Hình 1.11 :Mô tả hệ thống WIMAX
Kiến trúc mềm dẻo :
WIMAX h trợ một vài kiến trúc hthống bao gồm Point-to-Point, Point-to-
MultiPoint và Uniquitous coverage (bao phủ toàn b).
WIMAX MAC (Media Access Control) h trợ Point-to-MultiPoint
Ubiquitous bng cách định một khoảng thời gian cho mỗi Subcriber Station (SS-
trạm đăng kí). Nếu chỉ một SS trong mạng thì WIMAX Base Station (BS-
trạm cơ sở) sgiao tiếp với SS bằng Point-to-Point.
Bảo mật cao :
WIMAX h trợ AES (Advanced Encryption Standard) và 3DES (Triple Data
Encryption Standard). Đường truyền giữa SS BS được mã hoá hoàn toàn,
đảm bảo độ tin cy của dịch vụ. Ngoài ra WIMAX htrợ VLAN, đảm bảo tín
riêng tư dữ liệu của mỗi người dùng trong cùng BS.
WIMAX QoS :
WIMAX thtối ưu truyền các loại dữ liệu khác nhau, dựa trên các loại dịch
vlà: Unsolicited Grant Service (UGS), Real Time Polling Service (rtPS), Non
Real Time Polling Service (nrtPS) và Best Effort (BE).
Triển khai nhanh :
Triển khai không cần kéo cáp, ch cần một dải băng thông, một cột thu phát
ong (antenna) một thiết bị được cài đặt cùng với nguồn điện, WIMAX
thể sẵn ong hoạt động .
Trong đa scác trường hợp, WIMAX thtriển khai trong vòng một vài gi,
so sánh với hàng tháng với những giải pháp khác.
Multi-Level-Service :
Quản băng thông thể thực hiện xa hơn dựa trên nền tảng Service Level
Agreement (SLA-mức độ phục vụ chấp nhận được) giữa nhà cung cấp người
ong cuối. nhà cung cấp thể đáp ng SLA khác nhau cho mỗi người
ong thậm chí trên cùng một SS.
Interoperability-tương tác :
WIMAX dựa trên nền tảng quốc tế, trung lập với nsản xuất. Điều này thuận
lợi cho người ong di chuyển và sdụng đăng của họ nhiều vùng khác
nhau và hơn nữa là khác nhà cung cấp.
Tính tương tác bảo v cho nhà điều hành khi s dụng nhiều thiết bị của các
ong khác nhau trong cùng mạng, chống tính độc quyền và kết quả là giá c
thiết bị giảm đi đáng kể.
Portability-di chuyển được:
Như hệ thống cellular hiện nay, một khi WIMAX SS bật lên, stự động kết
nối với BS, xác định các đặc tính của đường truyền với BS dựa trên sở dữ
liệu SS đã đăng kí và thực hiện truyền dữ liệu.
Mobility-di động :
Chuẩn IEEE 802.16e bổ sung ong đặc tính hỗ trợ di động, cho phép tốc độ di
chuyển lên đến 160 km/h .
Hiệu quả chi phí :
WIMAX chuẩn mở mang tính quốc tế, sdụng các công nghệ chipset chi phí
thấp, nên giá thành giảm xuống đáng kể . kết quả người ong cùng với
nhà cung cấp dịch vụ đều tiết kiệm được chi phí.
Bao phrộng:
WIMAX khnăng bao phủ một vùng địa lý rộng lớn khi con đường giữa
BS và SS không có vật cản.
Non-line-of-sight ( NLOS ):
Kh năng giúp sản phẩm WIMAX thể phân phối ng thông rộng môi
trường NLOS, đặc tính mà các thiết bị không dây khác không có.
Công suất lớn:
Sử dụng những bộ phát ong và kênh băng thông lớn, WIMAX có th cung cấp
băng thông đáng kể cho người ong .
Kĩ thuật WIMAX thực sự sẽ làm được một cuộc cách mạng trong phương tiện
liên lạc.sẽ cung cấp đầy đủ tự do cho người ong yêu cầu khả năng di động
cao, cho phép họ sử dụng cả dịch vụ voice, data, và video trên cùng một thiết bị.
Ngoài ra WIMAX cho phép người ta thể di chuyển địa điểm từ nhà, văn
phòng, trên đường đi hay tất cả mọi nơi trên thế giới mà dịch vụ được cung cấp
vẫn không hề ảnh hưởng gì.
Để hình dung được khả năng của WIMAX thể đáp ứng nhu cầu của mọi
người như thế nào, ta thxem xét một số mô hình ứng dụng của WIMAX
trong mạng nội bộ cũng như ở các dịch vụ công cộng.
1.6 Kết luận chương
thnói WIMAX là chuẩn sẽ được mọi người mong đợi nhất vì nh ưu việt của
trong thiết kế cũng như trong ứng dụng. Hệ thống của WIMAX được tích hợp rất nhiều
công nghệ nhanh và hiệu quả.
WIMAX sdụng các kĩ thuật OFDM và OFDMA nhm tận dụng tối đa băng thông tiết
kiệm được nguồn tài nguyên vtần số, đồng thời nâng cao tốc độ của đường truyền
đáp ứng được các nhu cầu của các dịch vụ đòi hỏi các ứng dụng thời gian thực.
CHƯƠNG 2 : Kĩ thuật OFDM và OFDMA trong WIMAX
2.1 Giới thiệu chương
WIMAX s dụng kĩ thuật điều chế OFDM và OFDMA, ứng dụng triển khai thương
mại, công ngh anten thông minh, quản tài nguyên tuyến và chuyển vùng
(handoff).
nhiều công nghệ và thuật toán cải tiến sẵn nhằm đáp ứng các thách thức cung
cấp các dịch vụ băng rộng di động và đảm bảo mô hình kinh doanh hấp dẫn đối với nhà
cung cấp dịch vụ.
Tnhững giới thiệu trên, chúng ta ththấy rằng OFDM tầm quan trọng nhất
định trong hthống WIMAX. Để tìm hiểu điều này, ta stìm hiểu cấu trúc của một hệ
thống OFDM bản, phương thức điều chế thu-phát tín hiệu và các ứng dụng thực tế
của nó trong hệ thống WIMAX (h thống OFDMA).
2.2 Công nghđiều chế OFDM:
2.2.1 Cơ sở của OFDM:
sở ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM-Orthogonal Frequency
Division Multiplex) chia nhbăng thông thành các tần số ong mang con. Trong
một hệ thống OFDM, luồng dliệu đầu vào được chia thành các luồng song song với
tốc độ giảm (như vậy tăng khoảng thời gian của hiệu –sysbol) mỗi luồng con
được điều chế và truyền trên một ong mang con (sub-carrier) trực giao tách biệt.
Khoảng thời gian cho mỗi biểu trưng tăng sẽ cải thiện khả năng chống lại trễ lan truyền
của OFDM.
2.2.1.1sở trực giao: