LOẠN SẢN THƯỢNG BÌ DẠNG HT CƠM
(Epidermodysplasia verruciformis - EV)
(K 1)
Loạn sản thượng bì dạng hạt m còn gọi là Lọan sản Lewandowsky-Lutz
hoặc Loạn sản thượng bì dạng hạt m Lutz-Lewandowsky. Bệnh được tả lần
đầu tiên bởi Felix Lewandowsky (nDa liu học người Đức, 1879 1921)
Wilhelm Lutz (nhà Da liễu học người Thụy Sĩ, 1888-1958).
Đây bệnh di hiếm gặp, đặc trưng bởi sự nhạy cảm với các typ của virus
HPV (HPV5, 8,..), các typ này không gây bệnh người bình thường (gọi là typ
EV HPV).
Dịch tễ học
Tần số: chưa rõ.
Chủng tộc: bệnh gặp ở tất cả các dân tộc.
Giới: không có sự khác nhau về giới tính.
Tuổi: bệnh thường khởi phát sớm thời kỳ trẻ em với những tổn thương
giống hạt m phẳng mu tay, chi, mặt, cổ. Tổn thương ác tính xuất hiện tuổi
40-50 khoảng 30-60% trường hợp.
Nguyên nhân:
Chyếu là di truyền do gen lặn trên nhim sắc thể thường, vị trí trên NST
17q25. Cá biệt có một số trường hợp di truyền liên kết với NST giới tính X.
Bệnh nhân EV thiếu hụt miễn dịch qua trung gian tế bào đáp ứng với HPV
các typ HPV y không gây bnh nời bình thường, được gọi là EV
HPV. Có hơn 30 typ EV HPV, như: types 4, 5a, 5b, 8, 9, 12, 14, 15, 17, 19-21, 23-
26, 36-38, 47 50 m thy trong các tổn thương EV. Các typ HPV chia thành 2
nhóm:
+ Nhóm khnăng gây ung thư cao: HPV typ 5, 8, 10 47. Hơn 90%
bệnh nhân EV bị ung thư da có các typ virus này.
+ Nhóm khnăng gây ung thư thấp: HPV types 14, 20, 21 và 25. Các
typ này thường được phát hiện trong các tổn thương da lành tính.
Lâm sang
Tổn thương da khá đa dạng: ban đầu thường là tổn thương dạng hạt m
phẳng, sau đó chúng phát triển thành những dát giống như bệnh lang ben hoặc
những sẩn mảng vảy màu đỏ hoặc nâu, giống như dày sừng da dầu và cuối cùng là
dày sừng quang hóa ung thư da không melanoma (trong đó ung thư tế bào vảy
(squamous-cell carcinomas) gặp 50% bệnh nhân EV, ung thư tế bào đáy ít gặp
hơn).
Vtrí tổn thương: thường vùng da hở, nhất là trán, cổ, mu bàn tay. Niêm
mạc không có tổn thương.
Cận lâm sang
Test HPV.
Mô bệnh học.
Điều trị
Tránh nắng.
Phương pháp không phẫu thuật:
+ Thuốc bôi: imiquimod, 5-fluorouracil, calcipotriol, 5-aminolevulinic acid.
+ Retinoids (acitretin 0,5–1 mg/ngày trong 6 tháng), interferon.
Phẫu thuật
Phẫu thuật, đốt điện, đốt lạnh để loại bỏ những tổn thương lành tình, tiền
ung thư. Loại bỏ những tổn thương ung thư bằng phẫu thuật.
Bệnh nhân EV
Tại Việt Nam đã báo cáo vbệnh EV: năm 2006, BS Nguyễn Thanh
Thùy – Viện Da liễu Quốc gia đã báo cáo một bệnh nhân EV phát hiện tại Viện.
Bệnh nhân EV nổi tiêng nhất thế giới Dede Koswara, sinh năm 1971
người Indonesia. Anh được cả thế giới biết đến với biệt hiệu là nời cây (Tree
Man):
Tháng 11 năm 2007, một đoạn video nói về một người đàn ông 34 tui
người Indonesia tên là Dede Koswara vi bệnh EV xuất hiện trên internet.
Sau đó, được sự giúp đỡ của Tiến Anthony Gaspari, một nhà Da liễu học
người Mỹ, các bác Indonesia đã phẫu thuật loại bỏ 13 pounds (5,8kg) hạt cơm
khỏi cơ thể của anh.
Tổng cộng 95% tổn thương hạt cơm đã bloại khỏi thể. Trước, anh phải
phthuộc vào những người khác; sau khi phẫu thuật, anh thể tự ăn, tự cầm bút
viết và sử đụng điện thoại di động