
Ch ng 1ươ
M Đ UỞ Ầ
1.1 Đ t v n đặ ấ ề
Đ ng b ng sông C u Long (ĐBSCL) là vùng có di n tích đ t s n xu tồ ằ ử ệ ấ ả ấ
nông nghi p l n nh t đ ng th i cũng đ c xem là “v a lúa” chính c a c n c.ệ ớ ấ ồ ờ ượ ự ủ ả ướ
Trong kho ng 4 tri u ha đ t nông nghi p thì đ t tr ng lúa chi m di n tích l nả ệ ấ ệ ấ ồ ế ệ ớ
nh t, đ t kho ng 2,5 tri u ha. H ng năm, vùng đ ng b ng này có th s n xu t raấ ạ ả ệ ằ ồ ằ ể ả ấ
h n 18 tri u t n lúa (t ng đ ng h n 12 tri u t n g o), chi m 53% s n l ngơ ệ ấ ươ ươ ơ ệ ấ ạ ế ả ượ
c a lúa g o c a c n c (năm 2009)ủ ạ ủ ả ướ . Nh đóờ, s n l ng lúa g o c a vùngả ượ ạ ủ
ĐBSCL này đóng góp đ n 90% giá tr xu t kh u c a Vi t Nam ra th tr ng thế ị ấ ẩ ủ ệ ị ườ ế
gi i và đ a Vi t Nam tr thành qu c gia xu t kh u nh t l n trên th gi i v m tớ ư ệ ở ố ấ ẩ ấ ớ ế ớ ề ặ
s l ng. Tuy nhiên, trong ố ượ nh ngữ năm tr l i đây (t năm 2000) d i áp l c c aở ạ ừ ướ ự ủ
th tr ng và đ c bi t là tình hình sâu b nh (b nh r y nâu, b nh vàng lùn và lùnị ườ ặ ệ ệ ệ ầ ệ
xo n lá,..) vi c chuy n d ch c c u cây tr ng và đa d ng hóa s n xu t trên đ tắ ệ ể ị ơ ấ ồ ạ ả ấ ấ
lúa đã đ c nông dân vùng ĐBSCL b t đ u quan tâm (Đượ ắ ầ , 2008)ệ. Bên c nh đó,ạ
tình tr ng bi n đ i khí h u và xâm nh p m n c a n c bi n vào sâu trong đ tạ ế ổ ậ ậ ặ ủ ướ ể ấ
li n đã làm nh h ng không nh đ n năng su t cây tr ng đ c bi t là cây lúa -ề ả ưở ỏ ế ấ ồ ặ ệ
cây tr ng quan tr ng c a vùng cũng nh các h th ng canh tác ĐBSCL. Chínhồ ọ ủ ư ệ ố ở
vì v y mà vi c thâm canh lúa 3 v đã không còn chi m u th , thay vào đó là cácậ ệ ụ ế ư ế
mô hình canh tác m i (k t h p gi a cây lúa và cây tr ng hay v t nuôi khác) nh mớ ế ợ ữ ồ ậ ằ
phá th đ c canh cây lúa và thích ng v i đi u ki n hi n t i. Các mô hình thayế ộ ứ ớ ề ệ ệ ạ
th đó có th là lúa - tôm, lúa - màu, lúa - cá,…ế ể
M t nghiên c u v ch t h u c trong đ t cho th y, vi c canh tác đ t đaiộ ứ ề ấ ữ ơ ấ ấ ệ ấ
b t h p lý d n đ n ch t l ng ch t h u c trong đ t ngày càng suy gi m, nhấ ợ ẫ ế ấ ượ ấ ữ ơ ấ ả ả
h ng đ n năng su t, ch t l ng c a cây tr ng; dù có bón phân hóa h c, câyưở ế ấ ấ ượ ủ ồ ọ
tr ng v n l y đi kho ng 50-80% đ m t đ t. Do đó, c n ph i tăng c ng khồ ẫ ấ ả ạ ừ ấ ầ ả ườ ả
năng cung c p đ m t đ t b ng các bi n pháp: luân canh lúa v i cây tr ng c n,ấ ạ ừ ấ ằ ệ ớ ồ ạ
bón phân h u c cho đ t,… Ngoài ra, vi c luân canh lúa v i cây tr ng c n, ph iữ ơ ấ ệ ớ ồ ạ ơ
đ t gi a 2 v canh tác s làm ch t h u c trong đ t chuy n đ i t d ng này sangấ ữ ụ ẽ ấ ữ ơ ấ ể ổ ừ ạ
d ng khác theo h ng có l i cho cây tr ng s d ng, làm tăng l ng đ m trongạ ướ ợ ồ ử ụ ượ ạ
đ t (Nguy n M Hoa, 2007).ấ ễ ỹ
1

Vĩnh Long là m t trong nh ng t nh có n n s n xu t nông nghiêp lâu đ i ộ ữ ỉ ề ả ấ ờ ở
ĐBSCL, cây lúa v n là cây tr ng chi m di n tích l n nh t c a t nh; k đ n làẫ ồ ế ệ ớ ấ ủ ỉ ế ế
m t s lo i cây màu ph bi n nh khoai lang, d a h u, b p,… Nh ng trong giaiộ ố ạ ổ ế ư ư ấ ắ ư
đo n hi n nay và t ng lai khi mà ngu n tài nguyên đ t đai ngày càng b gi iạ ệ ươ ồ ấ ị ớ
h n, đ phì c a đ t ngày m t gi m do canh tác cây tr ng ch a hi u qu . Đ cạ ộ ủ ấ ộ ả ồ ư ệ ả ặ
bi t là vi c tr ng thâm canh 3 v lúa/năm và liên t c qua nhi u năm d n đ nệ ệ ồ ụ ụ ề ẫ ế
vi c đ t đai b b c màu, c n ph i có các bi n pháp c i t o đ màu m c a đ tệ ấ ị ạ ầ ả ệ ả ạ ộ ỡ ủ ấ
nh ng v n đ m b o s n xu t và thu nh p trên di n tích đó. Vì v y, t nh Vĩnhư ẫ ả ả ả ấ ậ ệ ậ ỉ
Long đã ch đ ng ủ ộ h ng đ n m t n n nông nghi p phát tri n theo h ng hi nướ ế ộ ề ệ ể ướ ệ
đ i, b n v ng, s n xu t và chuy n đ i cây tr ng - v t nuôi theo h ng nâng caoạ ề ữ ả ấ ể ổ ồ ậ ướ
giá tr và hi u qu . ị ệ ả
Nói v vi c luân canh cây màu trên đ t lúa thì huy n Bình Tân c a t nhề ệ ấ ệ ủ ỉ
Vĩnh Long là huy n d n đ u v di n tích cũng nh s n l ng trong toàn t nh v iệ ẫ ầ ề ệ ư ả ượ ỉ ớ
các lo i cây màu ch l c nh khoai lang, b p, d a h u, h ,…M c dù huy nạ ủ ự ư ắ ư ấ ẹ ặ ệ
Bình Tân v a đ c tách ra t huy n Bình Minh (năm 2007) nh ng đ a ph ngừ ượ ừ ệ ư ị ươ
này đã khá quen thu c v i các chuyên gia, nhà nghiên c u v lĩnh v c s n xu tộ ớ ứ ề ự ả ấ
nông nghi p cũng nh các Vi n, Tr ng trong khu v c. Hi n nay, huy n Bìnhệ ư ệ ườ ự ệ ệ
Tân ph bi n nhi u mô hình canh tác nh : lúa 3 v , chuyên canh màu trên đ t lúa,ổ ế ề ư ụ ấ
luân canh ho c k t h p gi a cây màu và cây lúa. Các mô hình trên có nh ng đ cặ ế ợ ữ ữ ặ
đi m và hi u qu riêng theo t ng mô hình canh tác nên vi c so sánh và đánh giáể ệ ả ừ ệ
hi u qu s n xu t gi a các mô hình canh tác là c n thi t nh m tìm ra nh ng môệ ả ả ấ ữ ầ ế ằ ữ
hình tr ng màu trên đ t lúa có hi u qu đ ng th i có đ c nh ng c s khoa h cồ ấ ệ ả ồ ờ ượ ữ ơ ở ọ
đáp ng nh ng nhu c u nghiên c u v sau. V i lý do đó, nghiên c u: “ứ ữ ầ ứ ề ớ ứ So sánh
hi u qu kinh t gi a mô hình luân canh lúa - khoai và mô hình luân canhệ ả ế ữ
lúa - b p trên n n đ t lúa ắ ề ấ ở huy n Bình Tân, t nh Vĩnh Longệ ỉ ” đ c l a ch nượ ự ọ
đ th c hi n.ể ự ệ
2

1.2 M c tiêu nghiên c uụ ứ
1.2.1 M c tiêu t ng quátụ ổ
So sánh hi u qu kinh t c a tr ng màu trên n n đ t lúa, gi a mô hìnhệ ả ế ủ ồ ề ấ ữ
luân canh lúa - khoai lang và mô hình luân canh lúa - b p và đ xu t mô hình canhắ ề ấ
tác có hi u qu v m t kinh t nh m nâng cao thu nh p cho nông h . ệ ả ề ặ ế ằ ậ ộ
1.2.2 M c tiêu c th :ụ ụ ể
- Đánh giá hi n tr ng s n xu t mô hình luân canh lúa - khoai và mô hìnhệ ạ ả ấ
luân canh lúa - b p trên n n đ t lúa t i huy n Bình Tân, t nh Vĩnh Long.ắ ề ấ ạ ệ ỉ
- Phân tích và so sánh hi u qu kinh t mô hình luân canh lúa - khoai và môệ ả ế
hình luân canh lúa - b p t i huy n Bình Tân, t nh Vĩnh Long.ắ ạ ệ ỉ
- Phân tích nh ng y u t nh h ng đ n mô hình luân canh lúa - khoai vàữ ế ố ả ưở ế
mô hình luân canh lúa - b p t i huy n Bình Tân, t nh Vĩnh Long.ắ ạ ệ ỉ
- Đ xu t m t s gi i pháp nh m nâng cao hi u qu s n xu t.ề ấ ộ ố ả ằ ệ ả ả ấ
1.3 Câu h i nghiên c uỏ ứ
- Hi n tr ng s n xu t mô hình luân canh lúa - khoai và luân canh lúa - b pệ ạ ả ấ ắ
t i huy n Bình Tân nh th nào? Có nh ng thay đ i gì v di n tích và năng su tạ ệ ư ế ữ ổ ề ệ ấ
c a 2 mô hình?ủ
- Hi u qu s n xu t c a 2 mô hình này nh th nào? Vi c s n xu t c aệ ả ả ấ ủ ư ế ệ ả ấ ủ
mô hình nào s mang l i hi u qu kinh t cao h n?ẽ ạ ệ ả ế ơ
- Nh ng y u t nào tác đ ng đ n hi u qu kinh t c a 2 mô hình s nữ ế ố ộ ế ệ ả ế ủ ả
xu t?ấ
1.4 Gi i h n và ph m vi nghiên c uớ ạ ạ ứ
•Đ i t ng nghiên c uố ượ ứ
Các nông h đang canh tác mô hình luân canh lúa - khoai và mô hình luânộ
canh lúa - b p t i xã Thành Đông, Tân Qu i c a huy n Bình Tân, t nh Vĩnh Longắ ạ ớ ủ ệ ỉ
năm 2010.
3

•Gi i h n n i dung nghiên c uớ ạ ộ ứ
Nghiên c u c a đ tài t p trung vào vi c đánh giá, phân tích th c tr ngứ ủ ề ậ ệ ự ạ
s n xu t c a mô hình luân canh lúa - khoai và mô hình luân canh lúa - b p. Nghiênả ấ ủ ắ
c u còn phân tích hi u qu kinh t c a hai mô hình. ứ ệ ả ế ủ
Đ tài không nghiên c u hi u qu kĩ thu t cũng nh hi u qu xã h i c aề ứ ệ ả ậ ư ệ ả ộ ủ
mô hình luân canh lúa - khoai và mô hình luân canh lúa - b p.ắ
•Gi i h n vùng nghiên c uớ ạ ứ
Nghiên c u này t p trung xã Thành Đông, Tân Qu i c a huy n Bìnhứ ậ ở ớ ủ ệ
Tân, Vĩnh Long.
•Th i gian nghiên c u:ờ ứ tháng 8 đ n tháng 12 năm 2010ế
1.5 Đ i t ng th h ngố ượ ụ ưở
Nh ng nông h canh tác theo ph ng th c tr ng khoai, b p trên n n đ tữ ộ ươ ứ ồ ắ ề ấ
lúa t i huy n Bình Tân nói riêng và vùng ĐBSCL nói chung.ạ ệ
K t qu nghiên c u là c s s li u th c p cho các nghiên c u liên quanế ả ứ ơ ở ố ệ ứ ấ ứ
đ n vi c so sánh cây màu trên n n đ t lúa.ế ệ ề ấ
K t qu nghiên c u s là c s đ các phòng nông nghi p & phát tri nế ả ứ ẽ ơ ở ể ệ ể
nông thôn, tr m khuy n nông và chính quy n đ a ph ng có nh ng khuy n cáo,ạ ế ề ị ươ ữ ế
chính sách thích h p, k p th i h tr nông dân trong khâu s n xu t.ợ ị ờ ỗ ợ ả ấ
1.6 K t qu mong đ iế ả ợ
Đánh giá đ c mô hình hi u qu v m t kinh t cũng nh vi c canh tácượ ệ ả ề ặ ế ư ệ
lo i cây màu thích h p trên n n đ t lúa huy n Bình Tân, t nh Vĩnh Long. Đ ngạ ợ ề ấ ở ệ ỉ ồ
th i, thông qua nghiên c u này s làm c s cho chính quy n đ a ph ng có cáchờ ứ ẽ ơ ở ề ị ươ
nhìn t ng quát h n v lĩnh v c s n xu t nông nghi p đ a ph ng mình đ t bi tổ ơ ề ự ả ấ ệ ở ị ươ ặ ệ
là các mô hình canh tác cây màu trên n n đ t lúa.ề ấ
4

Ch ng 2ươ
L C KH O TÀI LI UƯỢ Ả Ệ
2.1 L c kh o tài li uượ ả ệ
K t qu nghiên c u c a Nguy n Ph ng Trang (2008) cho th y “Đ i v iế ả ứ ủ ễ ươ ấ ố ớ
mô hình tr ng 3 v lúa trong năm có t ng chi phí th p h n mô hình tr ng 2 v lúaồ ụ ổ ấ ơ ồ ụ
- màu là 31.554.000 đ ng/ha. Nguyên nhân là do tr ng màu t n nhi u chi phí h nồ ồ ố ề ơ
tr ng lúa. Tuy nhiên, xét v thu nh p thì mô hình lúa - màu mang l i thu nh p caoồ ề ậ ạ ậ
h n là 22.414.000 đ ng/ha. C bình quân 1 v tr ng màu mang l i thu nh p làơ ồ ứ ụ ồ ạ ậ
25.950.000 đ ng/ha, cao h n tr ng lúa v 3. Ngoài ra, vi c áp d ng mô hình 2 lúaồ ơ ồ ụ ệ ụ
- 1 màu còn làm tăng đ phì nhiêu cho đ t, h n ch tình tr ng suy thoái và b cộ ấ ạ ế ạ ạ
màu đ t”.ấ
K t qu nghiên c u c a Nguy n Th Kim Hoàng (2010) cho th y “Môế ả ứ ủ ễ ị ấ
hình luân canh lúa - khoai lang có chi phí đ u t cao h n mô hình đ c canh lúaầ ư ơ ộ
kho ng 11,36 tri u đ ng/ha. Tuy nhiên, l i nhu n cao h n đ c canh lúa kho ngả ệ ồ ợ ậ ơ ộ ả
21,83 tri u đ ng/ha. Hi u qu đ ng v n c a mô hình lúa - khoai cao h n mô hìnhệ ồ ệ ả ồ ố ủ ơ
đ c canh lúa kho ng 0,82 đ ng và hi u qu s d ng lao đ ng cao h n kho ngộ ả ồ ệ ả ử ụ ộ ơ ả
42.000 đ ng/ngày công”.ồ
Theo k t qu nghiên c u c a Nguy n Th Thúy Nga (2009) cho th yế ả ứ ủ ễ ị ấ
“Nông h s n xu t theo mô hình đ c canh lúa thì l i nhu n c a h không thayộ ả ấ ộ ợ ậ ủ ọ
đ i t mô hình này, ng c l i nhi u h canh tác theo mô hình lúa - b p - lúa choổ ừ ượ ạ ề ộ ắ
r ng khi ng d ng mô hình này thì l i nhu n c a h đã tăng lên so v i tr c đây.ằ ứ ụ ợ ậ ủ ọ ớ ướ
Đ i v i mô hình đ c canh lúa, chi phí đ u t trên ha kho ng 14,55 tri u đ ng/ha,ố ớ ộ ầ ư ả ệ ồ
t ng thu kho ng 21,9 tri u đ ng/ha, l i nhu n trên 10 tri u đ ng, hi u qu sổ ả ệ ồ ợ ậ ệ ồ ệ ả ử
d ng đ ng v n là 2,07, hi u qu s d ng lao đ ng là 392.000 đ ng/ngày công.ụ ồ ố ệ ả ử ụ ộ ồ
Mô hình lúa - b p - lúa chi phí đ u t trên ha kho ng 15,68 tri u đ ng/ha, t ngắ ầ ư ả ệ ồ ổ
thu là kho ng 22,8 tri u đ ng/ha, l i nhu n kho ng 10,54 tri u đ ng/ha, hi uả ệ ồ ợ ậ ả ệ ồ ệ
qu s d ng đ ng v n là 2,66, hi u qu s d ng lao đ ng là 385.000 đ ng/ngàyả ử ụ ồ ố ệ ả ử ụ ộ ồ
công. Nh v y, k t qu trên cho th y mô hình lúa - b p - lúa là mô hình có hi uư ậ ế ả ấ ắ ệ
5

