi phí tiền lương thực tế

17 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

với dự toán và báo cáo cho các nhà quản lý. Mọi sự biến động trọng yếu đều cần được

phát hiện kịp thời để xử lý.

Phải tổ chức nghiêm túc công tác ghi chép và lập báo cáo cho các cơ quan chức

năng của Nhà nước theo các quy định về lao động và tiền lương. Việc làm này không

những giúp đơn vị hoàn thành nghĩa vụ báo cáo với Nhà nước, mà còn giúp phát hiện

những sai phạm trong công tác lao động và tiền lương, kiểm soát sự chính xác của các

thông tin.

1.2.4.3 Kiểm soát chi phí sản xuất chung

Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu

Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ,

phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng phục

vụ cho sản xuất trong các tổ, đội, phân xưởng...

Quá trình kiểm soát tương tự như đã trình bày trong mục kiểm soát chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp.

Kiểm soát chi phí nhân công

Bao gồm chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân

xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất.

Quá trình kiểm soát tương tự như đã trình bày trong mục kiểm soát chi phí nhân

công trực tiếp.

Kiểm soát chi phí khấu hao tài sản cố định

Đối với chi phí này liên quan đến việc mua sắm, quản lý và sử dụng hiệu quả tài

sản cố định. Do đó, để kiểm soát có hiệu quả chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản cố

định phải được thực hiện tốt việc kiểm soát tài sản cố định.

- Khi mua sắm tài sản cố định phải được người có thẩm quyền xét duyệt, phải

phù hợp với kế hoạch dự toán, phải tổ chức đấu thầu (đối với tài sản có giá trị cao),

phải tuân thủ các tiêu chuẩn chung về bàn giao tài sản, nghiệm thu tài sản và chi trả

tiền.

- Doanh nghiệp cần xây dựng các quy định liên quan đến việc thanh lý tài sản,

mọi trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản đều phải được sự đồng ý của các bộ phận

có liên quan, phải thành lập Hội đồng thanh lý theo quy định.

18 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Xây dựng và phân biệt các khoản chi được tính vào nguyên giá, hay tính vào

chi phí của niên độ. Xây dựng chế độ kiểm kê định kỳ tài sản cố định như thiết kế và

áp dụng các biện pháp bảo vệ tài sản, chống trộm cắp, hoả hoạn, mua bảo hiểm đầy đủ

cho tài sản.

- Xây dựng các quy định về tính khấu hao: Thông thường thời hạn tính khấu hao

đối với từng loại tài sản cố định phải được Ban giám đốc phê chuẩn trong khuôn khổ

luật định trước khi đăng ký để áp dụng.

- Kiểm soát tính phù hợp của công việc phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành

sản xuất. Xây dựng các kế hoạch, dự toán định mức chi phí khấu hao cho từng đối

tượng. Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: Bảo quản tài sản, phê chuẩn và ghi

sổ việc mua, thanh lý nhượng tài sản cố định.

Kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Chi phí này bao gồm các khoản chi phí sửa chữa tài sản cố định, thuế thu nhập,

thuế đất, tiền ăn giữa ca; chi phí điện nước, điện thoại; chi phí bảo hộ an toàn lao

động; chi phí phòng cháy, phòng chống bão lụt... Các khoản chi này rất cần thiết và

chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất nên công tác kiểm soát chi phí này cần

được tăng cường thường xuyên. Khi kiểm soát chi phí này cần:

- Kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của các thủ tục chứng từ (phương án sửa chữa, biên

bản sự cố, phiếu xuất kho...) liên quan đến các khoản chi phí xử lý sự cố, sửa chữa thường

xuyên, sửa chữa lớn, các khoản dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

- Kiểm soát các khoản chi phí bằng kế hoạch, dự toán, định mức. Kiểm soát tính

phù hợp quy định về tính chất của từng loại chi phí hạch toán vào tài khoản chi phí

tính giá thành.

Kiểm soát quá trình ghi chép

Chứng từ sử dụng: Các hóa đơn GTGT, hoá đơn cung cấp dịch vụ, phiếu chi, bảng

tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,

giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho...

Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiết sản xuất thường xuyên tài sản cố

định, sổ chi tiết sửa chữa lớn tài sản cố định,...

19 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Mở hệ thống sổ chi tiết sẽ giúp phân tích và quản lý dễ dàng việc tăng giảm chi

phí trong năm. Như thế có thể giúp phát hiện kịp thời những biến động trong chi phí,

giúp đơn vị sử dụng có hiệu quả hơn. Ngoài ra nhờ hệ thống sổ chi tiết, có thể so sánh

giữa chi phí thực tế phát sinh so với kế hoạch, hay dự toán đã được duyệt để phát hiện

các trường hợp chi phí vượt dự toán hay kế hoạch.

Tuỳ từng công ty áp dụng hình thức kế toán nào mà mở sổ tổng hợp cho phù hợp

với quy định và chế độ kế toán, đặc biệt là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh

của từng đơn vị.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Kiểm soát chi phí bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, cả bên trong và bên ngoài

doanh nghiệp. Nhưng tập trung lại có những nhân tố cơ bản sau:

Thứ nhất, thông tin thực tế các khoản chi phí trong doanh nghiệp. Đó là điều kiện

tiên quyết để các chủ thể quản lý thực hiện chức năng kiểm soát, chỉ khi nhận biết và

hiểu thực tế chi phí trong doanh nghiệp thì mới có thể xác định được những khoản chi

phí cần điều chỉnh cũng như những kinh nghiệm tốt từ những khoản chi hiệu quả.

Nhân tố thứ hai đó là hệ thống tiêu chuẩn định mức mà doanh nghiệp xây dựng.

Đó là những mục tiêu đã được số hoá trên những kế hoạch, chương trình mục tiêu của

doanh nghiệp trên cơ sở từ những kết quả phân tích kinh tế vi mô và mục tiêu của

doanh nghiệp.

Thứ ba, quan hệ cung cầu trên thị trường đầu vào cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn

tới kết quả chi phí. Sự biến động quan hệ cung cầu đầu vào biểu hiện qua giá cả, khi

giá tăng chi phí sẽ tăng và giá giảm doanh nghiệp sẽ giảm được giá thành sản phẩm.

Đây là nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp chỉ có

thể chấp nhận, thích ứng theo xu hướng biến động đó.

Cuối cùng kiểm soát chi phí chịu tác động từ chính những hệ thống giải pháp,

công cụ mà doanh nghiệp đưa ra. Trên cơ sở những thông tin có được, những giải pháp

để sử dụng chi phí một cách có hiệu quả sẽ được đưa ra và kết quả đạt được đến đâu

phụ thuộc vào tính đúng đắn của những biện pháp đó.

(Nguyễn Thị Vân, Khóa luận tốt nghiệp)

20 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

1.4 Ảnh hưởng đặc điểm sản phẩm và sản xuất sản phẩm của ngành bia đến

công tác kiểm soát chi phí sản xuất

Do đặc điểm sản xuất sản phẩm là các khâu sản xuất nối tiếp nhau tuần tự trong

dây chuyền công nghệ nên doanh nghiệp cần kiểm soát về chất lượng của sản phẩm

sau khi hoàn thành từng khâu sản xuất. Sản phẩm của mỗi khâu chính là bán thành

phẩm của sản phẩm cuối cùng. Nếu chất lượng kém hoặc sai sót về mặt kỹ thuật làm

sản phẩm bị lỗi sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Nhưng do được sản xuất hàng

loạt và khối lượng rất nhiều nên việc kiểm tra chất lượng bán thành phẩm qua từng

khâu chỉ kiểm tra theo cách chọn mẫu. Đây cũng cho thấy rủi ro về kiểm soát chi phí

sản xuất qua từng khâu sản xuất.

Tóm lại, đặc điểm sản phẩm và sản xuất sản phẩm bia có nhiều phức tạp, nếu

không có sự kiểm soát thì phí tổn sản xuất thường cao. Vì vậy, công ty cần thực hiện

chặt chẽ sản xuất và kiểm soát tốt chi phí sản xuất.

21 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Trong chương này, khóa luận đã trình bày cơ sở khoa học chung về kiểm soát nội

bộ, chi phí sản xuất, và kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Cụ thể một

cách khái quát cơ sở khoa học chung về kiểm soát chi phí sản xuất và xác định vai trò

kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, nghiên cứu đặc điểm của ngành bia ảnh

hưởng đến công tác kiểm soát chi phí sản xuất. Trên cơ sở đó xác định rõ nội dung

công tác kiểm soát chi phí sản xuất phù hợp với đặc thù ngành bia.

Phần nghiên cứu này sẽ là cơ sở khoa học cho việc phản ánh thực trạng công tác

kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình. Từ đó tìm ra

giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty một cách hiệu quả hơn.

Trên cơ sở chương 1, chương 2 tiến hành thu thập số liệu và đánh giá thực trạng

công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

22 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình

• Tên đầy đủ: Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

• Tên giao dịch quốc tế: HaNoi - QuangBinh beer stock company.

• Địa chỉ: Tiểu khu 13 - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình.

• Điện thoại: 052 3822 365.

• Fax: 052 3840 721.

• Email: biaqb@yahoo.com

quangbinhbeer@habeco.com.vn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình tiền thân là Nhà máy bia rượu Quảng

Bình, được thành lập ngày 01/01/1990.

Đến ngày 10/11/2003 được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang

công ty cổ phần theo Quyết định số 59/QĐ - UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng

Bình, lấy tên gọi là Công ty cổ phần bia Quảng Bình.

Được sự đồng ý của Bộ công nghiệp, UBND tỉnh Quảng Bình, công ty cổ phần bia

Quảng Bình đã sáp nhập về và là thành viên của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải

khát Hà Nội và trở thành công ty con của Tổng công ty theo quyết định số 2092/QĐ-

TCCB của Bộ công nghiệp ngày 11/8/2004.

Sau khi ổn định tổ chức sắp xếp DN, được sự đồng ý của HĐQT Tổng công ty,

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình đã tiến hành dự án “Đầu tư đổi mới thiết bị

- công nghệ nâng công suất từ 5 triệu lên 20 triệu lít bia/năm” nhằm sản xuất bia Hà

Nội phục vụ người tiêu dùng đất Quảng với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 109 tỷ đồng.

Dự án được triển khai vào tháng 5/2005. Ngày 14/06/2006 sớm hơn kế hoạch 3 tháng,

mẻ bia Hà Nội đầu tiên trên đất Quảng Bình ra đời. Từ đó đến nay, dây chuyền đã vận

hành liên tục, đảm bảo tiến độ, chất lượng và sự an toàn cho từng mẻ bia.

23 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Tổng kết năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, công ty được Tổng công ty đánh giá

là đơn vị có tốc độ phát triển nhanh nhất trong hệ thống các đơn vị thành viên của

Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Với sự năng động, sáng tạo, đầy

nhiệt huyết của lãnh đạo công ty, sự tích cực phấn đấu của tập thể trong công ty cũng

như việc không ngừng cải tiến công nghệ kỹ thuật trong dây chuyền sản xuất, đầu tư

thêm máy móc thiết bị hiện đại, không ngừng tăng năng suất lao động và chất lượng

sản phẩm góp phần đưa nền kinh tế của địa phương ngày càng phát triển. Với bước

đầu thích hợp và thị trường rộng mở, chắc chắn Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng

Bình sẽ còn phát triển hơn nữa, nâng cao sản lượng phục vụ đông đảo người tiêu dùng

ưa chuộng bia Hà Nội của tỉnh Quảng Bình và các khu vực khác.

Những thành tích công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình đạt được:  Năm 2004 – 2005: Bộ công nghiệp tặng bằng khen, Tổng liên đoàn lao động

tặng bằng khen.

 Năm 2006: Bộ công nghiệp tặng cờ thi đua xuất sắc, Công đoàn ngành công

nghiệp tặng cờ thi đua xuất sắc.

 Năm 2007: Đạt giải thưởng chất lượng Việt Nam.  Năm 2013: Được tỉnh Quảng Bình trao tặng danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu.

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Sản phẩm dịch vụ chính: Sản xuất, kinh doanh đồ uống: bia, rượu, giải khát. Bên

cạnh đó, công ty còn xuất nhập khẩu thiết bị dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu sản

xuất bia; kinh doanh dịch vụ khách sạn, các dịch vụ du lịch, dịch vụ nhà hàng.

Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội chịu trách nhiệm tiêu thụ sản

phẩm bia của công ty. Sản phẩm của công ty luôn tạo dựng được niềm tin và uy tín đối

với Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình được tổ chức theo mô hình

trực tuyến - chức năng, thể hiện sự tuân thủ theo nguyên tắc thống nhất chỉ huy của

công ty, đảm bảo cho sự quản lý trực tiếp của Giám đốc đến từng phòng ban, từng bộ

phận. Đây là cơ sở thực hiện các quy định của Giám đốc một cách nhanh chóng, đồng

thời cũng nhận được sự phản hồi chính xác, nhanh chóng từ cấp dưới. Bên cạnh đó,

cấp dưới cũng được giao quyền hạn để khai thác sự sáng tạo, chủ động trong công

việc. Với mối quan hệ chặt chẽ như trên, mọi vấn đề phát sinh trong quản lý, sản xuất

24 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

kinh doanh đều có thể được phát hiện kịp thời và được giải quyết một cách nhanh

chóng, triệt để. Bộ máy gọn gàng, khoa học, có sự phân công, phân cấp chặt chẽ, rạch

ròi được minh hoạ qua sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý ( xem Sơ đồ 2.1, trang 26). Tại

công ty, có sự phân định trách nhiệm cụ thể giữa các thành viên, chẳng hạn như:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược

và quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ công ty.

- Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều

hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty.

- Ban giám đốc: Giám đốc là người do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm

trước Hội đồng quản trị và Nhà nước về việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và

đời sống của công ty. Các Phó Giám đốc là những người trợ giúp cho Giám đốc trong

các lĩnh vực hoạt động, chịu sự quản lý của Giám đốc và được phân công chịu trách

nhiệm cho từng lĩnh vực cụ thể như: phụ trách kinh tế, phụ trách kỹ thuật.

tác tài chính và công nợ khách hàng, tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn

có hiệu quả, thực hiện bảo toàn vốn, giữ gìn bí mật số liệu và nghiệp vụ quản lý

tài chính.

- Phòng Kế toán - Tài chính: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về công

- Phòng Kế hoạch vật tư - Xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý và

cung ứng vật tư, hàng hóa phục vụ cho sản xuất, đảm bảo cung ứng đúng, đủ, kịp thời.

- Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản

lý lao động, an toàn lao động; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng

nhu cầu phát triển của công ty; giải quyết các chế độ đối với người lao động; xây dựng

các nội quy, quy chế của công ty theo luật lao động.

- Phòng Thị trường tiêu thụ: Có nhiệm vụ nắm bắt thị trường để tham mưu cho

Ban giám đốc các phương án tiêu thụ, các chế độ chính sách bán hàng phù hợp với thị

trường trong từng thời điểm, nâng cao doanh số bán hàng, thăm dò thị trường để tiêu

thụ sản phẩm.

- Phòng Kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ tham mưu về lĩnh vực kỹ thuật - công

nghệ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng

sản phẩm, giảm định mức tiêu hao, quản lý và theo dõi hồ sơ kỹ thuật.

25 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Phụ trách Kinh tế Phụ trách Sản xuất

Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phân xưởng sản xuất KTTC KHVT - XDCB KCS Thị trường tiêu thụ Tổ chức hành chính Kỹ thuật công nghệ

Phân xưởng Phân xưởng

sản xuất chính sản xuất cơ điện phục vụ

Lò hơi Tổ sửa chữa Tổ nấu lọc Tổ hoàn thành sản phẩm Tổ men Máy lạnh

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

26 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Phòng KCS - men: Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm tra

quá trình lên men.

- Các PXSX: Với chức năng là tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

theo đặc thù công nghệ, ngành nghề được cấp trên giao từng tháng, từng quý và năm.

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức

kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Tuy nhiên việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán

chủ yếu tập trung tại phòng Kế toán tài chính của công ty.

Kế toán trưởng

( kiêm PGĐ PT kinh tế)

Phó phòng kế toán kiêm : Thống kê

Kế toán chi phí, giá thành, tiêu thụ phân xưởng

Thủ quỹ Thủ kho

Kế toán tiền lương, BHXH, tạm ứng Kế toán vật tư, TSCĐ, công nợ phải trả, thuế đầu vào Kế toán thanh toán, thuế đầu ra, công nợ bán hàng, thành phẩm

Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ tổ chức kế toán

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế toán tài chính:

 Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng KTTC, quản lý và điều hành trực

tiếp các kế toán viên, lãnh đạo bộ máy kế toán của công ty và chịu trách nhiệm trước

Nhà nước và công ty về mặt quản lý kế toán, tài chính. Kế toán trưởng phụ trách công

tác kế toán chung, tổ chức công tác hạch toán kế toán, xác định tình hình thực tế kế

toán cho đơn vị, kiểm tra báo cáo kế toán, tham mưu cho lãnh đạo về mặt KTTC.

27 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

 Phó phòng kế toán: Chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra chi tiết công tác kế

toán, lập các sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, lập các

báo cáo và quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm, quyết toán xây dựng cơ bản theo

đúng quy định của Nhà nước; Tham mưu cho kế toán trưởng về các lĩnh vực kế toán

tài chính, hạch toán kế toán, làm các thủ tục liên quan đến tín dụng ngân hàng; hay

thay mặt kế toán trưởng quản lý các công việc của phòng khi kế toán trưởng đi vắng.

 Kế toán chi phí, giá thành, tiêu thụ: Có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi tình hình,

phản ánh một cách khoa học các chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu tính giá thành và

xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm; Hạch toán chi tiết và tổng hợp số sản phẩm đã

tiêu thụ, theo dõi các khoản công nợ thống kê tổng hợp.

 Kế toán vật tư, tài sản cố định, công nợ phải trả, thuế đầu vào có nhiệm vụ:

• Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,

công cụ lao động, ghi chép chi tiết và tổng hợp.

• Theo dõi, xác định nguyên nhân tăng giảm, tính toán và trích lập khấu hao cho

tài sản cố định theo đúng quy định của Bộ tài chính.

• Theo dõi, ghi chép chi tiết tình hình công nợ phải trả người bán của toàn công

ty từ lúc phát sinh cho đến khi thanh toán xong; Theo dõi sự biến động của các khoản

nợ phải trả; Lập báo cáo tình hình công nợ khách hàng hàng tháng, hàng quý để có kế

hoạch trả nợ.

• Căn cứ vào các hóa đơn mua hàng hóa, tài sản..., tính toán, lập các báo cáo, tờ

khai gửi cục thuế và các cơ quan chức năng.

 Kế toán thuế đầu ra, thành phẩm, thanh toán, công nợ bán hàng:

• Theo dõi, ghi chép chi tiết tình hình công nợ phải thu khách hàng của toàn công

ty từ lúc phát sinh cho đến khi thanh toán xong; Theo dõi sự biến động của các khoản

nợ phải thu; Lập báo cáo tình hình công nợ khách hàng hàng tháng, hàng quý để có kế

hoạch thu hồi nợ.

• Có nhiệm vụ thanh toán, theo dõi hạch toán việc thanh toán với người mua,

người bán; Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, theo dõi các khoản vay ngắn hạn,

trung và dài hạn với các ngân hàng.

• Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng hóa, tài sản... tính toán, lập các báo cáo, tờ 28 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

khai gửi cục thuế và các cơ quan chức năng.

• Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm, ghi chép chi tiết và tổng hợp.

 Kế toán tiền lương, BHXH, tạm ứng: Có nhiệm vụ kiểm tra việc tính lương cho

cán bộ công nhân viên; Tính và trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy

định; Theo dõi, ghi chép chi tiết và tổng hợp các khoản tạm ứng cho cán bộ công nhân

viên trong công ty; Cuối tháng chuyển cho kế toán tổng hợp.

 Thủ kho: Phụ trách quản lý hàng hóa, công cụ dụng cụ, thực hiện các nghiệp vụ

nhập xuất hàng hóa, CCDC trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã được phê duyệt.

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt trong quỹ, ghi chép sổ quỹ,

lập báo cáo thu chi tiền hàng ngày.

Nhìn chung, các nhân viên kế toán của công ty đều có năng lực và trình độ

chuyên môn cao, có trách nhiệm với công việc.

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

Hiện nay, Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình đang áp dụng chế độ kế toán

doanh nghiệp tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006-QĐ-BTC ngày

20/3/2006 của Bộ tài chính. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N.

2.1.4.3 Các chính sách kế toán tại công ty

Hình thức ghi sổ kế toán

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình là một đơn vị sản xuất kinh doanh có

quy mô khá lớn, sản xuất hàng loạt. Do đó đòi hỏi nghiệp vụ phải phản ánh một cách

kịp thời, chính xác, tiện cho việc theo dõi và kiểm tra. Chính vì vậy mà công ty áp

dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung với phần mềm kế toán là VIETSUN - kế

toán doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

29 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Chứng từ kế toán Sổ kế toán: Phần mềm kế toán VIETSUN -Sổ tổng hợp

-Sổ chi tiết

Báo cáo tài chính Máy vi tính Báo cáo kế toán quản trị Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Sơ đồ 2.3 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Số liệu thông tin trên chứng từ khi kế toán nhập liệu và định khoản sẽ được máy tự động phân loại xử lý để tổng hợp và phân bổ cho các sổ, thẻ kế toán phù hợp cho nên kế toán rất dễ dàng trong việc theo dõi cung cấp số liệu khi có yêu cầu. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính.

Tuy nhiên kế toán trên máy vi tính vẫn dựa trên hình thức Nhật kí chung, bản chất

của quy trình được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ Sổ, thẻ

Sổ Nhật ký đặc biệt CHUNG kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

Bảng cấn đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 2.4 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

30 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Hình thức kế toán Nhật ký chung đơn giản và thuận lợi cho việc sử dụng kế toán

máy, thuận tiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết chứng từ gốc. Hình thức này thích hợp với

công ty bởi đây là một đơn vị có nhiều nghiệp vụ phát sinh. Các đặc trưng của hình

thức này cũng chính là một phần kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung

theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các

sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Các chính sách kế toán chủ yếu

Là một công ty hoạt động theo loại hình sản xuất công nghiệp, vì vậy các chính

sách kế toán mà Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình áp dụng tại công ty cũng là

những chính sách thông thường một doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng hiện nay.

- Đơn vị tiền tệ: Là một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước nên

kế toán của công ty sử dụng đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng để hạch toán.

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty hoạt động theo loại hình sản

xuất công nghiệp nên tài sản cố định thường có giá thị lớn, thời gian sử dụng dài. Để

tính toán đơn giản công ty đã lựa chọn và áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố

định theo phương pháp đường thẳng.

- Hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng việc hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Vì đặc điểm sản xuất kinh doanh nên công

ty tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (thuế VAT): Tính thuế VAT theo phương

pháp khấu trừ.

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Theo phương pháp sản lượng hoàn thành

tương đương.

- Tính giá thành sản phẩm sản xuất: Theo phương pháp giản đơn.

Tổ chức hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

Công ty đã lập mẫu các chứng từ liên quan đến việc phát sinh nghiệp vụ tại các

đơn vị, bắt buộc các đơn vị phải tuân theo. Cụ thể cho việc kiểm soát chi phí sản xuất,

một số chứng từ được sử dụng như:

31 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Chi phí nguyên vật liệu: Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng kê

nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng…

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công, Bảng thanh

toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Giấy tạm ứng

tiền lương…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn tiền điện, Phiếu chi…

- Chi phí khác bằng tiền: Thông báo nộp thuế, Giấy báo nợ, Hóa đơn, Phiếu chi...

Hệ thống chứng từ kế toán ở công ty được tổ chức khá khoa học và chặt chẽ tạo

nhiều thuận lợi cho công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ đơn vị.

Tổ chức tài khoản và sổ kế toán

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản, sổ kế toán trên cơ sở hệ thống

tài khoản, sổ kế toán do Bộ tài chính ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Trong đó, hệ thống tài khoản cấp 1 tuân thủ theo đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC,

các tài khoản cấp 2, cấp 3 được mở chi tiết cho từng loại hình, từng đối tượng chi phí.

Hệ thống sổ sách kế toán về chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty có đầy đủ các loại

sổ sách cần thiết đối với từng loại chi phí như:

- Chi phí nguyên vật liệu: Sổ chi tiết số phát sinh TK 152, Sổ cái TK 152, Sổ chi

tiết số phát sinh TK 621, Sổ cái TK 621..

- Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương: Sổ chi tiết số phát sinh TK 622,

Sổ cái TK 622…

- Chi phí sản xuất chung: Sổ chi tiết TK 627, Sổ cái TK 627…

Hệ thống báo cáo

Hiện nay, CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình tổ chức hệ thống báo cáo gồm:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN);

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN);

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN);

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN).

Hệ thống báo cáo ở công ty và các đơn vị trực thuộc công ty được áp dụng theo

quy định của công ty và báo cáo theo từng quý, từng năm.

32 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Chuẩn

mực kế toán số 21 - “Trình bày báo cáo tài chính”.

2.1.5 Nguồn lực

2.1.5.1 Lao động

Nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất. Để sản

xuất kinh doanh có hiệu quả, lãnh đạo công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình luôn

chú trọng đến chất lượng lao động. Định hướng mục tiêu của công ty là người lãnh đạo

không những am hiểu ngành nghề mà còn phải thông thạo kiến thức chuyên môn.

Trong những năm qua, các hình thức đào tạo công nhân mới được công ty áp dụng khá

triệt để. Công ty có hơn 3/5 công nhân được đào tạo về trình độ chuyên môn.

Bảng 2.1 – Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012 – 2013

So sánh năm 2012/2013 Chỉ tiêu Năm 2012 SL % Năm 2013 SL % +/- %

100 179 183 100 4 2,23

115 64,25 35,75 64 125 58 68,31 31,69 10 -6 8,7 -9,38

144 39 78,69 21,31 -3 7 -2,04 21,9

Tổng số lao động 1. Phân theo giới tính Nam Nữ 2. Phân theo tính chất công việc 147 82,12 Trực tiếp 17,88 32 Gián tiếp 3.Phân theo trình độ văn hóa

Đại học, trên đại học Cao đẳng, trung cấp Lao động phổ thông 42 63 74 23,46 35,2 41,34 48 59 76 26,23 32,24 41,53 6 -4 2 14,3 -6,35 2,7

Qua bảng 2.1 ta thấy nguồn lao động của công ty 2 năm qua đều có xu hướng tăng.

Cụ thể, năm 2013 số lao động chính thức của công ty là 183 người, tăng 4 người tương

ứng tăng 2,23% so với năm 2012. Nguyên nhân của việc gia tăng này là do quy mô

sản xuất của công ty ngày càng mở rộng, cần thêm nhân lực đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Thay vì cắt giảm nhân sự thì công ty đã điều chuyển công tác của một bộ phận nhân

viên. Từ đó, có thể thấy mặc dù quy mô tăng nhưng số lao động chỉ tăng với tỉ lệ rất

thấp qua 2 năm 2012 - 2013. Xét về cơ cấu lao động, ta có những đánh giá sau:

33 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Xét theo giới tính:

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là sản xuất bia nên quá trình sản

xuất có nhiều khói, bụi, các chất độc hại cũng như tính chất công việc nặng nhọc, bốc

vác, vận chuyển sản phẩm, làm thêm ca vào ban đêm để kịp tiến độ sản xuất… Chính

vì vậy, cần phải có lực lượng lao động có sức khỏe tốt, có khả năng chống chịu tốt nên

lao động nam tại công ty chiếm tỉ lệ vượt trội (năm 2012 chiếm 64,25%, năm 2013

chiếm 68,31% tổng số lao động). Tuy nhiên, trên thực tế có những công việc đòi hỏi

tính cẩn thận và kĩ càng phù hợp với lao động nữ như: văn phòng, kế toán… nên tỷ lệ

lao động nữ cũng gia tăng qua hai năm.

Xét theo tính chất công việc: Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình là một doanh

nghiệp thuộc ngành công nghiệp sản xuất bia, do đặc thù công việc nên lực lượng lao

động trực tiếp cao hơn rất nhiều so với lao động gián tiếp. Cụ thể trong năm 2013, số lao

động trực tiếp tại công ty là 144 người, chiếm gần 79% tổng số lao động. Trong 2 năm

qua, lượng lao động trực tiếp có xu hướng di chuyển giảm. Tuy nhiên lực lượng lao động

gián tiếp lại có xu hướng tăng. Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm hơn đến bộ máy

quản lý và kiểm soát, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Xét theo trình độ:

Ta nhận thấy qua cả 2 năm, lượng lao động của công ty có trình độ đại học và trên

đại học có xu hướng tăng (năm 2013 tăng 6 người tương đương tăng 14,29% so với

năm 2012) và giảm trình độ cao đẳng trung cấp (năm 2013 giảm 4 người tương đương

giảm 4,35% so với năm 2012). Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, do đặc điểm sản xuất nên lao động phổ

thông luôn chiếm tỷ trọng cao trong nguồn lực lao động. Công ty luôn có những chính

sách đãi ngộ hợp lý cho số lao động này để họ yên tâm công tác. Như vậy, nhìn chung

lao động của công ty đã tăng về trình độ văn hóa qua các năm. Điều này chứng tỏ công

ty luôn tìm cách để nâng cao chất lượng tay nghề của nguồn nhân lực cũng như sự linh

hoạt trong công tác tuyển dụng lao động mới làm việc tại công ty, từ đó giúp cho quá

trình sản xuất được đẩy mạnh, chất lượng sản phẩm được tăng lên.

34 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.5.2 Tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2012 - 2013

(Đvt: Triệu đồng)

Năm 2012 Năm 2013 So sánh năm 2013/2012 CHỈ TIÊU

Giá trị Giá trị +/- %

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 92.993 Tỷ trọng (%) 100 Tỷ trọng (%) 100 85.462 -7531 -8,1

- TÀI SẢN NGẮN HẠN 21.767 21.729 25,4 23,4 -38 -0,17

- TÀI SẢN DÀI HẠN 71.226 63.733 74,6 76,6 -7493 -10,52

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 92.993 45.722 - NỢ PHẢI TRẢ 85.462 38.110 100 44,6 100 49,2 -7.531 -7612 -8,1 -16,65

- VỐN CHỦ SỞ HỮU 47.271 47.352 55,4 50,8 81 0,17

Qua bảng 2.2, ta nhận thấy tình hình tài sản - nguồn vốn của công ty qua 2 năm

biến động theo chiều hướng giảm dần. Cụ thể, tổng tài sản năm 2013 là hơn 85 tỷ

đồng, giảm đi so với năm 2012 hơn 7,5 tỷ đồng tương ứng giảm 8,1%. Điều này là do

năm 2013, công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình hình không

thuận lợi, tác động của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu, giá cả vật tư,

nguyên liệu đầu vào, giá cước vận tải hàng hóa tăng 5% so với năm 2012, cộng với

ảnh hưởng của cơn bão số 10 và 11.

Hai năm qua, tài sản dài hạn luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tổng tài

sản, với tỷ trọng luôn đạt trên 70% và có xu hướng giảm dần. Điều này không khó lý

giải đối với những DN sản xuất, đặc biệt là DN có quy trình sản xuất công nghệ hiện

đại thì tất yếu tỷ trọng của TSCĐ luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản. Có như vậy

mới đảm bảo được cho việc cung ứng sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu thị trường.

Giống như tài sản, tổng nguồn vốn cũng giảm qua các năm đúng bằng giá trị tổng

tài sản. Mà nguồn vốn thì được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Trong

tổng nguồn vốn của công ty, khoản mục nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều chiếm tỷ

trọng xấp xỉ 50% và có biến động trái chiều qua các năm. Cụ thể năm 2013, khoản

mục nợ phải trả hơn 38 tỷ đồng, giảm trên 7 tỷ đồng tương đương giảm 16,65% so với

năm 2012. Trong khi đó, khoản mục vốn chủ sở hữu năm 2013 hơn 47,3 tỷ đồng tăng

35 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

81 triệu đồng tương đương tăng 0,17% so với năm 2012. Tuy khoản này tăng không

đáng kể nhưng đây là điều khả quan của công ty vì công ty có khả năng tự chủ về mặt

tài chính. Nguồn vốn của công ty không ngừng được bổ sung giúp cho công ty ngày

càng lớn mạnh hơn đồng thời cũng có nhiều cơ hội hơn để mở rộng kinh doanh.

Bảng 2.3 – Bảng phân tích các chỉ số thanh toán

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012

1. Tài sản ngắn hạn ĐVT Trđ 21.676 21.729

2. Hàng tồn kho Trđ 9.489 8.711

3. Nợ ngắn hạn Trđ 45.575 38.023

4. Nợ phải trả Trđ 45.722 38.110

5. Vốn chủ sở hữu Trđ 47.271 47.352

Khả năng thanh toán ngắn hạn (1/3) Lần 0,48 0,57

Khả năng thanh toán nhanh ((1-2)/3) Lần 0,27 0,34

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (4/5) Lần 0,97 0,8

Vốn lưu động ròng (1-3) Trđ -23.899 -16.294

Qua bảng 2.3, ta thấy vốn lưu động ròng của công ty qua 2 năm 2012 - 2013 tăng

lên đáng kể, điều này thể hiện khả năng chi trả được cải thiện đối với nợ ngắn hạn khi

đến hạn trả. Tuy nhiên, khả năng thanh toán hiện hành của công ty không cao, năm

2012 và 2013 con số này đều nhỏ hơn 1. Khả năng thanh toán nhanh năm 2013 cũng

chỉ đạt 0,34 lần, gây sức ép thanh toán đối với tài sản ngắn hạn là rất lớn. Trong các

năm tới, công ty cần giảm lượng hàng tồn kho hơn nữa, nâng cao mức dự trữ bằng tiền

lên mức cho phép và giảm các khoản nợ phải trả ngắn hạn đến mức cần thiết để có thể

đảm bảo đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán.

Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu chỉ đạt 0,8 lần. Và với tỷ lệ này thì công ty

vẫn có thể đảm bảo được khả năng thanh toán.

2.1.5.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng 2.4 (trang 37).

Qua bảng 2.4, ta thấy tuy doanh thu qua 2 năm tăng nhẹ nhưng lợi nhuận sau thuế

của công ty có sự biến động. Năm 2013, lợi nhuận sau thuế giảm đi đáng kể hơn 1 tỷ

đồng tương đương giảm 12,65% so với năm 2012. Điều này phản ánh dấu hiệu không

tốt, chứng tỏ việc kiểm soát chi phí sản xuất của công ty chưa thực sự hiệu quả.

36 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.4 – Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2012 - 2013

(Đvt: Triệu đồng)

So sánh năm 2013/2012 Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013

+/- %

108.534 108.819 285 0,26 Doanh thu thuần

89.040 2.287 2,64 86.753 Giá vốn hàng bán

19.779 -2.002 -9,19 21.781 Lợi nhuận gộp

-60 -54,05 51 111 Doanh thu tài chính

538 103,7 1.057 519 Chi phí tài chính

702 29,29 3.099 2.397 Chi phí bán hàng

304 4,9 6.509 6.205 Chi phí quản lý DN

-3.606 -28,24 9.165 12.771 Lợi nhuận thuần

1.827 -81,31 -420 -2.247 Lợi nhuận khác

-1.779 -16,9 8.745 10.524 Lợi nhuận trước thuế

-773 -30,07 1.798 2.571 Chi phí thuế TNDN

-1.006 -12,65 6.947 7.953 Lợi nhuận sau thuế

Theo Giám đốc Nguyễn Minh Tuấn, năm 2013, CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình tổ

chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong bối cảnh tình hình thế giới có

nhiều thay đổi, tác động của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu, sự cạnh

tranh khốc liệt của thị trường đồ uống, giá cả vật tư, nguyên liệu đầu vào, giá cước vận

tải hàng hóa tăng 5% so với năm trước, mức lương tối thiểu của người lao động cũng

phải điều chỉnh tăng, cộng với thiệt hại lên đến 900 triệu đồng của cơn bão số 10 và

11. Tuy nhiên với sự nổ lực vượt qua khó khăn, công ty đã phấn đấu vượt qua thử

thách, hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao. Tổng doanh thu Công ty cổ phần bia

Hà Nội - Quảng Bình gần 109 tỷ đồng đạt 112,27% kế hoạch, tăng 18,2% so với cùng

kỳ năm 2012. Giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện được trên 136 tỷ đồng. Nộp ngân

sách: gần 90 tỷ, tăng 48% so với năm 2012. Thu nhập bình quân: 4,5 triệu

đồng/người/tháng, tăng 7% so với năm 2012, cổ tức đạt 12 - 13%.

37 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.6 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: quy trình công nghệ kiểu chế biến liên tục

kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định, qua các công đoạn với từng loại thiết bị khác

nhau được thể hiện qua Phụ lục 01.

2.2 Thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội -

Quảng Bình

2.2.1 Khái quát chung về thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ

phần bia Hà Nội - Quảng Bình

2.2.1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ

a) Môi trường kiểm soát

Các nhân tố bên trong: Môi trường kiểm soát bên trong công ty được đánh giá qua

các yếu tố sau:

- Đặc thù về quản lý

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại công ty, có thể thấy Ban lãnh đạo

công ty thực sự là những người có kinh nghiệm trong công tác quản lý và điều hành

mọi hoạt động, có tư cách và phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề nghiệp, điềm

đạm, dễ gần, luôn lắng nghe ý kiến của mọi người. Ban lãnh đạo công ty luôn tuân thủ

nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh, cụ thể là SXKD các sản phẩm đã đăng ký, tuân

thủ pháp luật. Điều này tác động tích cực đến công tác quản lý, điều hành các mặt hoạt

động SXKD của công ty nói chung và công tác KSNB chi phí SXKD nói riêng.

- Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty

Người chỉ huy (Giám đốc) được sự giúp đỡ bởi các tuyến tham mưu (Phòng, ban,

phó giám đốc) trong việc điều hành, xác định những giải pháp tối ưu cho những vấn đề

quản lý phức tạp, nhưng quyền quyết định vẫn thuộc về Giám đốc. Chức năng, nhiệm

vụ của các đơn vị trực thuộc, các phòng ban công ty đều được xác định rõ ràng (vấn đề

này đã được nhắc ở mục 2.1.3 chương 2).

Qua khảo sát, cơ cấu tổ chức của công ty có phân chia ra các chức năng riêng biệt

và xác định vị trí then chốt của từng bộ phận, quyền hạn và trách nhiệm đối với các

nhân viên và phòng ban trực thuộc.

- Chính sách nhân sự, năng lực cán bộ tại Công ty

38 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Trong nhiều năm qua, Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm và đánh giá cao vai trò

của người lao động trong hoạt động SXKD của mình. Mục tiêu của công ty là phải xây

dựng đội ngũ CBCNV mạnh mẽ cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Quy chế tuyển

dụng CBCNV mà công ty ban hành tương đối rất khắt khe, từng bước đưa việc quản lý

và tuyển dụng lao động đi vào nề nếp, đảm bảo các tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp

vụ, tiêu chuẩn về cấp bậc kỹ thuật, góp phần xây dựng công ty ngày càng phát triển.

Công ty đã có một chính sách nhân sự hợp lý, cụ thể là việc xây dựng và ban hành

quy chế phân phối tiền lương một cách công khai, dân chủ, việc bố trí, sắp xếp lao

động cũng như những quy định về khen thưởng và kỷ luật. Những chính sách trên đã

khiến cho người lao động làm việc một cách nhiệt tình, công hiến hết khả năng trí tuệ

cũng như tâm huyết của mình cho công ty. Nhìn chung, mức thu nhập của cán bộ công

nhân viên trong công ty là tương đối khá và ổn định (với mức lương bình quân thu

nhập 4,5 triệu đồng/người/tháng), đây cũng là một yếu tố góp phần nâng cao tính trung

thực, liêm chính, lòng nhiệt tình và ý thức trách nhiệm với công việc.

- Công tác lập kế hoạch, dự toán, lập phương án sản xuất kinh doanh

Hàng năm, các bộ phận, phòng ban sẽ xây dựng kế hoạch cho năm tài chính tiếp

theo về các mặt hoạt động SXKD của công ty như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài

chính kinh doanh, kế hoạch lao động - tiền lương - đào tạo, kế hoạch sửa chữa lớn, kế

hoạch đầu tư xây dựng, kế hoạch quốc phòng,… trình Hội đồng quản trị và Giám đốc

phê duyệt. Các đơn vị trong công ty xây dựng kế hoạch cho đơn vị mình trình công ty

duyệt. Công ty căn cứ vào kế hoạch của Tổng công ty duyệt cho công ty và kế hoạch

các đơn vị lập để giao kế hoạch cho từng đơn vị thực hiện.

- Ủy ban kiểm soát

Ủy ban kiểm soát của công ty được thành lập theo quy định của Nhà nước chủ yếu

thực hiện các mục tiêu giám sát việc tuân thủ và chấp hành luật pháp và kiểm tra tiến

trình lập báo cáo tài chính. Bộ phận này chưa thực hiện việc kiểm soát các hoạt động

trong công ty, trong đó có kiểm soát chi phí sản xuất.

Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài như lãi suất, lạm phát, giá cả nguyên vật liệu đầu vào… có

tác động lớn đến các quyết định sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên đây là những yếu tố

39 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

không kiểm soát được nên công ty chỉ có thể xây dựng các phương án dự phòng cũng

như giảm thiểu rủi ro. Bên cạnh đó, bia là mặt hàng chịu nhiều sự kiểm soát nhà nước

vì thế công ty luôn cập nhật các quy định của nhà nước trong lĩnh vực này.

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của công ty còn chịu sự tác động của các yếu

tố bên ngoài như: Sự kiểm tra của thanh tra Bộ tài chính, kiểm tra của Cục thuế, thanh

tra lao động, thanh tra của Bộ công nghiệp, kiểm tra chất lượng công trình, an toàn lao

động, vệ sinh môi trường…Nhờ sự kiểm tra trên mà những sai phạm tồn tại trong công

ty được phát hiện và điều chỉnh kịp thời. Và để hạn chế tối đa các sai phạm đó, góp

phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu suất lao động, tại văn phòng công

ty đã đưa vào thực hiện chương trình quản lý chất lượng ISO 22000 - 2005. Với

chương trình này, cán bộ công nhân viên cơ quan công ty luôn có ý thức rằng : Việc

làm của mình sẽ bị giám sát chặt chẽ nên họ sẽ có trách nhiệm và thận trọng hơn trong

công việc, đặc biệt là đội ngũ nhân viên kế toán.

b) Hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán của công ty được trình bày chi tiết tại mục 2.1.4.1 của chương 2

ở trên. Nhìn chung hệ thống kế toán ở công ty được tổ chức khá khoa học và chặt chẽ

tạo nhiều thuận lợi cho công tác kiểm tra - kiểm soát trong nội bộ đơn vị.

c) Các thủ tục kiểm soát

Công tác KSNB về chi phí trong công ty luôn là một vấn đề đáng quan tâm bởi vì

nó là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của công ty. Chính vì vậy, Ban lãnh

đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên luôn chú trọng đến việc thiết lập và tuân thủ

một cách có nguyên tắc công tác KSNB nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD.

Công tác KSNB về chi phí tại công ty được thực hiện qua các quy định sau:

- Lập kế hoạch chi phí sản xuất: Hằng năm, các bộ phận, phòng ban xây dựng kế

hoạch tài chính, kế hoạch chi phí sản phẩm cho toàn công ty trình lên Ban lãnh đạo

phê duyệt, đồng thời ban hành kế hoạch tài chính, kế hoạch chi phí sản phẩm cho các

đơn vị trong công ty thực hiện.

- Phân công, phân nhiệm, ủy quyền có phê chuẩn: Công ty cổ phần bia Hà Nội -

Quảng Bình có ban hành các quy định về phân công nhiệm vụ, quyền hạn của Ban

lãnh đạo, mối quan hệ của các phòng ban trong công ty và các đơn vị.

40 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Thực hiện chi phí trên cơ sở các định mức được xây dựng: Công ty xây dựng

các định mức về chi phí sản xuất kinh doanh (định mức nhiên liệu, vật liệu,…) trên 1

sản phẩm, định mức về chi phí sữa chữa lớn.

Ngoài ra, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm quá trình xử lý thông tin và các

nghiệp vụ, quy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đối với

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, sổ sách và kiểm soát độc lập việc

thực hiện các hoạt động của đơn vị.

d) Kiểm toán nội bộ

Hiện tại, công ty chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, yếu tố này bị thiếu hụt

đối với một công ty có quy mô lớn có thể làm cho môi trường hoạt động tại công ty

chưa được kiểm soát một cách sâu rộng.

Việc giám sát được thực hiện theo cách tự phát và không hệ thống. Định kì sẽ có

một đoàn kiểm soát để xem tình hình hoạt động của công ty. Chức năng của việc kiểm

soát này là:

- Kiểm tra và xác nhận: Kiểm tra tính hợp lý của quy trình sản xuất bia và xác

nhận sự tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động.

- Tham mưu và tư vấn: Tham mưu và tư vấn cho bộ phận sản xuất các biện pháp

nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và đảm bảo môi trường an toàn.

2.2.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi phí sản xuất

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình kiểm soát chi phí sản xuất thông qua 3

loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản

xuất chung.

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ.

Chi phí nguyên vật liệu chính: là giá trị thực tế của những nguyên liệu chủ yếu

hình thành nên sản phẩm. Nguyên vật liệu chính bao gồm: malt - một hạt ngũ cốc gọi

là lúa mạch (chiếm 70%), gạo (được mua từ gạo ăn bình thường, chiếm khoảng 30%),

đường, cao CO2 50%, hoa thơm 3%, hoa houblon 2,5 - 3 - 3,8%, hoa viên Tiệp 9 -

10%, hoa viên Saaz 2,5 - 3,8% và hoa viên Đức 10%.

Chi phí nguyên vật liệu phụ: là giá trị của các nguyên liệu phụ gia góp phần làm

nên sản phẩm và các vật liệu hoàn thiện sản phẩm. Nguyên vật liệu phụ bao gồm:

41 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Caramen, CaCl2, Temamyi - SC, Maturex, Eribate, Divegan F, giấy lọc 1005x2008,

giấy lọc B7K 1005x2020, bộ trợ lọc Fw14, bộ trợ lọc Fp4, nhãn thân, lưng, nắp chai,

chụp bạc, hồ dán, Foam Nox, Polix XT, Stabilon, hóa chất bôi trơn Luboktar, hóa chất

bôi trơn Aqueslide, hóa chất bôi trơn Lubodrive EC, nước rửa dầu phun, mực in, dung

môi, Oxonia, Axit HNO3, xút NaOH, khí CO2, mỡ Catex, ZnCl2.

- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương chính, lương phụ, các khoản

phụ cấp có tính chất như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại,… của lao động hợp đồng

dài hạn và nhân viên quản lý phân xưởng, tiền công của lao động hợp đồng thời vụ, tiền

ca trưa và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định của bộ

phận trực tiếp sản xuất.

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung tại công ty là toàn bộ chi phí phát

sinh phục vụ cho bộ phận sản xuất ngoại trừ chi phí NVLTT, chi phí NCTT.

Ở phần này, khóa luận sẽ minh họa cụ thể thực trạng kiểm soát, quản lý chi phí

sản xuất sản phẩm bia chai Hà Nội 450ml.

2.2.2 Thực trạng kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong sản xuất, mục tiêu của việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu không chỉ là

tiết kiệm tối đa các chi phí mà quan trọng hơn là phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Bộ máy quản lý phải tổ chức khoa học, hợp lý theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn

vị. Cần phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc nhập xuất nguyên vật liệu. Kịp thời

phát hiện những lãng phí, mất mát, hoặc khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu mà không

ảnh hưởng tới chất lượng…để xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm xử lý hoặc khen

thưởng kịp thời nhằm mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, các

biện pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã và đang được đặt ra cho hoạt

động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

Thủ tục kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thông qua các nội dung sau:

2.2.2.1 Thực trạng kiểm soát phân chia trách nhiệm trong quản lí nguyên vật liệu

Để quản lý tốt chi phí NVLTT, công ty đã có sự phân chia trách nhiệm và quyền

hạn cho thủ kho, kế toán, phòng KHVT-XDCB và nhân viên quản lý phân xưởng:

- Thủ kho vật tư: Chịu trách nhiệm về nhận, bảo quản và xuất vật tư khi tiếp nhận

yêu cầu, theo dõi về mặt lượng nhập xuất tồn vật tư.

42 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Kế toán: Chịu trách nhiệm ghi chép, đối chiếu, phản ánh, tổng hợp vào sổ sách

kế toán và lưu trữ.

- Phòng KHVT-XDCB: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý việc thu mua, nhập

nguyên vật liệu cho phân xưởng sản xuất chính. Các công việc này được phân chia

trách nhiệm cho từng cá nhân theo từng nhiệm vụ riêng biệt.

- Nhân viên quản lý phân xưởng (quản đốc phân xưởng): Chịu trách nhiệm về

việc lập giấy yêu cầu cấp vật tư phục vụ sản xuất, quản lý và sử dụng vật tư trong quá

trình sản xuất sản phẩm.

2.2.2.2 Thực trạng kiểm soát việc thu mua và nhập kho nguyên vật liệu

Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000 - 2005 về

quy trình mua hàng.

Căn cứ kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn, căn cứ việc tiêu thụ nguyên vật liệu

các kỳ trước để lập kế hoạch mua sắm. Căn cứ các giấy đề nghị cấp vật tư ở Phụ lục 02

được lập bởi nhân viên quản lý phân xưởng và lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ,

lượng nguyên vật liệu cần sản xuất trong kỳ, nhu cầu lưu trữ nguyên vật liệu cuối kỳ,

sức chứa của kho, cán bộ cung ứng phòng KHVT-XDCB lập kế hoạch mua vật tư,

trưởng phòng KHVT-XDCB kiểm tra và đề xuất giám đốc phê duyệt. Sau khi đã được

giám đốc phê duyệt cho mua nguyên vật liệu, phòng KHVT-XDCB cử cán bộ cung ứng

đến các cửa hàng, các nhà cung ứng để lấy báo giá, xem xét, kiểm tra nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu cần mua phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật, đúng quy cách, nguồn gốc

xuất xứ rõ ràng. Nếu nguyên vật liệu mua từ Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát

Hà Nội (công ty mẹ) thì phòng KHVT-XDCB không xem xét bảng báo giá mà lập hợp

đồng mua hàng ngay từ đầu. Nếu mua NVL từ các nhà cung cấp khác (không phải từ

công ty mẹ) thì sẽ tiến hành lựa chọn nhà cung ứng. Danh sách các nhà cung ứng đã

được phê duyệt, hàng năm được xem xét lại để bổ sung các nhà cung ứng mới đủ năng

lực và loại bỏ các nhà cung ứng không đạt yêu cầu. Các nhà cung ứng NVL cần thiết

cho công ty là những nhà cung ứng có sản phẩm trên thị trường được công nhận, chất

lượng đảm bảo, sản phẩm có uy tín trên thị trường, giá cả hợp lý, được sản xuất trên

những dây chuyền và quy trình tiên tiến và đặc biệt là những nhà cung ứng lâu nay làm

ăn có uy tín với công ty. Phòng KHVT-XDCB sẽ xem xét ít nhất hai bảng báo giá từ các

43 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

nhà cung cấp trước mỗi yêu cầu thu mua vật liệu. Trên cơ sở các báo giá và các thông

tin về NVL, tổ tư vấn căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng và yêu cầu của sản

xuất để đề xuất mua hàng. Nếu qua các báo giá vẫn không lựa chọn được các nhà cung

ứng nào trong danh sách phê duyệt thì nhân viên cung ứng phải xin ý kiến trưởng phòng

để báo cáo giám đốc và có thể chọn một nhà cung ứng bất kỳ hoặc đặt hợp đồng với một

cơ sở sản xuất khác để có thể có được NVL như mong muốn và phải cập nhật nhà cung

ứng vào danh sách được phê duyệt. Sau khi lựa chọn nhà cung ứng, phòng KHVT-

XDCB lập Đơn đặt hàng trình lên Giám đốc phê duyệt.

Giám đốc căn cứ vào Đơn đặt hàng tiến hành ký kết Hợp đồng kinh tế với nhà

cung cấp. Các chứng từ được chuyển sang phòng kế toán, xét duyệt việc chuyển tiền

tạm ứng cho nhà cung cấp. Phòng kế toán khi đã xét thấy hợp lệ và có đầy đủ chữ ký

xác nhận thì mới thực hiện việc chuyển tiền ứng trước cho nhà cung cấp hoặc viết

phiếu chi, chi tiền tạm ứng cho bộ phận mua hàng.

Phòng KHVT-XDCB cử nhân viên mua hàng tiến hành việc thu mua hàng hóa. Bộ

phận mua hàng tiến hành việc mua sắm, nhận hóa đơn GTGT liên 2, nhận biên bản

giao nhận hàng hóa, giấy xin thanh toán vận chuyển… sau đó gửi các chứng từ về

phòng KHVT-XDCB.

Đối với nguyên vật liệu được nhập từ trong nước thì hóa đơn mua hàng là Hóa đơn

GTGT. Ví dụ mẫu hóa đơn GTGT mua gạo trắng được thể hiện ở Phụ lục 03.

Các nguyên vật liệu chính phần lớn có xuất xứ từ nước ngoài. Tuy nhiên, các

nguyên vật liệu này được nhập từ công ty mẹ. Do đó, sẽ không xuất hiện bộ chứng từ

nhập khẩu nguyên vật liệu mà hóa đơn mua hàng là Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm

phiếu xuất kho. Ví dụ mẫu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm phiếu xuất kho.

44 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

TỔNG CÔNG TY CP BIA - RƯỢU - NGK HÀ NỘI

Mẫu số: 01GTKT4/001

138 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội – ĐT: 04 3845 3843

Kí hiệu: AE/11P

Mã số thuế: 0101376672

Số: 0001562

Biểu 2.1 - Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 17 tháng 12 năm 2013

Liên 2: Giao khách hàng

Tên người nhận hàng: CTY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

Địa chỉ: TK 13, Phường Bắc Lý, Đồng Hới, Quảng Bình

Mã số thuế: 3100301045 Mã số: 420002

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 5001 - Thóc Malt Kg 25 000 15 462 386 550 200

(Pháp) (15215)

Thuế suất GTGT: ..10.. % , Tiền thuế GTGT: 38 655 020

Tổng cộng tiền thanh toán 425 205 220

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm linh năm ngàn, hai trăm

hai mươi đồng chẵn./.

Phụ trách đơn vị Kế toán Thủ kho Người nhận

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình)

Những thông tin trên hóa đơn phải được phòng KHVT-XDCB cũng như các nhân

viên kế toán đối chiếu với các chứng từ liên quan, kiểm tra chính xác của tên nhà cung

cấp (TỔNG CÔNG TY CP BIA - RƯỢU - NGK HÀ NỘI), tên hàng (thóc Malt), khối

lượng (25 000 kg), đơn giá (15 462 đồng/kg), tiền hàng (386 550 200 đồng), thuế suất

(10%), tiền thuế (38 655 020 đồng), tổng tiền thanh toán (425 205 220 đồng), chữ ký

xác nhận và các thông tin khác.

45 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Căn cứ vào Hoá đơn mua hàng do người bán cung cấp. Thủ kho tiến hành kiểm tra

đối chiếu các loại vật tư về mặt số lượng cũng như chủng loại với Hóa đơn GTGT

trước khi nhập kho và ký xác nhận đã nhận đủ số lượng, đúng quy cách lên Hóa đơn

GTGT. Tất cả các mặt hàng đều được thủ kho kiểm nghiệm về số lượng và quy cách.

Sau quá trình thu mua, tại phòng KHVT-XDCB, các chứng từ được kiểm tra, đối

chiếu. Nếu đã xét thấy là hợp lệ thì mới tiến hành lập phiếu nhập kho trình cấp trên

duyệt trước khi giao hàng xuống kho. Tại kho nguyên vật liệu của công ty, nhân viên

phòng KHVT-XDCB đảm nhận việc kiểm nhận số thực nhập về tên vật tư, đặc điểm

vật tư, số lượng, số kiện, mã vạch… và ký xác nhận vào phiếu nhập kho. Căn cứ vào

phiếu nhập kho, thủ kho vào thẻ kho.

Sau đây là minh họa về phiếu nhập kho cho hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho

cho thóc Malt Pháp ở Biểu 2.2 (trang 47). Khi vật tư về đến kho, nhân viên phòng

KCS - men chọn ngẫu nhiên một số kiện hàng để xem xét và kiểm tra thông tin. Sau

đó, đưa ra kết quả trên bảng Kết quả kiểm tra hàng mẫu ở Phụ lục 04. Do số lượng

hàng nhập kho là rất lớn nên việc kiểm nhận số lượng vật tư không được thực hiện tốt.

Phòng KHVT-XDCB có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chứng từ liên quan chuyển

lên phòng Kế toán tài chính để thanh toán. Ví dụ cho việc mua thóc Malt Pháp, các

chứng từ bao gồm như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa,

kết quả kiểm tra hàng mẫu Malt Pháp, phiếu nhập kho và các chứng từ khác. Phòng Kế

toán tài chính sẽ kiểm tra các chứng từ, xác nhận sự khớp đúng của số chứng từ, sản

phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền, số thứ tự các chứng từ, ngày tháng... và đầy đủ sự

phê duyệt, nếu chúng đã hợp lệ thì sẽ tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp.

46 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

Mẫu số: 02 – TT

Khu 13 - Bắc Lý - Tp.Đồng Hới - Quảng Bình

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Biểu 2.2 – Phiếu nhập kho

Nợ: 1521;1331 PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 19 tháng 12 năm 2013 Có: 331

Số: 0039

- Họ và tên người giao: Nguyễn Nhật Niên – Phòng KHVT-XDCB

- Lý do nhập kho: Nhập kho Malt Pháp – TCT cung cấp nguyên liệu

Số lượng Đơn TT Tên hàng Mã số ĐVT Thành tiền Theo Thực giá chứng từ nhập

Malt Pháp 01TCT Kg 25.000,00 25.000,00 15.462 386.550.200 1 HN

Thuế VAT: 10% 38.655.020

Tổng cộng 25.000,00 25.000,00 425.205.220

Viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm linh năm ngàn, hai trăm hai

mươi đồng chẵn./.

Ngày 19 tháng 12 năm 2013

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Phòng KHVT-XDCB Kế toán trưởng

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình)

Quy trình luân chuyển chứng từ mua và nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty cổ

phần bia Hà Nội - Quảng Bình có thể được trình bày một cách tóm tắt với những

chứng từ quan trọng qua sơ đồ sau:

Các ký hiệu dùng cho tất cả các quy trình được thể hiện ở Phụ lục 05.

47 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PXSX Thủ kho Phòng KHVT-XDCB Giám đốc Kế toán Nhà cung cấp

Xuất phát từ nhu cầu Cân đối trong kho NCC Duyệt Lấy báo giá Xuất phát từ kế hoạch sản xuất

Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp Lập giấy đề nghị cấp vật tư Lập giấy đề nghị mua vật tư Duyệt Lập Đơn đặt hàng

Giấy đề nghị mua vật tư Giấy đề nghị cấp vật tư Đơn đặt hàng Lập Phiếu chi và chi tiền Đơn đặt hàng đã duyệt

Phiếu chi Đi mua hàng

Tiếp nhận Đơn đặt hàng và cung cấp hàng

Hóa đơn GTGT

Xác nhận Hóa đơn GTGT

Lập Phiếu nhập kho

Ghi sổ Phiếu nhập kho Ghi Thẻ kho

Sơ đồ 2.5 – Quy trình mua và nhập kho nguyên vật liệu

48 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Riêng với NVL phụ, quá trình thu mua và nhập kho vật tư có vài điểm khác biệt:

Cả phòng KHVT-XDCB và phân xưởng quản lý kế hoạch mua vật tư. Phòng

KHVT-XDCB xem xét tình hình sản xuất và định mức sử dụng vật tư để lên kế hoạch

thực hiện thu mua. Nhưng do vật tư phụ tùng dùng cho sản xuất có rất nhiều loại nên

khi có yêu cầu phát sinh, nhân viên quản lý phân xưởng có thể gửi đề nghị cấp hàng

đến phòng KHVT-XDCB để tiến hành mua bổ sung.

Vật tư được mua về vận chuyển đến kho hóa chất hoặc kho các chất phụ gia (đối

với NVL chính là kho chứa các NVL) của công ty để nhập.

Tuy nhiên, kiểm soát việc thu mua và nhập kho nguyên vật liệu phụ cũng hoàn

toàn tương tự như đối với nguyên vật liệu chính.

2.2.2.3 Thực trạng kiểm soát việc bảo quản và xuất kho nguyên vật liệu

 Về khâu bảo quản NVL, toàn bộ NVL của công ty được chia và quản lý theo

các kho:

• Kho 1: là kho chứa các NVL.

• Kho 2: là kho chứa hóa chất.

• Kho 3: là kho chứa các chất phụ gia.

• Kho 4: là kho chứa vật tư.

Các kho được xây cao ráo, thoáng khí, có thuốc chống ẩm mốc và đều được phòng

kĩ thuật công nghệ đề ra những quy định cụ thể về điều kiện kỹ thuật đáp ứng được để

bảo quản NVL trong thời gian lưu kho và tại nơi sử dụng, giao nhiệm vụ này cho thủ

kho thực hiện và đã được thủ kho thực hiện tốt:

- NVL trong kho chứa NVL như malt, đường, gạo... được đóng gói kín theo

thùng hoặc bao, đảm bảo nền khô, sạch (kê hỏng mặt đất) để hạn chế tối thiểu tình

trạng khô hay hút ẩm. Chiều cao chất hàng trong mức quy định của từng loại, thường

dưới 7 thùng hoặc bao, và xếp nằm ngang, không để gây ra sụp đổ khối hàng.

- Đối với các chất phụ gia như cao hoa viên... thì được bảo quản trong phòng

lạnh 2 - 4oC.

- Nguyên vật liệu lưu kho có nhãn mác phân biệt các loại với nhau, được sắp xếp

theo từng chủng loại hoặc theo mã hàng tránh được sự nhầm lẫn, tem nhận dạng

hướng ra ngoài để thuận tiện cho việc quản lý...

- Nơi sử dụng vật tư tuân thủ các điều kiện bảo quản phù hợp với từng loại vật tư

49 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

về độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, thời gian… sao cho vật tư khi dùng vào SXKD đảm bảo

chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật.

Thủ kho của công ty đều là nữ giới, cẩn thận trong việc bảo quản hàng hóa, ngăn

chặn triệt để việc hút thuốc hoặc bất cẩn gây ra cháy kho. Thủ kho thường xuyên theo

dõi tình hình trong kho và chất lượng hàng hóa, đảm bảo an toàn tuyệt đối, chống mất

mát, hư hỏng xuống cấp, đảm bảo kho không bị hư dột. Trong quá trình lưu kho, đối

với NVL bị hư hỏng, mất mát, kém chất lượng, quá hạn dùng…, thủ kho tập hợp và

báo cáo riêng từng loại, tránh ảnh hưởng đến chất lượng NVL khác, đồng thời báo cáo

kịp thời lên phòng KTTC, phòng KTTC phải thông báo đến các bộ phận liên quan lập

biên bản cụ thể, quy trách nhiệm rõ ràng, trình lãnh đạo xử lý.

Để kiểm soát việc bảo quản NVL của thủ kho, định kỳ hàng tháng, công ty sẽ lập

ban kiểm kê xuống kiểm tra, đánh giá và đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán. Ví

dụ mẫu Biên bản kiểm kê vật tư của tháng 12 năm 2013 ở Phụ lục 06.

 Với khâu xuất NVL: Công ty mẹ căn cứ vào khả năng tiêu thụ bia và năng lực sản

xuất thực tế để đưa ra kế hoạch sản xuất tháng. Từ đó, phòng KTCN-KCS tiến hành lập

hạn mức tiêu hao NVL làm cơ sở cho kế toán vật tư lập Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.

Quản lý PXSX căn cứ kế hoạch sản xuất để lập giấy đề nghị nhận vật tư phục vụ sản

xuất chính và đưa lên phòng KTTC phê duyệt, sau đó chuyển 1 liên xuống kho để theo

dõi nhận vật tư.

Hàng ngày quản lý PXSX ghi sổ số vật tư cần nhận trong ngày và giao sổ cho người

nhận vật tư đi nhận. Thủ kho đối chiếu Phiếu xuất vật tư theo hạn mức, Giấy đề nghị nhận

vật tư đã được duyệt với Sổ nhận vật tư, nếu đủ điều kiện cho nhận và ký sổ. Khi xuất

kho, thủ kho cân lại vật tư, xác định khối lượng vật tư xuất kho theo yêu cầu. Vì công

ty luôn có kế hoạch sản xuất theo tháng và tính toán hạn mức NVL hàng tháng nên NVL

trong kho luôn đáp ứng được lượng yêu cầu sản xuất.

Vật tư lúc này sẽ được đưa về kho của phân xưởng để sử dụng nội bộ. Khi có phát

sinh nhu cầu sử dụng vật tư, tổ trưởng công đoạn sẽ viết vào sổ đề nghị nhận vật tư

gồm tên mặt hàng, số lượng, ngày đề nghị và ký duyệt. Việc lấy hàng được thực hiện

ngay khi có yêu cầu.

Thủ kho chuyển phiếu xuất vật tư theo hạn mức đã xuất xong và giấy đề nghị nhận

vật tư về phòng KTTC để lập phiếu xuất kho chính thức.

50 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

Mẫu số: 02 - VT

Khu 13 - Bắc Lý - Tp.Đồng Hới - Quảng Bình

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Biểu 2.3 – Phiếu xuất kho

Nợ: 6211 PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Có: 1521

Số: 0295

- Họ và tên người nhận hàng: Lê Thị Thanh Hoa – PXSX

- Lý do xuất kho: Xuất kho Malt để sản xuất bia

Số lượng TT Tên hàng Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

1 Malt Pháp HN 01TCT Kg 29.155,00 29.155,00 13.947 406.638.223

Thuế VAT 10% 40.663.822

Tổng cộng 29.155,00 29.155,00 447.302.045

Viết bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm linh hai nghìn, không trăm bốn

mươi lăm đồng./.

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Giám đốc Kế toán trưởng

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình)

Phiếu xuất kho phải có đầy đủ 5 chữ ký của các cấp phê duyệt, thể hiện được sự

tách bạch về chức năng của mỗi bộ phận, đảm bảo nguyên tắc phân công phân nhiệm

và bất kiêm nhiệm trong kiểm soát quá trình xuất kho tại công ty. PXK chính thức

được kế toán lập dựa vào giấy đề nghị nhận vật tư đã được phê duyệt.

Cuối tháng thủ kho và quản lý PXSX đối chiếu, xác nhận số lượng vật tư thực nhận

trong tháng, số còn chưa sử dụng, số nhập lại kho,…, xác nhận thừa thiếu, hư hỏng, thủ

kho lập báo cáo gửi về phòng KTTC.

Sơ lược về quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL tại Công ty cổ phần Bia

Hà Nội - Quảng Bình được thể hiện qua sơ đồ sau:

51 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Phòng kế toán Thủ kho

A

B

Giám đốc

Xuất phát từ lệnh sản xuất

Sổ nhận vật tư

PXK theo hạn mức Giấy đề nghị nhận vật tư

Lập PXK theo hạn mức

A

B

Ghi sổ nhận vật tư Cho nhận vật tư và ký sổ và ghi thẻ kho Duyệt PXK theo hạn mức

Phòng KTCN-KCS Xuất phát từ kế hoạch sản xuất Lập hạn mức tiêu hao NVL Sổ nhận vật tư PXK theo hạn mức Giấy đề nghị nhận vật tư

Nhận vật tư và sản xuất Lập PXK chính thức

Duyệt PXK Phân xưởng sản xuất Lập giấy đề nghị nhận vật tư Giấy đề nghị nhận vật tư Sổ nhận vật tư Ghi sổ

Sơ đồ 2.6 – Quy trình xuất kho NVL

52 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Quy trình xuất kho nguyên vật liệu được đưa ra hạn mức sẵn có nên công tác

kiểm soát tương đối chặt chẽ. Phòng KTCN-KCS phối hợp với kế toán vật tư xác định

đúng tỷ lệ và khối lượng vật tư cần xuất vừa đủ, không gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc

dư thừa vật tư ảnh hưởng đến sản xuất và phát sinh chi phí không cần thiết. Thủ kho

thực hiện xuất kho không để xảy ra các sai sót như xuất nhầm số lượng, chủng loại vật

tư.

2.2.2.4 Thực trạng kiểm soát việc sử dụng và quản lí nguyên vật liệu

 Về khâu sử dụng nguyên vật liệu:

Khi NVL xuất ra khỏi kho, trách nhiệm quản lý vật tư thuộc bộ phận PXSX mà cụ

thể là quản đốc phân xưởng. Căn cứ định mức, kế hoạch và tiến độ sản xuất, tiến hành

xuất NVL phục vụ sản xuất. Nguyên vật liệu qua từng công đoạn sản xuất được phân

loại, kiểm nhận nhằm kiểm soát sự thất thoát. Bộ phận nào sử dụng thì có trách nhiệm

kiểm tra, theo dõi về số lượng và chất lượng của các loại vật tư. Theo quản đốc phân

xưởng, việc sử dụng NVL được quản lý khá chặt chẽ, rất ít xảy ra thất thoát.

 Về công tác quản lý nguyên vật liệu:

Phòng tổ chức hành chính ra các quyết định ra vào kho, sơ đồ kho, thực hiện các

biện pháp cần thiết để bảo vệ kho tàng, con người và tài sản.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức kỹ thuật, phòng KHVT-XDCB có

nhiệm vụ xây dựng kế hoạch vật tư, tìm các nguồn cung ứng, so sánh giá cả, chất

lượng để đảm bảo cung cấp cho bộ phận sản xuất NVL đúng về số lượng, chất lượng,

chủng loại và đúng tiến độ. Cán bộ vật tư luôn giám sát, kiểm tra kho một cách thường

xuyên, đối chiếu sổ sách với thực tế để phát hiện ra những vấn đềphát sinh, kịp thời

giải quyết, giảm thiệt hại đến mức thấp nhất.

Tại kho của công ty, thủ kho là người trực tiếp theo dõi, quản lý NVL lưu kho.

Thủ kho có nhiệm vụ quản lý NVL xem có đúng quy cách về chủng loại, có đầy đủ số

lượng hay không? Thủ kho chịu trách nhiệm toàn bộ về số NVL nhập kho của mình.

Hàng về nhập kho phải có hóa đơn chứng từ, mọi việc ngoài quy định phải xin ý kiến

và được sự đồng ý của Giám đốc. Thủ kho quản lý thẻ kho, cập nhật kịp thời, chính

xác; thẻ kho mở theo từng năm, cuối năm chuyển về phòng KTTC để kiểm soát và đưa

vào lưu trữ. Thủ kho mở thêm các sổ theo dõi chi tiết để theo dõi quản lý tốt NVL.

53 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Phòng KCS chịu trách nhiệm kiểm tra về chất lượng NVL. Trong kho, mỗi loại NVL

được để ở vị trí thuận tiện cho việc xuất dùng theo phương pháp FIFO; được đánh dấu,

ký hiệu riêng biệt và rõ ràng; được bảo quản đúng theo yêu cầu kỹ thuật.

Song song sự quản lý của thủ kho, tại phòng kế toán, kế toán NVL căn cứ vào các

hóa đơn, chứng từ để tiến hành tổng hợp, phản ánh đầy đủ, chính xác về tình hình

mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất tồn kho NVL, kiểm tra tình hình mua

vật tư về số lượng, chất lượng, giá cả…nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời NVL cho sản

xuất. Cuối tháng, kế toán NVL sẽ in bảng kê nhập xuất kho NVL, báo cáo tình hình sử

dụng NVL trong tháng theo số lượng nhập xuất tồn, sổ chi tiết vật tư theo từng chủng

loại đối chiếu với phòng KHVT-XDCB và thủ kho về số lượng vật tư tồn kho vào cuối

kỳ. Phòng kế toán và thủ kho phối hợp đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác

của các số liệu nhập vào máy tính. Nếu phát hiện chênh lệch ở bộ phận nào tiến hành

điều chỉnh ngay ở bộ phận đó, chốt số liệu để làm cơ sở cho việc lập báo cáo quyết

toán tháng và làm cơ sở tính giá vật tư xuất kho tháng sau.

Định kỳ, cụ thể là kết thúc tháng, thống kê phân xưởng kiểm tra số lượng NVL tồn

tại PXSX, đang dở dang và đã tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm. Số liệu này

là cơ sở để đối chiếu số sách kế toán và kế hoạch đã được lập. Nếu phát hiện sai phạm

thì ban lãnh đạo phải tìm ra nguyên nhân, định hướng xử lý, quy trách nhiệm cá nhân

để tránh những trường hợp sử dụng vật tư không đúng sản xuất, hoặc không cung cấp

đủ số lượng cho sản xuất, đồng thời có những biện pháp quản lý tốt hơn.

Định kì hoặc có thể là đột xuất, công ty lập đoàn thanh tra thực hiện kiểm tra việc

sản xuất tại PXSX và kiểm kê lượng NVL tồn kho. Đây là biện pháp tốt để kiểm soát ý

thức làm việc của cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên việc này chưa được công ty thực

hiện thật sự hiệu quả.

2.2.2.5 Các biện pháp kiểm soát giảm chi phí nguyên vật liệu

Công ty có chính sách tận thu đối với phế liệu. Sau khi hoàn thành quá trình sản

xuất, PXSX sẽ thu gom các loại bã, phế liệu để thanh lý. Việc tận dụng được nguồn

phế liệu này đã giúp cho công ty phần nào tiết kiệm được chi phí NVL, giảm chi phí

và hạ giá thành sản phẩm. Sau đây là ví dụ minh họa về thanh lý bã Malt. Phân xưởng

sản xuất tiến hành lập bảng tập hợp bã Malt và men loại. Hóa đơn GTGT ở Phụ lục 07

54 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

được phòng KTTC lập và tiến hành bán. Cuối cùng, phòng KTTC lập Bảng kê số bã

Malt bán ở Biểu 2.4.

Biểu 2.4 – Bảng kê số bả Malt bán

BẢNG KÊ SỐ BẢ MALT BÁN

Tháng 12/2013

Số Lượng Đơn giá Thành tiền Ngày Mẻ nấu số ĐVT mẻ men (đ) (đ)

Mẻ 1947 đến Mẻ 287 165.000 47.355.000 Từ ngày 1/12 đến 2233

31/12/2013 Lô 255 – 295 Lít 36.900 110 4.059.000

Cộng 51.414.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Bên mua Công ty CP Bia HN – QB

Giám đốc KTT

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình)

Công ty luôn cân nhắc khi chọn mua các nguyên liệu hợp lý, hạn chế mức tiêu

hao, quản lý vận hành an toàn, không xảy ra sự cố ngừng sản xuất...

2.2.2.6 Thực trạng kiểm soát quá trình ghi chép tại công ty

Để thực hiện quá trình ghi chép vật tư, công ty sử dụng phương pháp kê khai

thường xuyên nhằm KSNB hữu hiệu hơn vì kế toán vật tư thực hiện được chức năng

kiểm tra đối chiếu của mình đối với vật tư. Việc kiểm soát chi phí NVLTT tại công ty

thực hiện được tiến hành như sau:

- Giám đốc: Trên cơ sở kế hoạch dự toán sản xuất đã được duyệt, tiến hành lập

lệnh điều động sản xuất yêu cầu quản lý các phân xưởng tiến hành sản xuất.

- Quản lý các phân xưởng: Căn cứ trên lệnh điều động sản xuất, làm thủ tục đề

nghị cấp vật tư để sản xuất tại PXSX của mình. Chứng từ này chuyển lên cho phòng

kế toán duyệt, được duyệt chứng từ này sẽ được gửi xuống cho thủ kho để xuất vật tư.

- Thủ kho: Kiểm tra đầy đủ chữ ký trên giấy đề nghị cấp vật tư, thực hiện xuất

55 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

kho vật tư cho các phân xưởng sản xuất theo yêu cầu. Chuyển chứng từ gồm giấy đề

nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho theo hạn mức lên phòng kế toán.

- Phòng kế toán: Nhận được chứng từ có liên quan về thủ tục xuất NVL cho sản

xuất sản phẩm của các phân xưởng, phòng kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra lại sự

đầy đủ, hợp lệ và khớp đúng của các chứng từ trước khi ký duyệt, lưu trữ và kiểm soát

theo số thứ tự chứng từ. Sau đó phản ánh vào sổ sách kế toán liên quan đến nghiệp vụ

xuất kho NVL phục vụ sản xuất trực tiếp sản phẩm. Các nghiệp vụ phát sinh phải được

nhập liệu đầy đủ và kịp thời.

Căn cứ vào các Sổ chi tiết vật tư (Phụ lục 08), Báo cáo tình hình sản xuất và sử

dụng NVL để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn vật tư cả về số lượng của từng

loại NVL làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho. Báo cáo tình hình sản

xuất và sử dụng NVL được chi tiết cho từng loại vật tư của các thời kỳ và có thể kết

xuất ra bất kỳ thời điểm nào (Phụ lục 09).

Kế toán tập hợp các chi phí phát sinh trên Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu (Phụ

lục 10), theo dõi cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Định kỳ và cuối kỳ, từ sổ chi tiết

kế toán tổng hợp số liệu nguyên vật liệu tiêu hao trên Sổ cái TK 621.

Phần mềm kế toán của công ty tính giá trị tồn kho liên tục, ngay sau khi có nghiệp

vụ nhập hoặc xuất kho NVL. Điều này giúp việc xem xét quá trình sản xuất cũng như

khối lượng tồn chính xác, kịp thời và dễ dàng xác định đơn giá tồn kho. Việc kiểm tra,

đối chiếu với phòng KHVT-XDCB và thủ kho về tình hình sử dụng NVL hay định

mức đã được lập. Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời.

2.2.2.7 Thực trạng kiểm soát biến động chi phí sản xuất so với định mức

Nguồn thông tin để công ty đánh giá là Bảng định mức chi phí NVLTT, Sổ chi tiết

chi phí NVLTT và Báo cáo tình hình sử dụng NVL tại PXSX. Ngay từ khi thành lập,

CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình đã có sẵn định mức chi phí NVLTT. Ngoài ra, công ty

còn tham khảo định mức chi phí NVLTT của các công ty con khác. Từ đó, đưa ra định

mức chi phí NVLTT cho công ty mình.

Việc phân tích chi phí NVLTT khá phức tạp do mỗi sản phẩm trải qua nhiều công

đoạn khác nhau và cần nhiều NVL tạo thành. Do vậy để phân tích sự biến động của

chi phí NVLTT phải phân tích sự biến động của từng loại NVLTT trong từng công

56 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

đoạn sản xuất sản phẩm. Định mức chi phí NVL được xác định căn cứ trên giá mua và

định mức tiêu hao khi sản xuất ra một đơn vị thành phẩm. Định mức này do phòng kĩ

thuật công nghệ xây dựng cho từng loại sản phẩm. Trong khi đó thị trường NVL đầu

vào luôn thay đổi đòi hỏi bộ phận kế hoạch vật tư phải dự báo được mức biến động

này để tránh rủi ro khi ký kết hợp đồng kinh doanh. Thực tế hiện nay việc cung cấp

thông tin cho công tác kiểm soát chi phí vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa xác

định nguyên nhân của sự biến động về chi phí NVLTT nên vẫn chưa xác định trách

nhiệm của từng cá nhân về sự biến động chi phí NVLTT. Vì vậy, công ty cần lập bảng

phân tích biến động chi phí NVLTT để xác định biến động đó là do định mức NVL

tiêu hao hay do đơn giá vật liệu, từ đó xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

Sau đây là bảng xác định chênh lệch lượng NVL tiêu hao thực tế so với định mức

của 1000 lít bia chai Hà Nội 450ml tháng 12/2013.

57 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.5 – Bảng xác định chênh lệch lượng NVL tiêu hao thực tế so với định mức của 1000 lít bia chai Hà Nội tháng

12/2013(Đvt: Đồng)

Chênh lệch STT Khoản mục chi phí ĐVT Giá trị tiêu hao thực tế Đơn giá bình quân Giá trị tiêu hao định mức Tiêu hao VT/1000 lít SP Định mức VT/1000 lít

Nguyên vật liệu chính

I 1 Malt Pháp 2 Malt Úc Gạo 3 Đường 4 Cao hoa CO2 50% 5 Cao viên Tiệp 10% 6 Cao viên Đức 3,8% 7 8 Cao viên Đức 10% II Vật liệu phụ Caramen 1 2 CaCl2 3 Maturex 4 5 6 7 8 Eribate Divergan F Giấy lọc 1005x2008 Bộ trợ lọc Fw14 Bộ trợ lọc Fp 4 Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Tờ Kg Kg 15.342,21 14.982,18 8.314,64 15.619,41 456.492,57 214.759,96 363.333.78 164.972,30 30.217,48 21.140,23 1.860.277,43 135.634,81 657.980,65 392.732,27 15.868,50 15.876,04 31,23 48,85 51,39 15,32 0,063 0,118 0,041 0,111 0,087 0,097 0,0126 0,03 0,145 0,011 0,51 0,97 38,8015 55,4307 55,4307 17,4211 0,0792 0,1425 0,055 0,1267 0,0892 0,1365 0,0222 0,0309 0,1633 0,0099 0,5526 1,0086 479.137,22 731.879,49 427.289,35 239.289,36 28.759,03 25.341,68 14.896,69 18.311,93 2.628,92 2.050,60 23.439,50 4.069,04 95.407,19 4.320,06 8.092,94 15.399,76 595.300,76 830.472,72 460.886,32 272.107,30 36.154,21 30.603,29 19.983,36 20.901,99 2.695,40 2.885,64 41.298,16 4.191,12 107.448,24 3.888,05 8.768,93 16.012,57 -301.505,22 -116.163,54 -98.593,23 -33.596,97 -32.817,94 -7.395,18 -5.261,62 -5.086,67 -2.590,07 -51.463,86 -66,4784 -835,0391 -17.858,66 -122,0713 -12.041,05 432,0055 -675,9981 -612,8151

58 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Chênh lệch STT Khoản mục chi phí ĐVT Giá trị tiêu hao thực tế Đơn giá bình quân Giá trị tiêu hao định mức Tiêu hao VT/1000 lít SP Định mức VT/1000 lít

Nhãn thân, lưng

9 10 Nắp chai 11 Chụp bạc 12 Hồ dán 13 14 Bộ Cái Tờ Kg Kg Kg 59,05 116,85 71,96 96.985,41 133.199,04 76.086,00 2227 2232 2224 0,69 0,044 0,195 2.222,22 2.242,26 2.222,22 0,8198 0,0364 0,0998 131.504,35 260.809,20 160.039,04 66.919,93 5.860,76 14.836,77 131.222,22 262.007,68 159.911,11 79.508,64 4.848,45 7.593,38 282,1291 -1.198,48 127,9305 -12.588,71 -1.012,31 7.243,39

15 Kg 41.000,00 0,09 0,0562 3690 2304,2 1.385,80 Foam nox Stabilon HCBT Lubodrive, Aquaslide

16 Mực in 17 Dung môi 18 Oxonia 19 Axit HNO3 20 Xút NaOH 21 Tổng cộng Lít Lít Kg Kg Kg 1.647.577,50 650.809,66 65.516,59 11.885,94 12.512,96 0,0003 0,0038 0,058 0,4825 2,1318 0,0003 0,0059 0,1124 0,433 2,8925 444,846 2.460,06 3.799,96 5.734,97 26.675,13 494,2733 3.839,78 7.364,06 5.146,61 36.193,74 -49,4273 -1.379,72 -3.564,10 588,3541 -9.518,61 -352.969,08

59 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Từ bảng 2.5, ta nhận xét về kết quả chênh lêch giữa thực tế và định mức:

Nhìn chung, tổng chi phí NVL sử dụng để sản xuất 1000 lít sản phẩm bia Hà Nội

450 ml cao hơn định mức đã lập là 352.969,0821 đồng. Trong đó:

Đối với chi phí NVL chính sử dụng để sản xuất 1000 lít sản phẩm cao hơn định

mức đã lập là 301.505,2196 đồng. Hầu hết các NVL chính sử dụng ở thực tế đều cao

hơn định mức. Ví dụ cụ thể, theo định mức thì lượng Malt Pháp cần đạt là 31,23 kg.

Trong khi đó thực tế công ty đã sử dụng lượng Malt Pháp là 38,8015 kg để dùng sản

xuất 1000 lít sản phẩm bia chai Hà Nội 450ml. Như vậy, lượng Malt Pháp đã vượt

định mức 7,5715 kg có giá trị tương ứng chênh lệch hơn 116 ngàn đồng. Xét trong

tổng quan thì mức chênh lệch này là không lớn. Đây không phải là một chênh lệch

mang tính trọng yếu, nên các nhà quản lý thường xuyên bỏ qua các yếu tố tạo nên

chênh lệch này. Trong các NVL chính sử dụng, Malt Úc và Gạo có mức tiêu hao lớn

nhất và mức chênh lệch cũng khá cao. Điều này là do tỷ lệ pha Malt Úc lớn tuy nhiên

cũng có thể phát sinh từ khâu mua hàng với giá mua cao hoặc do khâu sử dụng vật liệu

không đúng tỷ lệ hay lãng phí... Các nhà quản lý cần xem xét với các mã hàng khác để

so sánh, đối chiếu, giải thích những nguyên nhân làm phát sinh chênh lệch, từ đó mới

có giải pháp cụ thể và hữu hiệu.

Đối với chi phí NVL phụ sử dụng để sản xuất 1000 lít sản phẩm cao hơn định mức

đã lập là 51.463,8625 đồng. Phần lớn NVL phụ sử dụng ở thực tế đều cao hơn định

mức. Bên cạnh đó, có một số NVL phụ sử dụng ở thực tế thấp hơn định mức, chẳng

hạn như: Giấy lọc 1005x2008; chụp bạc; HCBT Lubodrive, Aquaslide; axit HNO3.

2.2.3 Thực trạng kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí tiền lương cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn

trong cơ cấu chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Kiểm soát việc tính toán, phân bổ một

cách hợp lý, chính xác vào giá thành sản phẩm sản xuất cũng như thực hiện đúng chế

độ tiền lương, đủ và thanh toán kịp thời cho người lao động trực tiếp sẽ phát huy tính

năng động sáng tạo và năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất.

Thực trạng kiểm soát công tác lao động tiền lương được thể hiện qua sự phân công

phân nhiệm, công tác tổ chức, theo dõi lao động, tính toán và trả lương cho công nhân

viên cũng như quá trình ghi chép và báo cáo cho các cơ quan chức năng.

60 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.3.1 Thực trạng kiểm soát phân chia trách nhiệm trong quản lý nhân công

Phòng tổ chức hành chính và giám đốc xét duyệt số lượng lao động trực tiếp được

tuyển dụng. Các tổ trưởng tổ men, tổ nấu lọc, tổ hoàn thành sản phẩm theo dõi số lượng

lao động của tổ mình thông qua hình thức chấm công hằng ngày. Quản đốc phân xưởng

có nhiệm vụ tập hợp bảng chấm công của các tổ sản xuất và lập bảng chấm công công

nhân phân xưởng mình. Kế toán tiền lương căn cứ bảng chấm công và kết quả SXKD làm

cơ sở tính lương cho từng đối tượng lao động và ghi sổ kế toán tính giá thành.

2.2.3.2 Thực trạng kiểm soát công tác tổ chức lao động

Trong khâu tuyển dụng, dựa vào nhu cầu lao động ở các tổ sản xuất, quản đốc phân

xưởng công ty yêu cầu tuyển dụng với sự kết hợp bộ phận tổ chức hành chính của công

ty. Tiêu chí tuyển dụng nhân viên được xây dựng phải dựa trên các tiêu thức kinh

nghiệm, trình độ nghiệp vụ và ý thức đạo đức. Lao động được tuyển chọn làm việc tại

công ty phải có sự xét duyệt của giám đốc và phải có đầy đủ hồ sơ xin việc, hợp đồng

lao động ghi rõ quyền lợi và nghĩa vụ của từng lao động.

Khi có sự thay đổi về lương hay lao động, phòng tổ chức hành chính gửi quyết

định chính thức cho phân xưởng trong thời gian ngắn nhất để phân xưởng điều chỉnh

và thông báo đến công nhân viên. Hàng năm, công ty tổ chức các lớp đào tạo, nâng

cao hiệu quả làm việc của công nhân viên.

2.2.3.3 Thực trạng kiểm soát công tác theo dõi lao động

Quản đốc phân xưởng luôn có mặt tại phân xưởng giám sát kết quả làm việc của tổ

trưởng các tổ và đồng thời quan sát hiệu quả làm việc toàn phân xưởng. Trong quá

trình sản xuất sản phẩm, các tổ trưởng của các tổ sản xuất tại phân xưởng giám sát thời

gian làm việc, kiểm tra, theo dõi và chấm công từng cá nhân sản xuất trong tổ mình

thông qua bảng chấm công (Phụ lục 11). Bảng chấm công của các tổ sản xuất được sử

dụng và lưu trữ tại phân xưởng sản xuất. Phân xưởng chấm công bằng tay.

Ngoài yếu tố tổng công trong tháng, trên Bảng chấm công còn có các yếu tố khác

như số ca 3, nghỉ phép, ốm, con ốm, dừng việc, nghỉ thai sản... Việc chi tiết ngày công

giúp quản đốc phân xưởng quản lý chặt chẽ số lao động của PXSX, dễ dàng cho việc

điều chuyển, phân bố hợp lý lao động, đảm bảo tiến độ sản xuất. Các trường hợp nghỉ

có lý do chính đáng phải báo cáo trực tiếp đồng thời hai cấp tổ trưởng và quản đốc phân

61 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

xưởng của mình, phải có những chứng từ liên quan được phê duyệt như giấy xin nghỉ

phép, nghỉ ốm, nghỉ không lương… và được xử lý đúng quy định. Công nhân chỉ được

nghỉ trong thời gian cho phép theo quy định hiện hành tại công ty mà cụ thể là tối đa 3

ngày. Cấp trên công ty thường xuyên kiểm tra mang tính đột xuất tại PXSX nhằm đánh

giá thời gian lao động, nội quy lao động của các công nhân và cả quản đốc phân xưởng.

Quá trình làm việc và thống kê số ca công việc được các tổ trưởng theo dõi chặt

chẽ, kiểm tra tiến độ sản xuất cũng như ngăn chặn việc xảy ra gian lận. Cuối tháng, tổ

trưởng phối hợp với ca trưởng kiểm tra, rà soát lại số liệu về số ca công việc.

Quản đốc phân xưởng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện chấm công

hàng ngày của tổ trưởng của các bộ phận theo quy định; theo dõi tình hình lao động,

yêu cầu các ca, kíp bố trí nhân lực linh hoạt cho từng thời điểm tương ứng với các mặt

hàng đang sản xuất. Kiểm tra đối chiếu các chứng từ liên quan lần cuối trước khi trình

lãnh đạo duyệt để sang tính lương. (Theo quy chế phân phối tiền lương)

2.2.3.4 Thực trạng kiểm soát công tác tính lương

Lao động trong công ty có nhiều loại và theo đó cách tính lương cũng khác nhau.

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty trả lương theo hình thức lương sản phẩm

và lương thời gian. Tiền lương tính cho người lao động gồm hai phần:

- Phần tiền lương thời gian được trả theo hệ số mức lương cấp bậc, chức vụ và hệ

số phụ cấp quy định tại NĐ 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, theo

mức lương tối thiểu nhà nước quy định và số ngày được tính.

- Phần tiền lương sản phẩm được xác định căn cứ vào kết quả SXKD, hiệu quả

lao động, đặc điểm cụ thể về tổ chức SXKD, tổ chức lao động, tính chất, đặc điểm

công việc, đối tượng lao động của từng bộ phận sản xuất kinh doanh. Tiền lương sản

phẩm trả cho người lao động được tính theo mức độ phức tạp công việc (Bảng hệ số

độ phức tạp công việc của một số chức danh công việc được thể hiện ở Phụ lục 12),

tính trách nhiệm, hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế

làm việc theo quy định của công ty.

Ngoài ra, người lao động còn được trả thêm các khoản lương làm theo lệnh sản xuất.

Ở PXSX, chi phí NCTT sản xuất sản phẩm tại công ty phát sinh bao gồm chi phí

tiền lương; các khoản phụ cấp theo lương: phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ

62 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

cấp thâm niên công tác…; lao động tập sự và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.

Cuối tháng, kế toán tiền lương phối hợp cùng bộ phận thống kê phân xưởng tổng

hợp các chứng từ về chi phí lương như bảng chấm công, giấy nghỉ ốm… để kiểm tra,

theo dõi tình hình lao động, ghi sổ, nhập liệu, lưu trữ sau đó tính lương và lập bảng

thanh toán tiền lương. Bảng thanh toán tiền lương được trích mẫu tại Phụ lục 13.

Đối với các khoản trích theo lương, công ty hạch toán theo quy định của Bộ tài

chính ban hành. Kế toán tiền lương sử dụng phần mềm chuyên biệt để thống kê, nhập

liệu, kiểm soát các khoản trích theo lương. Phần mềm thiết kế để có thể dễ dàng chỉnh

sửa các tỷ lệ trích khi có sự thay đổi. Các kết quả tính ra từ phần mềm thường xuyên

được kiểm tra, xác định độ chính xác để hạn chế những sai sót có thể xảy ra.

2.2.3.5 Thực trạng kiểm soát công tác phát lương

Bảng thanh toán tiền lương phải được sự phê duyệt Giám đốc, theo đó kế toán

lương tại phòng tổ chức hành chính công ty kiểm tra, rà soát lại rồi mới hạch toán vào

máy tính. Khi đã có sự xác nhận đầy đủ thì kế toán tiền công ty tiến hành chi lương

qua tài khoản tiền gửi ngân hàng. Kế toán tiền lương có nhiệm vụ lập và lưu trữ các

bảng tổng hợp, bảng chi tiết thanh toán lương của các bộ phận để đối chiếu và kiểm

tra. Thủ quỹ có nhiệm vụ phát lương cho các công nhân. Khi đến nhận lương, các công

nhân sẽ tiến hành kiểm tra và ký xác nhận.

Công tác kế toán tiền lương được thực hiện trong sự phối hợp giữa các tổ sản xuất,

các phòng ban đã đảm bảo cho việc tính lương được chính xác, thuận tiện. Với sự hỗ

trợ của phần mềm tính lương đã tạo điều kiện cho kế toán tiền lương trong quá trình

tính toán, và kiểm tra đối chiếu số liệu khi cần. Việc xác định mức lương thanh toán

cho người lao động phải xem xét đến các yếu tố: thâm niên công tác, độ phức tạp của

công việc, kết quả SXKD. Cho thấy, công ty đã gắn mức thu nhập của người lao động

với trách nhiệm công việc mà người lao động đảm nhận, việc làm này tạo điều kiện

cho người lao động có ý thức trách nhiệm cao hơn trong công việc.

Dưới đây là bảng phân bổ tiền lương cho phân xưởng sản xuất bia chai Hà Nội

450ml tháng 12 năm 2013:

63 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Biểu 2.5 – Bảng phân bổ tiền lương phân xưởng sản xuất bia chai Hà Nội 450ml

tháng 12/2013

Tài khoản Chi phí Số tiền

3341 Phải trả công nhân viên - Tiền lương 500.252.439

3382 Kinh phí công đoàn 3.590.416

3384 Bảo hiểm xã hội 4.049.828

3389 Bảo hiểm thất nghiệp 11.079.600

Tổng cộng 518.972.283

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính CTCP Bia Hà Nội - Quảng Bình)

Quy trình kiểm soát chi phí NCTT tại Công ty có thể được trình bày tóm tắt qua sơ

đồ 2.7 (trang 68).

2.2.3.6 Thực trạng kiểm soát quá trình ghi chép chi phí nhân công trực tiếp

Tổ trưởng của các tổ sản xuất tại các phân xưởng thực hiện tiến hành kiểm tra theo

dõi chấm công. Cuối tháng, tổ trưởng chuyển bảng chấm công của cá nhân, tổ sản xuất

về cho thống kê phân xưởng, thống kê phân xưởng tổng hợp đưa quản đốc phân xưởng

ký duyệt, sau đó chuyển toàn bộ chứng từ lên phòng tổ chức hành chính.

Tại phòng tổ chức hành chính tiếp nhận các chứng từ về chi phí lương (bảng chấm

công của cá nhân, tổ sản xuất….) tính lương, ghi sổ, lưu trữ, theo dõi, kiểm tra. Đồng

thời căn cứ vào bảng tính lương đã được duyệt, kế toán tiền lương sẽ hạch toán vào

máy. Sau đó in bảng thanh toán lương và tiến hành thanh toán lương cho người lao

động sau khi đã được giám đốc phê duyệt. Cuối kỳ, kế toán in ra sổ chi tiết TK 622 để

kiểm tra đối chiếu.

Để theo dõi ngày thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH..., để làm căn cứ

tính lương, các tổ sản xuất tiến hành chấm công vào bảng chấm công. Bảng chấm công

được công bố minh bạch để các công nhân có thể dễ dàng kiểm tra, cũng như kiểm

soát lẫn nhau.

Từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương kế toán sẽ lên Sổ chi tiết TK 622 và

Sổ tổng hợp chi phí NCTT. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tại đơn vị căn cứ vào chứng từ

ghi sổ để lên Sổ cái TK 622, lên bảng tổng hợp lương và phân bổ vào chi phí NCTT

cho từng sản phẩm. Sổ chi tiết tài khoản chi phí NCTT được trích mẫu tại Phụ lục 14.

64 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Kế toán tiền PXSX Giám đốc Kế toán tiền lương

Chấm công

Tính lương Bảng chấm công

Bảng thanh

toán lương Kết quả SXKD Bảng thanh Duyệt toán lương

Lập PC

Phiếu chi Duyệt

Chi lương

Chi lương qua TGNH

Ghi sổ kế toán

Sơ đồ 2.7 – Quy trình kiểm soát chi phí NCTT tại Công ty

2.2.3.7 Thực trạng kiểm soát bằng dự toán chi phí và công tác báo cáo liên quan

đến lao động tiền lương

Công ty chưa thực hiện việc lập các bảng dự toán tiền lương. Công ty chỉ kiểm

soát chi phí nhân công thực tế phát sinh, đánh giá với các số liệu lịch sử chứ chưa thực

hiện kiểm soát chi phí theo dự toán chi phí tiền lương.

65 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Công tác ghi chép và lập báo cáo cho các cơ quan chức năng của Nhà nước theo

quy định về lao động và tiền lương đã được công ty thực hiện nghiêm túc. Đây cũng là

một công cụ hữu hiệu để theo dõi và rà soát công tác kế toán tiền lương, giúp phát hiện

những sai phạm mắc phải trong công tác lao động và tiền lương tại công ty.

2.2.4 Thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí đa dạng trong các loại chi phí, phức tạp

khi tổng hợp và tính giá thành cho các sản phẩm sản xuất nhập kho, rất khó kiểm soát. Kế

toán chi phí giá thành thu thập, phản ánh, ghi chép sổ sách kế toán về chi phí sản xuất

chung. Kiểm soát chi phí sản xuất chung bao gồm kiểm soát những yếu tố sau:

2.2.4.1 Thực trạng kiểm soát chi phí nhân viên quản lý

Theo Kế toán trưởng, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng chiếm một tỷ trọng rất

nhỏ, không trọng yếu trong chi phí SXKD. Do đó, kế toán chi phí, giá thành đã đưa

khoản mục chi phí nhân viên quản lý phân xưởng vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.2.4.2 Thực trạng kiểm soát chi phí vật liệu, dụng cụ

Công cụ dụng cụ xuất dùng tại phân xưởng chủ yếu là bút bi, giấy A4, bàn ghế,

các dụng cụ khác. Các loại NVL gián tiếp và CCDC xuất dùng cho bộ phận quản lý

phân xưởng được kiểm soát căn cứ vào Giấy đề nghị cấp vật tư do quản đốc phân

xưởng lập đã được Giám đốc phê duyệt. Việc phân chia trách nhiệm được thực hiện

giống kiểm soát chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp.

Các chi phí vật liệu, dụng cụ được tập hợp và phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu

thức chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

2.2.4.3 Thực trạng kiểm soát chi phí khấu hao tài sản cố định

Hiện nay, việc tính khấu hao tài sản cố định được thực hiện tại công ty. Với số

lượng TSCĐ lớn nên chi phí khấu hao cũng là một nội dung chi phí quan trọng ảnh

hưởng lớn đến chi phí sản xuất của các phân xưởng. Trong quá trình sử dụng, tài sản

được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.

Tại công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình, khấu hao được tính theo phương

pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản và tuân thủ theo

quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng bộ tài chính.

66 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh trên từng công đoạn sản xuất sản phẩm với các

loại máy móc thiết bị tương ứng. Theo đó kế toán TSCĐ kiểm tra việc cập nhật số liệu

trích khấu hao vào giá thành với số liệu tổng hợp khấu hao trong chương trình quản lý

TSCĐ là chính xác, kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của các mức trích khấu hao.

Việc tính khấu hao tài sản được tiến hành như sau: Cuối mỗi quý, kế toán TSCĐ

dựa vào “Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ” lập “Bảng tính khấu hao TSCĐ” phản ánh

chi tiết từng tài khoản theo ba chỉ tiêu: nguyên giá, mức khấu hao lũy kế, và giá trị còn

lại, đồng thời phân loại theo mục đích sử dụng. Dựa vào bảng tính khấu hao, kế toán

xác định những tài sản đã trích đủ khấu hao, nếu đủ thì không trích khấu hao ở các quý

sau nữa, đồng thời kế toán căn cứ vào bảng tính khấu hao để ghi sổ kế toán.

Công ty đã tiến hành tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính

xác, đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, bảo quản và sử

dụng TSCĐ. Qua các thông tin kế toán TSCĐ cung cấp đã giúp cho nhà quản trị thực

hiện việc quản lý TSCĐ cả về mặt hiện vật cũng như giá trị; tình hình tăng giảm

TSCĐ. Tuy nhiên, kế toán chưa cung cấp thông tin hữu ích giúp cho việc phân tích,

đánh giá hiệu quả sử dụng của TSCĐ như: công suất sử dụng, thời gian sử dụng, hiệu

suất sử dụng để đưa ra các biện pháp quản lý TSCĐ có hiệu quả hơn và đề ra các quyết

định về đổi mới TSCĐ.

2.2.4.4 Thực trạng kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Các chi phí dịch vụ mua ngoài tại công ty như tiền điện, nước, điện thoại, tiền thuê

sửa chữa TSCĐ… và các chi phí bằng tiền khác.

Ở công ty, chi phí dịch vụ mua ngoài tập trung vào chi phí điện sản xuất, các loại

chi phí khác chỉ phát sinh rất ít với giá trị nhỏ. Công ty là đơn vị sử dụng điện phục vụ

dây chuyền sản xuất tương đối lớn, nên một trong những chủ trương lớn của công ty là

tích cực tiết kiệm điện để giảm chi phí đầu vào cho sản phẩm.

Trước đây, khi vệ sinh máy móc, cán bộ công nhân viên lao động trong công ty

thường sử dụng vòi phun nước để tẩy rửa. Nay, công ty đưa ra quy trình làm công việc

trên chủ yếu bằng thủ công nhưng vẫn hiệu quả, vừa tiết kiệm nước, vừa tiết kiệm

điện. Các đường ống dẫn nước phục vụ sản xuất trước đây có đường kính 27mm, nay

67 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

được thay bằng ống có đường kính 12mm và được bố trí lại hợp lý hơn nên rút ngắn

thời gian sử dụng điện để bơm nước dẫn.

Công ty thực hiện cải tiến công đoạn làm nước ở 20oC vào ca 3 để sử dụng nấu

bia. Để phục vụ tốt công đoạn này, đơn vị đã đưa vào sử dụng thêm một thùng chứa nước 20oC có dung tích lớn hơn so với các thùng cũ. Riêng đối với công đoạn làm lạnh

bia, đơn vị thực hiện giải pháp tiết kiệm điện bằng cách bọc đường ống để hạn chế hao

tốn nhiệt vào mùa hè. Công ty còn rà soát lại một số thiết bị điện có công suất lớn để

thay thế bằng các thiết bị có công suất nhỏ nhằm giảm điện năng tiêu thụ và quán triệt

đến mỗi cá nhân trong đơn vị tắt hết các thiết bị điện trong phòng khi hết giờ làm việc.

Hiện tại, CTCP bia Hà Nội - Quảng Bình thực hiện sử dụng điện năng tối đa vào

giờ thấp điểm đêm bằng cách bố trí lại dây chuyền sản xuất hợp lý vào ca 3. Khi mua

sắm trang thiết bị sản xuất bia chai, đơn vị luôn lựa chọn những thiết bị ít hao tốn điện

năng nhất. Công tác thiết kế, bố trí hệ thống chiếu sáng ở nhà xưởng và phòng làm

việc trong công ty đều được tính toán đến tiêu hao năng lượng điện ít nhất có thể.

Để tư vấn cho lãnh đạo về các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả, công ty

cử một kỹ sư điện nghiên cứu và hàng tháng có báo cáo về tình hình hao phí điện năng

trên 1 đơn vị sản phẩm. Nếu có những biến động đi lên thì được đưa ra bàn bạc tại các

hội nghị giao ban quan trọng để tìm giải pháp điều chỉnh kịp thời. Tuy nhiên bộ phận

hoạt động chỉ tập trung ở một số đơn vị trong phân xưởng và mức kiểm soát chi phí

vẫn chưa cao.

Kế toán căn cứ vào các chứng từ chi phí lập Bảng kê chứng từ và lập chứng từ ghi

sổ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ thanh toán khách hàng hoặc từ chứng từ chi

phí lập Bảng kê ghi có TK liên quan như TK 111, 112, 331…trên cơ sở đó lập bảng kê

ghi nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung. Việc kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và

chi phí khác tập trung chủ yếu ở khâu kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.., đối

chiếu chi phí thực tế phát sinh trên chứng từ gốc với dữ liệu kế toán cập nhật vào máy.

68 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Biểu 2.6 – Chi phí sản xuất chung của bia chai Hà Nội 450ml tháng 12/2013

TÀI KHOẢN TÊN TÀI KHOẢN SỐ PHÁT SINH (đồng)

1.767.812.974 627 Chi phí sản xuất chung

6272 Chi phí vật liệu 842.735.092

6273 Chi phí dụng cụ sản xuât 130.500.581

6274 Chi phí khấu hao 331.720.621

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 333.022.635

6278 Chi phí bằng tiền khác 129.834.045

(Nguồn: Phòng Kế toán CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình)

Biểu 2.6 ở trên tập hợp chi phí sản xuất chung của PXSX theo chi tiết từng khoản

mục. Trong đó, chi phí vật liệu chiếm gần 50% tổng chi phí sản xuất chung. Công ty

luôn đặt các mục tiêu kiểm soát chi phí lên hàng đầu, tránh sự lãng phí và thất thoát

trong quá trình hoạt động.

2.2.4.5 Thực trạng kiểm soát quá trình ghi chép chi phí sản xuất chung

Việc tập hợp chi phí sản xuất chung do kế toán thực hiện theo các yếu tố. Hằng

ngày, căn cứ vào các chứng từ như: Hoá đơn, Phiếu xuất kho, Bảng tính khấu hao

TSCĐ để ghi vào sổ chi tiết của TK 627, cuối kỳ phân bổ và kết chuyển sang TK154 -

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Chi phí sản xuất chung ở công ty tập hợp theo

toàn bộ các phân xưởng chứ không chi tiết cho từng phân xưởng.

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết TK 627 (trích mẫu

tại Phụ lục 15). Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ và

lập sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung, vào Sổ cái TK 627. Đối chiếu với hệ thống sổ

chi tiết kế toán phân tích và quản lý việc tăng giảm chi phí trong năm, phát hiện kịp

thời những biến động trong chi phí, giúp công ty sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn.

Toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ đều tính hết vào giá thành sản phẩm, và

được phân bổ cho từng sản phẩm theo các tiêu thức chi phí NVL chính trực tiếp.

Báo cáo thực hiện sản xuất kinh doanh được phân xưởng lập hàng tháng và gửi lên

cho phòng kế toán công ty để xác định giá trị sản xuất đã đạt được. Báo cáo giá thành

thể hiện toàn bộ chi phí phát sinh tại các phân xưởng đã được phân bổ cho từng mã

69 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

hàng cụ thể bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung. Từ các

sổ chi tiết các khoản mục chi phí kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành.

Việc kiểm soát giá thành cũng chính là việc kiểm soát CPSX bao gồm kiểm soát

các khoản mục chi phí phát sinh liên quan đến quá trình hoạt động SXKD. Các thủ tục

kiểm soát việc tính giá thành phần lớn là việc kiểm tra quá trình ghi chép, tổng hợp;

đối chiếu những số liệu từ những chứng từ gốc lên sổ tổng hợp và đối chiếu ngược từ

sổ sách đến các chứng từ gốc để phát hiện những sai phạm. Chỉ khi tìm ra những

nguyên nhân căn bản dẫn đến sự phát sinh giá thành lớn, những sai phạm thì mới có

thể tìm kiếm những giải pháp phù hợp. Điều này liên quan đến các mục tiêu ngắn hạn

và dài hạn của công ty, không chỉ là những mục tiêu về hạ giá thành, thu về được lợi

nhuận cao mà còn phải giữ ổn định chất lượng sản phẩm, tạo hình ảnh, uy tín của công

ty trên thị trường.

Các chi phí tập hợp để tính giá thành sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu

chính; Chi phí nguyên vật liệu phụ; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí vật liệu; Chi

phí dụng cụ sản xuất; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi

phí bằng tiền khác.

Sau đây là minh họa Báo cáo giá thành đơn vị cho sản phẩm Bia chai Hà Nội

450ml tháng 12/2013.

70 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Biểu 2.7 – Báo cáo giá thành đơn vị của bia chai Hà Nội 450ml tháng 12/2013

(Đvt: Đồng)

Đối tượng tập hợp chi phí

ĐVT Số lượng Đơn giá

Két 168.061,00 29.155,00 41.650,00

59,5 456.492,67 41,3 363.333,78 95,2 164.972,30 107,1 214.759,96

41.650,00 13.090,00 85 67 102,54

835,9

41.000,00 30.217,48 21.140,23 16,7 1.860.277,43 15 392.732,27 15.868,50 1.525,50 15.876.041

Dở dang đầu kỳ Tổng chi phí Dở dang cuối kỳ Tổng giá thành Số lượng nhập kho Giá thành đơn vị Chi phí nguyên vật liệu chính Chi phí nguyên vật liệu phụ Chi phí nhân công Chi phí sản xuất chung -Chi phí vật liệu-6272 -Chi phí dụng cụ sản xuất-6273 -Chi phí khấu hao tài sản cố định – 6274 -Chi phí dịch vụ mua ngoài – 6277 - Các chi phí bằng tiền khác – 6278 Trong đó Nguyên liệu, vật liệu chính 1521 Malt Pháp HN Malt úc HN Cao 50% HN Hoa viên Saaz 2,5 – 3,8% HN Hoa viên Đức 10% HN Hoa viên Tiệp 9 – 10% Gạo Đường Nguyên liệu, vật liệu phụ 1522 Hóa chất bôi trơn Aquaslide Caramen CaCl2 MaTurex Giấy lọc thô (1005x2008) Bộ trợ lọc FW14 Bộ trợ lọc FP4 Divergan F

Số tiền 2.849.617.025 5.331.997.714 1.503.956.001 6.677.658.738 39.734,00 1.702.945.852 1.342.174.605 518.972.283 1.702.945.852 842.735.092 130.500.581 331.720.621 333.022.635 129.834.045 1.702.945.852 15.342,21 447.302.245 14.982,18 624.007.880 27.161.314 15.005.685 15.705.363 23.000.792 8.314,64 346.304.631 15.619,42 204.458.142 1.342.266.605 3.485.000 2.024.571 2.167.719 31.066.633 5.890.984 13.264.481 24.218.901 247 675.980,65 162.521.220

Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Tờ Kg Kg Kg

Tỷ trọng 0,3194 0,2517 0,0973 0,3194 0,1581 0,0245 0,0622 0,0625 0,0243 0,3194 0,0839 0,117 0,0051 0,0028 0,0029 0,0043 0,0649 0,0383 0,2517 0,0007 0,0004 0,0004 0,0058 0,0011 0,0025 0,0045 0,0305 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình)

71 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Trên cơ sở lý thuyết của chương 1, chương 2 đã mô tả thực trạng công tác kiểm

soát chi phí sản xuất của Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình. Khóa luận giới

thiệu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bia Hà Nội -

Quảng Bình và làm rõ thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty.

Trên cơ sở đó, tiến hành đánh giá những mặt tích cực cũng như hạn chế trong công

tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty. Những tồn tại cần phải tăng cường khắc

phục và hoàn thiện các yếu tố kiểm soát và hoàn thiện các yếu tố kiểm soát để đem lại

hiệu quả và các giá trị cho doanh nghiệp.

Chương 3 sẽ đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm

soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình giúp vận hành hữu

hiệu hơn trong thời gian tới.

72 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH

3.1 Đánh giá về kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bia Hà Nội -

Quảng Bình

3.1.1 Ưu điểm

a) Về công các tổ chức sản xuất

Trong công ty, hoạt động kiểm soát đóng vai trò quan trọng đối với các cổ đông

như là đối với các kết quả tài chính. Sự thiếu vắng hoạt động kiểm soát thường bắt đầu

từ nhà quản lý cấp cao đối với việc quản lý công ty. Tuy nhiên mỗi một hệ thống kiểm

soát dù được thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi

gian lận và sai sót có thể xảy ra. Nhưng nhìn chung công ty đã thiết lập được một hệ

thống kiểm soát tương đối hữu hiệu. Công ty có một đội ngũ công nhân viên thạo

việc, có tính thần trách nhiệm, hợp tác tốt, có đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực,

kinh nghiệm. Công ty cũng đã xây dựng được một số chính sách, quy trình kiểm soát

chi phí SXKD hiệu quả. Sự phân công, phân nhiệm và uỷ quyền cho các cá nhân,

phòng, ban, phân xưởng, tổ trong việc thực hiện kiểm soát CPSX không chồng chéo

chức năng với nhau, có sự phối hợp, so sánh đối chiếu giữa các phòng, phân xưởng để

tránh mỗi phòng, mỗi phân xưởng đơn phương thực hiện việc kiểm soát CPSX, CPSX

phát sinh ở bộ phận nào, bộ phận đó chịu trách nhiệm. Từ đó đảm bảo việc kiểm soát

CPSX tại công ty .

b) Về công tác tổ chức hệ thống kế toán

Công ty áp dụng hình thức “ Nhật ký chung” kết hợp Phần mềm kế toán tổng hợp

đã giúp công ty giải quyết công việc một cách linh hoạt, nhanh chóng, việc tính toán

số liệu được chính xác và việc lưu trữ thông tin được đảm bảo, chính sách đảm bảo

đầy đủ các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản trong công tác hạch toán.

Hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán được áp dụng thống nhất theo quy

định của công ty và hầu hết tuân thủ theo quy định của Bộ tài chính. Chứng từ được

lập nhanh chóng ngay thời điểm phát sinh nghiệp vụ, chính xác, kịp thời bảo đảm phản

73 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

ánh tình hình hoạt động SXKD của đơn vị. Nội dung phản ánh vào chứng từ ngắn gọn,

rõ ràng, dễ hiểu. Và đặc biệt, chứng từ được đánh số liên tục giúp cho việc kiểm soát

được thực hiện chặt chẽ hơn.

Xây dựng hệ thống mã chi phí để theo dõi từng khoản chi phí trong doanh nghiệp.

Qua sự phân tích từ đầu đến nay chúng ta đã thấy được sự phức tạp, đa dạng của các

khoản chi phí. Nếu chỉ đơn thuần là ghi chép lại, chúng ta sẽ có một hệ thống ghi chép

rối rắm và khó theo dõi. Chúng ta cần phải có công cụ mã chi phí để ghi chép các

khoản chi phí nhanh hơn mà vẫn chính xác, cần phương pháp ghi tắt một cách khoa

học để dễ dàng kiểm soát.

c) Về công tác tổ chức kiểm soát chi phí sản xuất

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm,

nhất là trong cơ chế thị trường, công ty đã tăng cường công tác quản lý CPSX và kế

toán thực sự được coi là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý.

Đối với công tác kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Công ty đã xây dựng được các quy định, quy chế ban hành quản lý, xây dựng các

quy trình thực hiện về việc mua, sắm vật tư.

- Công ty có quản lý về mặt lượng, mặt giá trị. Phương pháp xác định giá nhập, giá

xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Quản lý vật liệu theo từng đối tượng

sử dụng, từng chủng loại, từng phân xưởng, từng địa điểm, từng sản phẩm.

- Công ty có áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm.

- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát việc nhập, xuất vật liệu; việc hạch toán phân

bổ giá trị vật liệu vào giá thành đúng quy định, tiêu thức phân bổ có nhất quán. Kiểm

tra việc cập nhật số liệu vào chương trình máy, quy trình hạch toán và phương pháp

tính giá hàng tồn kho thống nhất, có phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, phù hợp

với các quy định để nhằm đảm bảo tính giá thành một cách chính xác. Kiểm soát số

lượng vật tư còn lại cuối kỳ.

- Với việc xây dựng định mức NVL áp dụng ngay cho từng sản phẩm nên công tác

cập nhật chi phí NVLTT của bộ phận kế toán tương đối chính xác, không làm ảnh

hưởng đến việc tính giá thành. NVL được xuất dùng hợp lý trên cơ sở lượng vật tư đã

được lập theo định mức và phương án sản xuất tối ưu nhất giúp cho việc tiết kiệm

74 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

được NVL trong sản xuất. Đơn vị đã tổ chức tốt các khâu xuất, nhập và bảo quản tốt

vật tư, tránh tình trạng hao hụt, mất mát và lãng phí. Bên cạnh đó, vật tư mua sắm đều

có nguồn gốc rõ ràng, giá cả hợp lý, chất lượng được kiểm nghiệm thường xuyên nên

ít phát sinh các chi phí không hợp lý.

Đối với công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Việc kiểm soát chi phí NCTT sản xuất tại công ty tương đối chặt chẽ.

- Việc xác định mức lương thanh toán cho người lao động xem xét đến các yếu tố:

thâm niên công tác, độ phức tạp của công việc, kết quả SXKD. Cho thấy, công ty đã

gắn mức thu nhập của người lao động với trách nhiệm công việc mà người lao động

đảm nhận, việc làm này tạo điều kiện cho người lao động có ý thức trách nhiệm cao

hơn trong công việc.

- Trình tự tính lương được thực hiện chặt chẽ khoa học, đảm bảo tính đúng tính đủ

lương cho công nhân viên.

Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất chung:

Đây là một khoản mục rất phức tạp nhưng công ty đã biết phân loại đúng chi phí

và phân công nhiệm vụ cụ thể, tránh tình trạng công việc chồng chéo.

- Các chi phí sản xuất chung đã được tập hợp theo đúng đối tượng chịu chi phí,

chi phí phát sinh tại phân xưởng nào thì tập hợp cho phân xưởng đó. Cách phân bổ

chi phí cho từng sản phẩm đã lựa chọn theo tiêu thức đơn giản và dễ làm.

- Sử dụng hệ thống tài khoản và các báo cáo về khoản mục này hợp lý.

3.1.2 Nhược điểm

Tuy công ty đã có một số thủ tục kiểm soát đối với CPSX song vẫn còn một số bất

cập như sau:

Thứ nhất, Công ty chưa thực hiện công tác kế toán quản trị theo yêu cầu của quản

trị doanh nghiệp để giúp cho công tác kiểm soát CPSX hữu hiệu hơn. Cụ thể chưa

phân loại chi phí theo yêu cầu của kế toán quản trị, chưa kiểm tra đánh giá một cách

toàn diện sự biến động của CPSX (Biến động của nhân tố số lượng và nhân tố giá);

hầu hết phân loại chi phí theo yếu tố và theo khoản mục để tập hợp CPSX và tính giá

thành sản phẩm, nên không quan tâm đến việc phân loại chi phí theo cách ứng xử chi

phí nhằm phục vụ cho kiểm soát CPSX.

75 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Thứ hai, Công tác lập kế hoạch dự toán chưa được chú trọng đúng mức, việc

lập và thực hiện các kế hoạch, dự toán còn mang tính hình thức chứ chưa mang tính

định hướng, kiểm soát chi phí. Công ty chưa có công tác lập dự toán cho các khoản

CPSX mà chỉ có định mức chi phí NVLTT. Số liệu của định mức chủ yếu dựa vào

số liệu lịch sử và khá tổng quát nên chỉ mang tính chất đối phó và báo cáo, không

mang tính khả thi.

Thứ ba, Là một CTCP có vốn điều lệ lớn, việc thành lập Ban kiểm soát là điều bắt

buộc. Tuy nhiên, sự kiểm soát này chưa ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kiểm soát

CPSX. Việc kiểm soát CPSX không chịu trách nhiệm của riêng một bộ phận nào nên

khi rơi vào trường hợp cần kiểm tra, rà soát lại sẽ rất khó khăn để phát hiện sai sót.

Thứ tư, Hầu hết bộ máy quản lý ít được đổi mới, người lao động vẫn chịu ảnh

hưởng của mô hình cũ, tư duy và tác phong cũ, còn có tình trạng ôm việc. Công ty để

cho các cá nhân chỉ thực hiện công việc trong một thời gian dài mà hầu như không

thực hiện việc luân chuyển nội bộ.

Thứ năm, Hiện nay, công ty chưa có bộ phận KSNB nên việc kiểm tra, kiểm soát

công tác kế toán chưa chặt chẽ, kiểm soát chi phí SXKD vẫn chưa đạt hiệu quả cao.

Thứ sáu, Về qui trình kiểm soát chi phí sản xuất :

Đối với qui trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Công ty mua NVL từ NCC dựa trên mối quan hệ quen biết lâu nay. Đây cũng là

một hạn chế vì như thế công ty có thể sẽ không mua được NVL có giá thấp hơn nhưng

chất lượng vẫn đảm bảo. Chưa có công tác tiếp cận thị trường để tìm ra những NVL có

thể thay thế với chi phí thấp hơn nhưng chất lượng sản phẩm vẫn không thay đổi.

- Có một số NVL mua về chưa kiểm nghiệm chất lượng nên khi xuất sử dụng thì

nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng sản xuất sản phẩm.

- Có một số vật liệu khi xuất kho sử dụng tại các phân xưởng nhưng bảo quản

ngoài trời, lưu trữ không tập trung, thường xuyên xảy ra thất thoát. Mặc dù là ít xảy ra

và mức ảnh hưởng không nhiều nhưng cho thấy cách thức quản lý của một số bộ phận

còn có lỗ hổng.

76 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

- Hàng nhập kho quá nhiều, khó khăn cho việc kiểm nhận. Từ việc kiểm nhận

hàng còn thiếu sót có thể dẫn đến rủi ro nhập hàng sai về chủng loại, số lượng, dẫn đến

những sai sót về quá trình ghi chép.

- Đối với một số vật tư xuất dùng không hết thì không được quản lý chặt chẽ và

thường không được phản ánh vào sổ sách.

- Chưa kiểm soát chặt chẽ ở khâu sử dụng nguyên vật liệu, sử dụng nguyên vật

liệu còn lãng phí do ý thức của công nhân chưa cao.

Đối với quy trình kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp:

- Việc quản lý số lao động trực tiếp sản xuất thông qua hợp đồng lao động còn

nhiều tồn tại, trình độ lao động công nhân lao động không được đánh giá đúng, chưa

kiểm tra tay nghề trước khi đưa lao động do đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp hơn.

- Quản đốc phân xưởng chưa chú trọng đến công tác quản lý lao động nên đã xuất

hiện tình trạng đánh cắp vật tư, thiếu tinh thần trách nhiệm. Chính sách quản lý nhân

sự công ty cũng chưa chặt chẽ nên tình trạng biến động lao động rất lớn.

- Việc chấm công ở các bộ phận cũng như ở các phòng ban chỉ mang tính hình

thức chưa đi sát với thực tế và chưa theo dõi một cách đầy đủ.

- Bảng chấm công theo quy định là phải để nơi công khai cho người lao động có

thể xem số ngày làm thực tế trong tháng của mình được theo dõi như thế nào? Có đúng

không? Nhưng thực tế Bảng chấm công do tổ trưởng của các bộ phận chấm công và

giữa cuối tháng mới công bố.

Đối với quy trình kiểm soát chi phí sản xuất chung :

- Việc công ty đưa chi phí quản lý phân xưởng vào chi phí quản lý doanh nghiệp

đã không phản ánh được chi phí SXKD thực tế phát sinh trong kỳ, mặc dù khoản mục

này rất nhỏ, không trọng yếu.

- Chủ yếu chỉ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán mà chưa quan

tâm đến việc xây dựng định mức cho từng loại chi phí sản xuất chung, do đó chưa đưa

ra các biện pháp kiểm soát chặt chẽ cho khoản mục này.

- Việc tính khấu hao TSCĐ còn chưa đúng theo qui định (tính tròn tháng).

Nhìn chung, công tác KSNB chi phí sản xuất chung ở công ty cũng như ở các đơn

vị thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên, vẫn chưa xây dựng định mức một số khoản chi

phí như điện, điện thoại… để tăng cường hơn nữa việc quản lý chi phí.

77 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

3.2 Các giải pháp đề xuất

Trong nhiều năm qua, Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình đã tập trung đổi

mới công tác tổ chức, công tác quản lý điều hành SXKD và đã đạt được những kết quả

đáng ghi nhận. Công ty đã SXKD thực sự có lãi, tốc độ phát triển cao, lợi nhuận ngày

càng tăng, đời sống CBCNV không ngừng nâng cao. Từ những kết quả đạt được và

trước những cơ hội cũng như thách thức mới hết sức to lớn khi Việt Nam gia nhập

WTO, công ty xác định phải vươn lên không ngừng trong SXKD.

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tế công tác kiểm soát chi phí tại công

ty, để đáp ứng yêu cầu quản lý trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất công ty cần

tăng cường các giải pháp với các nội dung cơ bản sau:

a) Về công các tổ chức sản xuất

Với mô hình hoạt động của công ty cổ phần, công ty đã hình thành đầy đủ các bộ

phận cần có theo quy định, như HĐQT, Ban kiểm soát,... nhưng trong thực tế một vài

bộ phận này mang nặng tính hình thức, toàn bộ hoạt động của công ty phụ thuộc vào

Giám đốc, đồng thời cũng là Chủ tịch HĐQT. Do đó để kiểm soát CPSX, công ty nên

nâng cao vai trò của các cá nhân, bộ phận khác trong công ty, cụ thể:

- Tách biệt chức danh Chủ tịch HĐQT và chức danh Giám đốc. Tuy rằng hiện tại

việc quy định này chưa thể hiện tại Luật DN nhưng để nâng cao vai trò của các bộ

phận cá nhân khác trong công ty thì nên tách biệt giữa hai chức danh này. Điều này

góp phần làm tăng sự kiểm soát của HĐQT đối với hoạt động SXKD của Công ty.

- Cần luân chuyển các kế toán với nhau, điều này giúp cho việc kiểm soát CPSX

tại công ty được chặt chẽ hơn. Cụ thể việc bàn giao công việc từ người này sang người

khác sẽ giúp cho các cá nhân phải tự kiểm tra lẫn nhau, từ đó giúp phát hiện ra các

gian lận và sai sót.

- Để nâng cao hơn nữa hiệu quả trong công tác KSNB chi phí SXKD tại công ty,

nhất thiết nên lập bộ phận KSNB. Bởi thông qua KSNB sẽ giúp cho DN xác nhận tính

đúng đắn, tính hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo quyết toán… của DN.

- Khuyến khích công nhân viên tham gia quản lý chi phí. Mặc dù các công nhân

viên không phải là nguyên nhân gây ra chi phí nhưng họ làm chủ hành động phát sinh

chi phí. Do vậy bản thân họ quan tâm, tham gia quản lý chi phí là cần thiết, khuyến

78 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

khích công nhân viên tham gia nghĩa là tạo ra sự ràng buộc giữa các công nhân viên

với kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.

b) Về công tác tổ chức hệ thống kế toán

Nhìn chung, các chứng từ đã được tổ chức tốt, tuy nhiên vẫn còn một số chứng từ

chưa hoàn hảo và chúng cần phải được hoàn thiện hơn để phục vụ tốt công tác kiểm

soát. Tất cả các chứng từ đều phải có chữ ký đầy đủ nhằm đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ

của chứng từ.

c) Về công tác kế hoạch hóa

Để cung cấp thông tin kiểm soát chi phí sản xuất thì phải tổ chức thông tin dự toán

cho từng khoản mục chi phí sản xuất của từng mã hàng tại phân xưởng. Ngoài ra, tại

các trung tâm chi phí từ cấp dưới lên cấp trên nên có sự phân công lập kế hoạch, dự

toán chi phí cụ thể và cần chú ý đến mô hình, sự phân công lập kế hoạch, nội dung các

báo cáo kế hoạch, dự toán, thời gian lập kế hoạch và bắt đầu triển khai thành dự toán.

Hoàn thiện hệ thống thông tin dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với định mức NVL, cần phải xây dựng sát với thực tế hơn, nên xóa bỏ các

định mức đã quá cũ, quá lạc hậu… để có thể lập kế hoạch, dự toán được phù hợp với

thực tế hơn cũng như áp dụng các định mức vào việc thực hiện chi phí, quyết toán

chính xác hơn. Định mức chi phí vật liệu cho một sản phẩm nên được xây dựng bằng

phương pháp thống kê việc sử dụng thực tế chi phí nguyên vật liệu qua nhiều năm liên

tục, kết hợp với phương pháp nhận định tình hình thực tế các mặt hàng hoạt động

SXKD, yếu tố lạm phát, trượt giá để đưa ra được định mức cho chi phí NVL.

Đối với những chi phí đã xây dựng định mức tiêu chuẩn thì kế toán căn cứ vào

số lượng sản phẩm hoàn thành và định mức để lập nên bảng dự toán cho khoản mục

chi phí đó.

Hoàn thiện thông tin dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều công đoạn khác nhau, do đó để dự

toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp công ty phải lập dự toán chi phí NCTT cho

từng công đoạn của từng mã hàng. Sau đó tổng hợp để lập dự toán chi phí NCTT của

từng mã hàng. Định phí NCTT cho từng mã hàng được phân bổ từ định phí NCTT tập

hợp trong PXSX theo tiêu thức doanh thu.

79 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Hoàn thiện tổ chức thông tin dự toán chi phí sản xuất chung

Do dự toán chi phí sản xuất chung ít có sự thay đổi qua các tháng và phụ thuộc

nhiều vào doanh thu sản xuất trong tháng nên có thể lập dự toán dự toán chi phí sản

xuất chung tháng này thông qua báo cáo thực hiện sản xuất kinh doanh tháng trước và

bảng kê sản lượng doanh thu tháng trước. Thông tin đầu ra của hệ thống thông tin dự

toán chi phí sản xuất chung là bảng dự toán chi phí sản xuất chung từng phân xưởng.

d) Về công tác tổ chức kiểm soát chi phí sản xuất

Giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nhìn chung, công tác kiểm soát chi phí NVLTT khá tốt. Tuy nhiên, công ty cần

tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn đối với các loại NVL. Cụ thể như sau:

Công ty cần tìm hiểu các nhà cung cấp khác và thay đổi nếu nhận thấy rằng việc

thay đổi đó có lợi cho công ty mình. Điều này có thể tìm ra những nguyên vật liệu có

thể thay thế với chi phí thấp hơn nhưng chất lượng sản phẩm vẫn không thay đổi.

Công ty nên đòi áp dụng cách thức đòi ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà cung cấp độc lập

nhau mỗi khi mua hàng về để tránh sự thông đồng giữa nhân viên mua hàng và nhà

cung cấp để báo với giá cao.

Công ty có thể kiểm soát việc nhập kho bằng cách bố trí hai thủ kho trong một ca

làm để thực hiện tốt công việc.

Các phế liệu nhằm thanh lý cần phải lập phiếu nhập kho nhằm quản lý chặt chẽ

hơn việc sử dụng nguyên vật liệu, tránh tình trạng thất thoát.

Nâng cao hơn nữa ý thức sử dụng nguyên vật liệu của công nhân

Giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

Hàng ngày, vào cuối ngày làm việc, công nhân cần tiến hành kiểm tra số công làm

việc trên bảng chấm công xem có khớp đúng với giờ làm của mình hay không?

Cần lắp đặt máy chấm công cho công nhân để việc thực hiện chấm công một cách

khách quan và ít xảy ra sai sót.

Giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là một khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm nhiều yếu tố

chi phí có liên quan trực tiếp đến việc quản lý quá trình sản xuất.

80 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Đối với tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng: cần tách chi phí này ra khỏi

chi phí quản lý doanh nghiệp và đứng độc lập một tài khoản riêng.

Đối với chi phí khấu hao TSCĐ, cần trích khấu hao theo ngày nhằm đảm bảo tính

chính xác.

Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý

phân xưởng, công ty cần xây dựng định mức chi phí, cơ chế khoán chi nội bộ hợp lý

để tạo động lực tăng cường kiểm soát, đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí, tự quyết và tự

chịu trách nhiệm của ban quản lý phân xưởng.

81 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Từ thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng

Bình, kết hợp với cơ sở khoa học về kiểm soát chi phí sản xuất, chương 3 của khóa

luận đã nhận xét về các ưu điểm cũng như những hạn chế tồn tại của công ty. Từ đó

đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản

xuất tại công ty bao gồm như sau:

- Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát;

- Giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất thông qua thiết lập dự toán;

- Các giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất thông qua thông tin kế

toán, thông qua thủ tục kiểm soát.

Những giải pháp này nhằm giải quyết những hạn chế của kiểm soát về chi phí sản

xuất góp phần tăng cường hơn nữa công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty.

82 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập như hiện nay, để tồn tại và phát triển công ty không

những phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp mà bên cạnh đó công tác quản lý

phải đạt hiệu quả cao. Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình là một trong những công

ty có quy mô hoạt động khá lớn, chính vì thế mà công tác kiểm soát cần phải được quan

tâm và thực hiện tốt, đặc biệt là kiểm soát về chi phí sản xuất kinh doanh.

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và thực tiễn, khóa luận đã giải quyết được các nội

dung sau:

1. Khóa luận đã hệ thống hoá cơ sở khoa học về kiểm soát chi phí sản xuất trong

doanh nghiệp nói chung và đặc điểm kiểm soát chi phí sản xuất trong ngành bia nói

riêng, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và tìm ra các giải pháp tăng cường

kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

2. Dựa vào những kiến thức tổng hợp được, tìm hiểu, phân tích và đánh giá

thực trạng kiểm soát các khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần

bia Hà Nội - Quảng Bình, đồng thời tìm ra những hạn chế của hệ thống kiểm soát

chi phí sản xuất .

3. Trên cơ sở những đánh giá thực trạng, những điểm hạn chế tìm được, đề xuất

những giải pháp khả thi để góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất

của Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình.

Với những nội dung vừa nêu khóa luận nhìn chung đã đáp ứng yêu cầu cơ bản của

mục tiêu đề ra. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, đề tài còn gặp nhiều hạn chế do

khó có điều kiện quan sát kỹ những thủ tục kiểm soát chi phí của công ty, việc tìm

hiểu chủ yếu qua phỏng vấn. Thêm vào đó, thời gian nghiên cứu khá ngắn cũng như

lượng kiến thức cả về lý thuyết lẫn kinh nghiệm thực tế tổng hợp được chưa thực sự

tốt phần nào khiến cho đề tài có hạn chế. Song, em hy vọng đề tài sẽ là một tài liệu

tham khảo cho công ty , góp phần giúp công ty giải quyết những điểm yếu còn tồn tại,

nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất, để từ đó thực

hiện tốt các mục tiêu trong tương lai của công ty.

83 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

2. Kiến nghị Từ nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được, em có những kiến nghị nhằm phát

triển hướng đề tài này như sau:

Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên quy mô công ty chứ không chỉ dừng lại ở quy

mô PXSX chính.

Nghiên cứu một cách chi tiết, đi sâu hơn về quá trình kiểm soát chi phí sản xuất

của một công ty cổ phần. Cần tiến hành điều tra, thu thập thông tin từ các nhân viên

công ty, khách hàng, các cơ quan luật pháp,… để có một cái nhìn tổng quan hơn về

công ty được nghiên cứu.

Nghiên cứu về sự hiệu quả của kiểm soát chi phí sản xuất trong mối tương quan

với chi phí bỏ ra để duy trì và phát triển hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất đó.

Để quá trình nghiên cứu được hiệu quả hơn, em xin đưa ra một số kiến nghị:

Quá trình kiểm soát chi phí sản xuất của một doanh nghiệp thường rất phức tạp và

liên quan đến nhiều phần hành. Do đó cần một cái nhìn tổng quát hơn về quy trình

nghiệp vụ, đồng thời phải có thời gian tích lũy kiến thức và kinh nghiệm để không chỉ

có được hiểu biết tổng quát về doanh nghiệp đó, chúng ta còn có thể đi sâu vào từng

phần hành nhỏ, nắm bắt được những vấn đề gốc rễ. Để từ đó có thể đưa ra những giải

pháp mang tính đồng bộ, liên kết chặt chẽ với nhau.

Trong các doanh nghiệp đều có những quy định văn bản cũng như quy định ngầm về

việc cung cấp thông tin, mức độ tiếp cận thông tin. Vì thế chúng ta cần phải chuẩn bị trước

tâm lý trước sự khó khăn này, đồng thời cố gắng tận dụng các mối quan hệ, tạo ra thiện

cảm, sự tin tưởng. Điều này giúp quá trình nghiên cứu được dễ dàng và thuận lợi hơn.

Nếu thực hiện được những điều trên thì kết quả đánh giá của đề tài sẽ hoàn thiện và

chính xác hơn, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và ra quyết định của ban giám đốc công ty.

Qua quá trình thực tập tại công ty đã giúp em hiểu hơn về thực tế công tác kế toán

cũng như làm quen dần với công việc để sau khi ra trường không bị bỡ ngỡ. Với sự

giúp đỡ tận tình của các cô chú, các anh chị trong phòng Kế toán tài chính và các

phòng ban khác, em đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận tốt

nghiệp của mình. Bên cạnh đó là sự hướng dẫn chu đáo của Giảng viên: Th.s Nguyễn

Ngọc Thủy, cô đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Với thời gian thực tập không nhiều và kiến thức còn hạn chế, khóa luận không

tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn

đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

84 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trọng Thái, 2013, Công ty CP Bia Hà Nội - Quảng Bình: Cú cán đích ngoạn

mục [online]

http://www.baoquangbinh.vn/kinh-te/201312/cong-ty-cp-bia-ha-noi-quang-binh-

cu-can-dich-ngoan-muc-2111868/

2. Đăng Quang, 2013, Công ty CP Bia Hà Nội - Quảng Bình: Tiết kiệm điện để

nâng cao lợi nhuận [online] (08/05/2013).

http://www.cpc.vn/cpc/home/Ttuc_Detail.aspx?pm=ttuc&sj=TK&id=9785#.U13E

YFV_ufM

3. PGS.TS. Phạm Văn Dược, 2008, Một số giải pháp kiểm soát chi phí nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động trong DN [online] (01/12/2008)

http://www.tapchiketoan.com/ke-toan/chi-phi-tap-hop-ket-chuyen-phan-bo/mot-

so-giai-phap-kiem-soat-chi-phi-nham-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-tro-3.html.

4. TS Huỳnh Lợi, Kế toán chi phí, 2010

5. TS.Nguyễn Đại Thắng, 2003, Kiểm soát chi phí, NXB Trẻ.

6. ThS Bùi Văn Trường, Kiểm soát tốt chi phí [online] (07/04/2012)

http://www.tapchitaichinh.vn/Tai-chinh-Doanh-nghiep/Kiem-soat-tot-chi-

phi/6209.tctc.

7. GS TS Nguyễn Quang Quynh, TS Ngô Trí Tuệ, Kiểm toán tài chính, 2006,

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

8. Nguyễn Thị Vân, Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí

SXKD Công ty Xây Lắp và Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung.

9. Nguyễn Thị Hoàng Mỹ, Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp góp phần

hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại công ty TNHH bia Huế.

10. Hoàng Thị Na, Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ

chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Long Thọ - Huế.

85 SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 01 – QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM

Nước

Nguyên liệu

Nấm men

Hoa houblon

Nhân giống

Xử lý

Nghiền

Hồ hoá

Đường hoá

Lọc

Xả bã

Nấu hoa

Lắng xoáy

Chất tải lạnh

Lạnh nhanh

Rút men

Lên men

Tái sử

Lên men

Lọc trong

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Bia trong

CO2

Bia hơi

Bia chai

Bia thành

Chiết chai

Ghép nắp

Chiếc bock

bock

Thanh trùng

Vận

chuyển

Làm nguội

Dán nhãn

Bảo quản

Nhập kho

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 02 – GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Đơn vị: CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH

BHNQB – QT10. BM01

Khu 13 – Bắc Lý – Tp.Đồng Hới – Quảng Bình

Lần ban hành: 1

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Họ và tên: Nguyễn Hồng Hải Bộ phận công tác: Phân xưởng sản xuất

TT Tên Vật Tư Đơn vị Tính Số Lượng Mục đích sử dụng Ghi Chú

01 Thóc Malt Kg 25 000 Sản xuất bia

Ngày 15 tháng 12 năm 2013

Giám đốc duyệt P.KTTC P.KHVT-XDCB Người đề nghị

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 03 – HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTGTKT3/001

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 25 tháng 12 năm 2013 Số: 0000053

Đơn vị bán hàng: DNTN THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ HÙNG THỊNH VƯỢNG

Mã số thuế: 3100834050

Địa chỉ: 74 Hoàng Diệu – TP. Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình

Điện thoại: 0915 272 637 – STK:

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Anh Niên

Tên đơn vị: Công ty CP Bia Hà Nội – Quảng Bình

Mã số thuế: 3100301045

Địa chỉ: Tiểu khu 13 – Phường Bắc Lý – Đồng Hới – Quảng Bình

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P

Tên hàng hóa, dịch

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

STT

vụ

tính

1

2

3

4

6=4x5

5

01

Kg

Gạo trắng

67.950

8.340

566.703.000

Cộng tiền hàng: 566.703.000

Thuế suất GTGT: 5 % , Tiền thuế GTGT: 28.335.150

Tổng cộng tiền thanh toán

595.038.150

Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm chín mươi lăm triệu, không trăm ba mươi tám nghìn, một

trăm năm mươi đồng chẵn ./.

Người mua hàng

Thủ kho

Người bán hàng

(Đã ký)

Đã nhận đủ số lượng

(Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 04 – KẾT QUẢ KIỂM TRA HÀNG MẪU

BHNQB – QT10.BM04

Ban hành lần: 01

KẾT QUẢ KIỂM TRA HÀNG MẪU

Tên vật tư, phụ tùng: Thóc Malt Pháp

Đặc điểm: Dạng hạt

Mã số vật tư:

Nước sản xuất: Pháp

Nhà cung cấp: Tổng Công ty CP Bia – Rượu – NGK Hà Nội

Mã số vật tư của nhà cung cấp:

Giá FOB/CIP (VND):

Điều kiện giao hàng:

KIỂM TRA

Ngày nhập hàng: 15/12/2013 ( 20.050kg)

Hình thức Đặc tính kỷ thuật

Kết luận: Kết luận:

Tốt  Khá  Trung bình  Xấu  Tốt  Khá  Trung bình  Xấu 

Chấp nhận  Không chấp nhận  Chấp nhận  Không chấp nhận 

Người kiểm tra: Người kiểm tra:

Ký tên: Ký tên:

Hồ sơ kiểm tra: Người lập

TRƯỞNG PHÒNG KHVT – XDCB

(Đã ký)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 05 – CÁC KÝ HIỆU DÙNG CHO TẤT CẢ CÁC QUY TRÌNH

Thông tin đầu vào :

: Chức năng xử lý

: Chứng từ kèm theo

Quyết định :

Lưu trữ :

Đường dẫn nghiệp vụ :

Đính kèm chứng từ :

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 06 – BIỂN BẢN KIỂM KÊ

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Đến 0 giờ ngày 01/01/2014

Ban kiÓm kª gåm:

1 ¤ng: NguyÔn NhËt Niªn

Tổ trưởng

2 Bµ: Hoµng ThÞ Mü LÖ

Thµnh viªn

3 Bµ: Phan ThÞ Lý

Thµnh viªn

4 Bµ: Hå ThÞ Liªn Nhung

Thµnh viªn

5 ¤ng: TrÇn Thµnh

Thµnh viªn

6 ¤ng: NguyÔn ViÕt §«ng

Thµnh viªn

Thµnh viªn

7 Bµ: NguyÔn ThÞ Quúnh Thương

§· tiÕn hµnh kiÓm kª vËt, c«ng cô dông cô nh sau:

C.lệch thừa

C.lệch thiếu

SL theo sổ sách

Theo kiểm kê

Phẩm chất

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ

ĐVT Đơn giá

Số

Thành

Số

Thành

Tốt

Kém

Mất

TT MS

dụng cụ

Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

lượng

tiền

lượng

tiền

100%

PC

PC

0

I

Nguyên vật liệu TK 1521

8.662.922.952

8.662.922.952

0

A

1 NVL mua TCT

1 01TCT Malt Pháp HN

15.342,21 56.818,00 873.713.480 56.818,00 873.713.480

Kg

0

0

tốt

0

2 02TCT Malt úc HN

14.982,18 57.106,00 855.572.517 57.106,00 855.572.517

Kg

0

0

"

0

3 03TCT Cao 50% HN

Kg 456.492,67

295,7 134.984.882

295,7 134.984.882

0

0

"

0

4 04TCT Hoa viên Saaz 2,5- 3,8% HN

Kg 363.333,79

264,95

96.265.287

264,95

96.265.287

0

0

"

0

5 05TCT Hoa viên Đức 10% HN

Kg 164.972,30

409,73

67.594.101

409,73

67.594.101

0

0

"

0

6 06TCT Hoa viên Tiệp 9 -10% HN

Kg 214.759,96

259,86

55.807.524

259,86

55.807.524

0

0

"

0

0

Cộng TK 152

6.578.985.161

6.578.985.161

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 07 – HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: 01AA/11P

Mẫu số: 01GTGTKT3/001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số: 0005595

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

Mã số thuế: 3100301045

Địa chỉ: Tiểu khu 13 - Phường Bắc Lý - Đồng Hới - Quảng Bình

Điện thoại: 052.3822365 – STK: 53110000000134 tại NH Đầu tư và Phát triển Quảng Bình

Họ tên người mua hàng: Đặng Công Ngân

Tên đơn vị:

Mã số thuế:

Địa chỉ: 180 Nguyễn Duy Hiền - Sơn Trà - Đà Nẵng

Hình thức thanh toán: Tiền mặt/Chuyển khoản Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 2 3 4 5 6=4x5 1

Bã Malt làm thức ăn 1 46.740.000 chăn nuôi T12/2013

Cộng tiền hàng: 46.740.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 4.674.000

Tổng cộng tiền thanh toán 51.414.000

Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi mốt triệu, bốn trăm mười bốn ngàn đồng chẵn ./.

Người mua hàng Người bán hàng

Bán hàng qua điện thoại (Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 08 – SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ

Từ ngày 01/12/2013 đến 31/12/2013

Kho: 01 Mặt hàng: 01TCT – Malt Pháp HN

Ngày Nội dung ĐVT TKĐƯ SL nhập PS nợ SL xuất PS có Số chứng từ

Đầu kỳ 60.973,00 931.715.325

19/12/2013 30 Kg 331 750.000 0 Chi phí bốc malt Pháp vào kho (PN390)

19/12/2013 390 Kg 331 25.000,00 386.550.200

31/12/2013 57 331 2.000.000 0

31/12/2013 295 Kg 6211 29.155,10 447.302.045 Nhập kho Malt Pháp HN Phí lưu ca xe bốc dỡ hàng chậm Xuất kho Malt Pháp HN

85.973,00 56.817,90 1.321.015.525 843.713.480 Tổng cộng Cuối kỳ

29.155,10 447.302.045 Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

TỔNG CÔNG TY CP BIA - RƯỢU - NGK HÀ NỘI CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

PHỤ LỤC 09 – BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU CHO BIA CHAI

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU CHO BIA CHAI Tháng 12 năm 2013 Nguyên liệu hóa chất sử dụng trong tháng:

STT Nguyên liệu, hóa chất ĐVT Tồn đầu Nhập trong tháng Sử dụng Bia chai HN Tồn cuối

1 Malt Pháp Kg 60.973,00 25.000,00 29.155,00 56.818,00

2 Malt Úc Kg 73.756,00 25.000,00 41.650,00 57.106,00

3 Gạo Kg 5.600,00 40.100,00 41.650,00 4.050,00

4 Viên Đức 10% Kg 345,13 160 95,2 409,93

5 Viên Tiệp 10% Kg 121,96 245 107,1 259,86

6 Hoa SAAZ 3% Kg 166,25 140 41,3 264,95

7 Cao hoa Kg 255,4 100 59,5 295,9

8 Đường Kg 24,2 13,09 11,11

9 Caramen Kg 250 60 67 243

10 Maturex Kg 33,8 20 16,7 37,1

11 Bột trợ lọc FW14 Kg 1.619,00 908 835,9 1.691,10

12 Bột trợ lọc FP4 Kg 2.047,60 1.589,00 1.525,50 2.111,10

13 Divergan Kg 297 200 247 250

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

STT Nguyên liệu, hóa chất ĐVT Tồn đầu Nhập trong tháng Sử dụng Bia chai HN Tồn cuối

14 Eribat Kg 121,92 46,8 75,12

15 Hồ dán Kg 1.640,00 760 1.240,00 1.160,00

16 Nắp HN đỏ Cái 5.203.000,00 3.391.523,00 1.811.477,00

17 Chụp bạc HN đỏ Tờ 522.668,00 3.225.540,00 3.361.220,00 386.988,00

18 Nhãn HN đỏ Bộ 1.764.500,00 3.500.000,00 3.361.220,00 1.903.280,00

19 Chụp bạc KM Tờ 1.827.290,00 1.827.290,00

20 Nắp chai KM Bộ 1.926.200,00 1.926.200,00

21 Nắp HN đỏ KM Cái 1.605.208,00 1.605.208,00

22 Điện Kw 145.888,00

23 Củi trấu Kg

24 Nước Kg

Ngày 2 tháng 1 năm 2014

Kế toán Thủ kho

(Đã ký) (Đã ký)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 10 – SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

Tiểu khu 13 - Bắc Lý - Tp.Đồng Hới - Quảng Bình

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

Từ ngày 01/12/2013 Đến ngày 31/12/2013

Ngày Nội dung ĐVT TKĐƯ PS nợ PS có Số chứng từ

Dư đầu kỳ

K.C chi phí NVL chính

(6211 -> 1542) từ ngày 31/12/2013 TH0001 1542 1.702.945.852 01/12/2013 đến ngày

31/12/2013

K.C chi phí NVL phụ

1.342.174.605

(6212 -> 1542) từ ngày 31/12/2013 TH0001 1542 01/12/2013 đến ngày

31/12/2014

Xuất kho – Hóa chất bôi 31/12/2013 295 Kg 1522 3.485.000 trơn Aquaslide

31/12/2013 295 Xuất kho Malt Pháp Kg 1521 447.302.045

Thu tiền nhãn bia chai 31/12/2013 418 1111 92.000 HN 450 ml – A.Đông

3.045.212.457 3.045.212.457 Tổng cộng

Dư cuối kỳ

Quảng Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2014

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

Đơn vị: : Phân xưởng sản xuất Bộ phận: Tổ lọc bia

PHỤ LỤC 11 – BẢNG CHẤM CÔNG

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2013

QUY RA CÔNG

NGÀY TRONG THÁNG

SốTT

Họ và tên

1

2 … 30

31

KÝ HIỆU CHẤM CÔNG

Số công hưởng BHXH

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng 100% lương

Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng…% lương

C

B

Hoàng Cao Tiến Nguyễn Văn Trị Nguyễn Đức Hiển Nguyễn Xuân Hoàng Đặng Trường Đình Nguyễn Minh Thành Nguyễn Văn Xanh Trần Đình Hà Trần Đức Long Phan.T.Cẩm Nhung

A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Nguyễn Đoái Lệ 12

Trần Xuân Quang

Số công hưởng lương sản phẩm 32 21 21 19 0 19 21,5 6 6,5 20,5 16 15 0

Số công hưởng lương thời gian 33 2 1,5 1,5 1,5 0,5 1 0,5 1 1 1,5 1 0,5

1 K3 P

31 2 … 30 K3 K2 K1 K3 K2 K3 K2 K2 K3 K1 K3 K2

K1

35 Phép 4 10 10 8 8 8 8 7 6 8

K3 34 VS 6,0 1,0 6,0 0,5 5,0 0,5 4,0 0,5 6,0 0,5 2,0 1,5 2 6,0 3,0 0 4,0 4,0 0,5

36

13 Nguyễn Hồng Minh

1

K3

1

166,5

Cộng

77

15

Người chấm công

Phụ trách bộ phận

41 12

37 Lương SP: K Lương thời gian: + Ốm, điều dưỡng: Ô Con ốm: Cố Thai sản: TS Nghỉ phép: P Hội nghị, học tập:H Nghỉ bù: NB Nghỉ không lương: Ro Ngừng việc: N Tai nạn: T Lao động nghĩa vụ: LĐ Người duyệt

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 12 – BẢNG XÁC ĐỊNH HỆ SỐ LƯƠNG SẢN PHẨM

Hệ số độ phức tạp Chức danh công việc STT công việc

Công nhân cơ khí, sữa chữa, vận hành các thiết bị phục 1 vụ sản xuất

1.1 Tổ trưởng tổ cơ khí, sữa chữa, vận hành 1,2

1.2 Công nhân vận hành xử lý nước thải 1

1.3 1 Công nhân vận hành máy lạnh - thiết bị thu CO2 - xử lý thu nấu

1.4 Công nhân vận hành nồi hơi đốt than 1,1

1.5 Công nhân trực sữa chữa điện, cơ khí 1,05

2 Công nhân công nghệ

2.1 Công nhân nấu bia

Ca trưởng sản xuất 1,3

Công nhân nấu bia 1,1

Công nhân học nấu bia 0,8

Công nhân xay nguyên liệu 0,9

2.2 Công nhân sản xuất men, vận hành máy lọc bia

Tổ trưởng 1,2

Công nhân sản xuất men, vận hành máy lọc bia 1

2.3 Công nhân hoàn thiện sản phẩm bia chai

Tổ trưởng 1,25

Ca trưởng 1,2

Công nhân vận hành máy rửa chai, chiết chai, dán nhãn 1,15

Công nhân vận hành máy gắp chai 1,1

1 Công nhân vận hành máy thanh trùng và công nhân khác trong dây chuyền

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 13 – BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

Công ty cp Bia Hà Nội – Quảng Bình

Bảng thanh toán lương phân xưởng Sản xuất tháng 12/2013

Lương sản phẩm

Lương thời gian

Tổng cộng

Còn nhận

TT

Họ và tên

P/c trách nhiệm

Phụ cấp độc hại

Trừ 15% LĐ tập sự

Trừ ứng kỳ I

Ghi chú

Chức vụ

Ngày công

TTiền

NC

TTiền

Trừ 7% BHXH, 1,5% BHYT và 1%BHTN

HS lương sp

HS LCB, p/c

I Quản lý PXưởng

7,75

133,5

17.855.100

18,81

46

3.561.152

0

0

269.280

21.146.972

1.703.208

2.500,00

16.943.764

1 Nguyễn Hồng Hải

25,5

5.462.100

3,98

5.462.100

434.815

500.000

4.527.285

0

2,1

Quản đốc

2 Hoàng Thị Mỹ Lệ

PQĐốc

3.855.600

3,57

473.712

4.329.312

390.023

500.000

3.439.289

3

1,8

21

0

2.805.000

2,65

2.805.000

289.513

500.000

2.015.488

3 Nguyễn Viết Đông

1,25

22

1

2.142.000

1,99

88.019

2.230.019

217.408

0

2.012.612

4 Lê Thị Thanh Hoa

1

21

Tổ trưởng Thống kê

0

1.795.200

1,85

1.795.200

202.113

500.000

1.093.088

VS CN

5 Tôn Thị Mơ

0,8

22

0

1.795.200

1,55

269.280

1.525.920

169.338

500.00

856.583

VS CN

6

0,8

22

Hoàng T.Hồng Minh

1,69

22

1.645.960

1.645.960

1.645.960

7 Nguyễn Thị Trà My

0

1,53

20

1.353.462

1.353.462

1.353.462

8 Hoàng Ngọc Khánh

0

Thử việc Thử việc

Thanh toán qua thẻ ATM tại NH ĐT & PHạM TộI

II Tổ nấu, xay

15,7

145,87

15.919.140

36,14

107,3

12.981.598

0

736.442

13.203

29.623.977

3.576.845

5.000,00

21.047.132

92.885

2.282.224

3,27

7,7

1.069.553

3.444.662

357,248

500.000

2.587.414

Hoàng Cao Tiến

1

1,3

18,4

92.885

2.282.224

3,8

13,2

2.134.630

4.509.739

415.150

500.000

3.594.589

Nguyễn Văn Trị

2

1,3

18,4

Ca trưởng Ca trưởng

0

2,94

11,5

1.495.442

1.495.442

321.195

1.174.247

0

3

Ng Xuân Hoàng

Nấu bia

1,2

0

0

104

1.477,88

157.609.890

201,72

626,8

66.072.750

0

2.656.942 1.422.148 224.917.434

20.597.995

34.500.000 169.819.439

Cộng

Ngày tháng 01 năm 2014

Giám đốc

Kế toán trưởng

Lập biểu

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 14 – SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

Tiểu khu 13 - Bắc Lý - Tp.Đồng Hới - Quảng Bình

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

Từ ngày 01/12/2013 Đến ngày 31/12/2013

Số Ngày Nội dung ĐVT TKĐƯ PS nợ PS có chứng từ

Dư đầu kỳ

K.C chi phí NCTT (622 ->

31/12/2013 TH0001 1542) từ ngày 01/12/2013 đến 1542 518.972.283

ngày 31/12/2013

31/12/2013 21 Trích lương SP tháng 12/2013 3341 531.699.739

31/12/2013 21 Trích lương SP tháng 12/2013 3341 70.690.000

31/12/2013 21 Trích ca trưa tháng 12/2013 3345 39.242.700

Trích BHXH, Y tế, KPCĐ 31/12/2013 26 3382 3.590.416 tháng 12

Trích BHXH, Y tế, KPCĐ 31/12/2013 26 3384 4.049.828 tháng 12

Trích BHXH, Y tế, KPCĐ 31/12/2013 26 3389 11.079.600 tháng 12

Tổng cộng 518.972.283 518.972.283

Dư cuối kỳ

Quảng Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2014

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 15 – SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

Tiểu khu 13 - Bắc Lý - Tp.Đồng Hới - Quảng Bình

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627

Từ ngày 01/12/2013 Đến ngày 31/12/2013

Số chứng

Ngày

Nội dung

ĐVT TKĐƯ

PS nợ

PS có

từ

Dư đầu kỳ

Chuyển TT tiền gia công con

6/12/2013

3

1121

11.820.000

lăn – Cty Bảo Lộc

18/12/2013

278

Xuất kho bi 6203

Vòng 1524

35.000

KHTS-Sân bãi vỏ két GDD1-

31/12/2013 KHTS

1 hệ từ ngày 01/12/2013 đến

21411

855.992

ngày 31/12/2013

K.C chi phí phân xưởng

(6272->1542) từ ngày

31/12/2013 TH0001

1542

842.735.092

1/12/2013 đến ngày

31/12/2013

Phân bổ công cụ dụng cụ Cửa

31/12/2013 14226273

1422

4.500.000

lùa nhôm tĩnh điện

Tổng cộng

2.251.438.724 2.251.438.724

Dư cuối kỳ

Quảng Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2014

Giám đốc Người lập biểu Kế toán trưởng

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

SVTH: Lê Thị Cẩm Giang