UNG THƯ NIÊM MẠC MIỆNG
I. Đại cương
1. Ung thư (K) vùng hàm mặt thuộc nhóm ung như đầu và c
Theo phân loại ung thư trên thể người của Hội chống ung thư thế giới
năm 1970 ở Houston.
K vùng hàm mặt bao gồm: K niêm mạc miệng, K xương hàm, K tuyến nước
bt, K da, K của tổ chức tạo máu. Trong đó K niêm mạc má là hay gặp nhất.
2. K niêm mạc miệng là một tổn thương lộ ra ngoài nên dnhận thấy, d
chẩn đoán và điều trị.
3. K niêm mạc miệng là một tổn thương nằm phần trên của quan tiêu
hóa.
D sang chấn tạo thành vòng xoắn bệnh làm cho tổn thương phát triển
nhanh: tổn thương loét sang chấn gây chảy máu, nhiễm trùng loét. th
nói rằng ung thư niêm mạc miệng luôn gắn liền với chảy máu và nhim trùng.
4. K niêm mạc miệng liên quan mật thiết với các quan lân cận như xoang
hàm, mũi, mắt, thần kinh.
5. K niêm mạc miệng thường là K biểu mô
Hay gặp người trung tuổi, tiến triển tương đối chậm so với các ung thư
khác như sacôm hoặc K của tổ chức tạo máu.
6. K niêm mạc miệng giai đoạn đầu triệu chứng nghèo nàn, bệnh nhân
thường đến muộn ở giai đoạn T3, T4 rất khó khăn cho điều trị và tiên lượng.
7. K niêm mạc miệng thường chẩn đoán dễ dựa vào lâm sàng tết bào học
... kết quả điều trị tùy thuộc từng bệnh nhân, tùy giai đoạn, và loại tế bào K.
8. Gii phẫu bệnh lý
Cách xếp loại TNM theo “Tổ chức quốc tế chống ung thư“ UICC.
K niêm mạc miệng: 90 % là ung thư biểu mô tế bào gai.
Hệ thống xếp loại K - TNM gồm:
8.1. T (Tumor - khối u)
T0: Không có triệu chứngm sàng và X quang phát hiện ung thư.
T1: U khu trú ở nông, kích thước dưới 2 cm2
T2: Kích thước u trên 2 cm2 mà không có thâm nhim xung quanh.
T3: Kích thước u trên 3- 4 cm2 có thâm nhim da và ít ở vùng lân cận.
T4: U lớn, đã xâm nhập các bộ phận lân cận.
8.2. N (Node - hạch vùng)
N0: không phát hiện được hạch.
N1: hạch nhỏ di động cùng bên
N2: hạch nhỏ di động 2 bên
N3: hạch to dính
8.3. M (Metastasis - di căn xa )
M0: không phát hiện được di căn
M1: có di căn xa
Nếu làm giải phẫu bệnh lý hạch thấy tế bào ung thư ghi thêm N+
II. Dịch tễ học
Việt Nam, K niêm mạc miệng chiếm khoảng 1,7 % tổng số các loại K,
nếu tính cả ung thư lưỡi và môi tlệ là 3,7 % (theo sliệu của Viện K Hà Nội, t
năm 1967 -1971) theo sliệu của Nguyễn Văn Thụ từ 1957-1975, K niêm mạc
miệng chiếm 18 %.
nước ngoài: M1968, K phần miệng chiếm 2,5 %, Pháp Viện Roussy
197: ung thư miệng chiếm 10 %.
Vgiải phẫu bệnh lý: Việt Nam, K biểu chiếm 78,4 % và Pháp, K
biểu mô chiếm 95 % ( Frank ).
III. Nguyên nhân gây ung thư
1. Nguyên nhân do hóa chất như sản phẩm cacbua, nấm mốc, thuốc lá, thuốc
trừ sâu.
2. Nguyên nhân vật lý như tia X, phóng xạ, tia cực tím.
3. Di truyền.
4. Virus như Epstein Barr (EBV 1964) gây u lympho Burkitt và u vòm.
5. Yếu tố địa lí, tập quán, sức đề kháng của cơ thể.
IV. Triệu chứng
1. Cơ năng
Đau vùng tổn thương, đau ngày càng tăng. Ăn, nói khó khăn, chảy máu t
nhiên hoặc sau sang chấn. Răng lung lay ngày càng tăng.
Hội chứng tai mũi họng: Ngạt tắc mũi, chảy máu mũi; to, dày môi trên
đau nhức vùng xoang. Triệu chứng này thường xuyên xy ra một bên.
Hội chứngmắt: Đau nhức mắt, lồi mắt, tắc lệ đạo, liệt, lác nhãn cầu.
2. Thực thể
2.1. Giai đoạn sớm
2.1.1. Thloét: vết loét nông, mềm niêm mạc, hoặc lợi quan mặt răng,
vết loét phát triển rộng và sâu xuống xươngm, vết loét có đáy được phủ một lớp
giả mạc hoặc tổ chức hoại tử, bờ nham nhở, chạm vào dễ chảy máu.
2.1.2. Thsùi: tchức sùi như hoa sup lơ, dính chặt đáy, kèm theo loét hoại
tử, chạm vào dễ chảy máu.
2.1.3. Thể loét sùi: thường gặp ở các vị trí sau:
- môi: đường viền da và niêm mạc.
- niêm mạc má: ở giữa ơngng cung răng, sau răng số 8.
- sàn miệng - hai bên rãnh lưỡi.