Mẫu nhãn đĩa CD-ROM:
Anh/Chị học viên các lớp 10SQT, 10SMT và 10SMĐ đã bảo vệ luận văn Thạc sĩ thành công vui lòng xem file đính kèm. Sau khi bảo vệ Luận văn Thạc sĩ, học viên phải chỉnh sửa nội dung quyển Luận văn theo ý kiến của Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ, và thực hiện 01 bản cam đoan những nội dung đã chỉnh sửa (theo mẫu - không đóng chung vào cuốn luận văn) để trình cho cán bộ Hướng dẫn khoa học ký xác nhận đã chỉnh sửa. Sau đó nộp 01 quyển Luận văn hoàn chỉnh với bìa cứng màu xanh lá cây, chữ nhũ vàng (theo mẫu đính kèm) và 01 đĩa CD-ROM. + Nhãn đĩa CD - ROM phải chứa đầy đủ các thông tin theo mẫu đính kèm .
+ Nội dung đĩa CD - ROM phải chứa đầy đủ nội dung quyển Luận văn Thạc sĩ dưới dạng file word, file pdf và file power point bài báo cáo, file bài báo đã được chỉnh sửa. Chất lượng đĩa CD - ROM phải đảm bảo sử dụng được và đĩa phải được đựng trong hộp nhựa cứng. Hạn cuối nộp cuốn Luận văn hoàn chỉnh về cho Phòng QLKH - ĐTSĐH:
11/08/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
LÊ LONG HỒ
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN TỪ TRỞ THAY ĐỔI (SRM : SWITCHED RELUCTANCE MACHINES)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Thiết bị mạng và nhà máy điện
Mã số ngành : 60 52 50
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2012
PHỤ LỤC
//
, XT_PLL16
// Fosc = 7.3728 MHz
_FOSC(CSW_FSCM_OFF & XT_PLL16); // XT with 4xPLL oscillator ,
_FWDT(WDT_OFF); // Watchdog timer disabled _FBORPOR(PBOR_OFF & MCLR_EN & PWMxH_ACT_HI &
5.1 Chương trình ứng dụng điều khiển SRM #include "p30F4011.h" #define FCY 29491200 7.3728*E6*16/4=29491200 7.2MHz FCY=28800000 #define PTPERvalue 922 // FPWM = 16 KHz(920) 7.2MHz 20KHz(720) ,[(Fcy/16K)/2] #define RED_button FLTACON //¸} #define change_direction PORTDbits.RD0 #define DIR_change_direction TRISDbits.TRISD0 #define RELAY_OPEN LATFbits.LATF4 #define DIR_RELAY_OPEN TRISFbits.TRISF4 #define PWM4L LATFbits.LATF0 #define PWM4H LATFbits.LATF1 #define DIR_PWM4L TRISFbits.TRISF0 #define DIR_PWM4H TRISFbits.TRISF1 #define change_2Phase PORTDbits.RD1 #define DIR_change_2Phase TRISDbits.TRISD1 #define change_3Phase PORTDbits.RD2 #define DIR_change_3Phase TRISDbits.TRISD2 #define change_4Phase PORTDbits.RD3 #define DIR_change_4Phase TRISDbits.TRISD3 #define hall_W PORTBbits.RB6 #define INPUT 1 #define OUTPUT 0 //--------------------------------------------------------------------------- //--------------------------------------------------------------------------- Failsafe clock off // PWMxL_ACT_HI); //Brown-out reset disabled , MCLR reset enabled
_FGS(CODE_PROT_OFF); //Code protect disabled
// Init PWM Module to drive the Inverter
// Variable containing the Hall Value from
0x0000, 0x0000, 0x0000, 0x0000, 0x0000, 0x0000,
0x0000, 0x0110, 0x0220, 0x0400, 0x0400, 0x0220,
}; { // };
_FBORPOR(PBOR_OFF & MCLR_EN & PWMxH_ACT_LO & PWMxL_ACT_LO); //Brown-out reset disabled , MCLR reset enabled , PWM Active Low // _FBORPOR(PBOR_OFF & MCLR_EN); void InitMCPWM(void); // A/D Init Subroutine to Read POT. void InitADC10(void); void InitCN(void); // Change Notification for Hall Effect Sensors unsigned int HallValue; PORTB unsigned int srm2Phase; unsigned int srm3Phase; unsigned int srm4Phase; /************************************************************* *************************************************************/ unsigned int CW2phaseTable[]= { unsigned int CCW3phaseTable[]= unsigned int CW3phaseTable[]= {
0x0000, 0x0220, 0x0400, 0x0110, 0x0110, 0x0400,
};
0x0000, 0x0000, 0x0000, 0x0000, 0x0400, 0x0220, 0x0800, 0x0110,
{ //
};
0x0000, 0x0000, 0x0000, 0x0000, 0x0800, 0x0400,
};
IFS0bits.CNIF = 0; HallValue = PORTB & 0x0070;
// clear flag // mask RB6 & 5 & 4 (W V
HallValue = HallValue >> 4;
// shift right 4 times ¦
unsigned int CCW4phaseTable[]= unsigned int CW4phaseTable[]= { /**************************************************************** *****************************************************************/ void __attribute__((__interrupt__)) _CNInterrupt (void) { U)
//hall_WV //hall_WVU // clear flag */
//hall_W HallValue = (HallValue << 1) + PORTBbits.RB5; HallValue = (HallValue << 1) + PORTBbits.RB4; HallValue = HallValue & 0X0007; IFS0bits.CNIF = 0;
//
OVDCON = CW2phaseTable[HallValue];
{ }
//
if(srm3Phase == 1)
{ if(change_direction == 1)
OVDCON = CW3phaseTable[HallValue];
{
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 0; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
/* HallValue = PORTBbits.RB0; //------------------------------------------------------------------------------ if(srm2Phase == 1) //------------------------------------------------------------------------------------
switch(HallValue)
case 7: case 6: case 5: case 4: case 3:
{
PWM4L = 1;
PWM4H = 1; break;
PWM4L = 0; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
case 2: case 1: case 0:
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
}
}
{
OVDCON = CCW3phaseTable[HallValue]; //---------------------------------
else //
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 0; PWM4H = 1; break;
switch(HallValue)
case 7: case 6: case 5: case 4: case 3:
{
PWM4L = 0; PWM4H = 1;
break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
case 2: case 1: case 0:
}
}
}
//
if(srm4Phase == 1)
{ if(change_direction == 1)
OVDCON = CW4phaseTable[HallValue];
{
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 0; PWM4H = 1; break;
//--------------------------------------------------------------------------------------¤
switch(HallValue)
case 7: case 6: case 5: case 4:
{
PWM4L = 1;
PWM4H = 0; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
case 3: case 2: case 1: case 0:
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
}
}
{
OVDCON = CCW4phaseTable[HallValue]; //---------------------------------
else //
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 0; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
switch(HallValue)
case 5: case 4: case 3: case 2:
{
PWM4L = 1;
PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
PWM4L = 1; PWM4H = 1; break;
case 1: case 0:
}
}
}
}
// Clear Interrupt Flag
IFS0bits.ADIF = 0;
// get value ..PTPERvalue 920*2.
// and load all three PWMs ... // duty cycles
// get value ..PTPERvalue
// and load all three PWMs ... // duty cycles
PDC2 = PDC1; PDC3 = PDC1;
if(hall_W == 1); IFS0bits.CNIF = 1; if(hall_W == 0); IFS0bits.CNIF = 1;
/******************************************************************* ** ******************************************************************* **/ void __attribute__((__interrupt__)) _ADCInterrupt (void) { /* if (ADCBUF0<200) { PDC1 = 0 ; PDC2 = PDC1; PDC3 = PDC1; } else*/ PDC1 = (ADCBUF0*0.00097)*1850 ; 920*2.
srm2Phase = 0;
srm2Phase = 0; srm3Phase = 1; srm4Phase = 0;
srm3Phase = 0;
if(change_3Phase == 0) { } else
srm2Phase = 0; srm3Phase = 0; srm4Phase = 1;
srm4Phase = 0;
if(change_4Phase == 0) { } else
//
//
if(change_direction == 1) IFS0bits.CNIF = 1; if(change_direction == 0) IFS0bits.CNIF = 1;
// Init CN for Hall effect sensor inputs // Init PWM for 16 kHz operation
// // // // } /******************************************************************* ** ******************************************************************* **/ int main(void) { //
DIR_change_direction = INPUT; DIR_RELAY_OPEN = OUTPUT; RELAY_OPEN = 0; InitCN(); InitMCPWM(); InitADC10(); DIR_PWM4L = OUTPUT ; DIR_PWM4H = OUTPUT ;
// all PORTB = Digital ; AN3 = analog // PWM starts conversion // simulataneous sample 1 channels
//as CH0 = pot .. // ch1 = Vbus, Ch2 = Motor, Ch3 = pot
// Tad = 10Tcy Tad>=300ns
ADPCFG = 0xFFF7; ADCON1 = 0x0064; ADCON2 = 0x0000; ADCHS = 0x0003; // Connect RB3/AN3 ADCON3 = 0x0013; IFS0bits.ADIF = 0; IEC0bits.ADIE = 1; ADCON1bits.ADON = 1;// turn ADC ON
return;
RED_button = 0x0083 ; //¿ù»~¤Þ¸}
// disable PWMs // allow control using OVD // init PWM 1, 2 and 3 to 0%(Duty_cycle)
while(1); } /******************************************************************* ******************************************************************* **/ void InitADC10(void) { } /******************************************************************* * ******************************************************************* **/ void InitMCPWM(void) { // PTPER = PTPERvalue ;
PWMCON1 = 0x0777; OVDCON = 0x0000; PDC1 = 0; PDC2 = 0; PDC3 = 0; SEVTCMP = 0x0000;
PWM4H = 1; PWM4L = 1; return;
// Enable CN2(RB0) , CN3(RB1), CN4(RB2)
CNEN1 = 0x00C0; IFS0bits.CNIF = 0; // clear CNIF IEC0bits.CNIE = 1; // enable CN interrupt
LATBbits.LATB8 = 1; //
return;
} ******************************************************************* **/ void InitCN(void) { TRISBbits.TRISB8 = 0; // }
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
H ọc viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ h ọ tên)
Lê Long Hồ
ii
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài Luận văn, em được sự giúp đỡ của quý thầy
cô Bộ môn đã tham gia giảng dạy lớp chuyên ngành thiết bị mạng và nhà máy điện
và phòng quản lý khoa học công nghệ nghành thiết bị điện trường ĐH kỹ thuật
công nghệ thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS.
Nguyễn Mạnh Hùng, người đã giúp đỡ hướng dẫn tận tình và định hướng đề tài để
em hoàn thành được luận văn này. Điều này đã giúp em hoàn thành được luận văn
đúng tiến độ và tiếp thu được kiến thức quý giá.
LÊ LONG HỒ
iii
TÓM TẮT
Máy điện từ trở thay đổi SRM là một trong những loại máy điện từ trở thay đổi, không
có cuộn dây trên rotor, cũng như không sử dụng nam châm vĩnh cửu. Với nhiều ưu
điểm như: khởi động với mô men cao, hiệu suất làm việc rất cao, tổn hao thấp, và có
thể vận hành cả hai chế độ động cơ và máy phát. Và đặc biệt, SRM là loại máy điện có
thể điều khiển tốc độ mịn màng dựa vào bộ điều khiển vi xử lý. Vì vậy, luận văn sẽ tìm
hiểu, phân tích các loại máy điện SRM, nguyên lý hoạt động, và thiết kế bộ điều khiển
cho các loại SRM; bên cạnh đó, thuật giải điều khiển nhằm nâng cao mô men, cũng
như công suất phát ra khi SRM vận hành ở chế độ máy phát cũng được phân tích và
thực hiện tỉ mỉ trong luận văn. Ứng dụng của đề tài là Nghiên cứu để tạo ra bộ điều
khiển tốc độ máy điện từ trở thay đổi(SRM: Switched Reluctance Machines) giảm
thiểu tối đa độ nhấp nhô môment (torque ripple) dùng cho xe đạp điện , xe ôtô điện.
iv
ABSTRACT
Switched Reluctance Machines is one of the electric motor does not use brushes, no
windings on the rotor, as well as not using permanent magnets. With many advantages
such as high torque start with, high performance, low loss, and can operate both the
engine and generator. And in particular, SRM is the power to control smooth speed
controller based on microprocessor. Thus, the thesis will explore and analyze the power
of SRM, operating principles, and design of controllers for the SRM; besides, the
control algorithm to improve torque, as well as SRM power output when operating in
generator mode is also analyzed and meticulously done in the thesis. Application of
research topics is to create the speed controller Switched reluctance Machines (SRM:
Switched reluctance Machines) minimizes torque ripple (torque ripple) for bikes, cars
electric cars.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ......................................................................................................................... iii
ABSTRACT ..................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................... v
DANH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. ix
Mởđầu .................................................................................................... 1
Tổng quan .............................................................................................. 2
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ...................................... x
Chương1: TỔNG QUAN VỀ CÁC MÁY ĐIỆN TỪ TRỞ THAY ĐỔI SRM .......... 3
1.1. Cấu tạo máy điện từ trở thay đổi .................................................................... 4
1.1.1.Cấu tạo ...................................................................................................... 4
1.1.2. Nguyên tắc hoạt động .............................................................................. 6
Chương2: TỔNG QUAN VỀ BỘ VI XỬ LÝ DSPIC30F4011 .................................. 8
2.1.Giới thiệu chung về họ vi điều khiển dspic30f4011 ........................................ 9
2.2.Đặc điểm chung của vi điều khiển dsPic30F4011........................................... 9
2.2.1.Khối xử lý trung tâm CPU ....................................................................... 9
2.2.2.Bộ chuyển đổi tương tự số ADC ............................................................ 10
2.2.3.Các cổng vào ra I/O Port và các ngoại vi .............................................. 10
2.2.4.Bộ xử lý tín hiệu số ................................................................................ 10
2.2.5.Một số đặc điểm khác ............................................................................. 10
2.3.Cấu trúc của vi điều khiển dsPic30F4011 ..................................................... 11
2.3.1.Khối xử lý trung tâm CPU ..................................................................... 11
2.3.2.Khối tạo địa chỉ AGU ............................................................................. 15
2.3.2.1.Chế độ địa chỉ lệnh .......................................................................... 15
2.3.2.2.Chế độ đảo bit địa chỉ ...................................................................... 17
vi
2.3.3.Tổ chức bộ nhớ và bộ nhớ chương trình ................................................ 18
2.3.3.1.Không gian địa chỉ chương trình ..................................................... 18
2.3.3.2.Truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ chương trình sử dụng các lệnh bảng .. 19
2.3.3.3.Truy xuất dữ liệu ............................................................................. 20
2.3.4.Các cổng vào ra I/O Port ........................................................................ 22
2.3.5.Ngắt và cơ chế ngắt ................................................................................ 24
2.3.6.Các bộ định thời ..................................................................................... 26
2.3.7.Bộ chuyển đổi tương tự số ADC ............................................................ 30
2.3.7.1.Bộ đệm kết quả biến đổi A/D .......................................................... 30
2.3.7.2 Các bước thực hiện biến đổi A/D .................................................... 30
2.3.7.2.1 Thiết lập cấu hình Module A/D ............................................. 30
2.3.7.2.2.Cấu hình cho ngắt ADC nếu cần .................................................. 30
2.3.7.2.3.Bắt đầu lấy mẫu ............................................................................ 31
2.3.7.2.4.Đợi đủ thời gian cần thiết để hoàn thành ..................................... 31
2.3.7.2.5.Kết thúc lấy mẫu, bắt đầu biến đổi ............................................... 31
2.3.7.2.6.Đợi biến đổi kết thúc bởi một trong hai điều kiện sau ........... 31
Chương3: NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN TỪ TRỞ
THAY ĐỔI SRM ..................................................................................................... 32
3.1.Giới thiệu chung về máy điện DC ................................................................. 33
3.2. Vận hành động cơ DC .................................................................................. 35
3.3. Vận hành máy phát DC ................................................................................ 37
3.4.Máy điện từ trở thay đổi ................................................................................ 39
3.4.1. Khái quát ........................................................................................... 39
3.4.2. Vận hành máy điện từ trở thay đổi SRM ......................................... 58
3.4.3. Những thông số của máy điện DC, SRM và bộ điều khiển .............. 63
3.4.4. Đo đạc thông số kỹ thuật của máy điện DC ...................................... 65
3.4.5. Đo đạc thông số kỹ thuật của động cơ DC ........................................ 66
3.4.6. Đo đạc thông số kỹ thuật của máy phát DC ...................................... 69
Chương4: THI CÔNG VÀ CÁC KẾT QUẢ ĐO ĐẠT ............................................ 72
vii
4.1.Phần cứng ...................................................................................................... 73
4.1.1. Các khối nguồn .................................................................................. 74
4.1.2. Khối các bộ lọc thông thấp ................................................................ 75
4.1.3. Khối biến đổi DAC ........................................................................... 75
4.1.3.1. Hoạt động của DAC và tính chất của nó .................................. 75
4.1.3.2. Các tham số của bộ chuyển đổi DA ......................................... 76
4.1.3.3. Bộ chuyển đổi DA theo kiểu thang điện trở R-2R (R-2R ladder)
............................................................................................................... 77
4.2. Khối xử lý trung tâm .................................................................................... 78
4.3. Thuật toán điều khiển máy điện từ trở thay đổi SRM .................................. 80
4.4.Đo đạc thông số kỹ thuật của máy điện ......................................................... 87
4.4.1.Mối quan hệ giữa dòng điện pha các góc kích, động cơ SRM ..... 87
4.4.2. Mối quan hệ giữa dòng điện pha các góc kích, máy phát SRM .. 95
4.5. So sánh máy điện DC với SRM .................................................................. 103
4.5.1.Vận hành chế độ động cơ ........................................................... 103
4.5.2.Vận hành chế độ máy phát.......................................................... 106
4.5.3.Tóm tắt kết quả thực nghiệm ...................................................... 109
Chương5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI ............................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 112
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SRM : Động cơ từ trở thay đổi
PC :chương trình - Program Counter
KÐTT : Mạch Khuếch Đại thuật toán
CCKĐT: Cùng chiều kim đồng hồ
NCKĐH: Ngược chiều kim đồng hồ
FLTA: Lưu đồ thuật giải điều khiển góc
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Các chế độ định địa chỉ cơ bản đựơc hỗ trợ ............................................ 15
Bảng 2.2 : Bảng vector ngắt của dsPIC30F3012 ...................................................... 25
Bảng 3.1: Trạng thái các mostfet, trường hợp 1 ...................................................... 36
Bảng 3.2: Trạng thái các mostfet, trường hợp 2 ....................................................... 36
Bảng 3.3: Trạng thái Mosfet ,trường hợp 1 .............................................................. 38
Bảng 3.4: Trạng thái Mosfet trường hợp 2 .............................................................. 38
Bảng 3.5: Trạng thái đóng mở của mostfet điều khiển động cơ SRM, nckđh .......... 52
Bảng 3.6: Trạng thái đóng mở của mostfet điều khiển động cơ SRM, cckđh ......... 55
Bảng 3.7: Thông số máy điện DC ............................................................................ 64
Bảng 3.8: Thông số máy điện SRM 4 phase 8/6 ...................................................... 65
Bảng 4.1: Kết quả thực nghiệm trên máy điện DCvà SRM ................................... 109
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình1.1: Cấu tạo động cơ từ trở thay đổi 4 pha .......................................................... 4
Hình1.2.a, b: Cấu tạo động cơ từ trở thay đổi 6/4 cực, 8/6 cực, 10/8 cực .................. 5
Hình1.2.c: Stator và rotor của động cơ từ trở thay đổi .............................................. 6
Hình1.3: Vị trí thẳng hàng và không thẳng hàng của Roto so với Stator ................... 6
Hình1.4: Hình thuyết minh nguyên lý hoạt động cơ bản ............................................ 6
Hình2.1: Sơ đồ khối DsPic30F4011.......................................................................... 13
Hình2.2: Các thanh ghi của khối xử lý trung tâm ..................................................... 14
Hình2.3: Một ví dụ về đảo bit địa chỉ ....................................................................... 17
Hình2.4: Bản đồ không gian bộ nhớ chương trình ................................................... 18
Hình2.5: Truy cập dữ liệu từ không gian chương trình ............................................ 21
Hình2.6: Ánh xạ không gian dữ liệu vào không gian chương trình ......................... 22
Hình2.7: Các cổng I/O của dsPic30F4011 ................................................................ 23
Hình 2.8: Sơ đồ khối của một cổng I/O dùng chung với ngoại vi khác .................... 24
Hình2.9: Các vector bẫy lỗi24 .................................................................................. 26
Hình2.10: Sơ đồ khối Timer 1 và Timer 2 ................................................................ 28
Hình2.11: Sơ đồ khối Timer 3 ................................................................................... 29
Hình2.12: Sơ đồ khối Timer 2/3 - 32bit .................................................................... 29
Hình2.13: Sơ đồ khối cơ bản của ADC 10-bit .......................................................... 31
Hình3.1: Thành phần chính của máy điện DC .......................................................... 33
Hình3.2: Sơ đồ mạch điều khiển động cơ DC .......................................................... 35
Hình3.3: (a) Chiều dòng điện phase khi Q1tác dụng cạnh lên, (b)Chiều dòng điện
phase khi Q1tác dụng cạnh xuống ............................................................................ 35
Hình3.4: (a) Chiều dòng điện phase khi Q2 tác dụng cạnh lên, (b) Chiều dòng điện
phase khi Q2tác dụng cạnh xuống ............................................................................ 36
Hình3.5: Sơ đồ mạch điều khiển máy phát DC ........................................................ 37
Hình3.6: (a) Chiều dòng điện phase khi Q2 tác dụng cạnh lên (b) Chiều dòng điện
phase khi Q2 tác dụng cạnh xuống ........................................................................... 37
xi
Hình3.7: (a) Chiều dòng điện phase khi Q1 tác dụng cạnh lên (b) Chiều dòng điện
phase khi Q1 tác dụng cạnh xuống ........................................................................... 38
Hình3.8: Thành phần chính của máy điện SRM được sử dụng trong luận ............... 39
Hình3.9: Quan hệ giữa điện cảm, moment và vị trí của rotor, dòng điện pha không
đổi .............................................................................................................................. 40
Hình3.10: Sơ đồ nối dây giữa stator và bộ điều khiển .............................................. 41
Hình 3.11: Sơ đồ mạch tương đương cho 1 pha SRM .............................................. 44
Hình3.12: Điện cảm L, tín hiệu các cảm biến hall (H1, H2),xung PWM từng pha
................................................................................................................................... 49
Hình 3.13: Sơ đồ mạch điều khiển, vận hành động cơ SRM (Q1: PWM, Q2: ON)-
chuyển mạch cho motor hoạt động ở chế độ [11] (a) Mạch điểu khiển tĩnh , (b)
Chiều dòng điện pha khi Q1tác dụng cạnh lên thì dòng điện chạy qua phần ứng theo
hình b, (c) Chiều dòng điện pha khi Q1tác dụng cạnh xuống xuất hiện dòng chuyển
mạch xoay tự do theo hình c, (d) Chiều dòng điện pha khi Q1 và Q2 ở trạng thái
OFF ............................................................................................................................ 50
Hình 3.14: Điện cảm từng pha, xung PWM từng pha, tín hiệu cảm biến hall (H1,
H2) và tín hiệu chuyển mạch tuần tự cho motor quay ngược chiều kim đồng hồ .... 51
Hình3.15: Thứ tự kích mostfet, ngược chiều kim đồng hồ ....................................... 53
Hình 3.16: Điện cảm L, tín hiệu các cảm biến hall (H1, H2), xung PWM từng pha,
động cơ hoạt động cckđh .......................................................................................... 54
Hình3.17: Thứ tự cấp nguồn cho các pha, cckđh ...................................................... 56
Hình3.18: Dòng điện phase, điện cảm, từ thông móc vòng, PWM .......................... 57
Hình3.19: Điện cảm, tín hiệu cảm biến hall, PWM khi vận hành ở chế độ máy .... 58
Hình3.20: Điện cảm, PWM, từ thông móc vòng và dòng điện phase[14] ................ 59
Hình3.21: Sơ đồ mạch điều khiển, vận hành máy phát SRM (Q1: PWM, Q2: ON)-
chuyển mạch cho motor hoạt động ở chế độ [11] (a) Mạch điều khiển chuyển mạch
tĩnh, (b) Chiều dòng điện phase khi Q1 tác dụng cạnh lên, (c) Chiều dòng điện
phase khi Q1tác dụng cạnh xuống, (d) Chiều dòng điện phase khi Q1 và Q2 ở trạng
thái OFF..................................................................................................................... 60
xii
Hình3.22: Các dạng sóng dòng điện phase của máy phát SRM ............................... 62
Hình3.23: Stator và rotor của máy điện DC đã được ứng dụng cho xe máy điện .... 63
Hình3.24: Stator và rotor của máy điện SRM được nghiên cứu trong luận văn này ....
................................................................................................................................... 63
Hình3.25: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, động cơ DC .................................. 66
Hình3.26: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, động cơ DC ................................ 67
Hình3.27: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, động cơ DC ................................. 68
Hình3.28: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, máy phát DC ................................ 69
Hình3.29: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, máy phát DC .............................. 70
Hình3.30: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, máy phát DC ............................... 71
Hình4.1: Sơ đồ phần cứng của hệ thống ................................................................... 73
Hình4.2: Các Khối nguồn ......................................................................................... 74
Hình 4.3: Bộ lọc thông thấp ...................................................................................... 75
Hình4.4: Sơ đồ khối DAC ......................................................................................... 76
Hình4.5: DAC theo phương pháp mạch R-2R .......................................................... 77
Hình4.6: Sơ đồ mạch vi xử lý trung tâm .................................................................. 79
Hình4.7: Lưu đồ thuật giải: chương trình chính ....................................................... 80
Hình4.8: Lưu đồ thuật giải thay đổi góc kích theo tốc độ máy điện SRM ............... 81
Hình4.9: Lưu đồ thuật giải chuyển đổi Analog Digital, chương trình ngắt PWM ... 82
Hình4.10: Lưu đồ thuật giải điều khiển góc kích ..................................................... 82
Hình4.11: Lưu đồ thuật giải điều khiển trạng thái vận hành ................................... 83
Hình4.12: Cuộn dây pha khi dẫn dòng ..................................................................... 84
Hình4.13: Khi nạp dòng trở lại nguồn ...................................................................... 85
Hình 4.14: Sơ đồ nghịch lưu 2 pha ........................................................................... 85
Hình4.15: Sơ đồ mạch công suất 4 pha ..................................................................... 85
Hình4.16: Mạch điều khiển tốc độ và điều khiển moment động cơ 8/6 SRM nguồn
48V ............................................................................................................................ 86
Hình4.17: Dòng điện phase với các góc kích nâng cao, dạng sóng lý tưởng θonvà
θoff ............................................................................................................................ 88
xiii
Hình4.18: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, động cơ SRM vận hành tốc độ thấp
................................................................................................................................... 89
Hình4.19: Dạng sóng SRM vận hành ở tốc độ thấp ,dạng sóng của cảm hall
(ch1,ch2), PWM (Ch3), dòng 1 pha (Ch4) ............................................................... 90
Hình4.20: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, động cơ SRM với các góc kích
khác nhau................................................................................................................... 91
Hình4.21: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, động cơ SRM với các góc kích
khác nhau................................................................................................................... 92
Hình4.22: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, động cơ SRM với các góc kích
khác nhau................................................................................................................... 93
Hình4.23: Các dạng sóng đo được khi vận hành động cơ SRM với các góc kích
khác nhau: (a)Bậc/ tắt góc : 0°/ 90°, 1800rpm, (b) Bậc/ tắt góc: -20°/ 100°,
2400rpm, (c) Bậc/ tắt góc: -40°/ 90°, 2800rpm ........................................................ 94
Hình4.24: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, máy phát SRM ............................ 95
Hình4.25: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, máy phát SRM ........................... 96
Hình4.26: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, máy phát SRM ........................... 97
Hình4.27: Ba dạng sóng dòng điện phase, máy phát SRM(a) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°,
4000rpm, (b) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 3000rpm, (c) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 2000rpm
Tín hiệu sensor (Ch1, Ch2), dòng điện phase (Ch3), dòng điện nạp cho nguồn (Ch4)
................................................................................................................................... 98
Hình4.28: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, máy phát SRM ............................ 99
Hình4.29: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, máy phát SRM ........................ 100
Hình4.30: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, máy phát SRM ......................... 101
Hình4.31: Ba dạng sóng đo được khi vận hành SRM ở chế độ máy phát (a) Bậc/ tắt
góc 90°/ 260°, 3800rpm, (b) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 3800rpm, (c) Bậc/ tắt góc 90°/
260, 3800rpm .......................................................................................................... 102
Hình4.32: So sánh moment động cơ DC và động cơ SRM ................................... 103
Hình4.33: So sánh công suất động cơ DC và động cơ SRM ................................. 104
Hình4.34 : So sánh hiệu suất động cơ DC (24V) và động cơ SRM(48V) ............. 105
xiv
Hình4.35: So sánh moment máy phát DC và máy phát SRM ............................... 106
Hình4.36: So sánh công suất máy phát DC và máy phát SRM .............................. 107
Hình4.37: So sánh hiệu suất máy phát DC và máy phát SRM .............................. 108
xv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2012
BẢN CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: LÊ LONG HỒ
Ngày sinh:15/04/1975 Nơi sinh: Tiền Giang
Trúng tuyển đầu vào năm: 2009
Là tác giả luận văn:
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN TỪ TRỞ THAY ĐỔI
Chuyên ngành:Thiết bị mạng và nhà máy điện Mã ngành: 60 52 50
Bảo vệ ngày: 14 Tháng 07 năm 2012
Điểm bảo vệ luận văn: 5.1
Tôi cam đoan chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ với đề tài trên theo góp ý của Hội đồng
đánh giá luận văn Thạc sĩ. Các nội dung đã chỉnh sửa:
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
........................................................................ ...............................................................................
Người cam đoan Cán bộ Hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Long Hồ TS Nguyễn Mạnh Hùng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ---------------------------
HỌ & TÊN : LÊ LONG HỒ NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN TỪ TRỞ THAY ĐỔI (SRM : SWITCHED RELUCTANCE MACHINES)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Thiết bị mạng và nhà máy điện
Mã số ngành : 60 52 50
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS : Nguyễn mạnh Hùng TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2012
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN MẠNH HÙNG Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS VÕ HOÀNG DUY Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP. HCM ngày 14 tháng 07 năm 2012
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1.PGS.TS TRẦN THU HÀ Chủ Tịch Hội Đồng
2.TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG Phản biện 1 3.TS VÕ HOÀNG DUY Phản biện 2 4.TS NGUYỄN VIỄN QUỐC Ủy viên 5 .TS VÕ VIẾT CƯỜNG Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 15 tháng 09 năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Long Hồ Giới tính:Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/04/1975 Nơi sinh:Tiền Giang
Chuyên ngành: Thiết bị mạng và nhà máy điện MSHV:1081031043
I- TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN TỪ TRỞ THAY ĐỔI
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- chương 1: Tổng quan về các máy điện từ trở thay đổi .
- chương 2 : Tổng quan về bộ vi xử lý dspic30f4011.
- chương 3 : Nghiên cứu và chế tạo bộ điều khiển máy điện từ trở thay đổi.
- chương 4 : Thi công và các kết quả đo đạt.
- chương 5 : Kết luận và hướng phát triển đề tài.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 29/06/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN MẠNH HÙNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
1
Mở đầu
Hiện nay hiện tượng ô nhiễm môi trường đang là vấn đề được xã hội quan
tâm, bên cạnh đó nguồn năng lượng trên thế giới ngày càng cạn kiệt. Hơn thế nữa,
việc sử dụng xe đạp điện, xe ôtô điện ngày càng được ưa chuộng với nhiều ưu điểm.
Trên thị trường hiện nay, các loại xe đạp điện, xe ôtô điện hầu hết đều sử dụng động
cơ DC hoặc BLDC(Brushless DC Motor); với những tính năng nổi trội cùng với
công nghệ vi mạch phát triển – SRM đang là một loại máy điện khả thi cho nhiều
ứng dụng trong thực tiễn.
Hiện nay SRM đã được các nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Nhật,
Đức,…dùng trong các ứng dụng khác nhau: động cơ máy bay, máy giặt, máy
khoan, máy say nghiền,và các loại phương tiện giao thông. Một trong số đó mà đề
tài muốn nghiên cứu trong luận văn này là ứng dụng SRM cho việc điều khiển tốc
độ và tối ưu moment cho máy điện từ trở thay đổi (Switched Reluctance Motor –
SRM)
2
Tổng quan
Trong luận văn này thực hiện thiết kế, nghiên cứu và hoàn tất bộ điều khiển
cho máy điện từ trở thay đổi (SRM). Bộ driver được thiết kế sử dụng cả hai chế độ:
động cơ và máy phát cho cùng một máy điện SRM. Ứng dụng của công trình
nghiên cứu này cho các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch; xe đạp
điện đa chức năng là một điển hình,và có thể sử dụng cho động cơ xe ôtô điện .Theo
các điều kiện vận hành khác nhau, các cách chuyển đổi góc kích để điều khiển đã
được phân tích và thực thi trong luận văn này. Mối quan hệ giữa dòng điện phase,
moment, công suất được đo đạc và phân tích kỹ lưỡng. So sánh SRM với các sản
phẩm thương mại hiện nay thì các máy điện sử dụng nam châm vĩnh cửu có giá
thành cao hơn, cấu tạo phức tạp hơn.Ngoài ra, nguồn nhiên liệu sản xuất nam châm
vĩnh cửu là rất hiếm và sẽ cạn kiệt trong tương lai. Do vậy, SRM không những hoàn
hảo về kỹ thuật mà còn mang tính kinh tế cao. Giải thuật điều khiển góc kích cho
SRM đã mang lại moment và công suất vượt trội. Công trình nghiên cứu này đã thu
được kết quả khả thi và nói lên rằng SRM là máy điện tốt nhất sẽ được ứng dụng
cho các phương tiện giao thông trong tương lai. Hơn thế nữa, vận hành ở chế độ
máy phát sẽ tái tạo năng lượng cho accqui, giúp cho vận hành xe với thời gian dài
hơn.
Lý thuyết phân tích và kết quả thực nghiệm đã chỉ ra rằng: Những phương
tiện giao thông sử dụng SRM trong mạch động lực sẽ vận hành một cách êm ái,
miền tốc độ rộng, có khả năng nạp năng lượng cho accqui, kéo dài thời gian sử
dụng và tiết kiệm được tiền bạc.
3
MÁY ĐIỆN TỪ TRỞ THAY ĐỔI(SRM)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC
4
1.1. Cấu tạo máy điện từ trở thay đổi
1.1.1. Cấu tạo
Máy điện từ trở thay đổigồm 2 phần chính: stator và rotor
+ Stator được ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện, được chế tạo dạng cực từ
lồi, Trên các cực từ có quấn dây.
+ Rotor cũng làm bằng thép với dạng cựctừ lồi. Trên cực từ không có dây
quấn.
Hình1.1: Cấu tạo máy điện từ trở thay đổi4 pha
Thông thường số cực của của stator nhiều hơn số cực của rotor. Các
dạngmáy điện từ trở thay đổithường gặp là 6/4; 8/6; 12/10 …
=>Các cấu trúc này đảm bảo cho moment tổng tại mọi vị trí luôn khác không
5
Hình1.2.a, b: Cấu tạo máy điện từ trở thay đổi6/4 cực, 8/6 cực, 10/8 cực
Hình1.2.c:Stator và rotor của máy điện từ trở thay đổi
6
1.1.2. Nguyên tắc hoạt động
- Việc tìm hiểu nguyên lý hoạt động cơ bản của động cơ dựachủ yếu vào
hình1.3. Trong phần này, ta đưa ra khái niệm vịtrí thẳng hàng(aligned) và vị trí
không thẳnghàng(unaligned).
\
Hình1.3: Vị trí thẳng hàng và không thẳng hàng của Roto so với Stator
- Như trên hình 1.4a thì pha C đang ở vị trí thẳng hàng, còn trên hình 4b
thìpha A đang ở vị trí thẳng hàng. Các pha còn lại không ở vị trí thẳng hàng.
Hình1.4: Hình thuyết minh nguyên lý hoạt động cơ bản
7
Giảsử
+ Tại thời điểm ban đầu, các cực r1, r1’ của rotor và c,c’ của stator ở vị trí
thẳng hang
+ Ta đưa dòng điện kích thích vào cuộn dây của pha A. Dòng điện này sẽ
sinh ra từ thông móc vòng tương ứng qua cực a, a’ của stator và r2, r2’ của rotor.
Nó có xu hướng kéo r2 về phía a và r2’ về phía a’ sao cho khe hở là nhỏ nhất.
+ Khi chúng ở vị trí thẳng hàng như trên hình 1.4b thì dòng điện cấp vào
pha A được ngắt và lúc này ta lại đưa dòng điện kích thích vào pha B. Từ thông
móc vòng giữa r1’ và b, r1 và b’ được sinh ra và có xu hướng kéo r1, r1’ tiến về cực
b, b’ của stator. Cho đến khi chúng ở vị trí thẳng hàng thì dòng điện cấp vào pha B
được ngắt và ta cấp dòng cho cuộn dây pha C.
+ Tương tự như phần trên r2, r2’ có xu hướng tiến về cực c, c’.Cứ thay đổi
như thế liên tục.
- Dòng được chuyển mạch - đóng điện và cắt điện nhờ các khoá bán dẫn
- Như vậy bằng cách đóng cắt dòng điện lần lượt cho các pha theo thứ tự thì
ta sẽ làm cho rotor quay.
- Muốn làm cho roto quay theo vòng thì ta chỉ việc thay đổi thứ tự cấp điện
sao cho thứ tự được liên tục và hợp lí. Trong trường hợp trên ta cấp điện cho các
pha theo thứ tự ABC thì rotor quay theo chiều kim đồng hồ. Nếu như ta cấp điện
theo thứ tự ACB thì rotor sẽ quay theo chiều ngược lại.
8
CHƯƠNG2 :TỔNG QUAN VỀ BỘ VI XỬ LÝ dsPIC30f4011
9
2.1. Giới thiệu chung về họ vi điều khiển dspic30f4011
Họ vi điều khiển 16 bit dsPic do công ty công nghệ Microchip Technology
Inc. sản xuất, được phát triển trên nền họ vi điều khiển 8 bit Pic.Vi điều khiển dsPic
là một chip xử lý mạnh với bộ xử lý 16 bit (có khả năng xử lý dữ liệu có độ dài 16
bit). Với tốc độ tính toán cao dựa trên kiến trúc RISC, kết hợp các chức năng điều
khiển tiện ích của một bộ vi điều khiển hiệu năng cao 16-bit (high-performance 16-
bit microcontroller), có thể thực hiện chức năng của một bộ xử lý tín hiệu số (DSP)
nên dsPIC còn có thể được xem là một bộ điều khiển tín hiệu số (Digital Signal
Controller - DSC). Họ vi điều khiển dsPic có thể đạt tới tốc độ xử lý 40 MIPS
(Mega Instruction Per Second - triệu lệnh trên một giây). Ngoài ra dsPic còn được
trang bị bộ nhớ Flash, bộ nhớ dữ liệu EEPROM và các ngoại vi hiệu năng cao và rất
đa dạng các thư viện phần mềm cho phép thực hiện các giải thuật nhúng với hiệu
suất cao một cách dễ dàng trong một khoảng thời gian ngắn. Chính vì vậy dsPic
được ứng dụng rất rộng rãi trong các ứng dụng xử lý tín hiệu số, đo lường và điều
khiển tự động, .v..v...
Họ vi điều khiển dsPic được chia ra làm ba loại tùy theo mục đích của người
sử dụng :
- Bộ điều khiển số cho điều khiển motor và biến đổi nguồn (DSC Motor
Control & Power Conversion Family)
- Bộ điều khiển số cho sensor (DSC Sensor Family)
- Bộ điều khiển số đa mục đích (DSC General Purpose Family)
2.2. Đặc điểm chung của vi điều khiển dsPic30F4011
2.2.1. Khối xử lý trung tâm CPU
- Tập lệnh cơ bản gồm 84 lệnh
- Chế độ định địa chỉ linh hoạt
- Độ dài lệnh 24-bit, độ dài dữ liệu 16-bit
- Bộ nhớ chương trình Flash 24 Kbytes
- Bộ nhớ RAM độ lớn 1Kbytes
- Bộ nhớ EEPROM
10
- Mảng 16 thanh ghi làm việc 16-bit
- Tốc độ làm việc lên tới 40 MIPS
2.2.2. Bộ chuyển đổi tương tự số ADC
- Bộ chuyển đổi tương tự - số (ADC) 10-bit
+ Tốc độ lấy mẫu tối đa 1 Msps (Mega samples per second) + Tối đa 10
kênh lối vào ADC
+ Thực hiện biến đổi cả trong chế độ Sleep và Idle
- Chế độ nhận biết điện thế thấp khả lập trình
- Tạo Reset bằng nhận diện điện áp khả lập trình
2.2.3. Các cổng vào ra I/O Port và các ngoại vi
- Dòng ra, vào ở các chân I/O lớn: 25 mA
- 3 Timer 16-bit, có thể ghép 2 Timer 16-bit thành Timer 32-bit
- Chức năng Capture 16-bit
- Các bộ so sánh/PWM 16-bit
- Module SPI 3 dây (hỗ trợ chế độ Frame)
- Module I2C, hỗ trợ chế độ đa chủ tớ, địa chỉ từ 7-bit đến 10-bit
- UART có khả năng địa chỉ hoá, hỗ trợ bộ đệm FIFO
2.2.4. Bộ xử lý tín hiệu số
- Nạp dữ liệu song song
- Hai thanh chứa 40-bit có hỗ trợ bão hoà logic
- Thực hiện phép nhân 2 số 17-bit trong một chu kì máy
- Tất cả các lệnh DSP đều thực hiện trong một chu kì máy
- Dịch trái hoặc phải 16 bit trong một chu kì máy
2.2.5. Một số đặc điểm khác
- Bộ nhớ Flash: ghi/xoá lên tới 10.000 lần (điều kiện công nghiệp) và trên
dưới 100.000 lần (thông thường)
- Bộ nhớ EEPROM: ghi/xoá lên tới 100.000 lần (điều kiện công nghiệp) và
trên dưới 1.000.000 lần (thông thường)
- Khả năng tự nạp trình dưới điều khiển của software
11
- Watch Dog Timer mềm dẻo với bộ dao động RC nguồn thấp trên chip.
- Chế độ bảo vệ firmware khả lập trình
- Khả năng tự lập trình nối tiếp trên mạch điện (In Circuit Serial
Programming -ICSP)
- Có thể lựa chọn các chế độ quản lí nguồn: Sleep hoặc Idle
2.3. Cấu trúc của vi điều khiển dsPic30F4011
2.3.1. Khối xử lý trung tâm CPU
CPU của dsPic30F4011 được thiết kế trên kiến trúc RISC, nhân của CPU có
một bộ xử lí lệnh 24-bit và bộ đếm chương trình - Program Counter (PC) độ rộng
23-bit với bit ý nghĩa thấp nhất luôn bằng 0, còn bít ý nghĩa cao nhất thì được bỏ
qua trong suốt quá trình thực hiện chương trình bình thường, chỉ trừ khi thực hiện
các lệnh đặc biệt. Do đó, bộ đếm chương trình có thể định địa chỉ lên tới 4 triệu từ
lệnh của không gian bộ nhớ chương trình được sử dụng.
Thiết bị dsPIC30F chứa 16 thanh ghi làm việc 16-bit. Mỗi thanh ghi làm việc
có thể có thể làm việc với vai trò như dữ liệu, địa chỉ hoặc thanh ghi địa chỉ offset.
Thanh ghi thứ 16 (W15) hoạt động như là con trỏ ngăn xếp mềm cho hoạt động
ngắt và gọi ngắt. Các chỉ lệnh của dsPIC30F gồm 2 lớp: Lớp MCU và Lớp DSP của
lệnh. Hai lớp này được kết hợp đồng nhất với nhau trong kiến trúc và thực hiện từ
một khối thực hiện đơn.
Các chỉ lệnh bao gồm nhiều chế độ địa chỉ và được chế tạo nhằm tương thích
với trình biên dịch ngôn ngữ C.
Không gian dữ liệu có thể được địa chỉ hoá thành 32K words hoặc 64 Kbytes
và được chia làm hai khối, được gọi là bộ nhớ dữ liệu X và bộ nhớ dữ liệu Y. Mỗi
khối đều có khối tạo địa chỉ - AGU (Adress Generator Unit) riêng biệt của nó. Tất
cả các lệnh hoạt động đơn độc chỉ qua bộ nhớ X, và khối AGU - quy định sự xuất
hiện của một vùng dữ liệu thống nhất. Lớp thanh chứa phép nhân (Multiply-
Accumulate) - MAC của lệnh DSP hoạt động thông qua cả hai khối AGU của bộ
nhớ X và Y, nó chia địa chỉ dữ liệu thành hai phần. Mỗi từ dữ liệu gồm 2-bytes, và
tất cả các lệnh có thể định địa chỉ dữ liệu theo bytes hoặc words (từ).
12
Có hai cách để truy xuất dữ liệu trong bộ nhớ chương trình đó là:
-32 Kbytes cao của vùng nhớ dữ liệu có thể được sắp xếp trong nửa thấp
của không gian chương trình tại biên của 16K từ chương trình bất kỳ, được định
nghĩa bởi thanh ghi PSVPAG 8-bit (Program Space Visibility Page). Do đó các lệnh
có thể truy cập không gian chương trình như không gian dữ liệu, nhưng có một giới
hạn là nó cần thêm một chu kỳ lệnh nữa. Chỉ có 16 bít thấp của mỗi từ lệnh có thể
sử dụng phương thức truy cập này.
- Truy cập trực tiếp không tuyến tính của các trang 32K từ nằm trong
không gian chương trình cũng có thể sử dụng các thanh ghi làm việc, thông qua
bảng lệnh đọc và ghi. Bảng lệnh đọc và ghi có thể được sử dụng để truy cập cả 24
bit của một từ lệnh.
Khối X AGU (khối AGU của bộ nhớ X) cũng hỗ trợ việc đảo bit địa chỉ trên
địa chỉ đích kết quả nhằm đơn giản hoá tối đa dữ liệu vào hoặc ra để chúng thích
hợp cho thuật toán FFT cơ số 2. Với tất cả các lệnh, nhân của dsPIC30F có khả
năng thực hiện việc đọc bộ nhớ dữ liệu hoặc bộ nhớ chương trình, đọc thanh ghi
làm việc, ghi vào thanh ghi làm việc và đọc bộ nhớ chương trình mỗi chu kì lệnh.
Như vậy, lệnh 3 toán hạng được hỗ trợ, cho phép thực hiện phép tính C = A + B
trong một chu kì lệnh.
3 13
Hình2.1 :Sơ đồ khố ối DsPic300F4011
14
Hình2.2:Các thanh ghi của khối xử lý trung tâm
Công cụ DSP được tích hợp vào vi xử lý làm tăng ý nghĩa của một CPU
mạnh về thuật toán. Đặc điểm của nó là thực hiện ở tốc độ cao một phép nhân hai số
17-bit, một khối số học và logic (ALU) 40-bit, hai thanh chứa có khả năng bão hoà
40-bit và một bộ dịch hai hướng 40-bit. Dữ liệu trong thanh chứa hoặc bất kỳ một
thanh ghi làm việc nào có thể được dịch trái 15 bit hay dịch trái 16 bit chỉ trong một
chu kỳ lệnh. Các lệnh DSP hoạt động thống nhất với tất cả các lệnh khác và được
thiết kế nhằm thích hợp với việc xử lý thời gian thực.Lớp MAC của lệnh có thể
đồng thời nạp hai toán hạng dữ liệu từ bộ nhớ trong khi đang nhân hai thanh ghi W.
15
Để kích hoạt chế độ nạp đồng thời của toán hạng, không gian dữ liệu được chia nhỏ
cho các lệnh này và tuyến đối với các lệnh khác. Việc này được thực hiện rõ ràng và
rất linh hoạt bằng cách dành một vài thanh ghi làm việc cho mỗi không gian địa chỉ
cho lớp MAC của lệnh. Nhân của vi xử lý không hỗ trợ đường ống đa tầng lệnh,
nhưng một lệnh đơn tầng sẽ sử dụng kĩ thuật tiền nạp, truy cập và giải mã từng phần
lệnh nhằm mục tiêu một lệnh chỉ thực hiện trong một chu kỳ.
2.3.2. Khối tạo địa chỉ AGU
Nhân của vi xử lý dsPIC chứa hai khối tạo địa chỉ độc lập là X AGU và Y
AGU. Khối Y AGU hỗ trợ đọc dữ liệu 16-bit cho lớp MAC của lệnh DSP. Các khối
AGU trong dsPIC hỗ trợ 3 kiểu địa chỉ dữ liệu:
- Địa chỉ tuyến tính.
- Địa chỉ vòng.
- Địa chỉ đảo bit.
Chế độ địa chỉ tuyến tính và địa chỉ vòng có thể áp dụng cho không gian dữ liệu
hoặc không gian chương trình. Chế độ đảo bit địa chỉ áp dụng cho các địa chỉ không
gian dữ liệu
2.3.2.1. Chế độ địa chỉ lệnh
Các chế độ địa chỉ được cung cấp trong lớp MAC của các lệnh thì có khác nhau đôi
chút ở các lệnh khác nhau.
Bảng 2.1 : Các chế độ định địa chỉ cơ bản đựơc hỗ trợ
• Lệnh thanh ghi tệp
Tất cả các lệnh thanh ghi đều sử dụng trường địa chỉ 13-bit để trực tiếp định
địa chỉ
16
dữ liệu ở 8192 bytes đầu của bộ nhớ dữ liệu (gần không gian dữ liệu). Tất cả các
lệnh thanh ghi tệp đều tận dụng thanh ghi làm việc W0, thanh ghi làm việc trong
các lệnh này.
• Lệnh MCU
Các lệnh MCU 3 toán hạng có dạng như sau:
+ Toán hạng 3 = Toán hạng 1
Trong đó Toán hạng 1 luôn là thanh ghi làm việc (ví dụ: chế độ địa chỉ chỉ có thể là
thanh ghi trực tiếp). Toán hạng 2 có thể là thanh ghi W, lấy dữ liệu từ bộ nhớ dữ
liệu, hoặc 5 bit thông thường.Kết quả được đặt trong có thể là thanh ghi W hoặc
một địa chỉ cố định.
• Lệnh di chuyển và tích luỹ
Lệnh di chuyển và các lớp DSP tích luỹ của lệnh làm cho sự mềm dẻo của
địa chỉ cao hơn các lệnh khác. Tất cả các lệnh MCU, lệnh di chuyển và tích luỹ đều
hỗ trợ chế độ địa chỉ, và cũng hỗ trợ chế độ thanh ghi gián tiếp và thanh ghi địa chỉ
offset.
Chú ý: đối với lệnh MOV, chế độ địa chỉ được chỉ rõ trong lệnh có thể khác nhau
giữa nguồn và đích. Tuy nhiên trường của 4-bit offset của thanh ghi Wb được chia
sẻ giữa nguồn và đích.
• Các lệnh MAC
Cả hai toán hạng nguồn của các lệnh DSP (CLR, ED, EDAC, MAC, MPY.N,
MOVSAC và MSC) được xem như các lệnh MAC, tận dụng các lệnh được đơn
giản hoá của chế độ địa chỉ nhằm cho phép người sử dụng có thể điều khiển con trỏ
dữ liệu thông qua các bảng thanh ghi gián tiếp.
Hai thanh ghi tiền nạp toán hạng nguồn phải là một trong các thanh ghi sau: {W8,
W9, W10, W11}. Với đọc dữ liệu, W8 và W9 luôn tương tác trực tiếp với X AGU,
W10 và W11 luôn tương tác trực tiếp với Y AGU. Do đó địa chỉ hiệu dụng được tạo
(trước và sau khi hiệu chỉnh) phải hợp lệ với địa chỉ trong không gian dữ liệu X cho
W8, W9 và trong không gian dữ liệu Y cho W10, W11.
• Các lệnh khác
17
Bên cạnh các chế độ địa chỉ biến đổi, một vài lệnh sử dụng các hằng số có
định dạng thay đổi. Ví dụ: lệnh BRA (branch - phân nhánh) sử dụng dữ liệu 16-bit
có dấu để chỉ ra đích rẽ nhánh trực tiếp, trong khi lênh DISI sử dụng trường số 14-
bit không dấu. Trong một vài lệnh như ADD hay ACC, nguồn của một toán hạng
hoặc kết quả được đưa ra bởi chính mã lệnh của nó. Tuy nhiên, một vài lệnh như
NOR, lại không có toán hạng nào.
2.3.2.2. Chế độ đảo bit địa chỉ
Địa chỉ được đảo bit nhằm làm đơn giản hoá dữ liệu cho thuật toán FFT cơ
số 2. Nó được hỗ trợ bởi khối AGU của X chỉ cho việc ghi dữ liệu.
Thực hiện đảo bit địa chỉ, đảo bít địa chỉ được bật khi các điều kiện sau được
thoả mãn:
- Các bit BWM (lựa chọn thanh ghi W) trong thanh ghi MODCON ở giá
trị lớn hơn 15 (không thể truy cập ngăn xếp khi đang sử dụng chế độ đảo bit địa chỉ)
- Bit BREN được đặt trong thanh ghi XBREV
- Chế độ địa chỉ được sử dụng là chế độ thanh ghi gián tiếp
Nếu độ dài bộ đệm của các bit được đảo là M = 2N bytes, N bit cuối cùng
của bộ đệm dữ liệu bắt đầu được định địa chỉ bằng không. Các bit XB đến 0 của thanh ghi XBREV> là địa chỉ bit được đảo, hay còn gọi là “điểm xoay” (pivot point) thường là hằng số. Hình2.3: Một ví dụ về đảo bit địa chỉ 18 2.3.3. Tổ chức bộ nhớ và bộ nhớ chương trình 2.3.3.1. Không gian địa chỉ chương trình Hình2.4: Bản đồ không gian bộ nhớ chương trình 19 Không gian địa chỉ chương trình có độ lớn 4M từ lệnh.Bản đồ không gian bộ nhớ chương của dsPic30F4011 được chỉ ra trong Hình 2.4. Bộ nhớ chương trình có thể được địa chỉ hoá bởi một giá trị 24-bit bởi bộ đếm chương trình (PC), hoặc bảng lệnh địa chỉ hiệu dụng (EA), hoặc không gian dữ liệu EA khi không gian chương trình được sắp xếp và địa chỉ hoá. Chú ý rằng, địa chỉ không gian chương trình được tăng lên với bước là 2 giữa các từ chương trình để tạora sự tương thích với việc địa chỉ hoá không giandữ liệu. Truy cập không gian chương trình người sử dụng bị giới hạn trong dải 4M địa chỉ của từ lệnh (từ 0x000000 tới 0x7FFFFE) với tất cả các lệnhtruy cập, trừ hai lệnh TBLRD/TBLWT - sử dụng bit 7 của thanh ghi TBLPAG để xác định người sử dụng hoặc thiết lập cấu hình truy cập bộ nhớ. 2.3.3.2. Truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ chương trình sử dụng các lệnh bảng Kiến trúc của dsPIC cho phép nạp dữ liệu rộng 24-bit tới bộ nhớ chương trình, do đó các lệnh luôn luôn được xếp hàng tuy nhiên kiến trúc của nó có cải tiến so với kiến trúc máy tính Hadvard nên dữ liệu cũng có thể được đưa ra ở trong không gian chương trình. Có hai phương pháp truy cập không gian chương trình, đó là:(xem hình 2.5) - Thông qua các lệnh đặc biệt về bảng hoặc thông qua việc định địa chỉ và sắp xếp lại 16K trang từ không gian chương trình trong nửa cao của không gian dữ liệu. Các lệnh TBLRDL và TBLWTL cung cấp phương pháp đọc và ghi trực tiếp từ ít ý nghĩa nhất (LS Word) tại một địa chỉ bất kỳ trong không gian chương trình mà không cần thông qua không gian dữ liệu. Hai lệnh TBLRDH và TBLWTH chỉ là phương thức mà 8 bít cao của từ không gian chương trình có thể được truy xuất như dữ liệu. - Bộ đếm chương trình (PC) được tăng lên hai với mỗi từ chương trình 24- bit. Điều này cho phép các địa chỉ bộ nhớ chương trình ánh xạ trực tiếp tới địa chỉ không gian dữ liệu. Do đó bộ nhớ chương trình có thể được xem như hai không gian từ địa chỉ độ rộng 16-bit. Các lệnh TBLRDL và TBLWTL truy cập không gian 20 chứa từ dữ liệu ít ý nghĩa nhất (LS Data Word) và các lệnh TBLRDH, TBLWTH truy cập không gian chứa Byte dữ liệu nhiều ý nghĩa nhất (MS Data Byte).Sơ đồ trên chỉ ra cách EA được tạo cho hoạt động bảng và truy cập không gian dữ liệu (PSV = 1). Tại đây P (từ bit 23 tới bit 0) chỉ thị từ không gian chương trình, còn D (từ bit 15 tới bit 0) chỉ thị từ không gian dữ liệu. 2.3.3.3. Truy xuất dữ liệu Từ bộ nhớ chương trình sử dụng không gian chương trình 32 Kbytes cao của không gian dữ liệu có thể được bản đồ hoá trong bất kỳ trang 16K từ bộ nhớ chương trình nào. Nó cho phép truy cập vào hằng số dữ liệu được lưu trữ từ không gian dữ liệu X mà không cần các lệnh đặc biệt (như TBLRDL/H, TBLWTL/H). Truy xuất không gian chương trình thông qua không gian dữ liệu được thực hiện nếu bít ý nghĩa thấp nhất của không gian dữ liệu EA được đặt và chế độ hiển thị không gian chương trình được bật bằng cách đặt bit PSV trong thanh ghi điều khiển nhân của vi xử lý CORCON. 21 Hình2.5: Truy cập dữ liệu từ không gian chương trình 22 Truy xuất dữ liệu ở vùng này sẽ thêm vào một chu kỳ lệnh để lệnh được thực hiện, do đó nạp dữ liệu vào hai bộ nhớ chương trình là cần thiết. Chú ý rằng chỉ phần cao của không gian dữ liệu có khả năng định địa chỉ thi luôn là một phần của không gian dữ liệu X. Do đó, khi một thao tác DSP sử dụng việc bản đồ hoá không gian chương trình để truy cập bộ nhớ thi không gian dữ liệu Y thông thường sẽ lưu trữ trạng thái dữ liệu cho thao tác DSP, còn không gian dữ liệu X thường sẽ lưu giữ hệ số của dữ liệu. Tuy nhiên mỗi địa chỉ không gian dữ liệu , từ 0x8000 trở lên, bản đồ hoá trực tiếp vào địa chỉ của bộ nhớ chương trình đáp ứng (Hình 2.6) chỉ có 16 bit thấp của từ chương trình 24 bit được sử dụng để lưu dữ liệu. 8 bit cao được lập trình để loại bỏ các lệnh không hợp lệ nhằm giữ nguyên sức mạnh của bộ vi xử lý. Hình2.6: Ánh xạ không gian dữ liệu vào không gian chương trình 2.3.4. Các cổng vào ra I/O Port Các cổng vào ra của dspic40f4011 đều có thiết kế có đầu vào là mạch Trigger Schmitt nhằm cải tiến khả năng chống nhiễu.Tất cả các cổng vào ra đều có ba thanh ghi kết hợp với nhau điều khiển trực tiếp hoạt động của các cổng. - Thanh ghi dữ liệu trực tiếp (TRISx) xác định cổng đó là Input hay Output. Nếu bit dữ liệu trực tiếp là ‘1’, thì cổng đó là Input và ngược lại. Các cổng được định nghĩa là Input sau khi Reset. 23 - Thanh ghi cổng (PORT registers): dữ liệu ở một cổng I/O được truy xuất thông qua thanh ghi PORTx. Đọc giá trị của thanh ghi PORT cổng nào sẽ có được giá trị của cổng đó.Ghi vào thanh ghi PORT của cổng tương đương việc xuất dữ liệu ra cổng đó. - Thanh ghi LAT, kết hợp với một cổng I/O sẽ loại bỏ được các vấn đề có thể xuất hiện khi đọc-thay đổi-ghi vào cổng đó. Đọc giá trị thanh ghi LAT sẽ trả về giá trị được giữ ở đầu ra của bộ chốt cổng đó, thay cho giá trị ở cổng I/O. Việc ghi vào thanh ghi LATx cũng tạo ra hiệu quả như ghi vào thanh ghi PORTx. Cấu hình tương tự cho cổng: khi sử dụng bộ ADC thì cổng được cấu hình là lối vào tương tự. Điều này sẽ được nói kĩ hơn ở phần miêu tả ADC. Hình2.7: Các cổng I/O của dsPic30F4011 4
24 Hình h 2.8: Sơ đ ồ khối của a một cổng I/O dùng c chung với n ngoại vi kh hác 2.3.5. ơ chế ngắt Ngắt và cơ Vi đi iều khiển dsPic30F4 4011 có tớ ới 30 nguồn n ngắt và 4 bộ xử lý lo y
oại trừ (bẫy ý này sẽ ch ho phép các c ngắt theo o mức ưu t tiên được sắp đặt trư ó
ước.CPU có ỗi), bộ xử lý
lỗ hể đọc bảng
th g vector ngắ ắt và truyề ền địa chỉ được chứ ứa trong v ectorngắt t tới bộ đếm m hương trìn
ch nh. Vector n ngắt được bus dữ liệu u chương trì ình vào tro m
ong bộ đếm truyền từ b hương trình
ch h thông qua a bộ hợp kê ênh 24-bit, a bộ đếm ch .
hương trình. lối vào của Bảng vec
B tor ngắt (Interrupt V Vector Ta able - IVT T) và bảng g vector n ngắt thay y hế (Alterna
th ate Interru uptVector Table - AI IVT) được c đặt gầnđi iểm bắt đầ ớ
ầu bộ nhớ hương trìn
ch nh (0x0000 004). IVT và AIVT đ được chỉ ra a trong Bả ảng 2.2. C h
Các thanh gh hi điềukhi ển ngắt và ư t:
ưu tiên ngắt - Các thanh ghi 16-bit t IFS0<15: :0>, IFS1< <15:0>, IFS S2<15:0>Tấ ờ
ất cả các cờ gắt được lưu
ng u trong 3 th hanh ghi này y. Các cờ đ được đặt tươ ơng ứng bởi i của ngoại n
vi hoặc tín iệu bênngoà
hi ài và có thể ể xoá bằng p phần mềm. 25 Bảng 2.2 : Bảng vector ngắt của dsPIC30F3012 - Các thanh ghi 16-bit: IEC0<15:0>, IEC1<15:0>, IEC2<15:0>: Tất cả các bit điều khiển cho phép ngắt đều nằm trong 3 thanh ghi này. Các bit này được sử dụng để cho phép ngắt độc lập ngoại vi và tín hiệu ngoài - Các thanh ghi ưu tiên ngắt: IPC0<15:0> ... IPC10<7:0>: Người sử dụng có thể chuyển đổi mức ưu tiên ngắt kết hợp với mỗi ngắt được giữ trong các thanh ghi này - Nhóm bit IPL<3:0>: Mức độ ưu tiên của CPU hiện hành được lưu rõ ràng trong các bit này. Bit IPL<3> nằm trong thanh ghi CORCON, trong khi đó các bit IPL<2:0> nằm trong thanh ghi trạng thái (SR) 26 - Hai thanh ghi 16-bit INTCON1<15:0>, INTCON2<15:0>: Chức năng điều khiển ngắt toàn cục được xuất phát từ hai thanh ghi này. INTCON1 chứa các cờ điều khiển và trạng thái của bộ xử lý loại trừ.INTCON2 điều khiển tín hiệu yêu cầu ngắt và việc bảng vector ngắt thay thế.Các nguồn ngắt có thể được người sử dụng sắp xếp mức ưu tiên từ 1 đến 7 thông qua thanh ghi IPCx. Mỗi nguồn ngắt được kết hợp với một vector ngắt (bảng 2.2) Hình2.9: Các vector bẫy lỗi 2.3.6. Các bộ định thời Trong vi xử lý dsPIC40F4011 có tới năm bộ định thời (Timer) 16-bit. Trong đó các Timer có thể hoạt động riêng biệt, riêng hai Timer 2, 3 và hai Timer 4, 5 có thể kết hợp với nhau để trở thành một Timer 32 bit. Về cấu trúc các Timer này khác nhau vì hai Timer 2 và 3 và hai Timer 4 và 5 có thể kết hợp còn Timer 1 thì không. Timer 1 có cấu trúc kiểu A (Hình 2.10), Timer 2,4 kiểu B và Timer 3,5 kiểu C. Về hoạt động các Timer có hoạt động gần giống nhau do đó ta sẽ tìm hiểu về Timer 1, các Timer còn lại là tương tự. 27 Timer 1 có thể hoạt động với nguồn tạo dao động tần số thấp 32KHz, và chế độ không đồng bộ với nguồn tạo dao động ngoài. Đặc điểm riêng biệt của Timer 1 đó là có thể dùng trong các ứng dụng thời gian thực. Phần tiếp theo sẽ mô tả chi tiết cách thiết lập và sử dụng Timer 1 với ba chế độ: - Timer 16-bit: trong chế độ này, timer sẽ tăng sau mỗi chu kỳ lệnh đến khi giá trị của timer bằng giá trị của thanh ghi chu kỳ PR1 (Period Register) thì sẽ reset về ‘0’ và tiếp tục đếm. - Counter đồng bộ 16-bit: trong chế độ này, timer sẽ tăng ở mỗi sườn lên của của xung nhịp ngoài mà được đồng bộ với pha của các xung nhịp trong. Timer tăng đến giá trị nằm trong thanh ghi PR1 thì dừng và reset timer về ‘0’ rồi tiếp tục đếm lên. - Counter không đồng bộ 16-bit: khi hoạt động trong chế độ này, timer sẽ tăng dần sau mỗi sườn lên của xung nhịp bên ngoài tác động vào. Timer sẽ tăng dần đến khi giá trị của nó bằng thanh ghi PR1 thì bị reset về ‘0’ rồi lại tiếp tục đếm lên. Hệ số chia tần của bộ định thời Xung nhịp đầu vào (Fosc/4 hoặc xung nhịp ngoài) đưa vào Timer 16-bit và có thể được chia tần số theo các tỉ lệ sau: 1:1, 1:8, 1:64, 1:256 được xác định bởi các bit TCKPS<1:0> của thanh ghi TxCON. Hệ số chia tần này (prescaler) có thể bị xoá khi xảy ra một trong các điều kiện sau: - Ghi vào TMR - Ghi vào thanh ghi TxCON (trừ việc ghi vào bit TxCON) Reset thiết bị, như POR và BOR DsPic30F4011 có 5 thanh ghi điều khiển Timer 1CON..T5CON. Các thanh ghi này được chia ra làm 2 kiều.T1CON thuộc kiểu A, T2CON và T4CON thuộc kiểu B, T3CON và T5CON thuộc kiểu C. 28 Hình2.10: Sơ đồ khối Timer 1 và Timer 2 9
29 Hình2 2.11: Sơ đồ ồ khối Tim mer 3 Hình2.12: Sơ đồ khố ối Timer 2/ /3 - 32bit (S
Sơ đồ khối i Timer 4/ à Timer 4 ,5 16 bit g giống như Timer 2/3 3 32 bit vàà 5 32 bit v T imer 2,3 16 6 bit) 30 2.3.7. Bộ chuyển đổi tương tự số ADC Vi điều khiển dsPic30F4011 cung cấp bộ chuyển đổi tương tự số 10-bit cho phép biến đổi tín hiệu tương tự đầu vào sang số độ dài 10-bit. Module này dựa trên thanh ghi SAR (Successive Approximation Register - thanh ghi xấp xỉ) và cung cấp tốc độ lấy mẫu tối đa lên tới 100 ksps.ADC của dsPic30F4011 có tới 10 kênh tương tự lối vào được kết hợp cả lấy mẫu và giữ mẫu. Lối ra của bộ lấy và giữ mẫu là lối vào của bộ chuyển đổi tạo ra kết quả biến đổi. Điện thế tương tự chuẩn có thể là điện thế nguồn cung cấp (AVDD/AVSS) hoặc mức điện thế của các chân VREF+/VREFBộ biến đổi ADC của dsPIC bao gồm 6 thanh ghi: - Ba thanh ghi điều khiển A/D: ADCON1, ADCON2, ADCON3 .Chức năng điều khiển hoạt động của ADC. - Thanh ghi lựa chọn lối vào: ADCHS .Lựa chọn kênh vào để biến đổi. - Thanh ghi cấu hình cổng ADPCFG Cấu hình cổng trở thành lối vào tương tự hoặc vào ra số. - Thanh ghi lựa chọn quét 2.3.7.1. Bộ đệm kết quả biến đổi A/D Module ADC sử dụng RAM để làm bộ đệm lưu kết quả biến đổi A/D. Có tất cả 16 vị trí trong RAM được sử dụng để làm việc này, đó là: ADCBUF0, ADCBUF1, ADCBUF2, ..., ADCBUFE, ADCBUFF. RAM chỉ có độ rộng 12-bit nhưng dữ liệu chứa trong nó lại là một trong bốn dạng số 16-bit đó là: nguyên, nguyên có dấu, phân số, và phân số có dấu. 2.3.7.2. Các bước thực hiện biến đổi A/D 2.3.7.2.1. Thiết lập cấu hình cho module A/D - Cấu hình các chân là lối vào tương tự, điện thế chuẩn và vào ra số. - Chọn các kênh lối vào cần biến đổi. - Chọn xung nhịp cho biến đổi. - Cho phép module ADC có thể hoạt động. 2.3.7.2.2. Cấu hình cho ngắt ADC nếu cần 31 - Lựa chọn mức ưu tiên ngắt cho biến đổi A/D 2.3.7.2.3. Bắt đầu lấy mẫu 2.3.7.2.4. Đợi đủ thời gian cần thiết để hoàn thành 2.3.7.2.5. Kết thúc lấy mẫu, bắt đầu biến đổi 2.3.7.2.6. Đợi biến đổi kết thúc bởi một trong hai điều kiện sau: - Đợi ngắt từ ADC - Đợi bit DONE được set Đọc kết quả từ bộ đệm biến đổi A/D và xóa bit ADIF nếu cần Hình2.13:Sơ đồ khối cơ bản của ADC 10-bit 32 CHƯƠNG3: NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ
TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN TỪ
TRỞ THAY ĐỔI (SRM) 33 3.1 Giới thiệu chung về máy điện DC Máy điện DC vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp ô tô, gia dụng, đồ chơi, xe điện công suất nhỏ. So sánh với các loại máy điện khác thì loại máy điện này dễ dàng điều khiển, dễ mua, và chi phí nhiên liệu thấp. Tuy nhiên có một số nhược điểm cần quan tâm đối với máy điện DC là: cần bảo trì định kỳ, tiếng ồn lớn, phát tia lửa điện ở chổi quét khi vận hành, rotor có cấu tạo phức tạp. Hình 2.1 cho thấy những thành phần chính của máy điện DC với stator là nam châm vĩnh cửu. Hình3.1: Thành phần chính của máy điện DC 34 1.Trục 2.Vỏ motor 3. Ổ bi 4. Dây quấn motor 5.Rotor 6.Stator 7.Cổ góp 8.Chổi than 9.Quạt tản nhiệt 35 3.2 Vận hành động cơ DC Hình là sơ đồ mạch điều khiển động cơ DC. (mạch bán cầu không đối xứng) Có hai cách để vận hành: Hình 3.3 và bảng 3.1 là trạng thái của mostfet vận hành động cơ ở trường hợp thứ hai: Q2 luôn luôn ON, Q1 là PWM. Hình 3.4 và bảng 3.2 là trạng thái của mostfet vận hành động cơ ở trường hợp thứ nhất: Q1 luôn luôn ON, Q2 là PWM. Hình3.2:Sơ đồ mạch điều khiển động cơ DC Hình3.3: (a) Chiều dòng điện phase khi Q1tác dụng cạnh lên, (b)Chiều dòng điện
phase khi Q1tác dụng cạnh xuống . 36 Bảng 3.1: Trạng thái các mostfet, trường hợp 1 Mosfet Tr(cid:31)ng thái Q1 PWM Q2 ON Hình3.4: (a) Chiều dòng điện phase khi Q2 tác dụng cạnh lên, (b) Chiều dòng điện phase khi Q2tác dụng cạnh xuống Bảng 3.2: Trạng thái các mostfet, trường hợp 2 Mosfet Tr(cid:31)ng thái Q1 ON Q2 PWM 37 3.3 Vận hành máy phát DC Hình 3.5 là sơ đồ mạch của máy phát DC.Có hai cách để vận hành ứng với sơ đồ mạch này. Hình 3.6 và bảng 3.3 là trạng thái của mostfet vận hành máy phát ở trường hợp thứ nhất: Q1 luôn luôn OFF, Q2 là PWM. Hình 3.7 và bảng 3.4 là trạng thái của mostfet vận hành động cơ ở trường hợp thứ hai: Q2 luôn luôn OFF, Q1 là PWM. Hình3.5:Sơ đồ mạch điều khiển máy phát DC Hình3.6: (a) Chiều dòng điện phase khi Q2 tác dụng cạnh lên (b) Chiều dòng điện phase khi Q2 tác dụng cạnh xuống. 38 Bảng 3.3: Trạng thái Mosfet ,trường hợp 1 Mosfet Tr(cid:31)ng thái Q1 OFF Q2 PWM Hình3.7: (a) Chiều dòng điện phase khi Q1 tác dụng cạnh lên (b) Chiều dòng điện phase khi Q1 tác dụng cạnh xuống. Bảng 3.4: Trạng thái Mosfet trường hợp 2 Mosfet Tr(cid:31)ng thái Q1 PWM Q2 OFF 39 3.4 Máy điện từ trở thay đổi 3.4.1 Khái quát SRM là loại máy điện cực kỳ đơn giản, stator và rotor của loại máy điện này đều là cực lồi. So với máy điện DC và AC, máy điện này không có nam châm cũng như dây quấn trên rotor. Thay vì các cuộn dây được quấn phức tạp trên stator như các máy điện AC, thì SRM chỉ có hai cuộn dây độc lập được quấn độc lập trên hai cực đối diện nhau, chúng được nối nối tiếp hoặc song song. Hình 3.8 cho thấy các thành phần chủ yếu của SRM bốn pha, 8 cực stator, 6 cực rotor, và các cuộn của các pha được nối song song với nhau. Hình 3.10 là sơ đồ nối dây và sơ đồ điều khiển một pha cho máy điện SRM 8/6. Hình3.8: Thành phần chính của máy điện SRM được sử dụng trong luận 40 Hình3.9:Quan hệ giữa điện cảm, moment và vị trí của rotor, dòng điện pha không đổi. Rotor quay từ trái sang phải (cùng chiều kim đồng hồ). A: vị trí rotor và stator thẳng hàng, U: ví trí rotor và stator không thẳng hàng, J: rotor bắt đầu gối lên stator, K: rotor kết thúc gối stator. Mối quan hệ giữa điện cảm của cuộn dây trong stotor và ví trí của rotor được minh hoạ bởi hình 3.9. Trong minh hoạ này, rotor quay theo chiều kim đồng hồ và dòng điện pha là không đổi. Moment được sinh ra khi điện cảm xét trên một cuộn dây stator tăng cho đến vị trí mà cực stator này và rotor tương ứng thẳng hàng (vị trí thẳng hàng), nghĩa là moment được sinh ra từ vị trí J đến vị trí A ( xem hình 3.9 ). Tại J cạnh của rotor bắt đầu được gối lên cạnh của stator, và tại A, trục rotor và trục 41 stator thẳng hàng, tại đây điện cảm của cuộn dây đạt giá trị cực đại. Tại K là vị trí mà rotor kết thúc gối lên stator. Moment sẽ chuyển từ thuận sang ngược (từ dương sang âm) tại A. Nếu rotor tiếp tục đi qua A, ta sẽ có moment ngược, và nếu dòng điện qua cuộn dây không đổi thì moment bị triệt tiêu và rotor không thể quay được, nghĩa là moment lúc này là zero. Do vậy, muốn cho động cơ hoạt động (quay) thì từ A đến K dòng điện pha phải bằng 0. Vì mỗi pha có tính chất giống nhau, nên việc phân tích được thực hiện trên một pha. Ở giai đoạn đầu (từ J đến A) là giai đoạn chưa bảo hoà, và mô hình toán học được phân tích tuyến tính, Sau đó (có thể tại A), máy điện bảo hoà và được phân tích phi tuyến. Phân tích tuyến tính và phi tuyến được thảo luận chi tiết trong sách của tác giả Miller xuất bản 1993, và phân tích ở đây được áp dụng cho cả hai chế độ: động cơ và máy phát. (a) (b)
Hình3.10:Sơ đồ nối dây giữa stator và bộ điều khiển Hình 3.8 là mối quan hệ giữa điện cảm, tín hiệu các sensor, PWM, moment với vị trí của rotor. Phân tích chi tiết về dòng điện phase được thể hiện ở sơ đồ mạch điện hình 3.9Ở đó, R là điện trở, L là điện cảm của cuộn dây và EMF là sức điện động được tạo ra khi SRM vận hành 42 Phân tích chế độ tuyến tính dựa trên công thức điện áp và moment. Điện áp giữa hai đầu của một pha có sự liên quan đến từ thông của cuộn dây dựa vào định luật Faraday. Khi phân tích mạch từ, tổn hao dòng điện, hiện tượng từ trễ được bỏ qua, và sự bỏ qua trong một pha sẽ không ảnh hưởng khi vận hành SRM (vận hành trên 4pha). Điện trở của cuộn dây là không đổi và độc lập với dạng sóng và tần số của dòng điện, ta có: (cid:1874)(cid:3043)(cid:3035) (cid:3404) (cid:1861)(cid:3043)(cid:3035)(cid:1844)(cid:3043)(cid:3035) (cid:3397) (cid:1874)(cid:3013)(cid:3043)(cid:3035) (cid:4666)2.1(cid:4667) Với : vph : điện áp pha iph : dòng điện pha Rph : điện trở của cuộn dây pha vLph : điện áp tạo ra trên điện cảm của cuộn dây Từ đây, ký hiệu ‘ph’ được giản ước để các công thức gọn gàng hơn. Điện áp cảm ứngvL được xác định bởi mối liên kết từ thông ,ψ, (cid:3404) (cid:3397) (cid:4666)2.2(cid:4667) (cid:1874)(cid:3013) (cid:3404) (cid:1856)(cid:2032)(cid:4666)(cid:1861), (cid:2016)(cid:4667)
(cid:1856)(cid:1872) (cid:2034)(cid:2032)(cid:4666)(cid:1861), (cid:2016)(cid:4667)
(cid:2034)(cid:1861) (cid:2034)(cid:2032)(cid:4666)(cid:1861), (cid:2016)(cid:4667)
(cid:2034)(cid:2016) (cid:1856)(cid:1861)
(cid:1856)(cid:1872) (cid:1856)(cid:2016)
(cid:1856)(cid:1872) (cid:1874) (cid:3404) (cid:1861)(cid:1844) (cid:3397) (cid:3397) (cid:4666)2.3(cid:4667) (cid:2034)(cid:2032)(cid:4666)(cid:1861), (cid:2016)(cid:4667)
(cid:2034)(cid:1861) (cid:2034)(cid:2032)(cid:4666)(cid:1861), (cid:2016)(cid:4667)
(cid:2034)(cid:2016) (cid:1856)(cid:1861)
(cid:1856)(cid:1872) (cid:1856)(cid:2016)
(cid:1856)(cid:1872) Do đó Trường hợp, dθ/dtlà vận tốc góc ω, trong rad / s, và ∂ψ(i,θ)/∂iđại diện tức thời tự cảm L(i,θ). Để đơn giản, nó được giả định rằng không có từ hoá bão hòa, có nghĩa là tự cảm giai đoạn là không bị ảnh hưởng bởi các biến thể trong giai đoạn hiện nay, sau đó L (θ) = ψ (θ) / i. Phương trình điện áp có thể được đơn giản hóa là (cid:3397) (cid:1861)(cid:2033) (cid:4666)2.4(cid:4667) (cid:1874) (cid:3404) (cid:1861)(cid:1844) (cid:3397) (cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667) (cid:1856)(cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)
(cid:1856)(cid:2016) (cid:1856)(cid:1861)
(cid:1856)(cid:1872) Như vậy, điện áp pha bằng tổng của những nút điện áp ở phía bên tay phải của phương trình (2.4), điện áp giảm điện trở, điện áp cảm ứng, và suất điện động cảm ứng gây ra tương đương với: 43 (cid:1857) (cid:3404) (cid:1861)(cid:2033) (cid:4666)2.5(cid:4667) (cid:1856)(cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)
(cid:1856)(cid:2016) )6.2( i = 2
LRi
+ + 2
ω ( )
i
θ vi di
dt ( )
dL
θ
d
θ Điện áp tức thời, vi là: Đạo hàm theothời gian của năng lượng được tính bất kỳ cho mọi thời điểm được cho bởi (cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)(cid:1861)(cid:2870)(cid:3440) (cid:3404) (cid:3397) (cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)(cid:1861) (cid:3404) (cid:1861)(cid:2870)(cid:2033) (cid:3397) (cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)(cid:1861) (cid:4666)2.7(cid:4667) 1
(cid:3436)
2 1
2 (cid:1856)(cid:1861)
(cid:1856)(cid:1872) 1
2 (cid:1856)(cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)
(cid:1856)(cid:2016) (cid:1856)(cid:1861)
(cid:1856)(cid:1872) (cid:1861)(cid:2870) (cid:1856)(cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)
(cid:1856)(cid:1872) (cid:1856)
(cid:1856)(cid:1872) Giả sử không có tổn thất khác hơn i2R và để đồng ý với định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng cơ học phải bằng năng lượng đầu vào điện năng lượng tổn
thất điện trở (i2R) và tỷ lệ thay đổi năng lượng được bảo hòa từ . Vì vậy, ngay lập tức cơ điện, tương đương với Tω, trong đó T là mô-men xoắn điện tức thời, có thể )8.2( ω T =
ω 1 2
i
2 dL
d ( )
θ
θ được viết là: Các biểu thức cho mô-men xoắn điện (T) (cid:4666)2.9(cid:4667) (cid:1846) (cid:3404) (cid:1861)(cid:2870) (cid:1856)(cid:1838)(cid:4666)(cid:2016)(cid:4667)
(cid:1856)(cid:2016) 1
2 Phương trình (2.9) chỉ ra rằng mô-men xoắn là độc lập của các dấu hiệu của giai đoạn hiện nay và thay vì được xác định bởi các biểu thức của dL / dθ, nơi mà các giá trị tuyệt đối của dL / dθ góp phần vào năng lượng mô-men xoắn được sinh ra. Vì lý do này, SRM thường được thiết kế để có một tỷ lệ lớn giữa các điện cảm liên kết và vị trí không thẳng hàng. Những khoảng trống không khí lớn giữa stator và rotor cực tại các vị trí vị trí không thẳng hàng làm tăng tỷ lệ tự cảm [10]. Thông thường, một SRM với một số giai đoạn thấp và do đó mức thấp rotor và số cực stator có những khoảng trống không khí lớn hơn. 44 Hình 3.11 Sơ đồ mạch tương đương cho một phase SRM Xét hai đầu cuộn dây pha của SRM, phương trình (2.1) ta cósơ đồ mạch tương đương hình 3.11 bao gồm điện trở (R), điện cảm (L) suất điện động (e) tỷ lệ thuận với tốc độ. Tính toán góc kích của SRM 4 pha Dựa vào dòng điện chạy qua mỗi pha của cuộn dây. S(z) là hàm số của phương trình 2.10 mà z được chọn để thoả thoả mãn điều kiện của 2 z ∈− e )10.2( )(
zS = 0
0 ,
z
,
z >
≤ ⎧
1
−
⎪
⎨
⎪⎩
0 phương trình . Khi (cid:1488) là một hằng số có thể thay đổi thì hàm số S(z) xấp xỉ hàm bước đơn vị để xác định sự chuyển mạch của từng pha . Chức năng này được sử dụng để mô phỏng chuyển đổi đóng cắt các thành phần điện tử công suất như IGBT được sử dụng . 4 2 S sin )11.2( ST được định nghĩa như sau: d j j sin θ θ S T ∑
= j 1
= 45 sin sin ) T
d θ
j (
TS
d θ
j )12.2( 0 ≥ S T Với các định nghĩa của S (z) và ST ở trên, rất dễ dàng để thấy rằng Tuy nhiên, phương trình (2.12) là không xác định khi ST = 0. Do định nghĩa của S (z) và ST, nó rất dễ dàng để thấy rằng ST = 0 khi Td = 0. Vế sin sin ) T
d θ
j TS
(
d θ
j )13.2( 0 = lim
T
0
→ d S
T trái của phương trình (2.12) được tính như sau : i i = 14.2( ) dj j 0 0 lim
T
→ d Từ phương trình 2.13 với mọi θ ta có : Dòng pha đầu tiên trong 4 pha của SRM Nr =6 ;(cid:1488) =1:0 ;i j 0 =1 A.Hiển nhiên để dòng stator được như mong muốn ta cần thay đổi Td và θ . Để minh họa sự chuyển mạch này .giả sử ta có tính hiệu chuyển mạch đủ i 15.2( ) i =
j dj nhanh để dòng hiện tại và dòng điện chuẩn bằng nhau tại mọi thời điểm Khi đó phương trình moment có thể được viết như sau : Do đó : Dòng điện định mức idj cho bỡi phương trình 2.16 được xác định và
bị chặn moment xoắn tại vị trí thẳng hàng của rotor. 46 sin sin ) T
d θ
j TS
(
d θ
j i )16.2( = + i
dj 2
j
0 2
LN
r S
T 22 ⎡
⎢
⎣ ⎤
⎥
⎦ 4 sin )17.2( B
j
−
θθ
m T
=−
L θ
j 1
2
iLN
22
dj
r
2 J 1
= 4 sin sin ) θ
j Ts
(
d θ
j sin i )18.2( − = + 2
0
j j
B
θθ
−
m T
L θ
j ∑ j 1
= S
T ⎤
⎥
⎦ T
⎡
d
⎢
⎣ Thay phương 2.16 vào phương trình 2.17 ta được : 4 B i sin )19.2( j
θ − − = + θ
m T
L T
d θ
j 2
j 0∑ j 0 = Theo ST ta đơn giản phương trình 2.18 ta có : Mà 47 4 sin sin( N sin( N ) = + − θ
j )
θ
r θ
r π
2 j 1
= sin( N sin( N ) 0 )20.2( + + − = )
πθ
−
r θ
r 3
π
2 J T T )21.2( θ − = B
− θ
m L d Thế vào 2.18 ta có : Từ phương trình này ta dể dàng suy ra để điều khiển moment xoắn phụ thuộc vào tốc độ và góc θ . Trạng thái chuyển mạch T i sin )22.2( = = ej 2
j iLN
22
r 2
j θ
j 1
2 1
2 L
∂
J
θ
∂ khi mô-men xoắn được tạo ra bởi một pha T T , cho )23.2( = ≤ ≤ ej d θθθ
cj oj Vì vậy, khi j được thay đổi, phương trình sau đây được thỏa : sin T cho )24.2( = ≤ ≤ iLN
22
r 2
j θ
j θθθ
cj oj d , 1
2 Thay phương trình 2.22 vào phương trình 2.23 ta có Khiθoj và θcj biểu thị lần lượt góc mở pha J tương ứng, Nr và L22>0 được nói ở trên. 48 Từ biểu thức 2.24, nó thật rõ ràng khi pha đó được điều khiển nó có thể đáp ứng các điều kiện mà sinθj và Tdcần phải có tín hiệu điều khiển
đểung cấp moment tương ứng. i i , )25.2( θ ≤ ≤
θθ = + dj 2
jo oj cj T
sin d
θ 2
LN
r 22 j ⎤
⎥
⎥
⎦ ⎡
⎢
⎢
⎣ Vì vậy việc điều khiển các dòng điện phaidj tương ứng có thể được tạo ra từ
moment xoắn Td(t)cho bởi biểu thức sau. Hằng số dương ij 0 vẫn được sử dụng để bù dòng kích từ cho mỗi pha. Hiển nhiên, dòng điều khiển tham chiếu idj không được định nghiã i , ≤ + 2
jo θ
oj ≤
θθ
cj )26.2( i = T
sin d
θ dj 2
LN
r j 22 ⎤
⎥
⎥
⎦ ⎡
⎢
⎢
⎣ 0 ⎧
⎪⎪
⎨
⎪
⎪
⎩ ⎫
⎪⎪
⎬
⎪
⎪
⎭ cho tất cả các góc kích (cid:2016)j .Chúng ta biết rằng dòng tham chiếu idj nên bằng
0 nếu pha j không được kích.Do đó Chú ý rằng phương trình 2.26 sẽ không xác định nếu góc mở và góc
tắt không được chọn chính xác.Một tiêu chuẩn cơ bản là chúng phải thỏa
mãn điều kiện sin (cid:2016)j và Td phải cùng dấu khi pha j được kích 49 Hình3.12: Điện cảm L, tín hiệu các cảm biến hall (H1, H2),xung PWM từng pha 50 Hình 3.13: Sơ đồ mạch điều khiển, vận hành động cơ SRM (Q1: PWM, Q2: ON)- chuyển mạch cho motor hoạt động ở chế độ [11] (a) Mạch điểu khiển tĩnh , (b) Chiều dòng điện pha khi Q1tác dụng cạnh lên thì dòng điện chạy qua phần ứng theo hình b, (c) Chiều dòng điện pha khi Q1tác dụng cạnh xuống xuất hiện dòng chuyển mạch xoay tự do theo hình c, (d) Chiều dòng điện pha khi Q1 và Q2 ở trạng thái OFF Hình 3.12, 3.13 (a), (b), (c), (d) và bảng 3.5 là thứ tự kích mostfet để SRM 8/6 quay ngược chiều kim đồng hồ (nckđh). 51 Hình 3.14:Điện cảm từng pha, xung PWM từng pha, tín hi(cid:0)u c(cid:0)m bi(cid:0)n hall (H1, H2)và tín hiệu chuyển mạch tuần tự cho motor quay ngược chiều kim đồng hồ 52 Bảng 3.5: Trạng thái đóng mở của mostfet điều khiển động cơ SRM, nckđh Tín hiệu cảm biến hall 1 1 1 0 0 Tín hiệu cảm biến hall2 1 0 0 1 OFF OFF OFF ON Q1 Phase A OFF OFF OFF ON Q2 OFF OFF OFF ON Q3 Phase B OFF OFF OFF ON Q4 OFF OFF OFF ON Q5 Phase C OFF OFF OFF ON Q6 OFF OFF OFF ON Q7 Phase D OFF OFF OFF ON Q8 Quá trình vận hành của động cơ SRM được phân tích chi tiết như sau: Khi vị trí của rotor như hình 3.11 (a) (được nhận biết bởi tín hiệu của sensor), mostfet Q1 và Q2: ON, nguồn điện được cấp cho cuộn dây AA’ (xem sơ đồ mạch hình 3.7 và bảng 3.5), khi đó từ thông móc vòng được tạo ra, đồng thời tạo lực kéo rotor quay ngược chiều kim đồng hồ (nckđh) đến vị trí như hình 3.11(b), lúc này nguồn điện được cấp cho cuộn dây BB’, nghĩa là Q3, Q4: ON, rotor quay nckđh đến vị trí như hình 3.11(c), nguồn điện tiếp tục cấp cho cuộn dây CC’ (Q5, Q6: ON), , rotor quay nckđh đến vị trí như hình 3.11(d), nguồn điện được cấp cho cuộn dây DD’ (Q7, Q8: ON), và lúc này rotor đã quay nckđh được 1 chu kỳ điện (360º điện), quá trình đóng mở mostfet (cấp nguồn cho các cuộn dây SRM) tiếp tục được lập lại từ 53 đầu (phase AA’). Như vậy, khi nguồn được cấp theo thứ tự: A, B, C, D rotor sẽ quay nckđh. Tương tự như trên, khi nguồn được cấp theo thứ tự: A, D, C, B (xem hình 3.15, 3.16 (a), (b), (c), (d) và bảng 3.5), rotor sẽ quay cùng chiều kim đồng hồ (cckđh). Hình3.15: Thứ tự kích mostfet, ngược chiều kim đồng hồ Hình. 3.16, 3.17 (a), (b), (c), (d) và bảng 3.6 chỉ ra thứ tự kích mostfet cho SRM quay theo cùng chiều kim đồng hồ (cckđh). 54 Hình 3.16: Điện cảm L, tín hiệu các cảm biến hall (H1, H2), xung PWM từng pha, động cơ hoạt động cckđh 55 Bảng 3.6: Trạng thái đóng mở của mostfet điều khiển động cơ SRM, cckđh Tín hiệu cảm biến hall 1 1 1 0 0 Tín hiệu cảm biến hall 2 1 0 0 1 OFF OFF OFF ON Q1 Phase A OFF OFF OFF ON Q2 OFF OFF OFF ON Q3 Phase B OFF OFF OFF ON Q4 OFF OFF OFF ON Q5 Phase C OFF OFF OFF ON Q6 OFF OFF OFF ON Q7 Phase D OFF OFF OFF ON Q8 56 Hình3.17:Thứ tự cấp nguồn cho các pha, cckđh 57 Hình 3.17 : Cho thấy dạng sóng lý tưởng của dòng điện pha, điện cảm, từ thông móc vòng, PWM, ở đây (cid:31)on là góc kích ban đầu, (cid:31)off là góc kết thúc kích mostfet, (cid:31)c là khoảng cách giữa 2 góc kích này. Hình3.18:Dòng điện phase, điện cảm, từ thông móc vòng, PWM 58 3.4.2. Vận hành máy điện từ trở thay đổi SRM Khi SRM vận hành ở trạng thái máy phát, moment ngược được tạo ra, và chúng ta sử dụng moment này để hãm SRM cũng như ứng dụng vào các thiết bị tập thể dục. Hình 2.18 chỉ ra khu vực đóng mở góc kích cho mosfet khi SRM vận hành ở chế độ máy phát [12][13]. Hình 3.19 là mối quan hệ lý tưởng giữa điện cảm, PWM, từ thông móc vòng và dòng điện phase [14]. Hình3.19: Điện cảm, tín hiệu cảm biến hall, PWM khi vận hành ở chế độ máy phát 59 Hình3.20: Điện cảm, PWM, từ thông móc vòng và dòng điện phase[14] 60 Hình3.21:Sơ đồ mạch điều khiển, vận hành máy phát SRM (Q1: PWM, Q2: ON)- chuyển mạch cho motor hoạt động ở chế độ [11] (a) Mạch điều khiển chuyển mạch tĩnh, (b) Chiều dòng điện phase khi Q1 tác dụng cạnh lên, (c) Chiều dòng điện phase khi Q1tác dụng cạnh xuống, (d) Chiều dòng điện phase khi Q1 và Q2 ở trạng thái OFF Hình 3.20 là sơ đồ mạch điện khi vận hành máy phát SRM, ở đây io là dòng điện nạp vào accqui, iin, iout được thể hiện trong mạch 2.18 (a). Áp dụng định luật Kirchhoff 1 tại nút 1, ta có (cid:1861)(cid:2868) (cid:3404) (cid:1861)(cid:3042)(cid:3048)(cid:3047) (cid:3398) (cid:1861)(cid:3036)(cid:3041) (cid:4666)2.27(cid:4667) Chúng ta có thể giải thích chi tiết về dòng điện nạp vào accqui như sau: Hình 2.18 (b) cho ta: (cid:1861)(cid:2868)(cid:2869) (cid:3404) (cid:3398)(cid:1861)(cid:3036)(cid:3041) (cid:4666)2.28(cid:4667) Hình 2.18 (c) cho: (cid:1861)(cid:2868)(cid:2870) (cid:3404) 0 (cid:4666)2.29(cid:4667) 61 Hình 3.20 (d) cho: (cid:1861)(cid:2868)(cid:2871) (cid:3404) (cid:1861)(cid:3042)(cid:3048)(cid:3047) (cid:4666)2.30(cid:4667) Áp dụng nguyên lý xếp chồng, ta có: (cid:1861)(cid:2868) (cid:3404) (cid:1861)(cid:2868)(cid:2869) (cid:3397) (cid:1861)(cid:2868)(cid:2870) (cid:3397) (cid:1861)(cid:2868)(cid:2871) (cid:4666)2.31(cid:4667) Vậy, (cid:1861)(cid:2868) (cid:3404) (cid:1861)(cid:3042)(cid:3048)(cid:3047) (cid:3398) (cid:1861)(cid:3036)(cid:3041) (cid:4666)2.32(cid:4667) Dòng điện pha được ký hiệu là iph. (iph.=i0). Giá trị trung bình của dòng điện (cid:3087)(cid:3290)(cid:3281)(cid:3281) này, Iin ,được xác định: (cid:4666)2.33(cid:4667) (cid:1835)(cid:3036)(cid:3041) (cid:3404) 1
(cid:2016)(cid:3042)(cid:3033)(cid:3033) (cid:3398) (cid:2016)(cid:3042)(cid:3041) (cid:3505) (cid:1861)(cid:3043)(cid:3035)(cid:1856)(cid:2016)
(cid:3087)(cid:3290)(cid:3289) (cid:3087)(cid:3280)(cid:3299)(cid:3295) Giá trị trung bình của dòng điện Iout: (cid:4666)2.34(cid:4667) (cid:1835)(cid:3042)(cid:3048)(cid:3047) (cid:3404) 1
(cid:2016)(cid:3032)(cid:3051)(cid:3047) (cid:3398) (cid:2016)(cid:3042)(cid:3041) (cid:3505) (cid:1861)(cid:3043)(cid:3035)(cid:1856)(cid:2016)
(cid:3087)(cid:3290)(cid:3281)(cid:3281) Dòng điện được phát ra Io, (cid:1835)(cid:3042) (cid:3404) (cid:1835)(cid:3042)(cid:3048)(cid:3047) (cid:3398) (cid:1835)(cid:3036)(cid:3041) (cid:4666)2.35(cid:4667) Tỉ lệ giữa công suất của mạch điều khiển và công suất do máy phát tạo ra là ε, được xác định: (cid:3404) (cid:3404) (cid:4666)2.36(cid:4667) (cid:2013) (cid:3404) (cid:1842)(cid:3032)(cid:3051)(cid:3047)
(cid:1842)(cid:3042)(cid:3048)(cid:3047) (cid:1835)(cid:3036)(cid:3041)
(cid:1835)(cid:3042)(cid:3048)(cid:3047) (cid:1835)(cid:3036)(cid:3041)
(cid:1835)(cid:3042) (cid:3397) (cid:1835)(cid:3036)(cid:3041) Hình 3.21 hiển thị ba dạng sóng của dòng điện phase khi SRM vận hành ở trạng thái máy phát [8][15]. Pext là công suất cấp vào (tiêu tốn bởi driver), Pout là công suất máy phát phát ra khi vận hành. 62 Hình3.22: Các dạng sóng dòng điện phase của máy phát SRM 63 3.4.3 Những thông số của máy điện DC, SRM và bộ điều khiển Hình.3.5 và 3.6 là hình dạng stator và rotor của máy điện DC và SRM được nghiên cứu và so sánh với nhau trong luận văn này. Những thông số chính của chúng được thể hiện trong bảng 3.7 và 3.8, tương ứng. Hình3.23: Stator và rotor của máy điện DC đã được ứng dụng cho xe máy điện Hình3.24:Stator và rotor của máy điện SRM được nghiên cứu trong luận văn này 64 Bảng 3.7: Thông số máy điện DC Đường kính bên ngoài stator 95mm Đường kính bên trong stator 82mm Khe hở không khí 0.9mm Góc cực rotor 10.5° Chiều dài lỗi từ rotor 30mm Đường kính dây quấn 0.7mm Số cổ góp điện 20pieces Trọng lượng 2.45kg Công suất định mức 200w 65 Bảng 3.8: Thông số máy điện SRM 4 phase 8/6 Đường kính bên ngoài stator 90mm Đường kính bên trong stator 47mm Khe hở không khí 0.3mm Góc cực stator 22.8° Góc cực rotor 23.4° Chiều dài lỗi từ rotor 50mm Số dây quấn cho 1 pha 180 turns Đường kính dây quấn 0.8mm Điện trở 1 cuộn dây 2.6Ω Trở kháng cuộn dây 4.609/1.263mH Trọng lượng 2.6Kg Công suất định mức 320w 3.4.4 Đo đạc thông số kỹ thuật của máy điện DC Dùng máy đo các thông số kỹ thuậtcủa máy điện DC và AC 66 3.4.5 Đo đạc thông số kỹ thuật của động cơ DC Hình 3.24, 3.25 và 3.26 là mối quan hệ giữa moment, công suất, hiệu suất của động cơ DC, được đo đạc với điện áp cấp cho động cơ là 24V và dòng điện được giới hạn ở mức 15A. Công suất định mức đo được của động cơ này nhỏ hơn 1.2 1.0 ) 0.8 m
N 0.6 (
e
u
q
r
o
t
t
u
p
t
u
O 0.4 0.2 0.0 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 Speed (rpm) 320W và hiệu suất cực đại là 60%. Hình3.25: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, động cơ DC 67 250 200 ) W 150 100 (
r
e
w
o
P
t
u
p
t
u
O 50 0 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 Speed (rpm) Hình3.26: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, động cơ DC 68 70 60 50 ) % 40 30 (
y
c
n
e
i
c
i
f
f
E 20 10 0 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 Speed (rpm) Hình3.27: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, động cơ DC 69 3.4.6Đo đạc thông số kỹ thuật của máy phát DC Hình 3.24, 3.25 và 3.26 là mối quan hệ giữa moment, công suất, hiệu suất của máy phát DC, được đo đạc với điện áp cấp cho động cơ là 24V và dòng điện được giới hạn ở mức 15A. Công suất định mức và hiệu suất đo được của máy phát 0.0 -0.2 ) -0.4 m
N -0.6 (
e
u
q
r
o
t
g
n
i
k
a
r -0.8 B -1.0 -1.2 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 Speed (rpm) đều thấp hơn so với chính nó khi vận hành ở chế độ động cơ. Hình3.28: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, máy phát DC 70 200 180 160 140 ) W 120 100 80 (
r
e
w
o
p
t
u
p
t
u
O 60 40 20 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 Speed (rpm) Hình3.29: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, máy phát DC 71 60 50 40 ) % 30 (
y
c
n
e
i
c
i
f
f
E 20 10 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 Speed (rpm) Hình3.30: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, máy phát DC 72 CHƯƠNG.4.:.THI CÔNG VÀ CÁC
KẾT QUẢ ĐO ĐẠT 73 4.1. Phần Cứng Phần thiết kế dựa trên sơ đồ khối của một khối vi xử lý kết nối với bộ khuyếch đại công suất để điều khiển motor SRM. Phần cứng thiết kế có những khối chính sau đây: - Khối nguồn - Khối các bộ lọc thông thấp (lowpass filter) - Khối biến đổi DAC - Khối khuyếch đại tín hiệu vào - Khối xử lý số trung tâm - Khối khuếch đại công suất Hình4.1: Sơ đồ phần cứng của hệ thống 74 4.1.1. Các khối nguồn Các khối nguồn cần thiết kế để cung cấp nguồn cho toàn bộ các khối thành phần của bộ khuyếch đại lock in. Cụ thể ở đây ta cần có nguồn +5V để cấp cho khối xử lý số trung tâm (Vi điều khiển dsPic30F4011) và , nguồn +15V để cung cấp cho khối bộ lọc số và khối khuyếch đại tín hiệu vào. Nguồn 48V cấp điện cho mạch công suất . Sơ đồ của các khối nguồn này được trình bày trên Hình 4.2. Hình4.2: CácKhối nguồn 75 4.1.2. Khối các bộ lọc thông thấp Bộ lọc thông thấp còn lại được thiết kế để làm trơn tín hiệu sau khi qua bộ khuyếch đại analog.(xem hình 4.3) Hình 4.3: Bộ lọc thông thấp 4.1.3. Khối biến đổi DAC 4.1.3.1. Hoạt động của DAC và tính chất của nó Mục đích của bộ biến đổi DA, như đã nêu, là biến đổi tín hiệu nhị phân n bít thành dòng hay áp tương ứng. Hình 4.4 là một ví dụ về một bộ biến đổi DA 4 bít đơn giản. Về nguyên tắc bộ chuyển đổi số-tương tự tiếp nhận một mã số n bít song song hoặc nối tiếp ở lối vào và biến đổi ra dòng điện hoặc điện áp tương ứng ở lối ra. Dòng điện hay điện áp ở lối ra là hàm biến thiên phù hợp theo mã số ở lối vào. Một bộ DAC hoàn chỉnh bao gồm ba phần tử cơ bản: +Ðiện áp tham chiếu ổn định bên ngoài (Vref) +DAC cơ sở +Khuếch đại thuật toán Sơ đồ khối của bộ DAC được trình bày trên Hình 2.13 76 Hình4.4: Sơ đồ khối DAC Như vậy điện áp đầu ra của bộ biến đổi V0 sẽ phụ thuộc vào mã nhị phân 0 n V ( 1
2 2 2 = + ...
++ V
0 ref B
1 B
n đầu vào theo công thức sau: 3.1
B
0
Trong đó B0 là bít thấp nhất và Bn là bít cao nhất của mã nhị phân đầu vào, Vref là điện áp tham chiếu. DAC cơ sở cấu tạo bằng những chuyển mạch tương tự được điều khiển bởi mã số đầu vào và các điện trở chính xác. Các chuyển mạch tương tự điều chỉnh dòng điện hay điện áp trích ra từ điện áp tham chiếu và tạo nên dòng điện hay điện áp ở đầu ra tương ứng với mã số đầu vào. Mạch khuếch đại thuật toán dùng ở đây để chuyển đổi dòng thành áp đồng thời có chức năng tầng đệm. Bộ biến đổi DAC có đặc điểm là đại lượng ra tương tự không liên tục, độ rời rạc của đầu ra phụ thuộc vào số bít của bộ biến đổi, những DAC có số bít đầu vào lớn thì tổng số nấc điện áp ra càng lớn và khoảng cách giữa các nấc càng nhỏ. 4.1.3.2. Các tham số của bộ chuyển đổi DA - Ðộ phân giải (Solution): Liên quan đến số bít của một DAC. Nếu số bít là n thì số trạng thái của tín hiệu nhị phân là 2n nghĩa là sẽ có 2n mức điện thế (hoặc dòng điện) khác nhau, do đó có độ phân giải là 1/2n. Ðộ phân giải càng bé thì điện thế (hoặc dòng điện đầu ra) càng có dạng liên tục, càng gần với thực tế và ngược lại. - Ðộ chính xác (Accuracy): Có thể đánh giá chất lượng của một DAC bằng sai số của nó. Ðại lượng biểu diễn sai số là độ lệch tối đa giữa đại lượng ra và 77 một đường thẳng nối điểm 0 với điểm FS (Full Scale) trên đặc tuyến chuyển đổi DA. - Ðộ tuyến tính (Linearity): Ðộ tuyến tính của DAC cho biết độ lệch điện áp so với một đường thẳng đi qua những điểm nút của đặc tuyến chuyển đổi. Ðó là đặc tính thường gặp nhất với DAC. Ðường cong đặc tuyến là đơn điệu nếu sự thay đổi độ lệch trên là không đổi dấu. Ðể có một DAC đơn điệu, độ lệch này phải lớn hơn 0 cho mỗi nấc thang. Ngoài ra mức độ tuyến tính của DAC phải nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 LSB để nó trở nên đơn điệu. Như vậy 1/2 LSB là đặc trưng về giới hạn đơn điệu của một DAC. - Phi tuyến vi sai: là đại lượng cho biết độ lệch giữa giá trị thực tế và lý tưởng cho một nấc điện áp ra ứng với mỗi thay đổi của mã số vào. Ðại lượng này cho biết về độ nhẵn của đường cong đặc tuyến đối với DAC. - Thời gian thiết lập: đối với một DAC là thời gian cần thiết để điện áp ra đạt tới giá trị tới hạn sai số xung quanh giá trị ổn định. Giới hạn này thường là =½ LSB hoặc biểu diễn bằng giá trị % FS. Thời gian thiết lập trước hết phụ thuộc vào kiểu chuyển mạch, kiểu điện trở và kiểu khuếch đại dùng để xây dựng bộ DAC. Thông thường nó được định nghĩa bằng thời gian từ khi điện áp bắt đầu thay đổi cho tới khi đạt tới vùng giới hạn sai số cho trước. Nó không bao gồm thời gian trễ tính từ khi có sự thay đổi mã số ở đầu vào cho tới khi điện áp ra bắt đầu đáp ứng. 4.1.3.3. Bộ chuyển đổi DA theo kiểu thang điện trở R-2R (R-2R ladder) Hình4.5: DAC theo phương pháp mạch R-2R 78 DAC với thang điện trở R-2R khắc phục được một số nhược điểm của DAC điện trở trọng lượng. Mạch chỉ gồm hai điện trở R và 2R mắc theo hình thang với nhiều khoá điện (mỗi khoá điện cho một bít) và một nguồn điện áp chuẩn Uch.(Xem Hình 4.4) Ðại lượng cần tìm là dòng Ith chảy vào mạch KÐTT khi có một số khoá điện được nối với Uch. Theo mạch điện ta có: 3.2 Ura = -Ith.Rf Xét tại chuyển mạch tương ứng với bít thứ i, nút tương ứng trên mạch hình thang là 2i . Sử dụng định lý Thevenin, khi đóng chuyển mạch vào Uch thì điện thế tương đương Thevenin tại nút 2i sẽ là Uch/2 và nguồn tương có nội trở là R, như vậy tại nút 2i+1 (tiến về phía mạch KÐTT) ta có nguồn tương đương Thevenin có trị số là Uch/4 và nội trở là R. Từ những kết quả trên suy ra rằng khi di chuyển về phía mạch KÐTT thì trị số điện thế Thevenin tại mỗi nút bằng một nửa trị số tại nút kề cận bên trái nó, và tại nút 2n-1 do đặc tính của bộ KÐTT điện thế được coi bằng 0V. Một cách tổng quát, ta có công thức để tính điện áp ra của một DAC n bít n n n 2 n 2 1 0 0 1
− 1
− − − U U 2( B 2 B 1
2 B 2 B −= + ...
++ + ra với điện trở hình thang R-2R như sau: R
1
R 3.3 Trong đó B0 < Bn-1 có giá trị "0" hoặc "1". Các DAC theo thang điện trở phải dùng số điện trở khá lớn, ví dụ nếu một DAC n bít thì cần dùng 2(n-1) điện trở trong khi phương pháp điện trở trọng lượng chỉ phải dùng n thôi. Nhưng bù lại độ chính xác và tính ổn định của tín hiệu ra được đảm bảo tốt hơn. 4.2. Khối xử lý trung tâm Khối xử lý trung tâm trong khóa luận sử dụng vi điều khiển DsPic30F4011. Khối xử lý trung tâm có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu vào thành tín hiệu số sau đó nó sẽ dùng bộ dsp để xử lý tín hiệu để cho ta kết quả cuối cùng đưa ra điều khiển motor (gồm có thực hiện các phép nhân và sử dụng bộ lọc số FIR ).. 79 Thật thú vị trong VĐK DsPic30F4011 có tích hợp bộ chuyển đổi AD như đã trình bày ở phần 2.3.7 trong chương 2. Công việc của người sử dụng là chương trình hóa cho VĐK để thực hiện việc chuyển đổi AD. Bộ xử lý số dsp được tích hợp sẵn trong VĐK DsPic30F4011 làm cho việc thiết kế cũng đơn giản hơn, với những hàm thư viện có sẵn do Microchip cung cấp. Hình4.6: Sơ đồ mạch vi xử lý trung tâm 80 4.3. Thuật toán điều khiển động cơ SRM Hình4.7: Lưu đồ thuật giải: chương trình chính 81 Hình4.8: Lưu đồ thuật giải thay đổi góc kích theo tốc độ máy điện SRM 82 Hình4.9: Lưu đồ thuật giải chuyển đổi Analog Digital, chương trình ngắt PWM Hình4.10: Lưu đồ thuật giải điều khiển góc kích 83 Hình4.11: Lưu đồ thuật giải điều khiển trạng thái vận hành 84 SRM phải được điều khiển nhờ một vòng điều chỉnh có phản hồi. Thiết bị nghịch lưu thường được nuôi bởi nguồn áp một chiều, và đối với SRM chỉ cần dòng chảy theo một chiều cũng đủ để vận hành ở cả 4 góc 1/4 (chế độ vận hành 4Q). Ta có thể thấy trong tài liệu tham khảo vô số phương án mạch nghịch lưu, trong phạm vi luận văn này chỉ hạn chế ở phương án dành cho SRM công suất vừa và nhỏ, được sử dụng trong các hệ thống cơ điện tử. Nghịch lưu lý tưởng phải có khẳ năng đóng/ngắt dòng không có trễ. Để có thể điều khiển dòng pha, có thể sử dụng 2 van : Van N phục vụ chọn pha, van PWM có nhiệm vụ điều chế bề rộng xung áp đặt lên cuộn dây pha và nhờ đó dễ dàng điều khiển dòng qua cuộn dây. Nhằm giảm tổn hao đóng/ngắt của van, từ năng tích luỹ khi dòng chảy qua cuộn dây phải có khẳ năng được hoàn nguyên trở lại nguồn (hình 4.13).Dễ dàng nhận thấy, để điều khiển SRM pha ta sẽ cần 2pha van IGBT và 2pha diode. Lúc này, nghịch lưu được gọi là nghịch lưu 2pha (hình 4.14). Do khátốn kém linh kiện rời rạc, sơ đồ nghịch lưu 2 pha thường chỉ được sử dụng cho SRM có công suất >=200W Hình4.12: Cuộn dây pha khi dẫn dòng 85 Hình4.13: Khi nạp dòng trở lại nguồn Hình 4.14: Sơ đồ nghịch lưu 2 pha Hình4.15: Sơ đồ mạch công suất 4 pha Một vấn đề quan trọng là phương pháp điều khiển nghịch lưu Việc lựa chọn đúng đắn góc đóng ngắt cho phép giảm tiếng ồn phát ra và nâng cao chất lượng truyền động của hệ. Có 2 phương pháp chính để điều khiển nghịch lưu: 86 *Sử dụng nguồn dòng Trong dải tốc độ thấp, SRM được nuôi bởi dòng cấp dạng khối (block current) nhờ điều chế bề rộng xung . Momen chứa hài với biên độ bé hơn. *Sử dụng nguồn áp Có thể nuôi SRM bằng điện áp cấp dưới dạng khối nguồn.Khi tốc độ tăng dần, ảnh hưởng của thời gian đóng ngắt van IGBT càng rõ. Khi sức từ động bên trong đạt tới giá trị ứng với điện áp nguồn một chiều, khi ấy ta chỉ cần thuần tuý đóng ngắt các cuộn dây pha, diễn biến dòng trở nên không chế ngự được và có biên độ hài khá lớn, gây nênmoment lắc phụ. Thu được mạch điều khiển tốc độ và điều khiển moment động cơ SRM Hình4.16: Mạch điều khiển tốc độ và điều khiển moment động cơ 8/6 SRM nguồn 48V 87 Mạch này đã được kiểm tra và đo đạt các tham số ở phần 3.4 đo đạc thông số kỹ thuật của máy điện,vận hành hoạt động rất ổn định và giảm ồn và không bị nhấp nhô moment trong quá trình hoạt động 4.4. Đo đạc thông số kỹ thuật của máy điện 4.4.1. Mối quan hệ giữa dòng điện pha các góc kích, động cơ SRM Điều kiện kích mostfet đóng mở liên quan đến tốc độ động cơ, tải, các thông số của máy điện. Sử dụng phần mềm chúng ta có thể thay đổi góc kích mở (ON) và góc kích đóng (OFF) của mỗi phase cho SRM. Hình 4.17 là mối quan hệ lý tưởng giữa điện cảm, dòng điện phase, và PWM đã thay đổi góc kích. [20-22]. Hình 4.7,4.8, 4.9 và 4.10 là các sơ đồ thuật giải dùng để điều khiển máy điện SRM [23] 88 Hình4.17: Dòng điện phase với các góc kích nâng cao, dạng sóng lý tưởng (cid:31)onvà (cid:31)off Hình 4.18 và 4.19 là kết quả đo được moment và dạng sóng của SRM khi vận hành với tốc độ thấp. Trong trường hợp này góc mở 0° và góc đóng là 180°. Hình 4.20, 4.21 và 4.22 cho thấy momemt, công suất, hiệu suất đo được với các góc kích đóng, kích mở khác nhau. Hình 4.23 (a), (b), (c) là các dạng sóng khác nhau với các góc kích khác nhau . 89 2 0°_180° : 12A 1.8 1.6 ) 1.4 m
N 1.2 1 (
e
u
q
r
o
T 0.8 0.6 t
u
p
t
u
O 0.4 0.2 0 0 100 200 300 400 500 Speed (rpm) Hình4.18: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, động cơ SRM vận hành tốc độ thấp . 90 Hình4.19: Dạng sóng SRM vận hành ở tốc độ thấp ,dạng sóng của cảm hall
(ch1,ch2), PWM (Ch3), dòng 1 pha (Ch4) 91 2 1.8 1.6 1.4 ) 0°_180° : 12A
0°_90° : 8A
-20°_90° : 8A
-30°_90° : 8A
-40°_90° : 8A
-40°_100°: 8A 1.2 m
N 1 0.8 (
e
u
q
r
o
T 0.6 0.4 0.2 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.20: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, động cơ SRM với các góc kích khác nhau 92 350 300 250 ) W 0°_180° : 12A
0°_90° : 8A
-20°_90° : 8A
-30°_90° : 8A
-40°_90° : 8A
-40°_100°: 8A 200 150 (
r
e
w
o
p
t
u
p
t
u
O 100 50 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.21: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, động cơ SRM với các góc kích
khác nhau 93 70 60 50 ) % 40 30 (
y
c
n
e
i
f
f
E 20 10 0°_180° : 12A
0°_90° : 8A
-20°_90° : 8A
-30°_90° : 8A
-40°_90° : 8A
-40°_100°: 8A 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.22: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, động cơ SRM với các góc kích
khác nhau 94 (a) (b) (c) Hình4.23: Các dạng sóng đo được khi vận hành động cơ SRM với các góc kích khác nhau: (a)Bậc/ tắt góc : 0°/ 90°, 1800rpm, (b) Bậc/ tắt góc: -20°/ 100°, 2400rpm, (c) Bậc/ tắt góc: -40°/ 90°, 2800rpm. Tín hiệu cảm biến Hall (Ch1, Ch2), xung chuyển mạch (Ch3), dòng 1 pha(Ch4) 95 4.4.2. Mối quan hệ giữa dòng điện pha các góc kích, máy phát SRM Hình 4.24, 4.25 và 4.26 cho thấy momemt, công suất, hiệu suất đo được với các góc kích đóng, kích mở khác nhau khi vận hành máy phát SRM. Hình 4.27 (a), (b), (c) là các dạng sóng dòng điện phase và dòng điện nạp cho accqui. Ba dạng 0.0 -0.2 -0.4 ) m
N -0.6 -0.8 (
e
u
q
r
o
t
g
n
i
k
a
r B -1.0 -1.2 90°_250° : 8A
90°_260° : 8A
90°_270° : 8A
100°_270° : 8A
120°_270° : 8A -1.4 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) sóng này phụ thuộc vào tốc độ máy phát và độ rộng xung. Hình4.24: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, máy phát SRM 96 150 100 ) W 50 0 (
r
e
w
o
p
t
u
p
t
u
O -50 90°_250° : 8A
90°_260° : 8A
90°_270° : 8A
100°_270° : 8A
120°_270° : 8A -100 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.25: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, máy phát SRM 97 100 50 0 ) % -50 (
y
c
n
e
i
c
i
f
f
E -100 -150 90°_250° : 8A
90°_260° : 8A
90°_270° : 8A
100°_270° : 8A
120°_270° : 8A -200 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.26: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, máy phát SRM 98 (a) (b) (c) Hình4.27: Ba dạng sóng dòng điện phase, máy phát SRM(a) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 4000rpm, (b) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 3000rpm, (c) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 2000rpm Tín hiệu sensor (Ch1, Ch2), dòng điện phase (Ch3), dòng điện nạp cho nguồn (Ch4) 99 Hình 4.28, 4.29 và 4.30 là mối quan hệ giữa moment, công suất, hiệu suất với tốc độ của máy phát SRM, được đo đạc với điện áp cấp cho SRM là 48V và dòng điện được giới hạn ở mức 8A. Hình 4.31 (a), (b), (c) là ba dạng sóng dòng điện phase và dòng điện nạp cho accqui đo được với các điểu kiện vận hành khác 0 90°_250° : 8A -0.2 90°_260° : 8A 90°_270° : 8A -0.4 ) 100°_250° : 8A m
N 100°_260° : 8A -0.6 -0.8 (
e
u
q
r
o
t
g
n
i
k
a
r B -1 -1.2 -1.4 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) nhau. Hình4.28: Mối quan hệ giữa moment và tốc độ, máy phát SRM 100 300 250 200 ) w 150 100 50 (
r
e
w
o
p
t
u
p
t
u
O 90°_250° : 8A 0 90°_260° : 8A 90°_270° : 8A -50 100°_250° : 8A 100°_260° : 8A -100 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.29: Mối quan hệ giữa công suất và tốc độ, máy phát SRM 101 100 50 0 ) w -50 -100 (
y
c
n
e
i
c
i
f
f
E 90°_250° : 8A 90°_260° : 8A -150 90°_270° : 8A -200 100°_250° : 8A 100°_260° : 8A -250 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.30: Mối quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ, máy phát SRM 102 (a) (b) (c)
Hình4.31: Ba dạng sóng đo được khi vận hành SRM ở chế độ máy phát (a) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 3800rpm, (b) Bậc/ tắt góc 90°/ 260°, 3800rpm, (c) Bậc/ tắt góc 90°/ 260, 3800rpm Tín hiệu sensor (Ch1, Ch2), dòng điện phase (Ch3), dòng điện nạp cho accqui (Ch4) 103 4.5. So sánh máy điện DC với SRM
4.5.1. Vận hành chế độ động cơ Hình 4.32, 4.33 và 4.34là mối quan hệ giữa moment, công suất, hiệu suất với 2 1.8 1.6 1.4 ) 1.2 m
N 0°_180° : 12A
0°_90° : 8A
-20°_90° : 8A
-30°_90° : 8A
-40°_90° : 8A
-40°_100°: 8A
DC motor: 15A 1 (
e
u
q
r
o
T 0.8 0.6 0.4 0.2 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) tốc độ của động cơ DC được so sánh với động cơ SRM. Hình4.32: So sánh moment động cơ DC và động cơ SRM Đo moment ngõ ra của động cơ DC (24V)và SRM (48V) 104 350 300 250 ) W 0°_180° : 12A
0°_90° : 8A
-20°_90° : 8A
-30°_90° : 8A
-40°_90° : 8A
-40°_100°: 8A
DC motor: 15A 200 150 (
r
e
w
o
p
t
u
p
t
u
O 100 50 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.33: So sánh công suất động cơ DC và động cơ SRM Đo công suất ngõ ra động cơ DC (24V) và SRM (48V) 105 70 60 50 ) % 40 30 (
y
c
n
e
i
c
i
f
f
E 20 10 0°_180° : 12A
0°_90° : 8A
-20°_90° : 8A
-30°_90° : 8A
-40°_90° : 8A
-40°_100°: 8A
-40°_100°: 8A
DC motor : 15A 0 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.34 :So sánh hiệu suất động cơ DC (24V) và động cơ SRM(48V) 106 4.5.2. Vận hành chế độ máy phát Hình 4.35, 4.36 và 4.37 cho thấy đường cong moment đo được, ngõ ra công suất và đường cong hiệu suất của máy DC hoạt động trong máy phát điện so với máy SRM 0.0 SR generator : 8A 24V SR generator : 8A 48V -0.2 DC generator : 15A 24V -0.4 ) m
N -0.6 (
e
u
q
r
o
T -0.8 t
u
p
t
u
O -1.0 -1.2 -1.4 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) hoạt động trong máy phát điện tương ứng. Hình4.35: So sánh moment máy phát DC và máy phát SRM 107 300 250 200 ) W 150 100 50 (
r
e
w
o
P
t
u
p
t
u
O 0 SR generator : 8A 24V SR generator : 8A 48V -50 DC generator : 15A 24V -100 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.36: So sánh công suất máy phát DC và máy phát SRM 108 100 50 ) 0 % (
y
c
n
e
i
c
i
f
f
E -50 -100 SR generator : 8A 24V SR generator : 8A 48V DC generator : 15A 24V -150 0 1000 2000 3000 4000 5000 Speed (rpm) Hình4.37: So sánh hiệu suất máy phát DC và máy phát SRM 109 4.5.3. Tóm tắt kết quả thực nghiệm Bảng 4.1 là những dữ liệu đo đạc được của máy điện DC và máy điện SRM và đem so sánh chúng với nhau tại những tốc độ khác nhau. Bảng 4.1: Kết quả thực nghiệm trên máy điện DCvà SRM Speed Voltage
(V) Efficiency
(%) rpm Km/h (cid:31)on_(cid:31)off
(electrical
degree) Output
power
(W) DC motor 52
63
<64 100
200
<100 200
1000
2000
3000
100
1000
2000 1.51
7.54
15.07
22.61
0.75
7.54
15.07 24
24
24
24
48
48
48 Output
torque
(Nm)
0.9
0.9
0.9
<0.32
1.5
1.2
1.04 48
58 125
215 SR motor 3000 22.61 48 1 62 315 4000 30.14 48 0.68 62 285 0º_180º
0º_90º
‐20º_90º
‐
40º_100º
‐
40º_100º DC
generator SR
generator
(24V) SR
generator
(48V) 1000
2000
3000
1000
2000
3000
4000
1000
2000
3000
4000 7.54
15.07
22.61
7.54
15.07
22.61
30.14
7.54
15.07
22.61
30.14 24
24
24
24
24
24
24
48
48
48
48 ‐0.96
‐1
‐1.02
‐1
‐1.06
‐0.8
‐0.48
‐0.92
‐1.12
‐1.12
‐1.09 90º_260º
90º_260º
90º_260º
90º_260º
90º_260º
90º_260º
90º_260º
90º_260º 20
50
55
‐15
35
48
55
‐25
32
48
50 20
100
170
‐15
80
120
110
‐30
75
170
240 110 111 Trong luận văn này đã nghiên cứu thành công thuật giải điều khiển máy điện SRM bốn phase và vận hành nó như một máy phát điện. Với kết quả này, SRM được ứng dụng cho xe đạp điện đa năng và xe điện tay ga,xe ôtô điện là hoàn toàn khả thi. Khi SRM được vận hành ở chế độ động cơ, các góc kích có vai trò rất quan trọng nhằm tối ưu hoá moment và nâng công suất định mức cho động cơ, đó chính là thuật giải điều khiển cho máy điện và là một phần trong công trình nghiên cứu luận án này. Công suất cực đại và moment cực đại đối với động cơ này thu được là: 330W và 1.8Nm. Hiệu suất tối đa của động cơ này là 65%. Ở chế độ hãm và chế độ máy phát, moment ngược thu được là 1.2Nm, và công suất của máy phát là: 250W. Với hai chế độ này, công suất và moment của SRM nhỏ hơn so với máy điện DC bởi vì tổn hao đồng và tổn hao sắt khi vận hành máy phát này cao hơn so với máy điện DC, kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu suất của máy phát SRM đạt được là 50%. Để cải thiện độ tin cậy trong quá trình vận hành, bộ cảm biến vị trí (hall sensor) sẽ không được sử dụng nữa và đó là công việc cần thiết được nghiên cứu (SRM with sensorless) cũng như là hướng phát triển xa hơn của đề tài. 112 [1] “Chip pak high volume presure sensor for disposable, backside pressure applications MPX2300D” - http://www.datasheetcatalog.com [2] Bentham - “Lockin amplifers” - http://www.bentham.co.uk “dsPIC Language Tool Libraries” - http://www.microchip.com [3] “dsPIC30F Family Reference Manual” - http://www.microchip.com [4] “dsPIC30F’s Programmer Reference Manual” - http://www.microchip.com [5] “dsPic30F4011/4012” - http://alldatasheet.com [6] “FilterPro MFB and Sallen- Key Low-Pass Filter Design Program” - John [7] Bishop, Bruce Trump, R. Mark Stitt. - http://www.focus.ti.com [8] “Implementing Digital Lock-In Amplifiers Using the dsPIC DSC” - http://microchip.com [9] Jerry Seams - “R/2R LADDER NETWORKS” - http://www.irctt.com [10] “Low Cost, Low Power Instrumentation Amplifier” - http://www.analog.com [11] Microchip Inc website - http://www.microchip.com [12] “Sallen-Key Low-Pass Filter” - http://www.ecircuitcenter.com [13] “The Analog Lock-in Amplifier” - http://www.signalrecovery.com [14] “The Digital Lock-in Amplifier” - http://www.signalrecovery.com [15] “What is a Lock-in Amplifier?” - http://www.signalrecovery.com [16] “Wide Bandwidth Dual JFET Input Operational Amplifier” - www.national.com [17] www.docu-track.com [18] “Tutorial 04.01, Tutorial 05.01, Tutorial 06.01” - http://www.picvietnam.com [19] Krishnan, R., “Switched Reluctance Motor Drives: Modeling, Simulation, Analysis, Design, and Applications”, CRC Press, 2001. 113 [20] Krishnan, R., “Electric motor drives: modeling, analysis, and control”, Prentice Hall, 2001. [21] Radun, A., “Analytically computing the flux linked by a switched reluctance motor phase when the stator and rotor poles overlap”, IEEE Transactions on Magnetics, Vol. MAG-36, No. 4, pt. 2, pp. 1996-2003, July 2000.- Xóa cờ ngắt ADIF
A
B
D’
C’
C
B’
D
A’
)
(
T
∑
∑
A
A
B
B
D’
D’
C’
C
C’
C
B’
B’
D
D
A’
A’
A
A
B
B
D’
D’
C’
C
C
C’
B’
B’
D
D
A’
A’
A
A
B
B
D’
D’
C
C’
C
C’
B’
B’
D
D
A’
A’
A
A
B
B
D’
D’
C
C’
C’
C
B’
B’
D
D
A’
A’
CHƯƠNG.5.:.KẾT.LUẬN.VÀ HƯỚNG
PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO

