
biểu thị cột L đầu tiên của ma trận_DFT F và '
gg
Rbiểu thị góc trái phía trên LxL của
gg
R.
3.2.2 Giảm kích thước FFT với ước lượng MMSE:
Từ những đặc điểm trên, phương trình của ước lượng MMSE sẽ trở thành:
yXTTQh
ˆ
HH'MMSEMMSE (3.13)
Khi đó:
-1HH-1HH'
gg
'
MMSE XT)X(TXT)X(T[RQ (3.14)
Những biến đổi này được minh hoạ ở hình 3.5.
Hình 3.5: Cấu trúc sơ đồ cải tiến ước lượng.
Hệ thống OFDM thường được thiết kế sao cho L là nhỏ so với N. Như vậy, sự phức tạp
của ước lượng MMSE sẽ giảm đáng kể.
3.2.3 Giảm FFT với ước lượng LS:
Mặc dầu sự phức tạp của ước lượng LS không yêu cầu phải thay đổi, nó biểu diễn
trong điều kiện của MSE có thể được cải tiến cho độ lớn của SNR bởi những khái niệm
tổng quát ở trên. Ước lượng LS không sử dụng thống kê của kênh.

Một cách trực quan, nó loại trừ những điểm năng lượng thấp của g, sẽ bổ sung một số
vị trí thiếu sót của năng lượng g, giảm nhanh chóng những điểm nằm ngoài điểm đầu
tiên (L), khi năng lượng của nhiễu được cho là không thay đổi trên toàn bộ dãy.
Chỉ xét đến điểm đầu tiên L của g vào phép tính, như vậy hoàn toàn sử dụng thống kê
kênh, cải tiến ước lượng LS trở thành :
yXTTQh
ˆ
HH'
LSLS (3.15)
Khi đó:
-1HH'
LS XT)X(TQ (3.16)
Giảm kích thước FFT với ước lượng LS sẽ có cấu trúc như hình 3.5.

CHƯƠNG 4: Mô Phỏng Ước Lượng
4.1 Giới thiệu chương
Chúng ta đã biết rằng các phương pháp ước lượng MMSE và ước lượng LS đều có
những ưu và nhược điểm của nó. Tùy theo những trường hợp và các đòi hỏi của các
ứng dụng cụ thể mà phương pháp này hay phương pháp kia được lựa chọn. Để đánh
giá được các đặc điểm của các phương pháp này, ta phải dựa vào các thông số cụ thể
để đưa ra những so sánh và kết luận thực tế.
4.2 Mô phỏng SER với MMSE và LS :
SER ( symbol error rate) là mô phỏng tốc độ lỗi biểu tượng lỗi trên số biểu tượng
truyền đi. Về cơ bản, nếu mỗi biểu tượng là một bit thì tốc độ lỗi biểu tượng là tốc độ
bit, tuy nhiên nếu biểu tượng là một số bit thì tốc độ biểu tượng khác tốc độ bit.
Nhìn vào kết quả ở hình 4.1( đường màu đen-là SER của MMSE, đường màu xanh-là
SER của LS ), ta thấy tỷ lệ lỗi biểu tượng của MMSE nhỏ hơn so với LS ở từng SNR
(6 mức SNR). Nếu nhìn vào của sổ Command thì ta thấy kết quả SER của MMSE có
giá trị nhỏ hơn nhiều so với SER của LS ở từng mức SNR khác nhau.

ình 4.1: Mô phỏng SER của MMSE và LS.
4.3 Mô phỏng ước lượng MMSE so với LS:

Hình 4.2: So sánh MMSE và LS.
4.3.1 Ưu điểm của MMSE:
Từ biểu đồ ta thấy, đường màu xanh mô tả ước lượng MMSE, đường màu đỏ mô tả
ước lượng LS.
Có thể nói ước lượng MMSE có chất lượng tốt hơn ước lượng LS (tại cùng một SNR
trên biểu đồ thì điểm ước lượng MMSE luôn nằm dưới điểm ước lượng LS).
Ta cũng có thể chứng minh điều đó bởi những thông số của mmse
H và ls
H trong cửa sổ
Command của Matlab. Ước lượng MMSE luôn cho những con số thấp hơn ước lượng
LS từ 0.1 cho đến 0.01.
4.3.2 Nhược điểm của MMSE:

