DA NƯỚC
Nypa fruticans Wurmb., 1779
Tên đồng nghĩa: Nipa fruticans Thunb., 1782; Nipa littoralis Blanco
H: Cau da - Palmae
Tên thương mi: Nipa palm; Mangrove palm
Hình thái
Da nước - Nypa fruticans Wurmb.
1. Dáng cây; 2. Cm hoa; 3. Cm qu
Cây mc ven b nước, có thân ngm
đơn trc bò lan trên mt đất, đường kính
đến 45cm, mang nhiu so lá ln xếp
chng lên nhau, trông như các chiếc tht,
mt dưới có r. Lá mc cm, 3-5 lá, vươn
lên theo chiu đứng thng, dài 3,0-6,5m,
dng lông chim; cung lá rt mp, dài đến
1,5m, hình tr, có rãnh bên; gc phình lên
thành hình b ngn; thu lá con nhiu, hình
đường, dài 1,2-1,5m, rng 6,5-8,5cm, dai,
gân gia mt dưới mang nhiu vy mu
nâu ép sát.
Cm hoa đơn độc, nm trong nách lá,
đứng thng và phân nhánh, cao đến 60-
90cm, có nhiu lá bc; cung mp hình tr,
dài. Hu hết các nhánh có lá bc ln, hình
ng, dai. để bo v hoa và qu. Các cm
hoa đực hình bông thường mc tng đôi,
hình tr, thường hơi cong, dài khong 5cm.
Hoa có 2 dng rt khác nhau, nhưng chúng
có bao hoa ging nhau; hoa đực mang 3
nh; ch nh dính thành ct, không có nhu
thoái hoá; hoa cái cũng không có nh thoái
hoá, bu 3 lá noãn rõ, hơi dài hơn bao hoa,
không bng nhau, hơi cong và có cnh, vi
núm nhu hình phu.
Cm qu ln, hình cu, đường kính khong 40cm. Qu hch, phát trin t 1 lá noãn, b ép
và có cnh không đều, hình tháp, kích thước 10-15x6-8cm, màu nâu đến đen nht; v qu
nhn, lp gia có si, lp phía trong dày. Ht hình trng rng, phía bên có g, t gc, ny
mm ngay trên cây, vi r mm thò ra và đẩy qu ra ngoài.
Phân b
Vit Nam:
Cây phân b các tnh t đèo Hi Vân tr vào. Tp trung nhiu các vùng nước l
ca sông ca các tnh thuc min Đông và Tây Nam B như thành ph H Chí Minh, Bến Tre,
Trà Vinh, Sóc Trăng, Bc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (Phú Quc). Khong nhng năm 50 ca
thế k trước, da nước đã được đưa ra trng th bến phà Rng (Qung Ninh), cây có th
sinh trưởng, phát trin bình thường.
Thế gii:
Da nước phân b nhiu các nước Đông Nam Á. Đây
là loài thuc nhóm Mt lá mm c nht. Hoá thch ca cây tìm
thy c Châu Âu và Châu M. D đoán loài này đã có mt
trên trái đất t 13- 63 triu năm trước đây. Hin nay cây phân
b ch yếu vùng xích đạo, t vĩ độ 100 Nam đến 100 Bc,
kéo dài t Sri Lanka qua vùng Đông Nam Á, đến phía Bc
Australia. Cây cũng đã được nhp vào phía tây châu Phi t
đầu thế k 20. Vùng rng da nước ln nht là Indonesia,
rng khong 700.000ha, ri đến Papua New Guinea
(500.000ha) và Philippin (8.000ha). Đim cc bc khu phân
b ca da nước là đảo Ryukyu ca Nht Bn và đim cc
nam là nam Australia. nhiu nước Đông Nam Á, da nước
đã được đưa vào trng trt.
Đăc đim sinh hc
Đây là loài cây nhit đới, vùng sinh trưởng có nhit độ
trung bình thp 200C và nhit độ trung bình cao nht 32-350C.
Khí hu tt nht để cây phát trin là vùng t cn m ướt đến
m vi lượng mưa ln hơn 100mm/tháng và phân b đều
trong năm.
Da nước ch mc vùng nước l, tp trung nht là các
ca sông, dc theo các kênh rch và các con sông đào vùng
ven bin. Nó có th xâm nhp ngược ca sông hàng chc
kilômet. Rt ít gp da nước dc theo các b bin. Điu kin tt để phát trin da nước là thân
ngm thường xuyên b ngp trong nước l. Chính vì vy da nước mc rt nhiu vùng ca
sông b ngp triu, có độ mn t 1-9mg/lít; chúng phát trin mnh trên đất bùn hoc đất phù sa
giàu mùn, độ chua khong 5, lượng oxygen thp.
Phân b ca da nước
Vit Nam
Da nước thường mc thành qun th thun loi, nhưng mt s nơi, chúng mc ln vi
các loài cây g ca rng ngp mn như đước, vt, mm; tng dưới rng là các loài ô rô, ráng
và lá náng. Các qun th da nước t nhiên mc rt dày đặc, tu theo các địa phương, s cây
trong 1ha t 2.000- 5.000 hoc 10.000 cây. Hoa da nước mun th phn phi nh mt loài
rui thuc h Rui dm (Drosophilidae).
Mùa qu chín tháng 2-4; mi bung có t 40-60 qu. Mi kilogram có 9-12 qu. Mt cm
qu có khong 88-133 qu.
Công dng
Da nước là mt loài cây LSNG đa tác dng. T rt lâu đời, người dân địa phương đã s
dng cây da nước vào nhiu mc đích khác nhau. Lá da nước có kích thước ln được dùng
để lp và làm vách nhà, làm chi, đan r rá, làm chiếu và đan mũ; các si t b lá dùng làm
ván ép tt. Ni nhũ sng (cùi) non ăn được, có th dùng làm mt.
nhiu nước châu Á, t rt lâu đời, dung dch ngt ly t cung cm hoa qu da nước
được dùng để chế thành đường, nước gii khát, rượu hay dm ăn. các ch min Tây Nam
B, loi đường đen làm t dch da nước được bán khá ph biến. Indonesia, Malaysia và
Philippin dung dch cm hoa da nước lên men nh để to ra mt loi nước ung như bia ca
địa phương.
Da nước còn được dùng làm thuc cha nhc đầu, đau răng; Mt s nơi dùng cùi da
nước khi già rt cng để th chế biến các hàng m ngh… nhưng đã tht bi vì nó d b nm
và côn trùng phá hi.
Da nước là cây có vai trò quan trng bo v các b kênh rch, chng xói mòn, l đất do
sóng mnh đánh vào b. Nó cũng có tác dng gi đất bi ven kênh rch. b các đầm nuôi
tôm nước l, trng da nước dc theo mương, va có tác dng gi đất, va che bóng cho
đầm, gi nước mát làm ch trú cho tôm lúc nng nóng
K thut nhân ging, gây trng
Nhân ging:
Vit Nam, da nước được trng t ht (qu). Bng cách n trc tiếp các qu nh xung
bùn, nhưng ch đất bi nhanh thì d b bùn lp mt qu hoc khi trng các bãi ven sông d
b sóng to gây ra do các tu, thuyn chy tc độ cao kéo đi. Bin pháp bo đảm nht là ươm
cây trên lung hoc trng trong bu. Cây 4 tháng tui có th mang đi trng.
Kinh ngim Bangladesh (Siddiqui và cng s, 1993), có 2 cách nhân ging:
1/ Qu được cm sâu 5cm trên mt lung. Lung được tưới nước l đều trong 2 tháng, khi
cây con ra nhiu r thì mang trng.
2/ Qu được bo qun trong các mương, rch, ngp triu nước l; định k sau 2 tháng
đem trng trên bãi: T l ny mm thường đạt 90%, t l sng trên 75%. Cn chú ý là cây con
có rt nhiu r chùm cm vào bùn. Do đó, ch khi nước triu cao hãy kho nh bùn xung
quanh b r, sau đó đào cây đi trng để tránh làm đứt r.
Trng và chăm sóc:
Mt độ trng 2.500-4.400cây/ha (vi khong cách 2x2m hoc 1,5x1,5m).
Khai thác, chế biến và bo qun
Chưa có qui trình khai thác lá da nước, nhưng khi khai thác ch nên cht các lá già và
cha li các lá non. Khi khai thác rng da nước phi ta thưa nhiu để có th đi thuyn hoc
li vào thu hái lá hoc dch cm qu. Điu đó còn giúp tăng cường ánh sáng cho cây, khiến cây
tăng trưởng và ra hoa qu đều hơn, đồng thi cũng làm tăng sn lượng lá và dch chiết. Khi ct
để lp cn cht sát gc và để li ít nht 2-3 lá trên thân.
Để khai thác dch cm qu, cn gim lượng lá ly hàng năm, nhưng các lá già cn ct hết
để tránh vic khi chúng rng làm đứt cung cm qu.Mun khai thác dch cung qu để làm
đường thì ch nên khai thác khi cây 5 tui và ra hoa ln th hai. Kinh nghim Papua New
Guinea, trước khi ct cung qu cn un cong cung qu 12 ln, v nh vào nó 64 ln, đá vào
gc cung 4 ln. Vic xđó din ra nhiu thi đim khác nhau và bt đầu vào thi gian 2-6
tháng sau khi cây ra hoa.Sau đó ct đứt cung cm qu. Để đảm bo dch chy ra đều, cn ct
1 khoanh dày 1-2cm trên cung cm qu, mi ngày 2 ln. Buc 1 lóng tre hay dng c làm
bng vt liu khác để hng dch chy ra. Thi gian hng dch ph thuc vào chiu dài ca
cung cm qu. Papua New Guinea thi gian hng dch mi cung cm qu có th đến
100 ngày; Malaysia là 340 ngày, Indonesia là 300 ngày, còn Philippin ch có 60 ngày. Ch
nên trích mt cung cm qu trên mi cây. Nếu trích nhiu s nh hưởng đến cây và năng sut
dch tiết ra.. Papua New Guinea lượng dch nhn được trên 1 cây trong vòng 24 gi là 1,3 lít;
Malaysia là 0,47 lít; Indonesia là 2,5 lít. Sn lượng hàng năm cho 1ha Indonesia là
168.500 lit, Papua New Guinea là 169.000 lit và Philippin là 126.000 lit. Rng da nước
non cho năng sut cao hơn rng già. Tính bình quân mi năm 1ha da nước cung cp được
15-20 tn đường.
Trong điu kin kinh doanh tt, rng da nước để chế biến đường, như Malaysia có th
đạt 20,3 tn đường/ha/năm. Còn trng đại trà năng sut ch 5- 7 tn đường/ha/năm.
Chế biến. Sau khi thu được dch ngt, s cô thành đường hoc chế biến các sn phm
khác.
Nếu mun chế biến rượu phi cho lên men ngay. Sau 30 gi, dch s biến thành rượu, vi
6,2-9,5 độ cn. T dch ngt có th chế biến thành dm vi 6,2-7,2% acid acetic.
Giá tr kinh tế, khoa hc và bo tn
Da nước là mt loài cây LSNG đa tác dng, đặc bit là có giá tr kinh tế cao. Cây cho các
sn phm nhưđể lp nhà, thưng vách, cho đường ăn, dm, cn, nhưng li mc nhng
vùng đất khó s dng vào mc đích khác. Vì vy nên phát trin loài cây này đểđóng góp
cho kinh tế địa phương và xoá đói gim nghèo.
Trong mt s năm gn đây, nhiu di da nước ven sông rch đã b cht b để to các ao
nuôi tôm. Kết qu là b sông, rch không có cây bo v nên b st l mnh. nhiu địa
phương đã phi trng li cây da nước hoc các loài cây g khác ngp mn, rt tn kém công
sc và tin bc. Vì vy phi gi li các di da nước ca sông ln và ven kênh rch để bo
v môi trường và chng st l đất.
Tài liu tham kho
1. Phan Nguyên Hng (ch biên) (1997). Vai trò ca rng ngp mn Vit Nam. K thut trng và chăm sóc: 146-149; 2. Flach
M. and Rumawas F. (Editors) (1996). Plants Resources of South - East Asia. Plants yielding non-seed carbohydrates. No 9: 133-
136. PROSEA. Bachkhuys Publishers, Leiden, Netherlands.