HỘI THẢO VỀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC
8
Chủ đề 1: Th trng v thng mi khu vc
Sở thích của người tiêu dùng và xu hướng tiêu dùng
rau quả ở thành thị Việt Nam
Nikki P. Dumbrell1, Wendy J. Umberger1*, Di Zeng1, Nguyễn Anh Đức1, 2,
Larissa Pagliuca1
Cơ quan
1Trung tâm nghiên cứu lương thực toàn cầu và tài nguyên, Đại học Adelaide, 10
Pulteney St, Adelaide, SA, 5005, Australia.
2Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế Phát triển nông thôn, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả đại diện
wendy.umberger@adelaide.edu.au
Từ khóa
Nhu cầu thực phẩm, khảo sát tiêu dùng hộ gia đình, thuộc tính niềm tin, chợ hiện
đại, chợ truyền thống
Giới thiệu
Việt Nam l quốc gia đang chuyn đổi. Với s tng tởng về thu nhập v
nền kinh tế ngy cng hội nhập, th trng bn l thc phm cng đang
thay đổi. V dụ, việc trin khai hệ thống bn l hiện đi nh siêu th v
trung tâm thng mi ti cc khu vc đô th Việt Nam (Reardon v cộng
s 2012) đã tc động đến hnh vi chi tiêu v tiêu dng thc phm
(Mergenthaler v cộng s 2009). Việc hiu đc cc thay đổi đối với th
trng bn l v sở thch cng nh hnh vi mua sắm của ngi tiêu dng
l cần thiết đ đnh hớng cc ngi sản xuất v cc ngnh dch vụ nhằm
sản xuất những sản phm đang nhu cầu, to s khc biệt cho cc đặc
tnh của sản phm đp ứng nhu cầu đa dng của ngi tiêu dng, cng
nh hình thnh cc kênh tiếp th tng ứng (Minot v cộng s 2015). Mục
tiêu của nghiên cứu ny l xc đnh sở thch của ngi tiêu dng v xu
hớng mua rau quả - hai sản phm có gi tr cao v ngy cng quan trọng
với những nông hộ quy mô nhỏ ti khu vc Tây Bắc Việt Nam.
Phương pháp
Dữ liệu đc thu thập thông qua một cuộc khảo st nghiên cứu hộ gia đình
ton diện ti bốn thnh phố của Việt Nam: Thnh phố Hồ Ch Minh, H
Nội, Lo Cai v Sn La. Khảo st đc chnh sửa da trên cc nghiên cứu
NÚI CƠ HỌI CHO PHÁT TRIỂN
9
Chủ đề 1: Th trng v thng mi khu vc
trớc đây của Umberger v cộng s (2015) v Toiba v cộng s (2015). Dữ
liệu đc thu thập t khoảng 2000 hộ gia đình t thng 12-2016 tới thng
3-2017 (với 4 tuần ngh trong dp Tết). Cc hộ gia đình đc la chọn sử
dụng phng php chọn mẫu ngẫu nhiên hai giai đon: (1) Cc phng
đc la chọn da trên tỷ lệ dân số, (2) 14 hộ gia đình đc la chọn
ngẫu nhiên ti mỗi phng. Khảo st bao gồm cc câu hỏi đ thu thập
thông tin về đặc đim nhân khu - xã hội học cng nh mức chi tiêu cho
93 loi thc phm, hnh vi mua sắm, cc yếu tố tc động đến s la chọn
thc phm, mức độ tiếp cận với hệ thống bn l thc phm v.v. Những
ngi đc khảo st l thnh viên trởng thnh trong hộ gia đìnhchu
trch nhiệm đa ra phần lớn quyết đnh mua sắm thc phm cho ton hộ.
Kết quả
Trung bình, mỗi hộ gia đình thnh th dnh khoảng 8-9% mức chi tiêu
hng thng cho thc phm đ mua cc loi tri y v 12-13% cho cc
loi rau. Hn 90% số tiền chi cho cc loi rau quả l ti cc ch truyền
thống (nh chchnh thức v ch tm) trong đó 47-52% dnh cho mua
tri cây v khoảng 58-67% cho mua rau ti cc ch chnh thức. Trong khi
đó, 6-10% mức chi tiêu còn li ti hệ thống bn l hiện đi (nh siêu th,
trung tâm mua sắm, cửa hang tiện li v cc cửa hng đặc biệt). Lý do
chnh khiến ngi tiêu dng mua sắm ti cc ch truyền thống l “thc
phm đây ti”. Khi ngi tiêu dng đc hỏi về yếu tố quan trọng
nhất tc động đến quyết đnh mua rau quả, đặc tính phổ biến nhất l “an
ton thc phm” sau đó mới đến “độ ti” của sản phm (Hình 1).
Ngi tiêu dng đc hỏi l họ bao gi thấy/nghe về rau quả đc
đa ra th trng/bn với cc nhãn mc hoặc thông tin khc nhau (xem
hình 2 về danh sch nhãn mc v/hoặc thông tin), v họ bao gi mua
rau quả dn nhãn hoặc giấy chứng nhận không. Cha đầy 80% ngi
đc hỏi trả li rằng họ đã tng thấy hoặc nghe về rau quả có dn nhãn/
chứng nhận, nhng cng không ngc nhiên khi có cha đầy 60% nói rằng
họ tng mua những rau quả ny (Hình 2). Đa phần ngi tiêu dng ý
thức đc về cc sản phm có dn nhãn đảm bảo an ton (79%), xuất x
(73%), v không có thuốc bảo vệ thc vật (72%), v đã từng mua cc sản
phm có dn nhãn về cc đặc tính ny (lần lt l 51%, 55% v 43%).
Thảo luận và kết luận
Với thu nhập gia tng v bối cảnh bn l thay đổi, th kỳ vọng ngi
tiêu dng sẽ tng cng mua thc phm ti hệ thống bn l hiện đi
(Reardon v cộng s 2003). Tuy nhiên, chúng tôi thấy rằng ngi tiêu
HỘI THẢO VỀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC
10
Chủ đề 1: Th trng v thng mi khu vc
dng thnh th Việt Nam tiếp tục mua phần lớn rau quả ti hệ thống ch
truyền thống. Ngi tiêu dng coi “an ton thc phm” v “độ ti” l
những yếu tố quan trọng nhất khi quyết đnh mua một loi rau quả cụ th.
Tầm quan trọng của cc ch truyền thống trong th trng bn l rau quả
th phản nh nhu cầu của ngi tiêu dng Việt Nam về độ ti cng
nh vn hóa đi ch hng ngy v mua sắm với số lng nhỏ (McDonald
v cộng s 2000). T phân tích trên cng nh kết quả nghiên cứu của Mi-
not v cộng s (2015) ti Indonesia, chúng tôi pht hiện ra rằng cc nông
hộ trồng rau quả quy nhỏ, hiện đang cung cấp cho cc ch truyền
thống, dng nh không b đe dọa bởi s mở rộng của hệ thống bn l
hiện đi ti đô th Việt nam trong ngắn hn. Tuy nhiên mối quan ngi về
an ton thc phm tng đối cao đã chứng minh s cần thiết đối với cc
nông hộ phải ngy cng đp ứng cc tiêu chun nhất đnh. Cc nông hộ
quy nhỏ sẽ cần xây dng cc kênh tiếp th trng mới, hoặc tiếp cận
với cc kênh tiếp th sẵn có đ to s khc biệt cho sản phm thông qua
dn nhãn v/hoặc chứng nhận đp ứng cc nhu cầu khc nhau của ngi
tiêu dng. Những th trng ny hiện nay có th cha có với bằng chứng
l ch một số t ngi tiêu dng mua tri y v rau quả dn nhãn/
chứng nhận, nhng những th trng ny có khả nng sẽ ngy cng quan
trọng hn.
NÚI CƠ HỌI CHO PHÁT TRIỂN
11
Chủ đề 1: Th trng v thng mi khu vc
Hình 1: Phần trăm số hộ gia đình lựa chọn […]là yếu tố quan trọng nhất
ảnh hưởng đến quyết định mua trái cây (vàng) rau (xanh). Kết quả tổng
hợp từ các mẫu tại các thành phố trong khảo sát: TP HCM, nội, Lào Cai,
và Sơn La, Việt Nam (n=2021).
HỘI THẢO VỀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC
12
Chủ đề 1: Th trng v thng mi khu vc
Hình 2: Phần trăm số hộ tiêu dùng đã từng nghe/thấy rau quả được bán
như là [...](xanh) và đã từng mua các sản phẩm này (xanh đậm). Kết quả
tổng hợp từ các mẫu tại các thành phố trong khảo sát: TP HCM, nội,
Lào Cai, Sơn La, Việt Nam (n=2026).
Tài liệu tham khảo
1. McDonald, H., Darbyshire, P., Jevons, C. 2000. Đi thường xuyên, mua ít: phản
ứng của người dân Việt Nam với các siêu thị bán lẻ , Tạp chí Tiếp thị toàn cầu
13(4), 53-71.
2. Mergenthaler, M., Weinberger, K. Qaim, M. 2009. Sự chuyển đổi hệ thống lương
thực tại các nước đang phát triển: Một nghiên cứu phân tích tách biệt hàm cầu
về rau quả tại Việt Nam, Tạp chí Chính sách lương thực. 34, 426-436.
3. Minot, N., Stringer, R., Umberger, W.J., Maghraby, W. 2015. Thói quen mua
sắm đô thị Indonesia và tác động tới hộ nông dân quy mô nhỏ,Bản tin về các
nghiên cứu kinh tế Indonesia, 51(3), 375-388.
4. Reardon, T., Timmer, C.P., Barrett C.B., Berdegué, J. 2003. Sự nổi lên của các
siêu thị tại Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ La tinh, Tạp chí kinh tế nông nghiệp Mỹ
85(5), 1140-1146.
5. Reardon, T., Timmer, C.P., Minten, B. 2012. Cách mạng siêu thị tại Châu Á
các chiến lược phát triển mới nổi ảnh hưởng tới hộ nông dân quy mô nhỏ, Viện
hàn lâm khoa học quốc gia Hoa Kỳ 109, 12332-12337.
6. Toiba, H., Umberger, W. J., Minot, N. 2015. Thay đổi dinh dưỡng bữa ăn và thói
quen mua sắm siêu thị: Liệu sự liên kết nào không? Bản tin về các nghiên
cứu kinh tế Indonesia, 51(3), 389-403.
7. Umberger, W.J., He, X., Minot N., Toiba, H. 2015. Nghiên cứu mối quan hệ giữa
sử dụng siêu thị và thừa dinh dưỡng tại Indonesia, Tạp chí kinh tế nông nghiệp
Mỹ, 97(2), 510-525.