1/11/2015
1
BÀI 3
“Lãnh đạo”: dẫn dắt tổ chức phong trào theo
đường lối cụ thể.
(quyết định về đường lối, sách lược mang
tính tổng quát; xác định phương hướng, mục tiêu lâu dài…)
“Quản lý”: tổ chức điều khiển các hoạt động
theo yêu cầu đã đề ra.
(tổ chức thực hiện, xử lý, giải quyết
những vấn đề thực tế đặt ra, xây dựng kế hoạch, sắp xếp tổ
chức, điều hành kiểm soát….)
1.1. KHÁI NIỆM QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1.1. KHÁI NIỆM QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Quyết định việc lựa chọn một phương án hành
động khả năng đạt mục tiêu tốt nhất. Việc lựa
chọn đó đòi hỏi quá trình chuẩn bị, phân tích, so
sánh, thông qua thực hiện.
Quyết định lãnh đạo, quản sự thể hiện ý chí
của các chủ thể trong hoạt động lãnh đạo, quản
hội, tiến hành theo một trình tự, thủ tục, được
thể hiện dưới những hình thức nhất định nhằm tổ
chức điều chỉnh các quá trình xã hội hành vi
hoạt động của con người theo định hướng nhất
định.
1.1. KHÁI NIỆM QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Hoạt động ra quyết định một trong những hoạt
động bản của lãnh đạo chính trị.
Việc ra quyết định nằm trung tâm các hoạt động
của hoạt động lãnh đạo, quản lý.
Việc ra quyết định chiếm một vị trí quan trọng
trong quá trình lãnh đạo, quản lý.
1/11/2015
2
a. Căn cứ vào chủ thể ra quyết định
Quyết định lãnh đạo, quản của tổ chức đảng.
Quyết định lãnh đạo, quản của chính quyền
sở.
Ngoài ra còn quyết định lãnh đạo, quản của
các tổ chức đoàn thể, kinh tế, hội khác…
1.2. PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Ở CƠ SỞ
b. Căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định
Các quan lãnh đạo Đảng cấp sở ban hành:
Nghị quyết: hình thức văn bản pháp quy ghi lại một
cách chính xác các kết luận quyết định được thông
qua đại hội, hội nghị...
Quyết định: văn bản dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các
quy chế, quy định, quyết định cụ thể về chủ trương,
chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc thẩm quyền
của quan tổ chức đảng.
1.2. PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Ở CƠ SỞ
b. Căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định
Chính quyền cấp sở ban hành:
Nghị quyết của HĐND: hình thức văn bản áp dụng pháp
luật để giải quyết những công việc cụ thể thuộc thẩm
quyền như: ban hành nghị quyết để quyết định chủ
trương, biện pháp trong các lĩnh vực đời sống xã hội, thi
hành pháp luật, xây dựng chính quyền, phê chuẩn kế
hoạch hoạt động của UBND cùng cấp...
1.2. PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Ở CƠ SỞ
b. Căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định
Chính quyền cấp sở ban hành:
Quyết định của UBND cấp xã: văn bản dùng để thực
hiện chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực đời sống
hội, thi hành pháp luật các văn bản quy phạm pháp
luật khác liên quan của quan nhà nước cấp trên.
Chỉ thị của UBND cấp xã: được ban hành để quy định
biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của quan, tổ
chức, nhân thuộc phạm vi quản của quan nhà
nước cấp trên, của HĐND cùng cấp quyết định của
mình.
1.2. PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Ở CƠ SỞ
Chính quyền cấp sở ban hành:
Quyết định biệt của chủ tịch UBND cấp xã: được ban
hành trên sở các quyết định quy phạm với mục đích
giải quyết các công việc cụ thể được áp dụng một lần
với các trường hợp cụ thể được xác định.
Quyết định biệt chính sở phát sinh, thay đổi,
chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
1.2. PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Ở CƠ SỞ
1.3. CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH
LÃNH ĐẠO, QUẢN CẤP CƠ SỞ
Bảo đảm tính hợp pháp: đặt trong khuôn khổ pháp
luật, phù hợp với quy định của pháp luật.
Bảo đảm hình thức thủ tục quy định: đúng tên
gọi hình thức thể hiện chủ yếu bằng văn bản; về
thể thức phải đúng tiêu đề, tiêu ngữ, số, hiệu,
ngày , tháng, năm ban hành hiệu lực, chữ ký,
con dấu…
Bảo đảm tính chất chính trị: đúng đường lối, ch
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước.
1/11/2015
3
1.3. CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH
LÃNH ĐẠO, QUẢN CẤP CƠ SỞ
Bảo đảm kỹ thuật ban hành quyết định: ngôn ngữ,
văn phong, cách trình bày, tính chính xác…
Bảo đảm tính hợp lý: Bảo đảm hài hòa lợi ích của
nhà nước, tập thể nhân; Phải cụ thể đáp
ứng được yêu cầu của đời sống hội các đối
tượng thực hiện; Bảo đảm mang tính hệ thống toàn
diện: cân nhắc, tính đến các yếu tố chính trị, kinh
tế, văn hóa, hội…; mục tiêu chiến lược, nghị
quyết của Đảng, Nhà nước…
2.1. QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ
Sáng kiến
ban hành
quyết định
Soạn thảo
quyết định
Xem xét,
thông qua
dự thảo
quyết định
Ra
quyết định
Căn cứ để ra quyết định:
Thể chế hóa cụ thể hóa chủ trương, chính
sách của tổ chức đảng cấp trên…
Thi hành Hiến pháp, pháp luật văn bản
pháp quy của nhà nước cấp trên;
Giải quyết những vấn đề phát sinh từ thực
tế theo thẩm quyền
Sự đóng góp, phản biện của các tổ chức,
nhân liên quan.
2.1. QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ
2.1.1.
Sáng
kiến
Ban
hành
quyết
định
Các bước bản:
Tổng kết, khảo sát, đánh giá tình hình liên
quan đến nội dung dự thảo.
Xây dựng dự thảo.
Tổ chức lấy ý kiến của quan hữu quan về
dự thảo.
Tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự
tác động trực tiếp của quyết định.
Thẩm định dự thảo
2.1. QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ
2.1.2.
Soạn
thảo
quyết
định
Lưu ý các yêu cầu:
Đảm bảo đúng thủ tục, trình tự pháp luật
quy định hoặc Điều lệ Đảng quy định.
Chủ yếu thông qua chế độ tập thể quyết
định theo đa số.
Trách nhiệm vai trò nhân người đứng
đầu
2.1. QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ
2.1.3.
Xem
xét
thông
qua
dự
thảo
quyết
định
1/11/2015
4
Lưu ý các yêu cầu:
Tuân thủ đúng nguyên tắc, thể thức, thủ tục
ban hành văn bản.
Người văn bản chịu trách nhiệm v nội
dung hình thức văn bản.
2.1. QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ
2.1.4.
Ra
quyết
định
2.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
LÃNH ĐẠO, QUẢN CẤP CƠ SỞ
Triển khai
quyết định
Tổ chức
lực lượng
thực hiện
quyết định
Kiểm tra
việc
thực hiện
quyết định
Tổng kết
đánh giá
thực hiện
quyết định
Đúng quy định của pháp luật, Điều lệ của
Đảng.
Công tác tuyên truyền, phổ biến.
Tính công khai, dân chủ.
Tính tự giác chấp hành, ng tác phối hợp.
2.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
LÃNH ĐẠO, QUẢN CẤP CƠ SỞ
2.2.1.
Triển
khai
quyết
định
Tổ chức lực lượng, phương tiện, tài chính.
Chú ý:
Thực hiện đối với toàn bộ phạm vi đối tượng,
lĩnh vực.
Thực hiện thí điểm.
Thực hiện ch đạo điểm.
2.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
LÃNH ĐẠO, QUẢN CẤP CƠ SỞ
2.2.2.
Tổ
chức
lực
lượng
thực
hiện
quyết
định
Bảo đảm sự thành ng, hiệu quả.
Đảm bảo 2 mặt được, chưa được nguyên
nhân của nó.
Thực hiện ngay từ giai đọan nghiên cứu dự
thảo quyết định.
Hình thức kiểm tra: thường xuyên, toàn
diện, trọng điểm, kết, tổng kết.
2.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
LÃNH ĐẠO, QUẢN CẤP CƠ SỞ
2.2.3.
Kiểm
tra
việc
thực
hiện
quyết
định
Dựa trên việc xử các số liệu thể hiện kết
quả, các thông tin liên quan, kết quả kiểm
tra.
Đánh giá chính xác, khách quan, trung
thực, cụ thể, tránh phô trương, hình thức.
2.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
LÃNH ĐẠO, QUẢN CẤP CƠ SỞ
2.2.4.
Tổng
kết
đánh
giá
1/11/2015
5
3.1. KỸ NĂNG THU THẬP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH VÀ
SỬ DỤNG THÔNG TIN
Đây các hoạt động tính khảo sát thực tế. Cần thu
thập đủ các loại thông tin: các dữ kiện thực tế, các ý
kiến, suy đoán chủ quan. Thông tin cần các tính
chất: tập trung, liên quan, chuyên sâu, toàn diện,
nhiều đối tượng.
Cần lưu ý:
Việc thu thập thông tin sẽ không bao giờ đầy đủ.
Bỏ qua trong những trường hợp khẩn cấp, cần sự quyết
định nhanh chóng; vai trò của người đứng đầu.
Chống lại khuynh hướng lại vào cảm tính;
Phân loại thông tin theo mức độ tin cậy, tính hệ thống để
cách thức sử dụng phù hợp.
3.2. KỸ NĂNG SOẠN THẢO, RA QUYẾT ĐỊNH
Đây hoạt động tính sáng tạo, tính chương trình
kết nối các hành động.
Xem xét toàn diện các khả năng, các phương án hành
động thể, các lộ trình, bước đi của các chương trình
hành động khác nhau.
Kỹ năng điều hành thảo luận tập thể, khả năng truyền
cảm hứng khiến mọi người cùng suy nghĩ mọi góc cạnh sẽ
cung cấp.
3.2. KỸ NĂNG SOẠN THẢO, RA QUYẾT ĐỊNH
Sai lầm cần tránh:
Không nắm vững yêu cầu thực tế, giải quyết vấn đề
chung chung, không chính xác dẫn đến hiểu làm khác
nhau.
Quá tin vào tham mưu hoặc quá tin vào bản thân.
Mang tính thỏa hiệp, nể nang, dựa dẫm; thiếu tính sáng
tạo.
Không đúng thẩm quyền, không tuân thủ pháp luật.
3.3. KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
Các yêu cầu bản:
duy hệ thống tiên liệu được các tình huống xảy
ra.
Phối hợp các nguồn lực.
Tập trung đúng mục tiêu chính sách của tổ chức.
Nắm vững nhiệm vụ bản.
Sẳn sàng ứng phó giải quyết các tình huống.
Tiêu chuẩn kiểm tra.
3.3. KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
Trình tự:
Bước 1: xác định mục tiêu u cầu của việc thực hiện
quyết định.
Bước 2: xác định nội dung thực hiện quyết định.
Bước 3: xác định địa bàn, đối tượng, thời gian.
Bước 4: xác định phương pháp thực hiện quyết định.
Bước 5: xác định phương pháp theo dõi, kiểm tra
thực hiện quyết định.