Kinh nghim ôn thi cho
hc sinh cui cp
Giai đoạn ôn thi rt quan trng, biết cách hc hành, gi sc khe và ôn thi hiu
qu… góp phn làm s t tự tin hơn trước khi vào "đấu trường"
Một mùa thi đang đến gn, các s tử đang miệt mài đèn sách để ôn luyn thc
hiện ước mơ của 12 năm học tp. Hc hành và ôn thi như thế nào cho có hiu
qu tốt, người viết bài xin được chia s kinh nghim bn thân và tham kho ý
kiến ca những người đi trước.
Đối vi kiến thc trên lp
Năm học cui cp vi nhiu th phi lo, lo hc tht tốt để tt nghiệp được ly
bng gii, lo làm hsơ, chọn trường, chn nghành cho phù hp. Hc sinh cui cp
có nhiu th phải băn khoăn, kiến thc trên lp thì rt nhiu, vy làm thế nào để
hc ít, nhớ lâu, khi đi thi có thể làm bài tt.
Với lượng bài v lp 12 khá nhiu, vì thế mun hc ít, nh lâu cầnphương
pháp hc ngay từ đầu niên khóa.
Bài ging trên lp nên dùng bút màu gch chân phn thy cô nhn mạnh để d nh
nhng phn quan trng. Vi môn tiếng Anh thì nên đóng khung cấu trúc ng pháp,
còn môn Toán, Lý, Hóa thì đóng khung phần công thc, vi các môn còn li thì
dùng bút chì gch chân phn quan trng. Bên cạnh đó luôn có một s tóm tt ghi
li nhng phn ct lõi ca vấn đềđể khi gần đến ngày thi, ôn k phần tóm lược
quan trng này và xem thêm phần giáo án đầy đ.
Ôn thi là một giai đoạn ngn mà não phi tiếp thu một lượng thông tin khng l
nên d bão hòa, dẫn đến nh ln xn. Khi trên lp các bn chú ý nghe ging, v
nhà xem li phần bài được gạch chân, đóng khung ri phát trin thêm ra thì s rt
nhanh nh. Khi đi thi, chỉ cn nh cái ct lõi, bộ xương của vấn đềri trin khai ra
thì các bn sđạt điểm cao.
Giai đoạn luyn thi
Vi nhng bn hc ban C thì kiến thc khá nhiu và khả năng yêu cu hc thuc
lòng là rt quan trng, vy làm thế nào đ học nhanh lượng kiến thc y, tôi xin
chia s kinh nghim hc thuc lòng như sau:
Trước hết đọc qua 1 lượt ri gạch đầu dòng nhng ý chính ra giấy, sau đó đc li,
khi đọc bài đc bng mt, không phát âm. Tp m rng tm nhìn để khi mắt lướt
qua, số lượng chữđọc được s nhiều hơn. Tăng dần tốc độđọc, đọc và tp nh li
ta bài, nhng vn đề chính yếu căn bản ca bài, không hc thuc lòng tng ch,
tng câu mà nh ý là chính, c gng hiu nhng đã hc k chi bn bè, thy cô.
Ghi nhcác chi tiết gn nhau, b sung cho nhau, khc ghi nhng gì quan trng
nht k c gạch dưới hoc tô màu d thấy. Sau khi đọc xong, dùng trí nh h thng
hóa li toàn b bài hc, những điểm căn bản, các chi tiết b sung cho những điều
căn bản đó; trước khi ng, ôn li mt ln na vì trong gic ng, tài liu ôn tp d
ghi vàn b nh.
Để tránh tình trng khi làm bài thi quên 1 chquên c bài, các bn không nên
hc thuc lòng theo kiu hc vt vì hc thuc lòng làm não tr nên thụ động, lười
suy nghĩ và khi đã quên mt câu là tc t nguyên bài. Vì vy vào phòng thi, nhiu
thí sinh đọc xong đề bài, bng con mt dy thy óc mình trống trơn. Học, hiu,
nm bt nhng ý cơ bản ca vấn đề là cách tt nhất để nh bài hc.
Cn sp xếp thi gian nghngơi đầu óc
Nhiu s t trong thời gian ôn thi thường không nghỉ ngơi, hc ngày học đêm, do
áp lc, sợ thi không đỗ. Điều này rt nguy him, nh hưởng ti sc khe. Ngoài ra
nếu bn c thc khuya dy sớm để nhi nhét kiến thc thì ch càng làm cho chúng
ta khó nh, nào b hoạt động quá ti s dẫn đến ln xn, d quên.
Vy nên khi ôn thi chúng ta cn sp xếp thi gian nghỉ ngơi hợp lý như bơi lội, tp
th dc cho máu huyết lưu thông, nghe nhc êm dịu (đừng chn metal rock s
nhức đầu thêm) hoặc đi chơi chút đnh vi bn bè, ng mt gic tht sâu cũng là
cách xhơi cho não.
Stress là tình trng ph biến khi ôn thi và chính stress làm giảm năng lực ôn tp
ca thí sinh. Vy nguyên nhân nào dẫn đến bstress, trước tiên đó là do thiếu ng,
khi hc bài nhiu, trí óc b bão hòa, hiện tượng stress dẫn đến suy sp tinh thn
gây trn trc khó ng hoc tnh dy trong trạng thái căng thng. Gic ng càng
không đạt chất lượng thì vic ôn tp càng knh bài. Khi b mt ng thì không
nên ng tr (quá gic), tránh s dng cht kích thích và không nên chuyn t bàn
học qua giường để ri li trn trc.
Cách tt nht trong mùa thi c thư giãn trước khi đi ngủ. Chính trong gic ng
mà não b làm việc, đưa các dữ liu mi np vào tim thc. Các thuc an thn
gim lo âu, giúp d ng sm mất đi nhịp sinh lý t nhiên ca gic ng nên s
ngăn cản hoạt động ca não b. Vì vy không nên dùng thuc an thn trong mùa
thi c.
Đôi mắt là th rt quý, cho nên phải chăm sóc chúng, thường xuyên tra thuốc tăng
cường sáng mt, ra mt cho sch s hàng ngà. Để tránh mt mt và ít b phân tâm,
môi trường hc cn yên tĩnh và sáng sủa. Lượng ánh sáng đ s làm mắt đỡ mt
nên ít bị đau đầu và làm tăng năng suất hc tp. Mt nguồn sáng 60w là đ.
Trường hp ch nh, nhiu biểu đồ cn tập trung hơn thì đòi hi ngun sáng mnh
hơn.
Chăm lo sức khe bng cách ăn uống điều độ
Người xưa có câu “có thc mi vực được đạo” – thi gian ôn thi là thi gian d
mt mi nht cho nên cn bổ sung cho cơ thể nhng thức ăn phù hợp. Mình đã tìm
và đọc mt s tài liệu, xin được đưa ra các loại thc phẩm như sau:
Nhng thức ăn giải độc cho não, giúp to lp cht dn truyn thn kinh s góp
phần làm tăng trí nhớ, d tiếp thu bài v và ít mt óc. Ðó là: Lòng đỏ trng (gà, vt,
cút…): chứa hàm lượng cao lécithine va giúp giải độc gan va giúp to lp
acétylcholine là cht dn truyn lung thn kinh quan trng nht. Vì vậy ăn trứng
s b não, tăng trí nhớ.
Ðu nành: cha glucid, protid và lipid. Ngoài ra còn có sinh t và các enzym h
tr s tiêu hóa và mt cht phospholipid quan trng của đậu nành là lécithine. Ð
bữa ăn khỏi nhàm chán, có th s dng các chế phm từ đậu nành cũng cùng có
giá tr bổ dưỡng như giá đậu, đậu nành, đậu hũ, nhất là sữa đu nành, va ngon,
bổ trong đó caséine đậu nành cha 2 acid min quan trng là arginine và cystine.
Bí đỏ: Chất provitamin A trong bí đỏ khi vào cơ thể s biến thành vitamin A.
Trong bí đỏ còn có mt cht cn thiết cho hoạt động ca não bộ, đó acid
glulamic t nhiên (1%), giúp giải độc các cn bã do hoạt động não b tiết ra.
Ngoài ra nh cha phosphor là cht cn thiết cho hoạt động ca não nên đỏ
được xem là thc phẩm đóng vai trò quan trng trong bồi dưỡng thn kinh, là món
ăn bổ não.
Các loi rau qugiàu vitamin C như cam quýt, chanh, bưởi, rau dền… giúp cơ thể
gim mt mi.
Ngoài ra, có th k thêm các loi rau qutươi giàu khoáng vi lượng (rau ngót,
tím, đậu xanh, đậu bắp, mướp…) giúp tiêu hóa tt, mt ong cung cấp năng lượng,
gan bò, heo cha nhiu sinh t B12, acid folic, st. Sc khe rt cn thiết khi hc
thi nên bữa ăn hàng ngày cần đầy đủ bột, đường (glucid), đm (protid), cht béo
(lipid), sinh t, cht khoáng và khoáng vi lượng thiên nhiên.