Đề Tài Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhật Viễn
SVTH: Lê Tiến Dũng Trang 1
Lớp: 03DT1
LUẬN VĂN
Kĩ thuật ước lượng kênh truyn trong h
thống OFDM của WIMAX.
Đề Tài Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhật Viễn
SVTH: Lê Tiến Dũng Trang 2
Lớp: 03DT1
LỜI MỞ ĐẦU
1) Đặt vấn đề
Công nghOFDM hiện nay đã m được sự ứng dụng rộng rãi trong các tiêu chuẩn
viễn thông như hệ thống truyền hình sDVB-T, phát thanh sDAB, hay mạng truy
nhập Internet băng thông rộng ADSL, …Hiện nay công nghệ này đang được ứng dụng
trong hthống truy nhập Internet không dây băng rộng WIMAX theo các tiêu chuẩn
IEEE 802.16 trong hthống di động toàn cầu thế hệ th4 cũng như nhiều hệ thống
viễn thông khác.
WIMAX một công nghệ không dây băng thông rộng mang lại tốc độ kết nối nhiều
Megabit thông lượng cao cho phép truy cập một khối lượng lớn các dữ liệu như
phim các nội dung đa phương tiện, đồng thời phạm vi phủ sóng rộng giúp mang
lại khả năng truy cập tới các dữ liệu trong khoảng cách xa.
Hiện nay nhiều hãng sn xuất các thiết bị điện tử như Laptop, điện thoại và các thiết bị
văn phòng khác đã tích hợp các phần cứng cũng như các phần mềm ứng dụng của công
nghWIMAX vào các sản phẩm của mình đđáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
phong phú của khách hàng.
Các thiết bị WIMAX này đã được kiểm tra về khả năng tương thích với nhau sẽ giúp
khách hàng d dàng hơn khi chuyển vùng thệ thống mạng này sang hthống mạng
khác với các thiết bị Internet của mình, mang lại cho người sử dụng một trải nghiệm di
động luôn được kết nối .
Để tiếp cận và m hiểu về công nghWIMAX chúng ta hãy đi vào tìm hiểu sở và
các ứng dụng của thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM-
Othogonal Frequency Division Multiplex ) trong hthống WIMAX điển hình kĩ
thuật ước lượng kênh truyn trong hthống OFDM của WIMAX.
còn nhiều hạn chế về khả năng lẫn kiến thức nên đtài chnghiên cứu các phương
pháp ước lượng kênh trong hthống OFDM của WiMAX đề làm nền tảng cho c vấn
đề chuyên sâu sau này. Rt mong được sự góp ý của thầy cô và bạn bè trong khoa Điện
Tử Viễn Thông-Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng.
2) Kết cấu của đề tài
Đề tài chia m 4 chương, trong đó 2 chương đầu là những khái niệm thuyết cơ bản,
chương 3 trình bày các phương pháp và những biểu thức nh toán của ước lượng kênh.
Chương 4 là phần mô phỏng để làm rõ những biểu thức tính toán ở chương 3.
Nội dung chính của từng chương như sau:
Đề Tài Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhật Viễn
SVTH: Lê Tiến Dũng Trang 3
Lớp: 03DT1
Chương 1: Tổng Quan Về Hệ Thống WiMAX
Trình bày những vấn đề liên quan đến hình của một hệ thống WiMAX bản,
những đặc điểm và các ứng dụng của đối với quá trình truyn tin trên thuyết và
trên thực tế.
Chương 2: Kĩ Thuật OFDM Và OFDMA Trong WiMAX
Phần này giới thiệu vsở, đặc điểm bản của thuật ghép kênh phân chia theo
tần số trực giao và ứng dụng công nghệ OFDM trong WiMAX điển hình kĩ thuật
OFDMA.
Chương 3: Kĩ Thuật Ước Lượng Kênh Trong Hệ Thống OFDM
tcác phương pháp ước lượng kênh những biểu thức toán học của dựa trên
đáp ứng xung của kênh.
Chương 4: Mô Phỏng Ước Lượng Kênh
phỏng so sánh sự khác nhau giữa ước ợng MMSE ước lượng LS. Đề xuất
phương pháp giảm kích thước FFT trong ước lượng MMSE và LS.
3) Phương pháp nghiên cu
Đề tài làm những khái niệm về ước lượng kênh trong OFDM, tđó dựa vào nhng
biểu thức tính toán, thực hiện phỏng so sánh sự khác nhau của ước lượng MMSE
và LS.
4) Mục tiêu của đề tài
Tnhững kết quả phỏng đạt được, rút ra những nhận xét về những ưu đim cũng
như nhược điểm của 2 phương pháp đề xuất phương pháp giảm kích thước FFT với
2 phương pháp ước lượng trên.
CHƯƠNG 1 : Tổng Quan VHệ thống WIMAX
1.1 Giới thiệu chương
Trước khi đi vào tìm hiểu các vấn đề về ước lượng kênh trong hệ thống OFDM của
WiMAX, ta sẽ tìm hiểu hệ thống WiMAX là gì?,có những đặc điểm gì?, và nó có
những ưu điểm nào trong các ứng dụng thực tế.
1.2 Giới thiệu hệ thống WIMAX :
1.2.1 WIMAX là gì ?
WIMAX là tviết tắt của Worldwide Interoperability For Microwave Access-khnăng
kết nối không dây trên diện rộng với truy nhập vi ba. cho phép truy nhập băng
Đề Tài Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhật Viễn
SVTH: Lê Tiến Dũng Trang 4
Lớp: 03DT1
thông rộng tuyến đến đầu cuối (last mile) như một phương thức thay thế cho cáp là
DSL.
WIMAX cho phép kết nối băng rộng tuyến cố định, mang xách tay được, di động
mà không cần thiết ở trong tầm nhìn thẳng (line of sight) trực tiếp đến một trạm.
WIMAX có 2 phiên chính : WIMAX cđịnh (Fixed WIMAX)
WIMAX di động(Mobile WIMAX)
1.2.2 Lịch sử ra đời :
Chuẩn 802.16 được xây dựng từ viện thuật điện điện tử từ m 1999, nhưng tiêu
chuẩn đầu tiên được đưa ra và được cả thế giới công nhận vào m 2001.
2003 > 802.16a
2004 > 802.16d
2005 > 802.16e
Chuẩn được thiết kế hỗ trợ cho cả phương thức song công theo thời gian (Time
Division Duplex-TDD) song công theo tần số (Frequency Division Duplex-FDD).
TDD, tại đó đường n đường xuống dùng chung một kênh nhưng không truyền
cùng một lúc. FDD, tại đó đường lên đường xuống hoạt động trong những kênh
riêng biệt.
1.2.3 Đặc điểm của WIMAX:
WIMAX di đông cũng các đặc điểm giống EV-DO hoặc HSxPA nhm tăng tc độ
truyền thông (Data Rate). Những đặc điểm đó bao gồm: mã hoá điều chế thích nghi
(Adaptive Modulation and coding-AMC), kĩ thuật sửa lỗi bằng lặp (Hybrid
Automatic Repeat Request-HARQ). Phân b nhanh (Fast Scheduling) chuyển giao
mạng (Handover) nhanh và hiệu qu.
Không giống như công ngh 3G dựa trên CDMA được xây dựng nhằm vào dịch v
thoại, WIMAX được thiết kế để đáp ứng dịch v truyền d liệu dung lượng lớn (trong
đó c dịch v thoại VoIP). WIMAX s dng kĩ thuật trải ph SOFDMA và h tần
mạng xây dựng trên nn IP.
WIMAX cung cấp kh năng kết nối Internet không dây nhanh hơn WIFI, tốc độ uplink
downlink cao hơn, s dụng được nhiều ứng dụng hơn, và quan trọng vùng ph
ong rộng hơn không b ảnh hưởng bởi địa hình. WIMAX có th thay đổi một cách
t động phương thức điu chế để có th tăng vùng ph ong bằng cách giảm tốc độ
truyền và ngược lại.
Đề Tài Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhật Viễn
SVTH: Lê Tiến Dũng Trang 5
Lớp: 03DT1
Để tăng vùng ph ong, chuẩn WIMAX hoặc s dụng mạng Mesh hoặc s dụng anten
thông minh hoặc MIMO.
D liệu truyn trong mạng WIMAX được phân chia thành 5 lp dịch v với những ưu
tiên khác nhau nhm cung ng QoS. Ngoài ra bảo mật cũng một đặc điểm nổi trội
của WIMAX so với WIFI.
1.3 Các chuẩn của WIMAX:
1.3.1 Chuẩn cơ bản 802.16 :
Chuẩn 802.16 được tạo ra với mục đích là tạo ra những giao diện (Interface) không dây
dựa trên một giao thức MAC (Media Access Control) chung. Kiến trúc mạng cơ bản
của 802.16 bao gm một trm phát BS (Base Station) người s dụng ( SS-Subcribe
Station ).
Trong một vùng ph ong, trm BS s điều khiển toàn b s truyền d liu (Traffic).
Điều đó nghĩa s không s trao đổi truyền thông giữa 2 SS với nhau. Nối kết
giữa BS SS s gồm một kênh Downlink Uplink. Kênh Uplink s chia s cho
nhiều SS trong khi kênh Downlink có đặc đim Broadcast. Trong trường hợp không
vật cản giữa BS SS ( Line of sight ), thông tin s được trao đổi trên băng tần cao.
Ngược li, thông tin s được trao đổi băng tần thp để chống lại nhiễu.
1.3.2 Các chuẩn b sung (Amendments) của WIMAX :
Chuẩn 802.16a: Chuẩn này s dụng băng tn có bản quyền t 2-11 Ghz. Đây
băng tần thu hút được nhiều quan m nht tín hiệu truyền th vượt được
các chướng ngại trên đường truyền. 802.16a còn thích ứng cho việc triển khai
mạng Mesh trong đó một thiết b cuối (Terminal) th liên lạc với BS
thông qua một thiết b cuối khác. Với đặc tính này, vùng ph ong của 802.16a
BS s được ni rộng.
Chuẩn 802.16b: Chuẩn này hoạt động trên băng tần 5-6Ghz với mục đích cung
ứng dịch v với chất lượng cao (QoS). C th chuẩn ưu tiên truyền thông tin
của những ứng dụng Video, thoại, Real-time thông qua những lp dịch v khác
nhau (Class of Service).
Chuẩn 802.16c: Chun này định nghĩa ong các Profile mới cho dải băng tần
t 10-66 Ghz với mục đích cải tiến Interoperability.
Chuẩn 802.16d: một s cải tiến nh so với 802.16a. Chun này được chun
hoá 2004. Các thiết b Pre-WIMAX có trên th trường là dựa vào chuẩn này.