Quy trình k thuật sản xuất giống cá Lóc
hộ gia đình
S Khoa hc Công ngh Long An va t chc hi ngh nghim thu kết qu đ tài nghiên
cu khoa hc “Hoàn thin qui trình sn xut ging cá Lóc qui nông h vùng Đng Tháp
Mười tnh Long an” do Trung tâm ng dng Tiến b KH & CN Long An thc hin, k sư
Phm Thanh Dung làm ch nhim đ tài. Hi đng Khoa hc K thut dưới s ch trì ca
Tiến sĩ Phm Văn Khánh Giám đc Trung tâm Quc gia Ging Thy sn nưc ngt Nam b
làm ch tch hi đng. Thi gian thc hin t 2/2009 đến 2/2011.
I. Tổng quan
- Phong trào nuôi lóc trong ao trong vùng Đồng Tháp Mười tỉnh Long trên 10 m
nay, tập trung chủ yếu 3 huyện n Hưng, Vĩnh Hưng Mộc a, nhưng đến nay người dân
vẫn chưa ttạo ra được con giống phục vnhu cầu nuôi của mình phải đi mua ging t
các tỉnh khác về nuôi, lóc giống mua ngoài thtrường không rõ nguồn gốc giống loài, chất
lượng không tốt, hình dáng không đẹp, thịt thương phẩm ăn không ngon, khi nuôi lớn bán ra
th trường không chấp nhận, dẫn đến giá bán thấp làm nh hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh tế
của phong trào nuôilóc trong vùng
- Đề tài hoàn thiện qui trình công nghsản xuất ging cá Lóc, ứng dụng tiến bkhoa học ng
nghệ, t chức 2 lớp tập huấn cho các hnuôi nắm rõ toàn bquy trình sn xuất giống và nuôi
thương phẩm lóc. chủ động sản xuất ra bột và cung cấp con ging với chất lượng tốt cho
các mô nh nuôi Lóc thương phẩm tại huyện Mộc Hoá, nâng cao t lệ sống, năng suất đồng
thời hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho người sản xuất.
- Cá bmẹ (cá Lóc đen và Lóc môi trề) được chọn nuôi vỗ có biểu hiện ngoại hình tốt, không
d tật, trọng lượng dao động từ 0,8 1,5 kg/con, tương ứng với tuổi nuôi t10 12
tng ; Được nuôi và cho sinh sản ti xã Bình Hiệp huyện Mộc a, ương tại trại
Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH &CN và 10 hdân (2 hxã Bình Hiệp, 8 hộ Bình a
y).
II. Kết quả đạt được
1. Điều tra hiện trạng nuôi Lóc huyện Mộc Hoá
chi phí nuôi cá lóc cao khoảng 300 triệu đồng/1.000m2. Người dân không có nhiều vn nên din
tích nuôi của từng hộ dân thấp, diện tích nuôi < 1000 m2 chiếm 78% , >1.000m2 chiếm 22%.
100% h dân nuôilóc lai, không nuôilóc đồng; Độ sâu ao khoảng 2 – 3m, mùa vnuôi tập
trung từ tháng 6 đến tháng 1 ng năm, chủ yếu tận dụng nguồn tạp giá rẻ trong mùa nước lũ,
mật độ nuôi lóc thịt khoảng 30 50 con/m2, kích cthả nuôi dao động lớn t5 10g/con.
Thức ăn nuôi cá lóc chủ yếu là cá tạp nước ngọt tận dụng trong mùa lũ và cá tạp biển, trong nuôi
lóc vấn đề thức ăn đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến giá thành của sản phẩm ni,
tạp là loi thức ăn lóc ưa thích được người dân sử dụng trất lâu. Thời gian thu hoạch cá lóc
tờng tập trung ttháng 12 đến tháng 2, nguyên nhân đây tiêu thụ nội địa nên giá
cao o trong dp tết và mùa khô. Giá thương phẩm 30.000 35.000 đ/kg. Năng suất nuôi của
các hộ dân xã Bình a Tây 10 13 tấn/ 1.000m2, xã Bình Hiệp khoảng 3 – 5 tấn/1.000m2, kích
cỡ cá thu hoạch trung bình 0,8 kg/con. Tùy theo mật độ thả, năng suất và giá cá mi cao hay thấp
mà hiệu quả kinh tế khác nhau, thường người ni lãi từ 5.000 8.000 đ/kg cá lóc tht.
2. Yếu tố thủy hóa môi trường nước ương
- Vnhiệt độ:Nhiệt độ tch hợp cho sự sinh trưởng và phát trin của trong các loi hình nuôi
dao động 26 32 độ C. Nếu nhiệt độ trên 33 độ C hoặc dưới 26 độ C sẽ ảnh hưởng không tốt đến
sự phát triển của cá.
- VpH: pH nước thích hợp cho sự pt triển của khoảng 6,5 9, trong quá trình nuôi chhộ
tờng xuyên kiểm tra pH, nếu tảo phát trin quá mức làm cho pH cao thì thay nước và những
ngày tri mưa nhiều làm pH gim thấp thì bón vôi với liều lưng 10 15kg/1.000m2 để xử .
3. Kết quả nuôi vỗ thành thc Lóc
lóc thành thục quanh năm, tuy nhiên t lệ cá thành thục cao nhất từ tháng 5 9, quá trình ni
vđực thành thục sớm hơn cá i, đực thành thục sớm nhất là tháng 4 5, trong khi đó sự
tnh thục sinh dục tốt nhất ở cá cái là tháng 5 và 6.
4. Kết qu sản xuất giống
Trong 03 phương pháp sinh sn: nhân tạo, bán tự nhiên và tnhiên, t sinh sn tnhiên đạt kết
quả cao nhất, sức sinh sản và tỉ lệ thụ tinh cao nhất; mặc dù gi là phương pp sinh sn tự nhiên
nhưng hoàn toàn chịu sự tác động ca con người là chủ yếu, cụ thể cá bố mẹ được nuôi vỗ thành
thục sinh dục trong vèo, sau đó dùng que thăm trứng kiểm tra mức độ thành thục của cá, chọn cá
chín mui sinh dục mới bố trí cho sinh sản, không tiêm kích dục tố. Trước khi b trí cho sinh
sn làm t sẵn cho cá trong ao đất, trong tổ cho vào rau muống hoặc cỏ để cá kéo làm t, mi t
btrí chỉ 1 cặp cá. Sau khi btrí vào ttrong vòng t1 5 ngày sinh sn gần như hoàn
toàn 89,8 95,1%. Ấp trứng trong bể lót bạt, chúng tôi thu được lượng bột rt nhiều đồng
loạt; Phương pháp sinh sản này rất đơn giản, nhưng đạt kết quả cao, tất cả người dân đều thể
áp dụng và làm rất tốt.
5 Kết quả ương từ bột lên ging
- Mật độ ương 500 con/m2 trong bể nhựa nhanh lớn nhất và t lệ sống cao nhất; mật độ ương
2.000 con/m2 trong vèo cá nhanh lớn hơn t lsống cũng cao hơn. Ương cá trong bể ương
trong vèo đặt trong ao đất thì ương cá trong vèo tốc đ tăng trưởng nhanh hơn do môi trường
nước ổn định n, đầy đủ phiêu sinh vật làm thức ăn cho nên cá phát trin nhanh hơn. Mật
độ ương càng thưa thì ương đạt kích cỡ và tỉ lệ sống càng cao.
- Thức ăn: Trùn ch, tạp xay, và thức viên công nghiệp hàm ợng đạm 30%, thì thức ăn là
trùn đạt kết quả cao nhất, khi ứng dụng thực tế sử dụng cá tạp xay nhuyễn làm thức ăn cho
tính khả thi hơn.
- Cá lóc rất dễ ương, những hộ dân nào chăm chỉ, cần cù chịu khó và cung cấp thức ăn đầy đủ thì
tc độ phát triển nhanh, đạt tlệ sống cao. Tuy nhiên cn lưu ý cá thường bị bệnh khi i
trường nước dơ, và những ngày mưa nhiều làm t lệ sống hao hụt nhiều.
- Qua 2 năm thực hiện, kết quả đề tài đạt loi kvà ý nghĩa thiết thực, hoàn thành xây
dựng hoàn chỉnh quy trình sn xuất ging dễ áp dụng cho nông h, khả năng nhân rộng, phát
huy được hiệu quả trong và sau quá trình trin khai. p phần đáp ứng nhu cấu thực tiễn sản
xut tại vùng Đồng Tháp Mười. Trong thực tế nông hsản xuất ra được 646.428 con giống.
Hướng dẫn cho 10 n huyện Mộc a nắm vững và vận hành tốt toàn bquy trình sn xuất
giống ương lóc tbột lên ging. Người dân trong vùng rất phấn khởi và an tâm h
th chủ động sản xuất ra loại lóc ging thích hợp để nuôi. Quy trình sản xuất ging lóc
tnh ng đã được ng dụng nhân rộng trên địa bàn huyn Mộc a, gii quyết được nhu cầu
bức xúc của nời dân trong nhiều năm qua.
* Lưu ý: dùng thức ăn là tạp xay khi ương lóc ging, i trường nước dễ bị ô nhiễm, cần
giải pháp đxmôi trường; Hiện nay nuôi lóc thương phẩm, thức ăn chủ yếu tạp l
thuộc vào t nhiên ngày suy giảm và cạn kiệt. Để việc nuôi lóc tiếp tục phát trin cần
nghiên cứu công thức thức ăn viên phù hợp để có thể thay thế nguồn cá tạp.
Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá lóc hộ gia đình by Sở Khoa học và Công nghệ Long An.