K hãa luËn tèt nghiÖp Lª H ÷u Nguyªn LuËt kd 48
Luận văn
Chế độ pháp lý về bảo đảm
tin vay và thực tiễn áp dụng
tại ngân hàng VPBank – Chi
nhánh Đông Đô
K hãa luËn t nghiÖp Lª H ÷u Ngun LuËt kd 48
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập phát triển kinh tế, Việt Nam đã đạt
được nhiều thành tựu to lớn p phần nâng cao vị thế của đất nước trong khu vực cũng
như trên trường quốc tế. Góp phần không nhỏ vào việc đưa Việt Nam đạt được những
thành tựu đáng kể đó là snỗ lực hết mình của các nhân, doanh nghiệp trong việc
xây dựng và phát triển kinh tế đất nước. Trong đó, hệ thống ngân hàng thương mại giữ
một vai trò quan trọng, ý nghĩa chiến lược trong sphát triển chung của nền kinh tế
Việt Nam.
Nói đến hoạt động ngân hàng, phải nói đến một hoạt động chủ yếu, mang lại lợi
nhuận rất cao là hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, đây cũng chính là hoạt động chứa đựng
nhiều rủi ro nhất. Một trong những nguyên nhân chính làm tăng rủi ro tín dụng chính là
việc thực hiện chưa tốt công tác bảo đảm tiền vay. Vấn đề này được đề cập rất nhiều
trong các văn bản quy định pháp luật của Việt Nam. Tuy nhiên, ngay trong bản thân
những văn bản này vẫn còn tồn tại nhiều quy định chồng chéo, gây lung túng trong
việc áp dụng pháp luật cho các chủ thể.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn kinh doanh cũng như góp phần nghiên cứu
phát triển lý luận về vấn đề bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
cùng với những thực tế được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng VPBank Chi
nhánh Đông Đô, tôi đã quyết định chọn đề tài : Chế độ pháp về bảo đảm tiền vay
thực tiễn áp dng tại ngân hàng VPBank Chi nhánh Đông Đô” cho chuyên đ
tốt nghiệp của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung vào việc nghiên cứu chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay và
thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng VPBank Chi nhánh Đông Đô, căn cứ trên sliệu
thực tế giai đoạn 2006 2010 xu hướng phát triển của hoạt động này trong những
năm tiếp theo.
K hãa luËn t nghiÖp Lª H ÷u Ngun LuËt kd 48
3. Mục tiêunhim vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu các vấn đề:
- sở lý luận về chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng.
- Thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng VPBank Chi nhánh
Đông Đô.
- Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động bảo đảm tiền vay và đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng VPBank.
Trên sở những mục tiêu đề ra, chuyên đề xác định các nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể như sau:
- Hthống hóa cơ sở lý luận về chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín
dụng.
- Tìm hiểu và đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng
VPBank – Chi nhánh Đông Đô.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng
VPBank trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra nguyên ngân và đxuất các biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động bảo đảm tiền vay tại ngân hàng trong giai đoạn tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử, đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp nghiên
cứu tài liu, khảo sát và điều tra thực tế...
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, danh mục viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu, phần mở
đầu, kết luận, danh mục tài liu tham khảo, chuyên đề được chia làm ba chương:
Chương 1: Chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng
Chương 2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng VPBank
Chi nhánh Đông Đô.
Chương 3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động bảo đảm tiền vay tại Ngân
hàng VPBank
K hãa luËn t nghiÖp Lª H ÷u Ngun LuËt kd 48
CHƯƠNG I
CHẾ ĐỘ PHÁP VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tín dụng
1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng
Trên thực tế, thuật ngữ “tín dụng” được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau nhưng
phổ biến nhất chỉ quan hệ vay mượn, chuyển giao tài sản giữa bên cho vay và bên đi
vay.
Trong đời sống xã hội, tín dụng do nhiều loại chủ thể thực hiện. Tuỳ thuộc vào
chthể cung ứng tín dụng mà tín dụng có thchia thành các loại như: tín dụng nhà
nước, tín dụng quốc tế,, tín dụng hợp tác, tín dụng ngân hàng…
Tín dụng ngân hàng là quan hvay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân,
tchức và các doanh nghiệp khác trong xã hi. không phải là quan hdịch chuyển
vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thi thiếu mà quan hdịch chuyển
vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng
cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng đó là quan h vay ợn có hoàn trả cả
vốn và lãi sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận, quan hchuyển nhượng tạm
thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên đều có lợi.
Hoạt động tín dụng được quy định trong Luật Các Tchức tín dụng (TCTD)
1997 t Điều 49 đến Điều 64. Mục này quy định những vấn đề chung nhất liên quan
đến hoạt động tín dụng như việc thiết lập một quan hệ tín dụng thông qua hợp đồng tín
dụng hoặc hợp đồng thuê tài chính, nêu ra các quyền và nghĩa vcủa các bên trong
quan htín dụng.
Theo định nghĩa tại khoản 8, khoản 10 Điều 20 Luật Các TCTD thì “Hoạt động
tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”.
K hãa luËn t nghiÖp Lª H ÷u Ngun LuËt kd 48
“Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sdụng một
khoản tiền với nguyên tắc hoàn trbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
Như vậy hoạt động tín dụng là hoạt động mà TCTD sdụng nguồn vốn tự
hoặc nguồn vốn huy động để thực hiện việc cấp tín dụng với các hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ gkhác, bảo lãnh, cho thuê tài chính các
hình thức khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Vai trò hoạt động tín dụng
Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) Vit Nam hiện nay,
hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong
cấu tài sản cấu thu nhập. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn
những rủi ro lớn cho các NHTM. Tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh
tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng công ctích tụ và tập trung vốn rất quan trọng, từ đó
giúp cho việc tích tụ và tập trung sản xuất.
Tín dụng ngân hàng tập trung các khoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản vốn
lớn, tạo điều kiện cho các chủ thể đi vay huy động được vốn lớn để thực hiện đầu tư,
mrộng sản xuất, rút ngắn thời gian tích lũy vốn. Như vậy, tín dụng đóng vai trò tích
cực thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho hot động sản xuất, kinh doanh.
Thông qua n dụng ngân hàng, các doanh nghip nhận được khối lượng vốn bổ
sung rất lớn. Tđó các doanh nghiệp thể tăng quy mô sản xuất, đổi mới thiết bị, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động, tăng khả ng cạnh tranh.
Điều này giúp các doanh nghiệp lớn điều kin phát triển tốt hơn nhưng cũng th
khiến một số doanh nghiệp nhỏ phải lâm vào tình trạng phá sản. Muốn tồn tại, các
doanh nghiệp nhỏ phải liên kết với nhau để tăng khả năng cạnh tranh. Như vậy, tín
dụng đã góp phần thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất.