
125
KỸ THUẬT TẠO THUẬN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ
(LẪY, NGỒI, Ò, ĐỨNG, ĐI)
* QUY TRÌNH KỸ THUẬT TẠO THUẬN LẪY
I. ĐẠI CƢƠNG
Kiểm soát tư thế là một kỹ thuật tập luyện phục hồi chức năng giúp trẻ có khả
năng thăng bằng tốt ở các mốc phát triển vận động của trẻ. Kỹ thuật kiểm soát tư thế
nằm trong nội dung các bài tập vận động trị liệu.
Nguyên tắc
Vận động trị liệu theo các mốc phát triển về vận động thô của trẻ từ Kiểm soát
đầu cổ → Lẫy → Ngồi → Quỳ → Bò → Đứng → Đi → Chạy.
Phải hoàn thành mốc vận động trước rồi chuyển sang mốc vận động sau.
Chỉ tạo thuận vận động cho trẻ chứ không làm hộ trẻ. Khi trẻ làm tốt hơn thì
phải giảm dần sự hỗ trợ.
II. CHỈ ĐỊNH
Trẻ chậm phát triển vận động.
Trẻ chậm phát triển tâm thần vận động.
Trẻ bại não.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có.
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ phục hồi chức năng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu.
2. Phƣơng tiện
Đệm tập, đồ chơi.
3. Bệnh nhi
Giải thích cho trẻ (trẻ có khả năng hiểu) và gia đình trẻ biết việc mình sắp làm.
Hướng dẫn trẻ (trẻ có khả năng hiểu) những điều cần thiết. Trẻ không trong giai đoạn
ốm, sốt.
Kiểm tra tên trẻ và chỉ định điều trị trong phiếu điều trị.

126
Đặt trẻ ở tư thế nằm ngửa, có cởi áo (nếu trời ấm).
4. Hồ sơ bệnh án
Phiếu điều trị ghi chép tình trạng chức năng, chỉ định kỹ thuật.
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Lẫy từ ngửa sang sấp
Kỹ thuật: kỹ thuật viên ngồi dưới chân trẻ. Đặt trẻ nằm ngửa. Chân phía dưới duỗi.
Gập một chân trẻ và nhẹ nhàng đưa chéo qua người trẻ. Khi trẻ đ nằm nghiêng ta từ từ
đẩy thân mình trẻ sang bên đó và đợi trẻ tự lật nghiêng người.
Kết quả mong muốn: trẻ có thể phối
hợp lật nghiêng người từ nằm ngửa sang
sấp.
2. Lẫy từ sấp sang ngửa
Kỹ thuật: kỹ thuật viên ngồi phía
dưới chân trẻ dùng một tay gập gối và
háng một chân trẻ và nhẹ nhàng đẩy chéo
vào bụng trẻ. Khi trẻ đ nằm nghiêng ta từ từ đẩy thân mình trẻ sang bên đó và đợi trẻ
tự lật ngửa.
Kết quả mong muốn: trẻ có thể phối hợp lật nghiêng người từ nằm sấp sang ngửa.
3. Hƣớng dẫn gia đình cách tập
4. Ghi phiếu điều trị
Ghi ngày giờ tập.
Ghi số lần tập.
5. Thu dọn dụng cụ để vào nơi quy định
Thời gian tập 20 - 30 phút tùy sức khỏe của trẻ.
VI. THEO DÕI
Sự hợp tác và sự tiến bộ của trẻ sau mỗi đợt can thiệp.

127
* QUY TRÌNH KỸ THUẬT TẠO THUẬN NGỒI
I. ĐẠI CƢƠNG
Kiểm soát tư thế là một kỹ thuật tập luyện phục hồi chức năng giúp trẻ có khả
năng thăng bằng tốt ở các mốc phát triển vận động của trẻ. Kỹ thuật kiểm soát tư thế
nằm trong nội dung các bài tập vận động trị liệu.
Nguyên tắc
Vận động trị liệu theo các mốc phát triển về vận động thô của trẻ từ Kiểm soát
đầu cổ → Lẫy → Ngồi → Quỳ → Bò → Đứng → Đi → Chạy.
Phải hoàn thành mốc vận động trước rồi chuyển sang mốc vận động sau.
Chỉ tạo thuận vận động cho trẻ chứ không làm hộ trẻ. Khi trẻ làm tốt hơn thì
phải giảm dần sự hỗ trợ.
II. CHỈ ĐỊNH
Trẻ chậm phát triển vận động.
Trẻ chậm phát triển tâm thần vận động.
Trẻ bại não.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có.
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Kỹ thuật viên vật lý trị liệu, bác sĩ phục hồi chức năng.
2. Phƣơng tiện
Đệm, gối tròn, bóng, ghế, đồ chơi.
3. Bệnh nhi
Giải thích cho trẻ (trẻ có khả năng hiểu) và gia đình trẻ biết việc mình sắp làm.
Hướng dẫn trẻ (trẻ có khả năng hiểu) những điều cần thiết.
Trẻ không trong giai đoạn ốm sốt.
Kiểm tra tên trẻ và chỉ định điều trị trong phiếu điều trị.
4. Phiếu điều trị
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH

128
Thời gian tập 20 - 30 phút.
1. Tập nằm ngồi dậy
Tạo thuận kéo ngồi dậy ở tư thế nằm ngửa.
Kỹ thuật: đặt trẻ nằm ngửa. Ta dùng hai tay
đưa vai trẻ ra phía trước trong khi khuỷu tay duỗi và
từ từ kéo trẻ ngồi dậy.
Kết quả mong muốn: trẻ nâng đầu lên khi
được kéo ngồi dậy.
2. Tạo thuận ngồi dậy ở tƣ thế nằm sấp trên sàn
Kỹ thuật: đặt trẻ nằm sấp trên sàn. Một tay ta cố định trên mông trẻ, tay kia cố định
vào dưới nách trẻ. Từ từ kéo háng trẻ lên đưa ra sau và ấn xuống. Hỗ trợ tại nách trẻ bằng
cách kéo ra trước và lên trên.
Kết quả mong muốn: trẻ có thể ngồi dậy bằng cách sử dụng cơ nâng đầu cổ thân
mình và tay để ngồi dậy.
3. Tập ngồi trên sàn
Đặt trẻ ở tư thế ngồi duỗi thẳng chân: đặt trẻ ngồi 2 chân dạng háng, duỗi gối. Kỹ
thuật viên dùng 2 tay đè lên đùi trẻ hoặc ngồi ở phía sau cố định đùi trẻ.
4. Thăng bằng ở tƣ thế ngồi trên sàn hoặc trên ghế
Đặt trẻ ngồi trên sàn, kỹ thuật viên dùng 2 tay cố định hai đùi trẻ, đẩy nhẹ người
trẻ sang từng bên, ra trước, sau, có thể dùng đồ chơi đưa sang từng bên để trẻ với cầm
và đợi trẻ điều chỉnh thân mình để giữ thăng bằng ngồi.
5. Thăng bằng ở tƣ thế ngồi trên bóng tập
Đặt trẻ ngồi trên bóng tập, kỹ thuật viên dùng 2 tay cố định 2 bên đùi trẻ, đẩy nhẹ
người sang từng bên, ra trước sau bằng cách lăn bóng, có thể dùng đồ chơi đưa sang
từng bên để trẻ với cầm và đợi trẻ điều chỉnh thân mình.
6. Hƣớng dẫn gia đình cách làm
7. Ghi phiếu điều trị

129
Ghi ngày giờ tập.
Ghi số lần tập.
8. Thu dọn dụng cụ để vào nơi quy định
VI. THEO DÕI
Sự hợp tác và sự tiến bộ của trẻ sau mỗi đợt can thiệp.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Chưa có tai biến nào được ghi nhận.
* QUY TRÌNH KỸ THUẬT TẠO THUẬN BÒ
I. ĐẠI CƢƠNG
Kiểm soát tư thế là một kỹ thuật tập luyện phục hồi chức năng giúp trẻ có khả
năng thăng bằng tốt ở các mốc phát triển vận động của trẻ. Kỹ thuật kiểm soát tư thế
nằm trong nội dung các bài tập vận động trị liệu.
Nguyên tắc
Vận động trị liệu theo các mốc phát triển về vận động thô của trẻ từ Kiểm soát
đầu cổ → Lẫy → Ngồi → Quỳ → Bò → Đứng → Đi → Chạy.
Phải hoàn thành mốc vận động trước rồi chuyển sang mốc vận động sau.
Chỉ tạo thuận vận động cho trẻ chứ không làm hộ trẻ. Khi trẻ làm tốt hơn thì
phải giảm dần sự hỗ trợ.
II. CHỈ ĐỊNH
Trẻ chậm phát triển vận động.
Trẻ chậm phát triển tâm thần vận động.
Trẻ bại não.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có.
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ phục hồi chức năng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu.
2. Phƣơng tiện

