Kỹ thuật gây trồng giống cam
kng hạt N.01
1. Nguồn gốc
Được nhập nội từ M năm 2000, do Viện Di truyền ng
nghiệp thực hiện kho nghiệm tại các vùng trng cam Nghệ An, Hoà Bình,
Yên Bái và một số vùng sinh thái khác.
Bng nghiệp &PTNT đã ng nhận cho phép sản xuất thử
giống cam không hạt N.01 tại các vùng điều kiện k hậu lạnh và khô
các tỉnh phía Bắc (Quyết định 2459 QĐ/BNN-TT ngày 24/8/2006)
2. Đặc điểm của giống
Là giống cam ngọt, cây sinh trưởng khá, phân nh đều.
hình oval, cong đều và phng bản lá, mật độ dày. Bao phấn hầu như
không có phấn hoa; Quả không hạt trong điều kiện trồng cách ly, trồng trong
nhà lưới; Quả hình oval, thường rốn i lồi do đặc điểm một qu phụ
nhỏ bên trong; Khi chín vquả nhẵn, màu da cam; Thịt nước quả màu
da cam. vị ngọt đậm, thơm, ăn tươi hấp dẫn.
Gingkhnăng sinh trưởng khá, các chỉ tiêu sinh trưởng về
chiều cao, đường kính tán tương đương các giống cam Xã Đoài tại tất cả các
điểm khảo nghiệm. Riêng chiu cao cây thấp hơn rõ rệt so với giống cam Xã
Đoài tại điểm khảo nghiệm Nghệ An, đây đặc tính tốt có lợi cho chăm
sóc, thu hái.
m thứ 3 sau trồng y bắt đầu cho thu hoạch. Quả có khối
lượng lớn, bình qn đạt 240-260 gr/qu(cam Xã Đi 130-170 gr), nhưng
squả đậu và quchín thu hoạch trên y thấp n so với cam Xã Đi n
năng suất giống N.01 thấp hơn so với cam Xã Đoài; Vườn bắt đầu cho thu
hoạch có ng suất 7,97 tấn/ha, năm thứ 5 đạt 10 tấn/ha.
Quchín sm và thlưu giữ lâu trên y (thu hoạch tháng
9-12), đặc tính này giúp kéo i thời vụ thu hoạch cũng như m gia ng
được giá trị sản phm. Qu hoàn toàn không hạt, mọng, thơm,vị ngọt
đậm, dễ bóc vỏ tách múi.
Do chất lượng ăn tươi cao, mẫu mã qu đẹp, hấp dẫn, khả
năng thu hoạch sớm nên sn phẩm được giá n cao. Hạch toán cho 1 ha
trồng cam N.01 với mật độ 500 y/ha tuổi 5 cho thu hoạch 235 triệu
đồng, lãi 165 triu, cao gấp 4 lần so với trồng camĐoài.
Hạn chế của giống N.01 là khá nhạy cảm với điu kiện t
nhiên sâu bnh hại. đặc biệt đối vi bệnh loét (mùa a nóng m tháng
6-7) nhện đỏ (mùa nng ng tháng 4-5, a ktháng 9-10) tlệ b
hại và chhại đều cao so vi ging đối chứng. Ngoài ra c bnh nhưu
nấm gốc, bồ hóng, thối rễ cũng thấy xuất hiện và gây hại.
Bí Xanh (Bí đao)
Tên khoa học: Benincasa Cerifera Savi
Thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae)
Đặc đim thực vật
Cây y leo, lá mọc cách. Phiến x5 thùng. Hoa u ng. Hình
thù qutùy thuộc vào dng chủng giống. Qucác loại bí đá nhỏ, thuôn dài.
Khi già vngoài lục m và cứng,không phn trắng. Các loại bí gối
quả to, dày cùi, nhiều rut, quả già có phủ phấn trắng.
Nông dân trng bí xanh lấy quả nấu canh, làm mứt và làm thuốc.
đao vị ngọt, tính lạnh có tác dụng lợi tiểu tiện, tiêu pthủng, gii
khát, mát tín, trừ phiền nhiệt.
Đặc điểm của xanh là thân lá phát trin mnh, nhiều nhánh, phân
nhánh đến cấp 4-5. Rễ rất phát trin và thường ăn rộng ra chung quanh. Trên
các đốt thân có thể ra rễ bất định.
Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng là 20 30 °C. Thích ánh ng
mạnh. Ở nhiệt độ thấp, trời âm u dễ bị rụng hoa, rụng quả
Các dng chủng bí xanh
Bí xanhnhiu dạng chủng. Các dạng chủng thường trồng là:
Bí trạch:
Quthon nhỏ, trọng lượng trung bình mỗi quả là 5- 7 kg. Qucùi
dày, đặc ruột, Thịt quả có t lệ nước ít, ăn đậm, ngọt bảo trì được lâu.
Bí bu:
Qucong dài, trọng lượng mỗi quả là 8 12 kg. Qucó cùi mỏng,
ruột xốp. Thịt quả tlệ nước cao, ăn vị chua. Dạng chủng y có năng
xuất cao, nhưng khả năng cất giữ kém.
Bí lông: