105
K THUT TP SC BN CÓ GN THEO DÕI TIM MCH
I. ĐẠI CƢƠNG
Hoạt động th lực đều đặn hiu qu tích cc ti sc khỏe con người, các công
trình khoa học đ chứng minh vai trò ca hoạt động th lc trong phòng các bnh không
lây nhiễm cũng như trong điu tr để nâng cao chất lượng cuc sống người bnh (bnh
tim mạch như tăng huyết áp, bệnh động mch vành, đái tháo đưng béo phì, bệnh động
mạch chi dưới, bnh phi mn tính tc nghn). Tuy nhiên trong mt s các bnh tt
nguy cao nếu như hoạt động th lực không được lượng giá, ch định thc hin
đúng s th dn ti các biến chng thm chí th t vong, nhồi máu tim khi tập
luyn. K thut rèn luyn sc bn theo dõi tim mch mt trong những giai đon
ca phc hi chức năng tim mạch cn theo i giám sát y tế nhm tái rèn luyn
gng sc sau mt s bnh mạn tính đợt cấp như sau phẫu thut tim mạch, sau đặt stent
mch vành, phu thut bc cu ni…
II. CH ĐỊNH
Người bnh mc bệnh đng mạch vành (cơn đau tht ngc ổn định, nhi máu
tim sau đặt Stent, m bc cu ni, người bnh suy tim, suy tim t giai đoạn 1 đến
giai đoạn 3).
Hp tắc động mạch chi dưới: hp tc không triu chng vi ch s áp lc tâm
thu < 0,9; cơn đau cách hồi, hoc sau phu thut hoc tái thông mch.
Người bnh béo phì, tha cân, ri lon chuyn hóa lipid.
D phòng cp II bnh lý tim mch: nhồi máu cơ tim, tai biến mch não.
Bnh phi mn nh: bnh phi tc nghn mn tính, hen phế qun, giãn phế
qun, sau phu thut lng ngc, viêm phi k, tràn dch màng phi
III. CHNG CH ĐỊNH
Hi chng mch vành cấp chưa kiểm soát được, cơn đau thắt ngc không n
định, sau nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.
Nhp tim >120 ck/phút, hoc huyết áp tối đa >180 mmHg hoc huyết áp ti
thiu >100 mmHg.
Suy tim mt bù.
Ri lon nhp tht, ri lon nhp tim không kiểm soát được.
Có huyết khi trong buồng tim, nguy cơ lấp mch.
Tràn dch màng ngoài tim mức độ trung bình và nng.
106
Cn tr tng máu ca tht trái.
Các bnh toàn thân (nhim trùng, viêm tiến trin, tiểu đường, suy thn mt bù).
Tăng áp lực động mch phi nng.
Bnh phi mn tính tc ngh Gold IV.
Các bnh lý ni khoa cấp chưa kiểm soát được như suy tim mất bù, bnh phi
tc nghn mn tính mt bù, chóng mt cp.
IV. CHUN B
1. Ngƣời thực hiện
Bác chuyên khoa phc hi chc năng, k thut viên phc hi chức ng, điều
ng 1 bác sĩ cp cu snng có mặt đ x t nhng biến chng có th xy ra.
Người bnh có bnh động mch nh tim mch bnh mn tính v hp.
Người bnh không có bệnh lý động mch vành và hô hp.
2. Phƣơng tiện
Xe đạp lc kế, thảm lăn có hiển th nhp tim, tốc độ.
Dng c theo dõi tim mạch: đo huyết áp, SpO2, đai ngực theo dõi nhp tim,
điện tâm đồ áp dụng tùy trường hp.
Thuốc các phương tin cp cứu: y shock điện, máy ghi đin tim, Oxy,
thuc chng lon nhp.
3. Ngƣời bnh
Đối vi bnh lý v tim mch hô hp: sau nhồi máu cơ tim, sau m bc cu ni,
sau đặt Stent động mch vành cần được khám thăm chức năng tim mch - hp
trước tp luyn. Các thông tin v kết qu cần ghi đầy đủ h sơ:
Tin s bnh tim mạch và gia đình, thói quen, lối sng (hút thuc, th thao…),
cân năng, dinh dưỡng.
Huyết áp khi ngh, nhp tim khi ngh, tình trng so m (phu thut lng ngc),
mch ngoi biên (mch chi), phân loi suy tim.
Ghi điện tâm đồ, ghi Holter điện tâm đồ 24 gi.
Điện tâm đ gng sc: phát hin thiếu máu tim, rối lon nhp, tăng/gim
huyết áp, đánh giá khả năng gắng sc ca người bnh tính bng Watt hoc MET, xác
định nhp tim tối đa khi gắng sức, đánh giá khả năng hồi phc của tim, đánh giá thang
điểm Borg song song khi làm điện tâm đồ gng sc.
Đo mức độ tiêu th Oxy tối đa (cần thiết đối vi người bnh hp mn tính)
hoc bán tối đa tính bằng đơn vị ml Oxy/min/kg cân nặng, đo mức thay đổi trao đổi khí,
107
test đi bộ 6 phút thưng áp dng cho người bnh suy tim, test bán tối đa bằng xe đạp
lc kế.
Siêu âm tim, siêu âm qua thc quản (đánh giá EF, cục máu trong bung tim, di
động thành vách tim, áp lực động mch phi, nh trng van, tràn dch màng ngoài tim
siêu âm doppler đng mạch chi dưới cường độ tp, liu trình tp, s bui tp và theo dõi
lâu dài.
Nếu điều kin chẩn đoán hình nh hc ca tim: trong 1 s trường hp ch
định ct lp, cộng hưởng t.
Ký giy cam kết thc hin th thut.
4. H sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ các thông tin v người bnh, ch định điều tr rõ ràng.
V. CÁC BƢỚC TIN HÀNH
c 1. Kim tra ngƣời bnh trƣớc tp
Mch, huyết áp, SpO2, đeo đai theo dõi nhịp tim, gắn điện cực theo dõi điện tim
trong quá trình tp (tùy theo ch định của bác sĩ đối với trường hp c th).
c 2. Khởi động
Người bnh phi khởi động bng các bài tp kéo giãn 3-5 phút trước khi thc hin
bui tp chính.
c 3. Cài đặt các thông s yêu cu khi tp luyn
ờng độ tp luyn:
ờng độ tp luyện được tính da theo kết qu đánh giá VO2Max theo phương
pháp tối đa hoặc bán tối đa (phương pháp ước lượng) để đảm bo nhp tim khi tp nm
trong min nhp tim cho phép khi tp luyn.
ờng độ trung bình (nhịp tim đích) = 40 - 60% nhp tim tối đa (thời điểm đạt
VO2max hoc ti thời điểm ngưỡng yếm khí.
Hoc tính theo công thc Karvonen:
Nhp tim khi tp = (Nhp tim tối đa - Nhp tim ngh) x k + Nhp tim ngh
Nhp tim tối đa tương đương với thời điểm đạt VO2max theo test gng sc
hoặc tương đương với thi điểm nhịp tim đạt mức không tăng khi tp luyn mc
tăng cường độ test đo VO2max bán tối đa.
La chọn phương thức tp luyện và cài đặt các thông s vào máy
Tp luyn sc bn với cường độ không đổi.
108
Tp luyn với cường độ ngt quãng: tăng cường độ tp trong 1 khong thi
gian ngắn sau đó giảm cường độ: d 2 phút với cường đ 60% VO2Max, sau đó
gim ờng độ 20 - 30% VO2max trong 4 phút.
c 4. Bắt đầu tp
Thc hin bài tp theo chế độ tập và cường độ ch định, thi gian tp 1 bui t
15 - 30 phút tùy theo tình trng ca người bnh.
c 5. Sau khi tp 15 - 30 phút với cường độ tp yêu cu, k thut viên s gim
dần cường độ tp (tốc độ bước hay lc kháng tr duy trì tp với cường đ này trong
thi gian 5 phút.
c 6. Kim tra li các thông s v mch, huyết áp, SpO2 đối vi người bnh
mc bnh phi mn tính.
Tng s bui tp: ti thiu 20 bui, mi bui kéo dài t 20 - 30 phút, 3 - 5
bui/tun.
VI. THEO DÕI
Theo dõi các triu cứng đau ngực, khó th, mt xỉu…
Trong sut quá trình tp luôn giám sát nhp tim ca người bnh để đảm bo
ờng độ tp (Nhịp tim đích khi tập luyện), đánh giá sức nng ca bài tp bng triu
chng ch quan ca người bnh qua thang điểm Borg (duy trì thang điểm Borg t 11-13
điểm).
Theo dõi điện tâm đ người bệnh trong trường hp ch định gắn điện tim theo
dõi: du hiu lon nhp, du hiu thiếu máu cơ tim…
VII. X TRÍ VÀ TAI BIN
Mt mỏi đau cơ, chuột rút: gim thi gian tp, chun b khởi động tt, th tp
cách ngày để cho người bnh thích nghi.
Dng tp nếu người bnh mt yêu cu dng, người bnh đau ngực, khó th hay
xu: x trí cp cứu ban đầu, báo nhóm cp cu để x trí theo phác đồ.
Dng tp nếu lon nhp, du hiu0 thiếu máu tim: cho người bnh nm, th
Oxy, báo bác sĩ để x trí theo phác đồ.
Ngng tun hoàn: x trí theo phác đồ.