intTypePromotion=1

Luận án Tiến sĩ Luật học: Các tội phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam

Chia sẻ: Cẩm Tú | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:166

0
35
lượt xem
13
download

Luận án Tiến sĩ Luật học: Các tội phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án nghiên cứu các quan điểm lý luận khác nhau, phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật đối với các tội phạm về hàng giả được quy định trong Mục 1 - Chương XVIII BLHS hiện hành và thực tiễn áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự; đồng thời qua việc đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật, giải thích pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định đó trong thời gian tới, góp phần đấu tranh phòng và chống có hiệu quả loại tội phạm này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Luật học: Các tội phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam

  1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM TÀI TUỆ CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2018
  2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM TÀI TUỆ CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 9.38.01.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. TRƯƠNG QUANG VINH 2. TS LÊ ĐĂNG DOANH HÀ NỘI - 2018
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Tài Tuệ
  4. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ....................................................................... vi MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................9 1.1. Những công trình nghiên cứu về những vấn đề lý luận về sản xuất, buôn bán hàng giả .............................................................................................................9 1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ..............................................................9 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ...........................................................12 1.2. Những công trình nghiên cứu khác có liên quan ............................................21 1.2.1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước .................................................22 1.2.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước .................................................22 1.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ..........................23 1.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án ...........................24 Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................26 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ ........................................................................................................27 2.1. Khái niệm các tội phạm về hàng giả ..............................................................27 2.1.1. Khái niệm hàng giả ..................................................................................27 2.1.2. Khái niệm các tội phạm về hàng giả ........................................................31 2.2. Cơ sở của việc quy định các tội phạm về hàng giả trong luật hình sự Việt Nam .......................................................................................................................34 2.2.1. Cơ sở chính trị .........................................................................................34 2.2.2. Cơ sở kinh tế xã hội .................................................................................36 2.2.3. Cơ sở pháp lý ...........................................................................................37 2.3. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự một số nước trên thế giới ...................................................................................................................39
  5. iii 2.3.1. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Hoa Kỳ .........39 2.3.2. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Pháp ..............42 2.3.3. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Trung Quốc ... 43 2.3.4. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Anh ...............45 2.3.5. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Đức ...............47 Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................48 CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ ................................................................49 3.1. Khái quát lịch sử phát triển các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam đối với các tội phạm về hàng giả ...............................................................49 3.1.1. Giai đoạn từ sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945 đến trước khi Bộ luật hình sự năm 1985 có hiệu lực pháp luật ............................................................49 3.1.2. Giai đoạn từ khi Bộ luật hình sự năm 1985 có hiệu lực đến trước khi Bộ luật hình sự năm 1999 có hiệu lực pháp luật ...............................................52 3.1.3. Giai đoạn từ khi Bộ luật hình sự năm 1999 có hiệu lực đến trước khi Bộ luật hình sự năm 2015 có hiệu lực pháp luật ...............................................56 3.2. Đặc điểm pháp lý của các tội phạm về hàng giả theo BLHS năm 2015 trong sự so sánh với BLHS năm 1999 ...................................................................64 3.2.1. Khách thể của tội phạm ...........................................................................65 3.2.2. Các dấu hiệu thuộc về mặt khách quan của tội phạm ..............................69 3.2.3. Dấu hiệu thuộc về chủ thể của tội phạm ..................................................75 3.2.4. Các dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm ...........................................81 3.2.5 Hình phạt áp dụng với các tội phạm về hàng giả .....................................83 Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................86 CHƯƠNG 4: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ ................................................................87 4.1. Thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật hình sự đối với các tội phạm về hàng giả ...................................................................................................87
  6. iv 4.1.1. Tình hình xét xử các tội phạm về hàng giả..............................................87 4.1.2. Thực tiễn định tội danh các tội phạm về hàng giả ...................................94 4.1.3. Thực tiễn quyết định hình phạt các tội phạm về hàng giả .....................107 4.1.4. Một số vấn đề thực tiễn đặt ra khi áp dụng Bộ luật hình sự năm 2015 ....... 122 4.1.5. Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc trong áp dụng các quy định về các tội phạm về hàng giả.....................................................................126 4.2. Các biện pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình sự đối với các tội phạm về hàng giả .........................................................................129 4.2.1. Yêu cầu, phương hướng cho các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định của pháp luật hình sự về các tội phạm hàng giả .........................129 4.2.2. Các biện pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình sự về các tội phạm hàng giả .....................................................................132 Tiểu kết chương 4 ..................................................................................................142 KẾT LUẬN ............................................................................................................145 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................147
  7. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHS: Bộ luật hình sự CTTP: Cấu thành tội phạm CSHS: Chính sách hình sự HĐXX: Hội đồng xét xử PLHS: Pháp luật hình sự PTCĐ: Phạm tội chưa đạt TAND: Tòa án nhân dân TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao QĐHP: Quyết định hình phạt QHXH: Quan hệ xã hội QPPL: Quy phạm pháp luật TNHS: Trách nhiệm hình sự XHCN: Xã hội chủ nghĩa VKSND: Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  8. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999) ..................... 88 Bảng 4.2: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156 Bộ luật hình sự năm 1999) ............................ 91 Bảng 4.3: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 157 Bộ luật hình sự năm 1999)......................................................................... 92 Bảng 4.4: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 158 Bộ luật hình sự năm 1999) .... 93 Bảng 4.5: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo trong nhóm các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999) ............................................................................................................... 108 Bảng 4.6: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo bị xét xử về tội sản xuất, buôn bán hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156 BLHS năm 1999) . 109 Bảng 4.7: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo bị xét xử về sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 157 BLHS năm 1999)......................................... 110 Bảng 4.8: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo bị xét xử về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 158 BLHS năm 1999) ............................................................................................................... 111 Bảng 4.9: Cơ cấu về các hình phạt bổ sung áp dụng đối với các bị cáo trong nhóm các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999) ............................................................................................................... 112 Biểu đồ 4.1: Số vụ án và số bị cáo phạm các tội phạm nói chung trên cả nước từ năm 2007 - 2017 .......................................................................................................................... 89 Biểu đồ 4.2: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999) ................ 89
  9. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần VI cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn kiên định theo chủ trương chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường. Bằng các quy định pháp luật, Nhà nước ta đã thừa nhận và bảo vệ sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế. Bên cạnh đó, thừa hưởng giá trị trong việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN của nước ta thực sự có những bước phát triển mạnh mẽ. Một trong những đặc điểm của nền kinh tế thị trường là đa dạng hóa các thành phần kinh tế, xuất nhập khẩu hàng hóa được mở rộng tự do hơn... Chính vì lẽ đó, thị trường hàng hoá tại Việt Nam diễn ra vô cùng sôi động với nguồn sản phẩm không chỉ ở trong nước mà còn nhập khẩu từ nước ngoài, đem lại sự đa dạng trong lựa chọn cho người tiêu dùng. Bên cạnh những thay đổi tích cực từ hành động “mở cửa” giúp thay màu áo mới một phần đến toàn diện các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, chính trị,… thì không thể không thẳng thắn nhìn nhận những bất cập, hệ luỵ khi ồ ạt nhiều nguồn du nhập vào Việt Nam, trong khi chúng ta chưa có sự chuẩn bị vững chắc về pháp lý. Một trong những bất cập nằm ở sự phức tạp trong tình hình tội phạm, nó không chỉ dừng lại ở sự gia tăng về số lượng tội phạm mà còn nằm ở mức độ tinh vi, tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội, đặc biệt là các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, trong đó có tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là một trong những tội phạm kinh tế đã gây nên tác hại to lớn trên nhiều mặt kinh tế, xã hội của đất nước. Trước hết, nó gây nên những thiệt hại về kinh tế cho Nhà nước, cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh và cho cả người tiêu dùng. Tội phạm này còn tác động xấu đến môi trường cạnh tranh và phát triển lành mạnh của nền kinh tế, làm giảm sút lòng tin của người tiêu dùng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh. Và điều đó làm cho các nhà đầu tư trong
  10. 2 nước thiếu an tâm khi đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh. Hiện nay, hàng giả tại Việt Nam xuất hiện hầu như trong mọi lĩnh vực và bao gồm nhiều chủng loại hàng hóa, từ những mặt hàng cao cấp, đắt tiền như vàng bạc, đá quý; hàng xa xỉ phẩm như nước hoa, mỹ phẩm, rượu ngoại hay trong cả các mặt hàng chuyên dùng như thuốc tân dược, thuốc trừ sâu, phân bón, chăn nuôi... Hàng giả có mặt từ mặt hàng ngoại nhập như điện tử, các mặt hàng công nghiệp, cho đến các mặt hàng sản xuất trong nước như giày dép, vật liệu xây dựng. Theo đánh giá của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) tổng giá trị hàng giả được mua bán hàng năm trên thế giới khoảng 500 tỷ Euro - gấp đôi ngân sách nước Đức. Hiện nay hàng giả chiếm lĩnh 1/10 thương mại thế giới, trong đó các loại hàng được làm giả nhiều nhất phải kể đến như: cứ 3 chiếc đĩa CD thì có 1 chiếc được sao chép trái phép; các mặt hàng quần áo, phụ kiện may mặc, mỹ phẩm và nước hoa chiếm khoảng 1/3 tổng số hàng giả thế giới; phần mềm máy tính là 35%; video, DVD và CD là 25%; đồng hồ Thụy Sỹ giả mạo được bán nhiều hơn hàng thật: 40 triệu chiếc giả so với 26 triệu chiếc đồng hồ thật [140]. Và trong tình hình kinh tế hiện nay, khi nước ta đang ra sức thực hiện những hoạt động, sứ mệnh khi là thành viên của WTO thì tội phạm sản xuất, buôn bán hàng giả không những làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư nước ngoài vào nước ta, làm giảm uy tín tiêu dùng hàng hoá thật trong lòng người tiêu dùng, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp sản xuất hàng thật, mà còn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của con người. Theo số liệu thống kê từ năm 2012 đến năm 2015 tại Việt Nam, hành vi sản xuất buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số các vụ án về hàng giả, cụ thể, năm 2012 chiếm 41/60 vụ - khoảng 68,3%. BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã chia tách Điều 157 thành hai tội danh cụ thể theo Điều 193 và 194, đó là: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia gia thực phẩm (Điều 193) và Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194). Bên cạnh đó, những điểm mới của BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội phạm về hàng giả (Điều 192 -
  11. 3 Điều 194) thực sự đem lại những thay đổi rõ nét trong tư duy lập pháp, trong việc thực hiện và áp dụng các quy định của pháp luật về loại tội này. Cụ thể, việc quy định trách nhiệm hình sự đối với “Pháp nhân thương mại” thực sự là một điểm đáng chú ý, một chi tiết mà hiện nay vẫn còn rất nhiều quan điểm trái chiều trong việc hiểu và áp dụng, kéo theo những hệ luỵ, ảnh hưởng trong việc áp dụng luật đối với tội danh trên. Như vậy, rất cần có một cách hiểu đúng, một cách áp dụng chuẩn mực trong việc thi hành pháp luật hình sự đối với việc xét xử các vụ án. Tuy nhiên, chuẩn mực như thế nào, hợp lý ra làm sao, hiện nay chúng ta vẫn cần phải nghiên cứu. Bên cạnh đó, việc quy định thêm đối tượng “phụ gia thực phẩm” tại Điều 193 cũng gây nhiều tranh cãi, vậy “phụ gia thực phẩm” là gì và tại sao đối tượng này lại được quy định thêm vào trong điều luật? Chính vì những điểm mới trong việc quy định và áp dụng luật, nên không thể tránh khỏi những hiểu biết chưa trọn vẹn dẫn đến hiểu sai, hiểu lầm và áp dụng chưa đúng, chưa đầy đủ đối với các trường hợp xảy ra trong thực tế, dẫn đến hậu quả là bỏ lọt các hành vi phạm tội, hoặc hình phạt chưa đủ sức răn đe đối với những người manh nha có ý định vi phạm. Tóm lại, việc nghiên cứu những quy định của pháp luật hiện hành gắn với phân tích thực tiễn đấu tranh chống tội phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả để từ đó có kiến nghị phù hợp là một yêu cầu cần thiết. Việc nghiên cứu một cách có hệ thống, giải quyết các vấn đề lý luận mới đặt ra, phân tích đánh giá các quy định của BLHS đối với tội phạm về hàng giả, từ đó đưa ra giải pháp để giải quyết những vướng mắc của thực tiễn áp dụng pháp luật trong lĩnh vực tư pháp hình sự, theo quan điểm của tác giả, là một điều kịp thời và đúng lúc. Tiếc rằng, trong nhiều năm kể từ lần sửa đổi BLHS năm 2009 đến nay chưa có một luận án tiến sỹ nào nghiên cứu vấn đề này. Vì thế, việc nghiên cứu thành công những vấn đề trên có ý nghĩa quan trọng không những về mặt thực tiễn mà cả về lý luận trong giai đoạn hiện nay.
  12. 4 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu toàn diện đối với các tội phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự của Việt Nam. Bên cạnh đó, luận án mong muốn góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận đối với các tội phạm về hàng giả. Mục đích đó sẽ được thể hiện trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm lý luận khác nhau, phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật đối với các tội phạm về hàng giả được quy định trong Mục 1 - Chương XVIII BLHS hiện hành và thực tiễn áp dụng các quy định của BLHS; đồng thời qua việc đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật, giải thích pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định đó trong thời gian tới, góp phần đấu tranh phòng và chống có hiệu quả loại tội phạm này. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, trong Luận án những nhiệm vụ sau được tập trung giải quyết: - Về mặt lý luận: + Nghiên cứu những quan điểm lý luận khác nhau về tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo quy định của pháp luật hình sự và sự thể chế hóa tội danh này trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). + Làm rõ những nội dung khoa học về định tội, định khung hình phạt của tội sản xuất, buôn bán hàng giả; những mặt khách quan, mặt chủ quan của tội này. Phân tích về thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt đối với sản xuất, buôn bán hàng giả, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá tính hợp lý của các quy định đối với tội danh này trong BLHS. + Phân tích, so sánh sự phát triển của các quy phạm pháp luật hình sự trong nước với nước ngoài đối với tội phạm về hàng giả để tìm ra định hướng phát triển, xác định các nội dung hợp lý, khoa học cần được tiếp thu trong xây dựng pháp luật hình sự ở nước ta.
  13. 5 - Về mặt thực tiễn: + Đánh giá một cách khái quát tình hình của tội sản xuất, buôn bán hàng giả trong vòng 10 năm (từ năm 2007 - 2017), từ đó xác định những vấn đề về định tội danh, quyết định hình phạt đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Kết quả nghiên cứu thực tế này là cơ sở để xem xét, đánh giá hiệu quả chính sách hình sự của Nhà nước đối với tội này. + Làm sáng tỏ những vướng mắc trong việc áp dụng các quy định của pháp luật hình sự về định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả. + Từ sự đánh giá thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng hình phạt đối với tội phạm này. 3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3.1. Phạm vi nghiên cứu - Về chuyên ngành nghiên cứu: Luận án được nghiên cứu, phân tích, đánh giá dưới góc độ chuyên ngành luật hình sự và tố tụng hình sự. - Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2007 đến năm 2017. - Về địa bàn nghiên cứu: trên phạm vi cả nước. 3.2. Đối tượng nghiên cứu - Luận án nghiên cứu các tội phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam. - Từ góc độ lý luận: Luận án nghiên cứu những vấn đề như: khái niệm các tội phạm về hàng giả, cấu thành tội phạm (mặt khách quan, chủ thể, mặt chủ quan) của các tội phạm về hàng giả; các quan điểm khoa học, các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam cũng như quy định trong pháp luật hình sự một số nước trên thế giới đối với tội phạm về hàng giả. - Từ góc độ thực tiễn: Luận án phân tích thực tiễn áp dụng các quy định của BLHS trong việc định tội danh, quyết định hình phạt trong xét xử đối với các tội phạm về hàng giả từ thực tiễn các tỉnh, thành phố trên Việt Nam. Luận án lựa chọn
  14. 6 nghiên cứu phân tích khoàng 100 bản án để từ đó làm sáng tỏ những bất cập của pháp luật hình sự, những hạn chế trong thực tiễn và nguyên nhân của những hạn chế đó... để đưa ra những kiến nghị khoa học cần thiết. 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Luận án lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về tội phạm và hình phạt, về đấu tranh phòng, chống tội phạm làm phương pháp luận nghiên cứu. Luận án còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như: tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, lập bảng biểu,... để hoàn thiện từng phần của luận án, cụ thể là: - Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, chủ yếu sử dụng các phương pháp cơ bản như: phân tích, tổng hợp, so sánh để khái quát hóa các vấn đề liên quan đến đề tài đã được nghiên cứu trong các công trình khoa học đã được công bố trước đó, những nội dung có thể kế thừa cũng như những vấn đề mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu. - Chương 2: Tác giả sử dụng các phương pháp: tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa để làm rõ các khái niệm liên quan đến các tội phạm về hàng giả và lịch sử các tội phạm về hàng giả. - Chương 3: Tác giả sử dụng các phương pháp: tổng hợp, phân tích, logic học, tiếp cận đa ngành - liên ngành để làm rõ các quy định của BLHS hiện hành đối với các tội phạm về hàng giả. - Chương 4: Tác giả sử dụng các phương pháp: tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, logic học, tiếp cận đa ngành - liên ngành để nghiên cứu thực tiễn áp dụng và đưa ra một số biện pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình sự đối với các tội phạm về hàng giả. Để hoàn thiện luận án, tác giả kết hợp sử dụng một số phương pháp đặc thù của lĩnh vực luật học như: phương pháp tiếp cận quy phạm để hệ thống hóa và giải thích các quy định của pháp luật liên quan đến các tội phạm về hàng giả; phương pháp nghiên cứu lịch sử pháp luật để thể hiện sự kế thừa và phát huy của những
  15. 7 quy định pháp luật qua thời gian; phương pháp nghiên cứu luật pháp để nhìn nhận thực tiễn áp dụng pháp luật đặt trong mối quan hệ với chính trị hoặc trong mối quan hệ với xã hội học… 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án Như đã đề cập tại mục 1 (tính cấp thiết của đề tài), từ lần sửa đổi, bổ sung BLHS năm 2009 đến nay chưa có đề tài luận án tiến sỹ nào nghiên cứu chuyên sâu về những quy định của pháp luật hình sự gắn với thực tiễn đấu tranh chống tội phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả. Nghiên cứu sinh hy vọng kết quả của đề tài này sẽ góp phần bảo đảm cách hiểu và áp dụng đúng các quy định của pháp luật về nhóm các tội phạm về hàng giả, và cao hơn nữa là góp tiếng nói hoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự đối với tội phạm về hàng giả, từ đó ngăn chặn và xử lý hiệu quả vấn nạn sản xuất, buôn bán hàng giả đang ngày càng hủy hoại nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Về quan điểm tiếp cận: Dựa vào phép biện chứng của triết học Mác-xít, luận án nghiên cứu các tội phạm về hàng giả dưới nhiều hướng tiếp cận khác nhau nhưng trọng tâm là hướng tiếp cận liên ngành, xã hội học pháp luật. Về phương pháp: Các phương pháp được sử dụng trong luận án này như đã nêu tại mục 4 phần mở đầu luận án này vừa có tính bổ trợ cho nhau, vừa có tính độc lập cho phép nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và pháp luật về các tội phạm về hàng giả. Những phương pháp này cũng được sử dụng để đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về các tội phạm về hàng giả để từ đó luận án đề xuất những biện pháp đảm bảo áp dụng đúng các quy định này trong thời gian tới. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án - Luận án tập trung làm rõ vấn đề lý luận về các tội phạm về hàng giả, hệ thống hóa các quy định của pháp luật hình sự đối với loại tội phạm này, đưa ra nhận định về tính hợp lý hoặc chưa hợp lý của các quy định pháp luật trên cơ sở phân tích các bản án thực tế. Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực luật hình sự và những lĩnh vực có liên quan.
  16. 8 - Luận án có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các cơ quan lập pháp, các tổ chức xã hội trong việc tham gia đóng góp ý kiến, tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định trong BLHS Việt Nam. - Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng để thống nhất về cách hiểu các quy định của pháp luật về các tội phạm về hàng giả, góp phần khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật, qua đó giúp nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm nói chung, các tội phạm về hàng giả nói riêng. 7. Kết cấu của Luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu gồm 4 chương như sau: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Những vấn đề lý luận đối với các tội phạm về hàng giả. Chương 3: Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam đối với các tội phạm về hàng giả. Chương 4: Thực tiễn áp dụng và các biện pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình sự đối với các tội phạm về hàng giả.
  17. 9 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung, tội phạm về hàng giả nói riêng là vấn đề mang tính thời sự, đã và đang được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nuớc quan tâm nghiên cứu. Các nhà tội phạm học, luật học đã có những công trình nghiên cứu về các đề tài thuộc lĩnh vực đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và các tội phạm cụ thể có liên quan đã được công bố. Quá trình nghiên cứu các tài liệu trong nước, ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả hệ thống các công trình nghiên cứu dưới các góc độ như sau: 1.1. Những công trình nghiên cứu về những vấn đề lý luận về sản xuất, buôn bán hàng giả 1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Trước tiên, phải kể đến pháp luật Xô Viết đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Đặc biệt, từ năm 1996, sau khi BLHS mới của Liên Bang Nga được thông qua và có hiệu lực pháp luật từ ngày 01 tháng 01 năm 1997, đã có một loạt công trình nghiên cứu về luật hình sự trên cơ sở Bộ luật mới. Ví dụ: 1/ Giáo trình Luật hình sự (1999) do GS.TS Gausman L.Đ, GS.TS Kolodkin L.M., GS.TS Macximov C.B. chủ biên; 2/ Giáo trình Luật hình sự, phần các tội phạm (1998) do GS.TS Ignatop A.N. và GS.TS Craxicop Y. A. chủ biên; 3/ Giáo trình luật hình sự (2002) do GS.TS Borzenkop và GS.TS Kanuixarop chủ biên; 4/ Bình luận khoa học BLHS Liên Bang Nga (1997) do Xcuratov U.I và Lebedev B.M chủ biên; 5/ Bình luận khoa học BLHS Liên Bang Nga (2000) do GS.TS. Radchenko chủ biên... Các công trình nêu trên đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, trong đó có tội sản xuất, buôn bán hàng giả; từ đó, cũng có bình luận, phân tích sâu các đặc điểm, dấu hiệu pháp lý của tội này.
  18. 10 * Một số tài liệu (sách chuyên khảo, các bài báo, bài tạp chí, các công trình nghiên cứu từ các tổ chức) nghiên cứu ở ngoài nước về tội sản xuất, buôn bán hàng giả đáng chú ý: - Bài viết “Fake it ’til we make it: regulating dangerous counterfeit goods” (tạm dịch: Hàng giả: Điều chỉnh mối nguy hại của hàng giả) của tác giả James L. Bikoff, David K. Heasley, Valeriya Sherman, and Jared Stipelman đăng trên Journal of Intellectual Property Law & Practice, 2015, Vol. 10, No. 4 [141] - Tạp chí Luật và Thực tiễn về Sở hữu trí tuệ, 2015, số 10, trang 4. Bài viết được thực hiện bởi nhóm tác giả là Luật sư của văn phòng luật sư Washington, Hoa Kỳ khi họ đều là những chuyên gia có hàng chục năm kinh nghiệm về IP, nhãn hiệu, hàng giả và chống hàng giả,... Bài viết khai thác và làm sáng tỏ các ý sau:  Sự sinh lời trong thương mại toàn cầu khi thực hiện hàng giả - tất cả các sản phẩm tiêu dùng cho đến các sản phẩm dược phẩm được phát triển hàng năm. Người dân đều nhận thức được những tác động cực kỳ to lớn, không chỉ về mặt kinh tế cá nhân rồi dẫn đến ảnh hưởng kinh tế, chính trị quốc gia, mà ngay lập tức, tác động trực tiếp vào chính sức khoẻ, tính mạng của họ. Và nguy hại hơn, hầu hết các cơ quan tư pháp ở mỗi quốc gia và trên toàn thế giới đều thiếu những biện pháp hợp lý để ngăn chặn dòng chảy của sản phẩm này.  Bài viết này sử dụng dữ liệu điều tra thu thập từ các đại diện cho ECTA để mô tả rộng rãi pháp luật chống hàng giả ở Mỹ, EU, Trung Quốc và Ấn Độ. Bài viết phân tích các “thực tiễn tốt nhất” bao gồm cả người tiêu dùng, đặc biệt là về sự tác động của giáo dục đối với sức khoẻ cộng đồng, nhất là “hàng giả nguy hiểm” (dangerous counterfeit goods) (đặc biệt là thực phẩm và dược phẩm), các hệ thống theo dõi sản phẩm tích hợp và sự phối hợp, hợp tác quốc tế để nỗ lực thực thi pháp luật.  Bài viết cũng thể hiện tham vọng được bổ sung quan điểm vào một cuộc hội thoại quốc tế về việc giữa thực thi pháp luật, các tổ chức phi chính phủ và các bên liên quan cá nhân về các biện pháp hiệu quả nhất để giảm bớt sự gia tăng về vấn đề hàng giả.
  19. 11 - “The Illicit Trafficking of Counterfeit Goods and Transnational Organized Crime” (tạm dịch: Việc buôn bán hàng giả bất hợp pháp và tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia) của UNODC (Cơ quan phòng chống ma tuý và tội phạm của Liên hợp quốc) [142]. Tác gỉả xếp tài liệu này vào nhóm tài liệu nước ngoài quan trọng cần tìm hiểu khi nghiên cứu vấn đề này vì theo công bố báo cáo Đánh giá nguy cơ tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia tại Đông Á - Thái Bình Dương thì các đường dây tội phạm thu được từ các thị trường phi pháp tại nơi đây khoảng 90 tỷ USD/năm, trong đó, doanh thu về buôn bán hàng giả lên đến gần 25 tỷ USD, thuốc giả 5 tỷ. Hiện nay, phần lớn thuốc giả có nguồn gốc từ Trung Quốc và Ấn Độ, và Trung Quốc cũng là “bãi rác thải điện từ” chính trong khu vực. Bên cạnh đó các nước khác như Indonesia, Việt Nam… được xếp vào nhóm các trung tâm lớn thứ hai của ngành này. - Mapping the Real Routes of Trade in Fake Goods (tạm dịch: Những con đường thương mại làm hàng giả trên thế giới) là một công trình rất quan trọng trong việc chỉ ra được những con đường, những tuyến hoạt động của tội phạm có tính chất xuyên quốc gia về hàng giả [143]. Nắm bắt được điều này là một trong những tiền đề để nghiên cứu, giải thích cho sự hình thành của các tuyến đường trên, tìm ra sự khác biệt của các vị trí này trên thế giới, từ đó, quan trọng là tìm được những phương pháp để triệt tiêu những tuyến đường “nguy hiểm” này, giúp giảm thiểu sự gia tăng của tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia về sản xuất, buôn bán hàng giả. - The Fake and the Fatal: The Consequences of Counterfeits (tạm dịch: Hàng giả và sự diệt vong: Những hậu quả nghiêm trọng của hàng giả) của tác giả Kevin Lewis đăng trên Tạp chí The Park Place Economist, Volume XVII ▪ 47 (Tạp chí Kinh tế học đô thị, Số 17, trang 47) [144] mô tả quy mô toàn cầu hiện nay về vấn đề giả mạo. Tác giả tìm nguồn gốc của việc giả mạo này, minh họa những ảnh hưởng tiêu cực đến công dân Mỹ, các doanh nghiệp và chính phủ; từ đó, đề xuất các bước mà các bên liên quan có thể thực hiện để giảm thiểu tỷ lệ giả mạo và tác động của sự giả mạo và hàng giả đối với Hoa Kỳ.
  20. 12 - Avoiding Counterfeit Goods: A How-To Guide for Consumers (tạm dịch Phòng tránh hàng giả: Hướng dẫn cho người tiêu dùng) của tác giả Kevin M. Reichelt được phát hành bởi IIPI (International intellecture property institute - Viện Sở hữu trí tuệ quốc tế) [145] không phải là một bản dự thảo Luật hay là một văn bản hướng dẫn luật, tuy nhiên, báo cáo này thực sự là khối kiến thức quý giá, đặc biệt đối với người tiêu dùng khi đã chỉ ra các nhóm, các mặt hàng hiện nay thường bị làm giả trên thị trường, cách nhận biết và cách phòng tránh chúng. Tức là, thay vì triệt tiêu việc sản xuất, buôn bán các sản phẩm hàng giả, hàng nhái trên thị trường (điều rất khó thực hiện) thì báo cáo đã và đang giáo dục nhận thức cho người tiêu dùng - đối tượng trực tiếp chịu sự tác động của hàng giả sẽ có cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân, từ đó cũng phần nào góp phần giảm thiểu những thiệt hại từ các sản phẩm này gây nên trong đời sống. Tóm lại, những công trình nghiên cứu trên chỉ là những tác phẩm rất điển hình về lĩnh vực hàng giả, về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả tại các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, phải công nhận những giá trị khoa học về cả lý luận và thực tiễn mà các nghiên cứu đem lại cho thấy được tình hình căng thẳng đang diễn ra đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả trên thế giới với những thủ đoạn tinh vi, quy mô tổ chức lớn, để từ đó, các nhà làm luật trên toàn thế giới cùng có những chính sách phù hợp nhằm giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực của loại tội phạm này. Về phía Việt Nam cũng sẽ có những bài học kinh nghiệm rút ra trong cả việc hoàn thiện cơ sở lý luận và áp dụng thực tiễn trong các vụ án cụ thể. 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Các tội xâm phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam”, bên cạnh những tài liệu chuyên khảo, tác giả còn tham khảo những tài liệu lý luận chung của pháp luật hình sự cũng như những tài liệu có liên quan đến nhóm tội phạm này. Về phương diện lý luận pháp luật hình sự, Giáo trình luật hình sự Việt Nam (phần chung) do GS.TS.Võ Khánh Vinh chủ biên, được nhà xuất bản Khoa học xã hội xuất bản năm 2014 đã mang lại cho tác giả những giá trị và lợi ích thiết thực
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2