V. Dung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 231-236
231
KNOWLEDGE OF THE NURSING PROCESS AND ATTITUDES
TOWARD ITS APPLICATION IN PATIENT CARE AMONG
NURSING STUDENTS AT THANG LONG UNIVERSITY IN 2025
Vu Dung*, Vu Thi Hong Lien, Do Quang Tuyen
Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 02/8/2025
Reviced: 28/8/2025; Accepted: 06/9/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the level of knowledge regarding the nursing process among nursing students
at Thang Long University in 2025, and to assess their attitudes toward the application of the nursing
process in clinical nursing practice.
Subjects and methods: A descriptive cross-sectional study was conducted at Thang Long University
from August 2024 to August 2025 among 232 nursing students enrolled in the masters and bridging
programs who were involved in patient care. Convenience sampling was applied. Data were collected
using a structured questionnaire comprising three sections: demographic and professional
characteristics, knowledge (38 true/false items), and attitudes (20 items on a 5-point Likert scale),
with internal consistency reliability (Cronbach’s Alpha > 0.7). Knowledge and attitude scores were
categorized based on a 75% cutoff of the total score. Data were processed using SPSS 20.0 software
and analyzed using descriptive statistics.
Results: Most participants demonstrated moderate (56.5%) or good (43.1%) knowledge of the five-
step nursing process, with the highest proportion of good knowledge in the assessment step (65.9%).
The step with the highest proportion of poor knowledge was implementation (22%). Regarding
attitudes, 59.9% of students showed a generally positive attitude toward applying the nursing process
in clinical care. Most expressed belief in its purpose and effectiveness, and reported willingness to
implement it. However, 40.1% expressed reservations, primarily related to the perceived complexity,
excessive paperwork, and inadequacy of current documentation systems.
Conclusions: Nursing students at Thang Long University demonstrated predominantly moderate to
good levels of knowledge about the nursing process. While overall attitudes toward application were
positive, concerns remain about the processs complexity, administrative burden, and the suitability
of current documentation systems.
Keywords: Knowledge, attitude, nursing process, nursing students.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 231-236
*Corresponding author
Email: dungv@thanglong.edu.vn Phone: (+84) 977868845 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3123
V. Dung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 231-236
232 www.tapchiyhcd.vn
KIN THC THÁI ĐỘ ÁP DNG QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
TRONG CHĂM SÓC NGƯI BNH CA HỌC VIÊN ĐIỀU DƯNG
TRƯỜNG ĐI HỌC THĂNG LONG NĂM 2025
Vũ Dũng*, Vũ Thị Hng Liên, Đỗ Quang Tuyn
Trường Đại học Thăng Long - đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 02/8/2025
Ngày chnh sa: 28/8/2025; Ngày duyệt đăng: 06/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t mức độ kiến thc v quy trình điều dưỡng ca học viên điều dưỡng Tờng Đại
học Thăng Long năm 2025 mô t thái độ áp dng quy trình điều dưỡng trong thực hành chăm sóc
của đối tượng nghiên cu.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t cắt ngang được thc hin tại Trường Đại học Thăng
Long t tháng 8/2024 đến tháng 8/2025 trên 232 học viên điều dưỡng h thạc liên thông
tham gia chăm sóc người bnh. Chn mu thun tin. D liệu được thu thp bng b câu hi cu trúc
gm 3 phn: thông tin cá nhân, kiến thc (38 câu hỏi đúng/sai) và thái độ (20 câu hi Likert 5 mc
độ), với độ tin cy Cronbach’s Alpha > 0,7. Kiến thức và thái độ đưc phân loại theo điểm ct 75%
điểm tối đa. Số liệu được x lý bng phn mm SPSS 20.0, s dng thng kê mô t.
Kết qu: Phn ln học viên điều dưỡng Trường Đại học Thăng Long có kiến thc v quy trình điều
dưỡng mc trung bình (56,5%) và tt (43,1%). Kiến thc tt tp trung ch yếu bước nhận định
(65,9%), trong khi bước thc hin có t l kiến thc kém cao nht (22%). 59,9% học viên có thái độ
tích cc chung trong vic áp dng quy trình điều ng. Đa số tin vào hiu qu, mục đích sẵn
sàng thc hin quy trình. Tuy nhiên, vn còn 40,1% học viên chưa tích cực, ch yếu do lo ngi v
tính phc tp, giy t nhiu và h thng h sơ chưa phù hợp.
Kết lun: Kiến thc ca học viên điều dưỡng v quy trình điều dưỡng đa phn mc tt trung
bình. Thái độ v áp dng quy trình điều dưỡng trong thực hành chăm sóc mc tích cc, tuy nhiên
còn mt s lo ngại như tính phức tp, giy t nhiu và h thng h sơ chưa phù hợp.
T khóa: Kiến thức, thái độ, quy trình điều dưỡng, hc viên điều dưỡng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quy trình điều dưỡng là một phương pháp tiếp cn
h thng, t chức, giúp điều ng viên cung cp
dch v chăm sóc th hóa và nâng cao chất lượng
chăm sóc người bnh. Trên thế gii, quy trình điều
dưỡng (QTĐD) đã được ng dng rng rãi trong thc
hành chăm sóc lâm sàng. Tuy nhiên, việc áp dng hiu
qu ph thuc phn ln vào kiến thức thái độ ca
điều dưỡng viên đối vi quy trình này. Nhiu nghiên
cu trên thế gii cho thy s khác bit v mức độ
kiến thc của điều dưỡng viên. Nghiên cu ti Ethiopia
cho thấy 90% điều dưỡng có kiến thc mc kém [1],
trong khi nghiên cu ca Abdelkader F.A cng s
ghi nhận 88% điều dưỡng kiến thc mc trung
bình [2], ti Ghana, t l điều dưỡng kiến thc
mc cao 71% [3]. V thái độ, phn lớn điều dưỡng
thái độ tích cc trong vic áp dụng QTĐD sẵn
sàng cp nht, thực hành quy trình trong chăm sóc
người bnh [9].
Ti Vit Nam, hin rt ít nghiên cứu đánh giá toàn
din mức độ kiến thức thái độ ca học viên điều
dưỡng đối vi vic áp dụng QTĐD. Hầu hết các nghiên
cu hin ch đánh giá một phn hoc một bước trong
quy trình chăm sóc người bnh, hoc lng ghép ni
dung này trong các nghiên cu tng th v năng lực
điều dưỡng. Do đó, việc thc hin nghiên cu chuyên
bit nhm mô t kiến thức và thái độ ca hc viên điều
dưỡng đối vi QTĐD cn thiết. T ý nghĩa đó, chúng
tôi tiến hành nghiên cu này vi 2 mc tiêu: (1) Mô t
mức độ kiến thc v QTĐD ca học viên điều dưỡng
Tờng Đại học Thăng Long năm 2025; (2) t
thái độ áp dng QTĐD trong thực hành chăm sóc của
đối tượng nghiên cu.
2. ĐỐI NG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Trường Đại học Thăng long,
t tháng 8/ 2024 đến tháng 8/2025.
*Tác gi liên h
Email: dungv@thanglong.edu.vn Đin thoi: (+84) 977868845 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3123
V. Dung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 231-236
233
2.3. Đối tượng nghiên cu
Hc vn đang học chương trình thạc s điều dưỡng
liên thông t cao đẳng lên đại học điều dưỡng ti
Tờng Đại học Thăng Long tham gia chăm sóc
người bnh.
Loi tr hc viên làm hành chính, cn lâm sàng.
2.4. C mu, chn mu
Toàn b 232 học viên đủ điều kiện, đồng ý tham gia
nghiên cu.
Chn mu thun tin.
2.5. Biến s, ch s, ni dung nghiên cu
- Nhóm biến s v đặc điểm nhân khu (tui, gii), đặc
điểm công tác (thâm niên, chuyên khoa, h đào tạo…).
- Nhóm biến s v kiến thc QTĐD.
- Nhóm biến s thái độ áp dng QTĐD trong thc hành
chăm sóc ngưi bnh.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
B công c nghiên cu gm 3 phn chính:
- Phn A: gm 13 câu hi thu thp thông tin nhân khu
hc, thông tin nhân v chuyên môn điều dưỡng ti
sở y tế i học viên đang làm việc thông tin v
trình trng, quá trình hc tp ti Tờng Đại hc Thăng
Long.
- Phn B: các câu hi thu thập thông tin đánh giá kiến
thc của điều dưỡng viên v QTĐD, được nhóm nghiên
cu t xây dng gm 38 câu hỏi đúng/sai v kiến thc
chung, kiến thc v từng bước ca QTĐD 5 bước. Tr
lời đúng được 1 điểm, sai không biết được 0 điểm.
Sau đó xin ý kiến chuyên gia th nghim trên 20
điều dưỡng viên vi giá tr độ tin cy ni ti ca thang
đo Cronbach’s Alpha > 0,7.
- Phn C: gm 20 câu hi thu thập thông tin đánh giá
thái độ của điều dưỡng viên v QTĐD. B công c
được tham kho ca Fisseha Hagos cng s [1],
được chuyn th sang tiếng Vit, th nghim trên 20
điều dưỡng viên vi giá tr độ tin cy ni ti ca thang
đo Cronbach’s Alpha > 0,7.
Các b câu hỏi được thiết kế dưới dng b câu hi cu
trúc, thu thập dưới hình thc phát vn.
2.7. Thang đo, tiêu chuẩn đánh giá
Đim kiến thc ti thiu 0 điểm, tối đa 39 điểm.
Đim trung bình kiến thc càng cao thì kiến thc ca
hc viên càng tốt và ngược li. Kiến thc tt t ≥ 75%
(29 điểm); trung bình 50 đến dưới 75% (19-28 điểm);
kém là dưới 50% (< 18 điểm).
Điểm thái độ t 20-100 điểm. Điểm càng cao, thái độ
càng tích cực và ngược li. Phân loi tích cc t 75%
(75 điểm), còn li i 75% (< 75 điểm) là thiếu tích
cc.
2.8. X lý và phân tích s liu
S liu sau khi thu thp s được làm sch, nhp liu
bng phn mm Epidata 3.0, phân tích bng phn mm
SPSS 20.0. t t l %, điểm trung bình, độ lch
chun.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm nhân khu của đối tượng nghiên cu (n = 232)
Đặc điểm
T l (%)
Gii
21,6
78,4
Nhóm tui
19,0
53,0
28,0
Đa số đối tưng nghiên cu là n (78,4%) và nm trong nhóm tui 30-40 (53%); nhóm tuổi dưới 30 chiếm 19%
và nhóm trên 40 tui chiếm 28%.
Bng 2. Đặc điểm công tác và đào tạo của đối tượng nghiên cu (n = 232)
Đặc điểm
S ng (n)
T l (%)
Chuyên khoa công tác
Ni, Nhi
100
43,1
Ngoi, Sn
59
25,4
Chuyên khoa l, khác
73
31,5
Năm kinh nghim chăm sóc
người bnh
< 5 năm
38
16,4
5-10 năm
58
25,0
Trên 10-20 năm
110
47,4
> 20 năm
26
11,2
H đào tạo
Thạc sĩ điều dưỡng
162
69,8
Liên thông t cao đẳng lên đại hc
70
30,2
V. Dung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 231-236
234 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
S ng (n)
T l (%)
Cp nht kiến thc v QTĐD
trong 1 năm gần đây
220
84,8
Không
6
2,6
Không nh
6
2,6
Đưc ng dn áp dng
QTĐD trong 1 năm gần đây
216
93,1
Không
9
3,9
Không nh
7
3,0
Phn lớn đối tượng nghiên cu làm vic ti chuyên khoa Ni Nhi (43,1%) và có kinh nghiệm chăm sóc người
bnh t 10-20 năm (47,4%). T l đang theo học chương trình thạc điều dưỡng chiếm 69,8%. Đa số đã được
cp nht kiến thc QTĐD (84,8%) và hướng dn áp dng QTĐD trong 1 năm gần đây (93,1%).
Bng 3. Đặc điểm mức độ kiến thc QTĐD ca học viên điều dưỡng (n = 232)
Ni dung
Mức độ kiến thc
Tt
Trung bình
Kém
Kiến thc tng quát v QTĐD 5 bước
87 (37,5%)
118 (50,9%)
27 (11,6%)
Kiến thc v nhn định (bước 1)
153 (65,9%)
73 (31,5%)
6 (2,6%)
Kiến thc v chẩn đoán điều dưỡng (bước 2)
111 (47,8%)
114 (49,1%)
7 (3,0%)
Kiến thc v c định mc tiêu và lp kế hoch
chăm sóc (bước 3)
101 (43,5%)
127 (54,7%)
4 (1,7%)
Kiến thc v thc hin kế hoch chăm sóc (bước 4)
123 (53,0%)
58 (25,0%)
51 (22,0%)
Kiến thc v ợng giá sau chăm sóc (bước 5)
116 (50,0%)
116 (50,0%)
0
Tng kiến thc chung v QTĐD 5 bước
100 (43,1%)
131 (56,5%)
1 (0,4%)
Đa s hc viên mc kiến thc trung bình v QTĐD 5 bước (56,5%) và kiến thc tng quát chiếm t l trung
bình cao nht (50,9%). Kiến thc tt ni bt bước nhận định (65,9%) thp nht kiến thc tng quát (37,5%).
Kiến thc kém tp trung bước thc hin kế hoạch chăm sóc (22,0%).
Bng 4. Đặc điểm thái độ v áp dng QTĐD trong thực hành chăm sóc của học viên điều dưỡng (n = 232)
Nôi dung
Rất đồng ý
Đồng ý
Không
biết
Không
đồng ý
Rt không
đồng ý
Tôi thích mục đích của QTĐD
124 (53,4%)
102 (44,0%)
6 (2,6%)
0
0
Tôi tin rằng QTĐD sẽ hiu qu khi áp
dụng trong chăm sóc người bnh
132 (56,9%)
92 (39,7%)
2 (0,9%)
6 (2,6%)
0
QTĐD là một h thng phc tp
47 (20,3%)
80 (34,5%)
11 (4,7%)
85 (36,6%)
9 (3,9%)
QTĐD chỉ nên được s dng bi các
điều dưỡng trình độ đại hc tr lên
18 (7,8%)
31 (13,4%)
12 (5,2%)
139 (59,9%)
32 (13,8%)
QTĐD áp dụng tt trong thc tế
83 (35,8%)
131 (56,5%)
12 (5,2%)
5 (2,2%)
1 (0,4%)
QTĐD có thể đưc s dng bt k
s y tế nào
86 (37,1%)
121 (52,2%)
6 (2,6%)
16 (6,9%)
3 (1,3%)
S không có đủ thời gian để áp dng
QTĐD trong quá trình chăm sóc người
bnh
17 (7,3%)
66 (28,4%)
21 (9,1%)
108 (46,6%)
20 (8,6%)
Trin khai áp dụng QTĐD trong chăm
sóc người bnh là lãng phí thi gian
14 (6,0%)
21 (9,1%)
14 (6,0%)
133 (57,3%)
50 (21,6%)
Tôi sn sàng áp dụng QTĐD
105 (45,3%)
107 (46,1%)
4 (1,7%)
13 (5,6%)
3 (1,3%)
H thng h sơ hiện tại không đáp ứng
để áp dụng QTĐD trong chăm sóc người
bnh
25 (10,8%)
84 (36,2%)
25 (10,8%)
90 (38,8)
8 (3,4)
QTĐD giúp đơn giản hóa việc đánh g
nhu cu của người bnh
69 (28,7%)
121 (52,2%)
15 (6,5%)
23 (9,9%)
4 (1,7%)
V. Dung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 231-236
235
Nôi dung
Rất đồng ý
Đồng ý
Không
biết
Không
đồng ý
Rt không
đồng ý
QTĐD sẽ giúp xác định ưu tiên chăm sóc
người bnh
97 (41,8%)
113 (48,7%)
7 (3,0%)
9 (3,9%)
6 (2,6%)
Tôi chán ngy vic nghe v QTĐD
17 (7,3%)
28 (12,1%)
21 (9,1%)
117 (50,4%)
49 (21,1%)
QTĐD liên quan đến quá nhiu công vic
giy t
25 (10,8%)
87 (37,5%)
9 (3,9%)
100 (43,1%)
11 (4,7%)
QTĐD cho phép người điều dưỡng cung
cp dch v chăm sóc chất lượng cho
người bnh
93 (40,1%)
124 (53,4%)
3 (1,3%)
7 (3,0%)
5 (2,2%)
Tôi sn sàng áp dụng QTĐD trong quá
trình chăm sóc người bnh
92 (39,7%)
112 (48,3%)
10 (4,3%)
13 (5,6%)
5 (2,2%)
Tôi nghĩ việc gii thiệu QTĐD sẽ gây ra
vấn đề
21 (9,1%)
30 (12,9%)
35 (15,1%)
128 (55,2%)
18 (7,8%)
Tôi nghĩ người bnh s không thích được
chăm sóc khi điều dưỡng áp dụng QTĐD
13 (5,6%)
24 (10,3%)
25 (10,8%)
135 (58,2%)
35 (15,1%)
Tôi nghĩ nhân viên điều dưỡng không sn
sàng áp dụng QTĐD
13 (5,6%)
35 (15,1%)
27 (11,6%)
135 (58,2%)
22 (9,5%)
Tôi nghĩ nhân viên y tế khác s không bao
gi chp nhận QTĐD
12 (5,2%)
15 (6,5%)
39 (16,8%)
139 (59,9%)
27 (11,6%)
T l rất đồng ý đồng ý ca học viên điều dưỡng
mc cao v mục đích (97,4%), hiệu qu (96,6%) và s
sn sàng áp dụng QTĐD (91,4%). Phần lớn không đồng
ý với quan điểm cho rng QTĐD lãng phí thời gian
(78,9%), hay ch nh cho điều dưỡng trình độ đại hc
trn (73,7%). Tuy nhiên, vn còn t l nhất định cho
rằng QTĐD liên quan nhiều đến giy t (48,3%) và h
thng h sơ hiện tại chưa đáp ứng tt (47,0%). Mt s
hc viên cm thấy QTĐD phức tp (54,8%) và lo ngi
s chp nhn t nhân viên y tế khác (11,7% rt không
đồng ý).
Biểu đồ 1. Thái độ v áp dng QTĐD trong thc hành
chăm sóc của học viên điều dưỡng (n = 232)
T l học viên thái độ tích cc v áp dng QTĐD
trong thực hành chăm sóc nói chung 59,9%;
40,1% học viên chưa tích cực.
4. BÀN LUN
4.1. Kiến thc v QTĐD ca học viên điều dưỡng
Kết qu nghiên cu cho thy phn ln hc viên có kiến
thc trung bình v QTĐD 5 bước (56,5%), tiếp theo là
tt (43,1%) rt ít mc kém (0,4%). từng bưc,
mc kiến thc tt cao nht tp trung tại bưc nhận định
(65,9%), trong khi mc kiến thc kém ni bt nht
bước thc hin kế hoạch chăm sóc (22,0%). So với
nghiên cu ca Th Hoàn thc hin trên điều dưỡng
hi sc ti Bnh vin Ch Ry, kết qu cũng cho thấy
t l điều dưỡng có kiến thức đúng về quy trình chăm
sóc là 64%, trong khi 36% chưa có kiến thức đúng [4].
Như vậy, t l hc viên trong nghiên cu này kiến
thc tng th mc tt (43,1%) thp hơn tỷ l “kiến thc
đúng” điều dưỡng hi sc trong nghiên cu ca
Th Hoàn. Điều này hợp lý đối tượng nghiên cu
ca Th Hoàn điều dưỡng tại đơn vị hi sc cp
cu nên yêu cầu chăm sóc toàn diện hơn so với các
chuyên khoa khác nhau ca nghiên cu này. T l hc
viên kiến thc kém rt thp (0,4%) cho thy nn tng
lý thuyết đã được cung cấp tương đối đầy đủ trong đào
to. Kết qu này cũng phù hợp vi nghiên cu ca
Wahab Osman ti Ghana, ghi nhn t l điều dưỡng
kiến thức cao là 71%, nhưng mức độ áp dng quy trình
li thp do hn chế v điu kin làm việc, môi trường
áp lc thiếu k năng lâm sàng [3]. Bên cạnh đó,
Boaventura A.P và cng s cũng chỉ ra rng 57% điều
dưỡng b ảnh hưởng bi khối ng công vic, khiến
cho các bước thc hiện (bước 4) khó áp dng, điều này
tương tự vi kết qu trong nghiên cu ca chúng tôi,
khi bước thc hiện bước t l kiến thc kém cao
nht (22,0%) [5]. So vi nghiên cu ca Hagos F ti
Ethiopia, nơi 90% điều dưng có kiến thc kém [1], và
nghiên cu ca Mbithi B.W ti Kenya - nơi ch 41%
điều dưỡng kiến thc tt [6], kết qu nghiên cu này
Vit Nam cho thy mức độ kiến thc ca hc viên
điều dưỡng t trội hơn hẳn, phn ánh hiu qu ca
đào to lý thuyết hin nay ti cơ sở đào to. Một điểm
59,9%
40,1% Tích cực
Chưa tích cực