Luận văn
Hạch toán lao động tiền lương các
khon trích theo tiền lương tại Công ty
dịch vụ thương mại Hùng Phát
1
Lời mở đu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản của N nước, tiền
lương không chỉ là một trong những ng cụ quản lý, mà còn được xem là đòn
bẩy quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà nước, người sử dụng lao động và
người lao động đều quan tâm tiền lương dưới các góc độ khác nhau.
Đối với doanh nghiệp, tiền lương một chi p không nhỏ trong giá
thành sản phẩm dịch vụ tạo ra. Vic thực hiện các hình thức trả lương, trả
thưởng hợp ng bằng s tạo ra động lực khuyến khích người lao động làm
việc, làm cho năng suất lao động tăng, giảm chi phạ giá thành sản phẩm,
tăng khả năng cạnh tranh trên th trường p phần tạo nên li nhuận cho doanh
nghiệp. Đối vi người lao động thì tiền ơng nguồn thu nhập đđảm bo
cuc sống và tái sản xuất sc lao động.
Với vai trò quan trọng như vậy đòi hỏi một chế độ tiền lương cần phải
luôn đổi mới cho phù hợp với kinh tế, chính trị xã hội trong từng thời kỳ, đ
kích thích lao động và góp phần quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nhn rõ tm quan trọng của vấn đề, em chọn đ tài "Hch toán lao
động tiền lương các khoản trích theo tiền lương tại Công ty dịch vụ
thương mại Hùng Phát". Đtài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba
chương:
Chương I: Những vấn đề luận cơ bản về hạch toán lao động tiền
lương và các khoản trích theo lương.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
tiền lương tại công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lươn tại Công ty dịch vụ thương mại Hùng Phát.
2
Chương I
Nhng vấn đề chung về hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích
theo tiền lương trong doanh nghiệp
I. Chức năng và vai trò của kế toán tiền lương các khoản trích theo tiền
lương trong doanh nghiệp.
1.1. Khái nim và bản chất tiền lương:
1.1.1. Khái niệm:
Theo quan điểm mới: Tiền ơng được thực hiểu là giá ccủa sức lao
động khi thtrường sức lao đng đang dần được hoàn thiện và sức lao động
được trở thành hàng hoá. được hình thành do tho thuận hợp pháp giữa
người lao động (người bán sức lao đng) người sử dng lao đng (người
mua sc lao động). Tiền lương hay g cả sức lao đng chính là s tiền mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động theo công việc, theo mức độ
hoàn thành ng việc đã thothuận. Trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử,
của xã hội thì sức lao động thể giao động và giá trca phụ thuộc vào
quan hcung cầu sức lao động trên thtrường trong chế thị trường tiền
lương phải tuân theo quy luật phân phối theo lao động là chyếu.
1.1.2 . Bản chất:
Như đã đề cập ở trên, tiền lương thực chất là giá cả sức lao động.
Nếu như trong nền kinh tế bao cấp thì tiền ơng không phải là giá c
sc lao động vì nó không được thừa nhận là ng hoá - không ngang giá theo
quy luật cung cầu. Thị trường sức lao động về danh nghĩa không tồn tại trong
nền kinh tế quốc dân và phthuộc o quy định của nhà nước. Chuyển sang
kinh tế thị trường buộc chúng ta có những thay đổi lại nhận thức về vấn đề này.
Trước hết sức lao động là mt thứ hàng hoá của thị trường yếu tố sản
xut. Tính chất hàng hoá của sức lao động thể bao gồm không chỉ lực lượng
lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân cả công nhân viên chức
làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
Mặt khác, tiền lương phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá c hàng
hoá sức lao động người lao động người thuê lao động thoả thuận với
nhau theo quy luật cung cầu, giá c trên thtrường.
3
Đối với chủ doanh nghiệp thì tiền ơng một phần cấu thành chi phí
nên được tính toán và qun chặt chẽ. Đối với người lao động thì tiền
lương qtrình thu nhp từ lao động của họ. Do vậy phấn đấu nâng cao tiền
lương là mục đích cao nhất của người lao lao động.
ng với tiền lương là các khoản kinh phí hợp thành chi phí vlao động
sng trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
1.2. Chc năng của tiền lương
Tiền lương có năm (05) chức năng như sau:
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Vì nh có tiền ơng, người lao
động mi duy trì được năng lực làm việc lâu dài để đảm bảo cung cấp cho
người lao động thực hiện quá trình tái sn xuất sức lao động.
- Chc năng đòn bẩy kinh tế: Tiền lương khoản thu nhập chính, là
nguồn sng chủ yếu của bản thân người lao động. Vì vậy, động lực kích
thích họ phát huy tối đa khả năng và trình độ làm việc của mình.
- Chức ng ng cquản nhà nước: Trong thực tế, các doanh nghiệp
luôn muốn đạt mục tiêu giảm ti đa chi psản xuất còn người lao động lại
muốn được trả lương cao để tái sản xuất sức lao động. Vì vậy nhà nước đã xây
dựng các chế độ, chính sách lao động và tiền ơng để làm hành lang pháp
cho cả hai bên.
- Chức năng thước đo giá trị : Tiền ơng biểu thị giá cả sức lao động
nên có thể nói là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động.
- Chức năng điều tiết lao động: Vì số lượng và chất lưng lao động ở các
vùng, ngành không ging nhau nên nhà ớc phải điều tiết lao động thông
qua chế độ, chính sách tiền lương.
II Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
2.1. Vai trò của tiền lương.
- Tiền lương là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản
xut xã hội do đó chế độ tiền lương hợp góp phần làm cho quan h sản xuất
phù hợp với tính chất và trình đphát triển của lực lượng sản xuất. Do đó tiền
lương giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đời sống và chính trị xã hội.
Nó thể hiện ở ba ( 03) vai trò cơ bản.
4
- Tiền lương phải đm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người
lao động. Tiền lương vai trò như một đòn by của kinh tế kích thích người
lao động ngày càng cống hiến nhiều n cho doanh nghiệp cvề số lượng và
chất lượng của người lao động.
- Tiền lương vai trò trong quản lao động: Doanh nghiệp trả lương
cho người lao đng không chỉ đắp sức lao động đã hao pmà còn thông
qua tiền ơng đ kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của
mình đảm bo hiệu quả công việc.
- Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lương đóng vai trò
quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Khi tiền lương trả một cách
hợp lý sẽ thu hút người lao động sắp xếpng việc có hiệu quả.
2.2. ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương luôn được xem xét từ hai (02) góc độ, trước hết đối với chủ
doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất. Còn đối với người cung ứng
lao động thì tiền lương nguồn thu nhập. Mục đích của doanh nghiệp là lợi
nhuận, mục đích của người lao động là tin ơng. Với ý nghĩa này tiền lương
không chmang tính chất là chi phí mà nó trthành phương tiện tạo gía trị mi
hay nói đúng n nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất năng xuất lao
động trong quá trình sinh ra các giá trị gia tăng.
2.3. Các nhân t ảnh hưởng tới tiền lương.
Tiền ơng không chthuần tlà vn đề kinh tế, vấn đlợi ích mà
còn vấn đề xã hi liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của nhà
nước. Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
- Nhóm yếu t thuộc về doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp, khả
năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp.
- Nhóm yếu tố thuộc vthị trường lao động: Chất lượng lao động thâm
niên công tác, kinh doanh làm việc và các mi quan hệ khác.
- Nhóm yếu tố thuộc về ng việc: Lượng hao png việc trong q
trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động
2.4. Yêu cầu và nhiệm v hạch toán tiền lương các khoản trích theo
lương.