Kiến thức cơ bản v bài Văn tế nghĩa sĩ
Cn Giuc ( Nguyễn Đình Chiu )
-Họ hành động tự nguyện: “Nào đợi ai đòi ai bắt…chẳng thèm trn
ngược, trốn xuôi… sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian
khổ.
=> Đây là sự chuyển hoá phi thường từ người nông dân hiền lành chất
phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tnguyện vì đại nghĩa
mà đứng lên đánh giặc cứu nước.
Người nông dân trở thành chiến sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh
truyn thng của dân tộc, vớing yêu nước mãnh liệt.
Trong trận tập kích công đồn, h là những dũng
-Khng định: “ …chẳng phải quânquân vệ…; chng qua là dân p
dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu m H chỉ là con người thật thà,
chỉ có một tấm lòng mến nghĩa mà đánh giặc.
-Trang bị: chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải,
ngọn tầm vong, rơm con cúi,… vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ
dùng sinh hoạt hàng ngày của họ.
-Khi ra trận:
+ “…đốt xong nhà dạy đạo kia,…chém rớt đầu quan hai nọ”
+ “…Đạp rào lướt tới…,…xô cửa xông vào liều mình như chẳng có”
+ “ K đâm ngang, người chém ngược…; bọn hè trước, lũ ó sau….
- Đtừ hành động với mật độ cao: đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô,
xông,…
- Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát: Đốt xong, chém rớt,…
- Cách dùng tchéo: đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau…
- Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương,…
H lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu đồng ( vũ khí
tối tân, hiện đi)H hy sinh nhưng vẫn là nhng anh hùng bất tử.
Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức
mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, kẻ thù phải khiếp sợ.
=> Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn,
giọng điệu khẩn trương, sôi động…, tác giả đã dng lên bức tranh công
đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt
như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân
tộc.
Đây là cuộc chiến không cân sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là
nhng anh hùng bất tử.
Ý nghĩa của trn đánh ấy không chỉ là tạo được chiến thắng oanh liệt mà
còn ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân đã khẳng định thêm, làm
sáng tỏ chân lí của lịch sử:
+ Chân lí v lòng yêu nước, vai trò tnguyện, tự giác ca người dân
trong chiến đấu từ xưa đến nay.
+ Chân lí v khả năng chiến thng của ý chí con người.
Li văn có tính chất hồi tưởng, đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh hùng,
hình ảnh người nông dân nghĩa quân Cần Giuộc hiệnn như một tượng
đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ hiếm thấy. Lần đầu tiên người nông dân
VN bước vào văn học với tư thế đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc
và vẻ đẹp có thực của mình.
3.Phần 3 và phần 4 ( ai vãn và kết )
a.Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ.
- Nỗi tiếc hận ca người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí
nguyn chưa thành ( câu 16, 24 )
- Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù
đắp đối với những người mẹ già, vtrẻ ( câu 25 )
- Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le ( câu 21 ), hoà chung với
tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước,
của dân tộc ( câu 27)
- Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khp
cỏ cây, sông núi: sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,… tất cả đều
nhuốm màu tang tóc, bi thương.
Tiếng khóc không ch thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt
nhân dân cnước khóc thương và biểu dương công trạng của người
nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà con2 hưóng về
cuộc sống đau thương, khổ nhục của cdân tộc trướcn sóng xâm lăng
của thực dân, nó không chgợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù
giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ.
b.Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cn
Giuộc.
Niềm cảm phc và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng
n bo vệ từng “tấc đất ngọn rau”, bát cơm manh áo” của mình chống
lại kẻ thù hung hãn ( câu 19,20), đã ly cái chết để làm rạng ngời một
chân lí cao đẹp ca thời đại: Chết vinh còn hơn sống nhục ( câu 22, 23 )
c.Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được
nhân dân ngưỡng m, tổ quốc ghi công ( câu 26, 28 )
4.Nghệ thut
- Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt ( câu 3, 25 ); giọng văn bi
tráng, thống thiết ( câu 22, 23, 24); hình nh sống động ( câu 13, 14, 15)
- Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn,
giá trị thẩm mĩ cao( cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,…), sử
dụng nhiều biện pháp tu từ