Kính thiên văn James Webb
“người quan sát bu tri” sau
Hubble
Kính thiên văn không gian Hubble lên qu đạo o năm 1990 và d
kiến skết thúc công vic ca mình vào khong 2020, sau 30 năm hotđộng.
Mang tên nhà thiên văn Edwin Hubble (1889-1953)-nhà khoa hcđã to ra
cuc cách mng trong thiên văn trong tưtưởng khoa hc ca nhân loi khi tìm
ra bng chng vmt vũtrgn n, chiếc kính thiên văn y đã không phlòng
ca nhng người mong đợi. Trong sut chng đường đã qua ca mình, kính thiên
văn Hubble (nay gi tt Hubble) đã thc hin các khám phá quan trng trong h
mt tri (quan sát sva chm gisao chi Shomaker-Levy va chm vào khí quyn
ca Sao Mc), các ngôi sao và môi trường liên sao (vòng đời ca bi, khí, sao), các
vnsiêu tân tinh (siêu tân tinh 1987A), l đen, thiên hà, vũtrgiãn n các v
nvũtr. Thách thcđặt ra cho các nhà thiên văn ksư phi to ra đưc mt
chiếc kính thiên văn miđ thay thếkhi Hubble “nghhưu”. Nhn ra rng vic
nghiên cu chếto mt chiếc kính thiên văn phi mt vài thp k, chvài tháng
trước khi Hubble được phóng lên qu đạo, Riccardo Giacconi (1), lúc đó giám
đốc Vin khoa hc kính thiên văn không gian (Space Telescope Science Institute)
đã kêu gi gii thiên văn cùng tho lun lp kếhoch y dng chiếc kính thiên
văn hu duca Hubble. Dán kính thiên văn James Webb (2) ca NASA đã được
trin khai tnhiu năm nay vi shp tác ca các cơquan hàng không ca
Canada Châu Âu, dtính stiêu tn khong 5 tUSD và s được phóng vào năm
2014.
Thách thc kthut
Thu kính
Thông tin t
c vt ththiên văn
di chuyn trong
không gian dưới
dng sóng (hay ánh
sáng, ht), bt c
kính thiên văn nào
cũng mt h
thng thu kính để
thu nhn dng ánh
sáng này định
hướng điđúng vào vtrí ca các máy móc phân tích nmđằng sau kính. Đối vi
các nhà thiên văn thì thu kính chính, tiếp nhn trc tiếp ánh sáng, đáng quan
tâm nht bi quy định độ phân gii ln nht kính thiên văn thphân
tích tc cu trúc nhnht kính thiên văn thphân bit, đồng thinh
hưởng đếnđộ nhy cm tc độ sáng ca các vt th kính thiên văn th
nhìn thy. Thu kính chính ng ln càng tt scho ra hình nh nét hơn,
phân bitđược các vt thnhvà mhơn, nhìn xa hơn. Mi liên hgiađộ phân
gii vi bước sóng đường kính (D) ca kính gi gii hn nhiu x:
vy, mt trong
nhng mc tiêu
ca kính thiên
văn James Webb
phi thu
kính ln hơn
nhiu ln so vi
Hubble. Câu hi tiếp theo ln cnào, dùng loi vt liu gì, cu trúc gì? Để đưa lên
không gian mt cách ddàng thì ưu tiên hàng đầu nh, gn, bn, nđịnh
không được ln quá kích thước ca con tàu vũtr.Để tha mãn các điu kin k
thut và nhim vkhoa hcđặt ra, mt bn thiết kếchiếc kính đường kính 6.5m
bng kim loi berylium (kim loi nhthhai sau Lithium) đã ra đời. Viđộ dày ch
2.5mm, tng khi lượng ca chiếc kính 21kg. Đimđặc bit chiếc kính này
không phi mt khi thng nht nhưthường gp bao gm 18 kính hình lc
giác đều nhhơn ghép li. Vic chia nhthành 18 chiếc kính slàm cho thp
kính này khó bbiến dng do các tác động bên ngoài nhưng s đòi hi phiđược
mài rt nhn ghép vào nhau viđộ chính xác cc kcao.
Giá đỡ tm chn tia mt tri
Để đođược các vt th độ sáng thp nhthì thu kính phi giá đỡ để nó
không brung, không làm nhòe nh nh phi tm chn ng để ngăn sc
nóng ánh sáng tmt tri, mt trăng, trái đất, hành tinh… làm nhiu tín hiu.
Giá đỡ ca kính rt chc chn, cho chcho phép các tm kính dch trong khong
cách mt phn mười nghìn chiu rng ca mt cng tóc. Tm chn ca kính thiên
văn James Webb kích thước khng l, rng 11m dài 19m, bao gm 5 lp
chng lên nhau stuytđối ngăn chn tt ctia mt tri. Nhvy, nhitđộ ca
thy ngân - cht làm lnh có thgim xung chcòn 218oC, cho phép máy đo
được tín hiu ca ánh sáng xut phát tvùng xa xôi ca vũtr13 tnăm trước,
ánh ng y nay chcòn rt yếu.
hình kính thiên văn James Webb Space Telescope
Tn shotđộng
Cách đây 100 năm, nhà vt vĩ đại ngườiĐức, Max Planck, đã tìm ra mtđịnh lut
vt cơbn mang tên ông: bt mt vt thnào nhitđộ ln hơn - 273oC
(0oK) sphát ra mt ngun năng lượng tương ng mt tn snhtđịnh ca di
tnđin t. Di tnđin t tn stvài Hz đến vài Exa Hz (1 Exa Hz = 1 triu t
Hz) mt ta ch thquan sát được vt thphát ra năng lượng tn scao
khong 450 - 790 Tera Hz (1 Tera Hz = 1 tHz). Di tn này tương ng vi vt th
nhitđộ khong 6.000oC. Trong khi đó ánh sáng tvũtrsơkhai, tri qua mt
hành trình dài lâu đã phát n đi rt nhiu nhit ca mình, hay ngay các đám mây
phân ttrong gii Ngân Hà nơi c ngôi sao hình thành, nhitđộ rt thp, ch
khong - 263oC, theo định lut Planck sphát ra 1 ngun bc xtương ng vi di
đin t tn skhong vài trăm Giga Hz (1 Giga Hz = 1 tHz), vượt xa khi gii
hn quan sát bng mt thường.
Do trong không khí trái đất rt nhiu ht khí, bi, đặc bit hơi nước hp th
hoc tán xánh sáng di tn hng ngoi này, di tn này vn còn khá mi m đối
vi c nhà thiên văn kính thiên văn James Webb ha hn sphát hin nhiu
khám phá đột phá mi.
Qu đạo
Hubble bay vòng quanh trái đất độ cao khong 600 km, hotđộng khong
nhitđộ phòng thông thường (20 30 oC), vt đối vi ánh sáng hng ngoi
tcác vt thlnh rt xa. Để hotđộng ttdi tn hng ngoi, kính thiên văn
James Webb phi nmvtrí rtnđịnh tránh được ánh sáng trc tiếp tmt
tri. Rt may cho chúng ta là trong không gian tn ti mtđim n bng trng lc
gia trái đt mt tri gi đim Lagrange 2 (3). Đim L2 nm sau mt tri và
trái đất do đó trái đấtđã to thành mt tm chn to ln che được ánh ng ca mt
tri (xem nh). Thêm vào đó, trng lc ca trái đất mt tri có thgithăng
bng lên các vt đim y nên stn ít lcđyđể givtinh c đnh. Nhkng
gian lnh c đnh ca L2 mà các kính thiên văn hn ngoi hin ti (Herschel
Planck) đang hotđng đim này vì vy L2 cũng được chn làm đích đến
cho kính thiên văn James Webb.