1
KHỐI U VÙNG HÀM MẶT
1- U PHẦN MỀM:
1.1- VÙNG NƯớU :
1.1.1- U ht tế bào khổng lồ ngoại biên (Epulis/ Giant cell tumor) :
Nguyên nhân : Sang chấn, va chạm với vật lạ.
Giải phẫu bệnh: Nhiều tế bào khổng lồ là những tế bào ln, bào tương nhiều,
nhân to do s kết hợp của nhiều đại thực bào.
Điều trị : Phẫu thuật cắt bỏ toàn bđể tránh tái phát
Khi ct bỏ hay chảy máu nên phi có dao điện.
Dự phòng : Tránh chấn thương do tăm, bàn chải, hàm giả...
1.1.2- U hạt thai nghén (Prenancy
tumor) :
một u hạt sinh mủ.
2
Giải phẫu bệnh: Mô hạt viêm.
Nguyên nhân : Do kích thích tại chỗ và sthay đổi nội tiết trong thời kthai
nghén (estrogen và progesteron).
Điều trị :–U nh: có thmất sau sanh. Loại bỏ kích thích tại chỗ (mảng m
răng) bằng phương pháp VSRM, lấy vôi răng...
U lớn : cắt b
Dự phòng : VSRM tốt trong thời kỳ thai nghén
1.1.3- U xơ (Fibroma) :
Nguyên nhân : sang chấn kéo dài
do răng hay do phục hình.
Giải phẫu bệnh: tăng sinh sợi.
Điều trị : cắt b
Dự phòng : Tránh sang chấn : nhổ răng di lệch, làm phục hình đúng.
1.2- VUNG MING :
3
Nang là một u giả lành tính, phát triển chậm.Là một bọc được lát bởi
bao quanh vách liên kết. Chứa chất lỏng hay sền sệt do các tế bào
thoái hóa hay từ sự phân tiết của những mô bao bọc nang.
1.2.1- Nang nghẽn:
Do chấn thương làm xây xát ống dẫn tuyến nước bọt phụ, nước bọt chảy
ra mô lân cận tạo thành bnước bọt, sau đó được mô liên kết bao vây.
A) Nang niêm dịch:
Thường vùng môi dưới. Rất khó lấy. Nên ly lúc chưa bội nhiễm. Nên
cố gắng lấy toàn bộ nang, vỏ mỏng, hay tái phát.
B) Nang nhái sàn miệng (Ranula):
mt dạng nang nghẽn đặc biệt sàn miệng, liên h đến ống dẫn
tuyến dưới lưỡi
Điều trị : Phẫu thuật bóc tách lấy toàn bnang nếu được. Đây là loại
nang vrất mỏng, ăn len lỏi, xâm lấn vào phần mm của sàn miệng. Nếu lấy
sót sẽ dễ tái phát. Nếu không khâu ln túi, tuy vậy tỉ lệ tái phát vẫn lên 70%.
1.2.2- Nang biểu bì (Epidermoid cyst) :
Khác với nang nhái, nang biểu bì bao gicũng chính giữa sàn miệng
và đẩy lưỡi ra sau n khi quá lớn gây khó thở. Nang biểu bì vdày
chứa bã đậu, còn nang nhái vỏ mỏng dễ vỡ, có chứa nước nhầy.
4
Điều trị : Lấy toàn bộ nang có vỏ dày.
1.2.3- U máu lưỡi, niêm mạc má :
Tùy bệnh cảnh lâm sàng chọn lựa giữa một phẫu thuật cắt bỏ, khâu
mạch máu nuôi dưỡng hay tiêm xơ hóa hay kết hợp cả hai.
1.2.4- U nhú (Papilloma) :
U xuất phát từ bmặt biểu mô.
th là một tăng sinh thật sự liên
quan đến ung thư biểu mô.
Sthấy nhọn và cứng n gai
nên còn gọi bướu gai. Sang thương
th giống mụn cóc, bông cải,
cuống hay không có cuống. Giới hạn xung quanh rõ.
Nguyên nhân : Hay gặp là do nhai trầu, xỉa thuốc, sang chấn do răng,
răng giả, VSRM kém...
Điều trị : Cắt bỏ, ít tái phát.
1.2.5- U hn hợp (Mixed tumor) :
Hỗn hợp 2 loại tế bào (mô liên
kết và mô biểu bì).
5
Có vỏ mỏng.
Hay gặp các tuyến nước bọt: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến
dưới lưỡi, nhất là các tuyến nước bọt phụ ở khẩu cái.
Điều trị : Bóc tách lấy toàn bộ khối u.
1.3- VÙNG MÁ TRÁN :
1.3.1- Nang bã đậu :
Do mụn bọc phát triển lên, chứa chất bã đậu, vỏ mỏng.
Nên cố gắng lấy toàn bộ nang.
1.3.2- Nang máu :
Một sang chấn tạo thành khi máu tụ sẽ phát triển theo baớng: nhiễm
trùng, xơ hóa hay tạo thành nang.
Nang máu do sang chấn mở tháo máu tụ.
1.3.3- U máu thể phẳng, thể hang:
Được đặc trưng bởi sự tăng sinh và giãn ra của các mao mạch. Thông
thường là bẩm sinh do rối loạn trong quá trình tạo mô.
Điều trị : Do tính cht đa dạng về m sàng của u máu nói chung ng
như sự phức tạp trong tiến triển cộng vi nhng tác động về mặt m , chức