
Đỗ Thị Lan Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 52-59
52
DOI: 10.59715/pntjmp.5.1.7
Kiến thức về điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV
(PrEP) ở sinh viên năm cuối Trường Đại học Y khoa
Phạm Ngọc Thạch năm 2024
Dương Thị Anh Đào1,4, Nguyễn Thị Ngọc Trinh2, Lê Mỹ Huyền1, Nguyễn Phương Anh1,5, Nguyễn
Thiện Minh3, Đỗ Thị Lan Anh2
1Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
2Bộ môn Dịch tễ học, Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
3Bộ môn Dịch tễ học, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Dược Thành ph H Ch Minh
4Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
5Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức
Tóm tắt
Ngày nhận bài:
30/07/2025
Ngày phản biện:
22/08/2025
Ngày đăng bài:
20/01/2026
Tác giả liên hệ:
Đỗ Thị Lan Anh
Email:
anhdtl@pnt.edu.vn
ĐT: 0945217146
Đt vn đề: PrEP (Pre-Exposure Prophylaxis) điều trị dự phòng trước phơi nhiễm
HIV (Human Immuno-deficiency Virus) là một phương pháp hữu hiệu để phòng ngừa
nhiễm HIV được T chức Y tế Thế Giới (WHO) khuyến cáo s dng cho nhm đi
tượng c nguy cơ cao, tuy không thay thế vc xin nhưng gip gim đến 90% nguy
cơ lây nhiễm. S ca nhiễm tăng nhanh trong nhm học sinh, sinh viên (SV) (15-24
tui), nguyên nhân chủ yếu là do quan hệ tnh dc không an toàn. V vậy, SV cn b
sung kiến thức về HIV, PrEP để phòng ngừa lây nhiễm HIV.
Mc tiêu: Nhằm xác định tỷ lệ kiến thức đng về điều trị dự phòng trước phơi
nhiễm HIV (PrEP) sinh viên năm cui Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
năm 2024.
Đối tưng v phương pháp: Nghiên cứu ct ngang tiến hành trên 495 sinh viên
năm cui của Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch từ tháng 11/2023 đến tháng
6/2024. S dng bộ câu hi tham kho từ bộ câu hi của tác gi Bunting và cộng sự
(2021). S liệu được x l bằng phn mềm SPSS Statistics 20. Phương pháp chọn
mu phân tng kết hợp với chọn mu thuận tiện.
Kết quả: 17,8% sinh viên c kiến thức đng về PrEP. Nghiên cứu tm thấy mi
liên quan giữa ngành học, xu hướng tnh dc, sinh viên đ từng nghe về PrEP, Ngun
thông tin tm kiếm về PrEP thông qua Sách và mc Khác (Hội tho, bài ging, bui
truyền thông tại trường, …) với kiến thức về điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV
(p < 0,05).
Kết luận: Tỷ lệ sinh viên có kiến thức đng về PrEP còn thấp. Cn c những gii
pháp tác động vào kiến thức của SV như: thực hiện những bui tọa đàm, hội tho về
HIV/AIDS, PrEP. Lng ghp kiến thức về PrEP vào chương trnh ging dạy, t chức
các tui tư vấn trực tuyến, truyền thông qua mạng x hội bằng trang nhm, video
ngn hấp dn nhằm nâng cao kiến thức về HIV/AIDS, PrEP làm gim thiểu các ca
nhiễm HIV trên SV tại Thành ph H Ch Minh ni riêng và Việt Nam ni chung. Từ
đ gp phn đy li đại dịch toàn cu.
Từ khóa: Kiến thức, Dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP), sinh viên đại học
Abstract
Knowledge about pre-exposure prophylaxis (PrEP) for HIV
among final-year students at Pham Ngoc Thach University of
Medicine in 2024
Nghiên cứu Tạp chí Y Dưc học Phạm Ngọc Thạch

Đỗ Thị Lan Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 52-59
53
Background: PrEP (Pre-Exposure Prophylaxis) for HIV (Human
Immunodeficiency Virus) is an effective method of preventing HIV infection,
recommended by the World Health Organization (WHO) for individuals at high risk.
Although it does not replace a vaccine, it can reduce the risk of infection by up to
90%. The number of infections is rapidly increasing among students (15–24 years
old), mainly due to unsafe sexual practices. Therefore, students need to enhance
their knowledge about HIV and PrEP to prevent HIV infection
Objective: To determine the rate of accurate knowledge regarding pre-exposure
prophylaxis (PrEP) for HIV among final-year students at Pham Ngoc Thach University
of Medicine in 2024.
Subjects and Methods: A cross-sectional study was conducted on 495 final-year
students at Pham Ngoc Thach University of Medicine from November 2023 to June
2024. A questionnaire adapted from the one by Bunting et al. (2021) was used. Data
were processed using SPSS Statistics 20 software. Stratified sampling combined with
convenience sampling was employed.
Results: 17.8% of students had accurate knowledge about PrEP. The study
found associations between students' field of study, sexual orientation, whether they
had heard about PrEP, and sources of information about PrEP (such as books and
other sources like seminars, lectures, and school-based awareness programs) with
knowledge about PrEP (p < 0,05).
Conclusion: The percentage of students with accurate knowledge about PrEP is
low. Therefore, solutions are needed to improve students' knowledge. These could
include organizing seminars and workshops on HIV/AIDS and PrEP, integrating PrEP
into the curriculum, and providing online counseling sessions. We can also use social
media channels, group pages, and engaging short videos to communicate
information, thereby raising awareness of HIV/AIDS and PrEP. This will help reduce
new HIV cases among students in Ho Chi Minh City specifically and in Vietnam in
general, contributing to the global fight against the pandemic.
Key words: Knowledge, Pre-Exposure Prophylaxis (PrEP), university student.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Chương trình Phối hợp của Liên Hợp
Quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) ước tính trên
thế giới đến cuối năm 2022 có 39 triệu người
đang sống chung với HIV, vo năm 2022 có
1,3 triệu người nhim HIV, 630.000 người
chết vì cc nguyên nhân khc liên quan đến
HIV [1]. Tại Việt Nam thống kê được thực
hiện vo thng 09/2023 cả nước hiện có
231.481 người nhim HIV, trong đó có
10.219 trường hợp HIV dương tính mới, tử
vong 1.126 trường hợp [2]. Số ca nhim HIV
tăng nhanh trong đ tui 15 – 24 tui, t lệ
kiến thc về dự phng lây nhim HIV của
giới tr trong đ tui ny kh thp, 39,8% đối
với n giới v 48,7% đối với nam giới [3].
Lây nhim qua quan hệ tình dục không an
ton trở thnh đường lây chính trong nhng
năm gần đây [2].
Cc biện php điều trị dự phng lây nhim
HIV được triển khai rng rãi trong đó có điều
trị dự phng trước phơi nhim HIV (PrEP) [4].
PrEP “Pre-Exposure Prophylaxis” l việc sử
dụng thuốc ARV để dự phng lây nhim HIV
cho người chưa nhim nhưng có hnh vi nguy
cơ nhim HIV cao [5]. Tháng 9/2015 T chc
Y tế Thế giới (WHO) khuyến khích sử dụng
phương php ny cho nhóm người có nguy cơ
cao nhim HIV [6]. Biện php ny có thể ngăn
ngừa nguy cơ lây nhim HIV đến 90% [7].
Phần lớn cc nghiên cu kiến thc trên sinh
viên chỉ ra rằng kiến thc về điều trị dự phng
trước phơi nhim HIV (PrEP) của sinh viên cn
thp tuy thi đ đối với PrEP rt tốt [8-13].
Sinh viên trường Y l ngun nhân lực y tế
với vai tr chăm sóc sc khe cho cng đng,
vì thế cần được trang bị đầy đủ kiến thc
chuyên môn về PrEP để có thể tư vn v kê đơn

Đỗ Thị Lan Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 52-59
54
nhằm đp ng nhu cầu cũng như góp phần đẩy
lùi đại dịch. Chng tôi thực hiện khảo st trên
đối tượng sinh viên năm cuối vì đây l giai
đoạn sinh viên chuẩn bị trở thnh cn b y tế
tương lai, tiếp xc nhiều với bệnh nhân v
cng đng. Vì thế, chng tôi thực hiện nghiên
cu “Kiến thc về điều trị dự phng trước phơi
nhim HIV (PrEP) ở sinh viên năm cuối
Trường Đại hc Y khoa Phạm Ngc Thạch
năm 2024” với mục tiêu: Mô tả kiến thc về
điều trị dự phng trước phơi nhim HIV
(PrEP) ở sinh viên năm cuối Trường Đại hc
Y khoa Phạm Ngc Thạch năm 2024.
ĐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đi tưng nghiên cu
Sinh viên năm cuối Trường Đại hc Y khoa
Phạm Ngc Thạch.
Tiêu ch đưa vo: sinh viên năm cuối
Trường Đại hc Y khoa Phạm Ngc Thạch.
Tiêu ch loi ra: sinh viên không trả lời đầy
đủ bảng câu hi, sinh viên Y Việt – Đc, sinh
viên nước ngoi.
Đa đim v thi gian nghiên cu
Địa điểm: Trường Đại hc Y khoa Phạm
Ngc Thạch.
Thời gian thu thp d liệu: 03/2024 đến
tháng 05/2024.
Phương php nghiên cu
Thiết kế nghiên cu ct ngang.
C mu v cch chn mu
Tính theo công thc ước tính c mu cho
mt t lệ:
Trong đó:
- n: c mu cần thiết của nghiên cu
- Z1-α/2 = 1,96: Trị số phân phối chuẩn với
đ tin cy 95%
- α= 0,05: Sai lầm loại I
- d = 0,05: Đ chính xc mong muốn
- Theo nghiên cu “Kiến thc về HIV v
điều trị dự phng trước phơi nhim HIV”
của tc giả Bunting v cng sự (2021) [8]
điểm kiến thc trung bình chung về PrEP
là 84,1%.
- C mu tính theo công thc ước tính mt
t lệ có p = 0,841
- Vy c mu cuối cùng được chn l 205
sinh viên
- Sau khi điều chỉnh v dự trù mt mu, c
mu cần cho nghiên cu l 256 sinh viên.
- Trên thực tế khi thu thp d liệu đã thu
được 495 mu.
Phương php chn mu: Chn mu
nhiu giai đon
Bước 1: Sử dụng k thut chn mu phân
tầng theo t lệ đối với ngnh hc. Có 9 tầng
tương ng với 9 ngnh.
Bước 2: Chn mu thun tiện. Tính số lượng
sinh viên cần được chn của mi khối ngnh
bằng cch tính t lệ, từ đó có được số sinh viên
cần chn của mi khối ngnh.
Cc khi ngnh kho st trên sinh viên: Y
đa khoa, Răng hm mt, Điều dưng, Dược, Y
tế công cng, Dinh dưng, K thut hình ảnh y
hc, Xt nghiệm y hc, Khc xạ nhãn khoa.
Phương php thu thập dữ liệu
D liệu được thu thp qua bảng câu hi trực
tuyến tự điền bằng công cụ Google Biểu mu.
B câu hi thu thp số liệu gm có 2 phần:
Phần A: thông tin chung của đối tượng (10 câu)
gm: Giới tính, Tui, Ngnh hc, Dân tc, Tôn
gio, Hon cảnh kinh tế gia đình, Tiền sử gia
đình nhim HIV, Tình trạng hôn nhân, Xu
hướng tình dục, Đã từng nghe về PrEP. Dựa
trên b câu hi của tc giả V Thị Thanh
Thương (2022) [14]
Phần B: Kiến thc chung về PrEP (11 câu)
dựa trên b câu hi của tc giả Bunting v cng
sự (2021) [8].
Tiêu ch đnh gi
Mi câu trả lời đng được 01 điểm. Tính
tng số điểm của 11 câu hi.
Kiến thc chung về điều trị dự phng trước
phơi nhim HIV (PrEP):
- Từ 8 điểm trở lên (≥75%): kiến thc đng
- Dưới 8 điểm (< 75%): kiến thc chưa đng
Phương php xử l dữ liệu
D liệu sẽ được đưa vo phần mềm SPSS
Statistics 20 để phân tích. Thống kê mô tả bằng
tần sut v tỉ lệ đối với cc biến số định tính.
Mô tả số trung bình v đ lệch chuẩn với cc
biến định lượng. Thống kê phân tích: Dùng
kiểm định Chi bình phương để xc định mối

Đỗ Thị Lan Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 52-59
55
liên quan gia cc biến số với biến kiến thc
đng. Sau đó tiến hnh phân tích hi quy đa
biến Logistic nhằm xc định cc yếu tố liên
quan đến có kiến thc đng về PrEP. Sự khc
biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Đo đc nghiên cu
Nghiên cu được thông qua Hi đng đạo
đc Trường Đại hc Y khoa Phạm Ngc
Thạch số 2318/QĐ-TĐHYKPNT.
Đối tượng nghiên cu được thông tin đầy đủ
về nghiên cu, chỉ tiến hnh khi đối tượng đng
ý tham gia nghiên cu. Thông tin của người
tham gia sẽ được bảo mt v cc kết quả có
được từ nghiên cu đảm bảo chỉ phục vụ cho
công tác nghiên cu khoa hc, không nhằm vo
bt kỳ mục đích no khc.
KẾT QUẢ
Nghiên cu khảo st trên 495 sinh viên năm cuối của Trường Đại hc Y Khoa Phạm Ngc
Thạch năm hc 2023 – 2024.
Đặc đim
Tần s (n)
Tỷ lệ (%)
Tình trng hôn nhân
Đc thân
466
94,1
Khác (Sống chung với bạn tình, đang trong mối quan hệ)
22
4,5
Đã kết hôn
7
1,4
Xu hưng tình dc
Khc giới
429
86,7
Đng giới, Song giới, Khc
66
13,3
Nghe v PrEP
Đã từng
314
63,4
Chưa từng
181
36,6
Biết v PrEP
Không
374
75,6
Có
121
24,4
Nguồn thông tin v PrEP (n =314)
Internet
265
37,1
Sách
170
23,8
Bạn bè
127
17,8
Bo, tạp chí
117
16,4
Khác (Hi thảo, bi giảng, bui truyền thông tại trường, ...)
35
4,9
Nhận xt: Phần lớn sinh viên tham gia l giới tính n 63,8%, dân tc Kinh chiếm t lệ cao nht
92,9%. Xu hướng tình dục Khc giới cao nht với t lệ 86,7%. Đối tượng đã từng nghe về PrEP
chiếm 63,4%. Ngun thông tin đối tượng biết về PrEP chiếm t lệ cao nht l Internet 37,1%.

Đỗ Thị Lan Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 52-59
56
Bng 2. Kiến thc đng về PrEP của đối tượng tham gia nghiên cu (n=495)
(a) Trung bình ± Đ lệch chuẩn (Gi trị nh nht – Gi trị lớn nht)
Biu đồ 1. Biểu đ trn thể hiện T lệ SV có kiến thc chung về điều trị dự phng trước
lây nhim (PrEP) (n=495)
Nhận xt: Có 17,8% sinh viên có kiến thc đng về PrEP v 82,2% sinh viên có kiến thc chưa
đng về PrEP.
17,8%
82,2%
Kiến thc v PrEP
Đng Chưa đng
Kiến thc
Đúng
n (%)
Chưa đúng
n (%)
PrEP là gì
86 (17,4)
409 (82,6)
Muốn sử dụng PrEP phải âm tính với HIV
164 (33,1)
331 (66,9)
Thanh thiếu niên (13-18 tui) có nguy cơ nhim HIV
có thể dùng PrEP
300 (60,6)
195 (39,4)
PrEP được sử dụng bởi người tiêm chích ma ty để
phng ngừa HIV
170 (34,3)
325 (65,7)
PrEP gây suy thn
116 (23,4)
379 (76,6)
Rt ít bằng chng khoa hc ủng h sử dụng PrEP
198 (40)
297 (60)
Với liều dùng hằng ngy PrEP có hiệu quả >90%
218 (44)
277 (56)
Người dùng PrEP nên được xt nghiệm HIV theo di
trong suốt qu trình điều trị
243 (49,1)
252 (50,9)
Người dùng được bảo vệ khi HIV ngay sau khi dùng
PrEP
216 (43,6)
279 (56,4)
PrEP chỉ được sử dụng bởi nam quan hệ tình dục với
nam
308 (62,2)
187 (37,8)
Nếu người dùng dương tính với HIV khi dùng PrEP
thì vn có thể tiếp tục dùng PrEP
117 (23,6)
378 (76,4)
Tổng đim trung bình(a)
4,32 ± 3,193 (0 – 11)
Kiến thc đúng v PrEP
88 (17,8)
407 (82,2)

