ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG TRUNG SƠN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA
CHẤT LƯỢNG CAO J02 THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG TRUNG SƠN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA
CHẤT LƯỢNG CAO J02 THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TÂM
THÁI NGUYÊN, 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp phát triển sản xuất lúa chất
lượng cao J02 theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh
Phú Thọ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Luận văn hoàn toàn trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào. Các thông tin sử dụng
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích
dẫn đầy đủ, các thông tin cụ thể theo từng nội dung.
Tác giả luận văn
Lương Trung Sơn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng, sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể trong và ngoài tỉnh.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế &PTNT, Hội đồng thẩm định luận văn, cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện về mọi mặt để tôi thực hiện tốt luận văn này. Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo TS. Nguyễn Văn Tâm-Phó trưởng Khoa Kinh tế &PTNT, đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Thanh Sơn, Chi cục Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính-kế hoạch, Phòng Lao động và TBXH, Phòng Nông nghiệp &Phát triển nông thôn; Công ty Cổ phần giống vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam và đặc biệt là Trạm khuyến nông nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, viết luận văn tốt nghiệp.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Đảng ủy, HĐND, UBND và bà con nông dân các xã Sơn Hùng, Võ Miếu, Yên Lương đã giúp tôi trong quá trình thực hiện và thu thập số liệu, nghiên cứu về luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Một lần nữa! Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các tập
thể và cá nhân đã dành cho tôi./.
Tác giả luận văn
Lương Trung Sơn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. ix
1. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... ix
1.1. Mục tiêu chung ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................... Error! Bookmark not defined.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ ix
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ ix
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... ix
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. ix
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................... ix
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin .............................................................. x
3.3.3. Phương pháp và phân tích xử lý số liệu .................................................. x
4. Kết luận ........................................................................................................ xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn ............................... 3
iv
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ............................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ......................................................... 5
1.1.1. Phát triển sản xuất ................................................................................... 5
1.1.2. Phát triển bền vững ................................................................................. 6
1.1.3. Phát triển sản xuất nông nghiệp .............................................................. 7
1.1.4. Phát triển nông nghiệp bền vững ............................................................ 9
1.1.5. Giống lúa chất lượng cao J02 .................................................................. 9
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu .................................................... 12
1.2.1. Tình hình phát triển sản xuất lúa chất lượng cao trên thế giới ............. 12
1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất lúa chất lượng cao ở Việt Nam .............. 15
1.2.3. Tình hình phát triển sản xuất lúa J02 ở Việt Nam ................................ 22
1.2.4. Tình hình phát triển sản xuất lúa J02 ở Phú Thọ .................................. 24
1.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ .......... 25
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 27
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
2.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ............................................... 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 35
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 36
2.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 36
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 38
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu về phát triển sản xuất..................................................... 38
v
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả kinh tế ........................................... 38
2.4.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội ............................................................. 39
2.4.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường ..................................................... 39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 40
3.1. Thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo hướng bền
vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ ........................................ 40
3.1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02 tại huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ ............................................................................................ 40
3.1.2. Các yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa
bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ ............................................................... 43
3.1.3. Tình hình thâm canh sản xuất lúa chất lượng cao J02 .......................... 48
3.2. Thực trạng sản xuất lúa J02 của nhóm hộ điều tra .................................. 50
3.2.1. Đặc điểm của hộ điều tra ..................................................................... 50
3.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02 của các hộ điều tra 52
3.2.3. Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản lúa J02 của các hộ điều tra ............... 53
3.2.4. Chi phí sản xuất lúa J02 của các hộ điều tra ......................................... 56
3.2.5. Hiệu quả sản xuất lúa chất lượng cao J02 của các hộ điều tra .............. 56
3.2.6. Thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm lúa chất lượng cao J02 ............. 59
3.2.7. Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất lúa J02 theo hướng bền vững
trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ ................................................. 60
3.2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa chất lượng cao J02 .... 62
3.2.9. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với hoạt động
phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn ..... 66
3.3. Giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn huyện
Thanh Sơn ....................................................................................................... 68
3.3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển lúa chất lượng cao J02 trên địa
bàn huyện Thanh Sơn ........................................................................................ 68
vi
3.3.2. Các giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo hướng bền
vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn ............................................................... 69
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 73
4.1. Kết luận .................................................................................................... 73
4.2. Khuyến nghị ............................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình đất đai của huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018 .... 28
Bảng 3.1. Diện tích lúa chất lượng cao J02 tại huyện Thanh Sơn giai đoạn
2016-2019 ..................................................................................... 40
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa chất lượng cao J02 trên địa
bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2019 .............................. 42
Bảng 3.3. Tình hình lao động sản xuất nông nghiệp tại huyện Thanh Sơn .... 42
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Sơn
....................................................................................................... 45
Bảng 3.5. Tỷ lệ diện tích cấy lúa được cơ giới hóa ........................................ 46
Bảng 3.6. Tình hình cơ bản của chủ hộ........................................................... 50
Bảng 3.7. Tình hình lao động và nhân khẩu của hộ điều tra .......................... 51
Bảng 3.8. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02 của các hộ
điều tra .......................................................................................... 52
Bảng 3.9. Chi phí cho sản xuất lúa chất lượng cao của các nhóm hộ điều tra
tính trung bình cho 1 sào............................................................... 56
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa J02 của các hộ điều tra .................. 57
Bảng 3.11. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa J02 và giống lúa Thiên ưu 8
trên 1 sào ....................................................................................... 58
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nguồn lực đến phát triển sản xuất lúa J02 trên địa
bàn huyện Thanh Sơn ................................................................... 63
Bảng 3.13. Điều kiện tự nhiên khí hậu năm 2018 .......................................... 64
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế - xã hội đến phát triển sản xuất lúa
J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn ................................................ 66
Bảng 3.15. Kết quả phân tích SWOT trong sản xuất lúa J02 ......................... 67
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Diện tích năng suất, sản lượng lúa J02 của huyện Thanh Sơn ... 42
Biểu đồ 3.2. Tình hình lao động trong sản xuất nông nghiệp tại Thanh Sơn . 44
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ thu hoạch và bảo quản lúa của các hộ điều tra .................. 54
Sơ đồ 3.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm lúa gạo, lúa tươi ...................................... 59
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lương Trung Sơn
Tên luận văn: Giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo
hướng bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Ngành: Kinh tế nông nghiêp Mã số: 8.62.01.15
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
1. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất lúa bền vững.
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa
bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02
theo hướng bền vững tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển sản xuất lúa J02 bền
vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Các tài liệu tổng quan về tình hình phát triển sản xuất lúa J02 ở huyện
Thanh Sơn được thu thập từ các tài liệu đã công bố trong khoảng từ 2016 và
số liệu điều tra khảo sát năm 2019.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
Thanh Sơn là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có 22 xã và 01 thị trấn,
trong đó có 15 xã gieo cấy lúa J02 phân bố đều các vùng trên địa bàn. Để đại
diện cho các vùng sinh thái của huyện tác giả lựa chọn 03 xã Sơn Hùng, Võ
Miếu, Yên Lương để thu thập số liệu; đây là các xã có diện tích cấy lúa chất
lượng cao J02 đại diện cho 3 vùng sinh thái (vùng đồi núi thấp, vùng đồi núi
trung bình, khu vực thung lũng).
x
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin
3.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Sưu tầm, thu thập thông tin số liệu qua các tài liệu đã được công bố qua
sách báo, tạp chí internet; số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
những số liệu liên quan đến đề tài đã được công bố của các cơ quan thống kê
các cấp, các phòng ban, báo cáo của UBND huyện Thanh Sơn từ 3 năm trở lại
đây; kết quả nghiên cứu của các đề tài có cùng nội dung
3.3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
(PRA):
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin qua các cán bộ có kinh
nghiệm tại địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân
có uy tín trong cộng đồng.
- Phương pháp điều tra hộ:
+ Chọn mẫu điều tra: Áp dụng mẫu thống kê; phương pháp chọn mẫu
theo định mức thuộc phương pháp phi xác xuất.
+ Mẫu được chọn để tiến hành điều tra là 90 hộ gia đình tại 03 xã theo
3 nhóm: (i) Nhóm kinh tế khá; (ii) Nhóm kinh tế trung bình; (iii) Nhóm kinh
tế nghèo. Chúng tôi cũng chọn phỏng vấn 20 cán bộ quản lý cấp huyện, xã về
thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02.
3.3.3. Phương pháp và phân tích xử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả:
Phương pháp phân tổ thống kê:
Phương pháp so sánh:
Phương pháp phân tích SWOT:
- Liệt kê các mặt mạnh (S)
- Liệt kê các mặt yếu (W)
- Liệt kê các cơ hội (O)
- Liệt kê các nguy cơ (T)
xi
4. Kết luận
Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa thể hiện giá trị vượt trội so với giống lúa
khác. Lợi nhuận canh tác lúa J02 đạt 24.038 nghìn đồng/ha (tương đương
867,8 nghìn đồng/sào) và cao hơn thiên ưu 8 là 13.290 nghìn đồng/ha.
Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa J02 đã được
chú trọng nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và nâng cao năng suất.
Sản phẩm lúa, gạo J02 của địa phương đã có mặt trên thị trường tiêu
thụ. Tuy nhiên đầu ra thị trường không ổn định người dân chủ yếu là bán tự
do bán lẻ giá cả bấp bênh thường bị tư thương ép giá.
Để phát triển sản xuất lúa J02 bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn cần
thực hiện đồng số các giải pháp: Quy hoạch vùng sản xuất lúa J02; Giải pháp về
giống; Giải pháp kỹ thuật; Thị trường; Giải pháp về cơ chế chính sách
5. Khuyến nghị
Cần có các chủ trương, đường lối, các quy định nhằm định hướng đúng
đắn cho các hộ dân sản xuất và kinh doanh lúa, gạo nói chúng, J02 nói riêng.
Phát triển sản xuất đi đôi với mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,
khuyến khích các hình thức liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, liên kết giữa các thành phần kinh tế
Đẩy mạnh công tác khuyến nông, tập huấn kỹ thuật, đặc biệt tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới, sản xuất theo hướng hữu cơ, an toàn.
Tập trung tiếp cận, huy động xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ từ
bên ngoài.
Tận dụng và khai thác triệt để những tiềm năng, nguồn lực vào hoạt
động sản xuất lúa, nhưng vẫn đảm bảo không làm ảnh hưởng đến môi trường
nông thôn.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh Sơn là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có điều kiện tự nhiên,
khí hậu, thổ nhưỡng, đất đai thuận lợi phát triển lúa nước và nhiều loại cây
trồng nông nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao. Theo số liệu thống kê đến năm
2019 tổng diện tích gieo cấy lúa hàng năm của huyện là 6.600ha, sản lượng
bình quân đạt 38.610 tấn/năm; Sản phẩm thu được từ sản xuất lúa, người dân
chủ yếu tự tiêu thụ bán tại chợ hoặc qua thương lái, giá bán thường bấp bênh,
không ổn định, có hiện tượng được mùa rớt giá, tư thường lợi dụng vào vụ thu
hoạch rộ, sản phẩm nhiều để ép giá, thu mua với giá rẻ; nên người sản xuất
thường bị thua thiệt, bình quân thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác thấp,
ảnh hưởng đến tâm lý sản xuất và phát triển kinh tế của các hộ dân. Bên cạnh
đó huyện mới tập trung chủ yếu đầu tư vào khâu sản xuất, chưa chú trọng ứng
dụng khoa học công nghệ vào khâu chế biến, bảo quản, cũng như khâu tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa ra thị trường.
Để giải quyết được vấn đề này cần có những giải pháp phát triển sản
xuất bền vững theo hướng an toàn, hiệu quả, bảo vệ môi trường, đưa khoa học
- công nghệ vào từ khâu sản xuất đến ra sản phẩm hàng hóa, liên kết sản xuất
giữa người dân với doanh nghiệp ngày từ đầu vụ có ký kết hợp đồng bắt buộc
theo từng sản phẩm, nhằm đảm bảo sản phẩm bán ra có giá trị thiết thực, làm
tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích canh tác, tránh được hiện tượng
được mùa rớt giá, tạo tậm lý tốt cho người sản xuất nông nghiệp là nghề gắn
bó lâu dài với họ.
Để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo
vệ môi trường trong giai đoạn tới, huyện Thanh Sơn đã coi nhiệm vụ phát
triển sản xuất lúa nói chung, lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn huyện nói
2
riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Huyện Thanh Sơn đã tuyên
truyền vận động nhân dân các dân tộc mở rộng diện tích gieo cấy lúa chất
lượng cao J02, tăng cường các biện pháp tập huấn, tuyên truyền, chăm sóc
lúa J02 áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất. Chính vì vậy, diện tích
lúa J02 gieo cấy trên địa bàn huyện cho đến nay, tổng diện tích toàn huyện là
378 ha. Mặc dù đã có nhiều cố gắng mở rộng diện tích với mục tiêu tạo vùng
sản xuất hàng hoá, sản phẩm gạo chất lượng cao và có chỉ dẫn địa lý nhưng
việc mở rộng diện tích trồng lúa J02 còn gặp một số khó khăn như: giống có
thời gian sinh trưởng dài; kỹ thuật canh tác, chăm sóc nghiêm ngặt; bà con
còn lạm dụng phân bón, thuốc BVTV hóa học; phát triển lúa J02 vẫn chưa
theo quy hoạch vùng cụ thể; quy trình sản xuất, thu hoạch, phơi và chế biến
chưa theo tiêu chuẩn; chưa truy nguyên được nguồn gốc hàng hóa; khâu vận
chuyển, bảo quản chưa được đầu tư hợp lý dẫn đến gạo bị đớn, tỷ lệ gẫy
nhiều, giảm mẫu mã, chất lượng, ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ ra thị trường;
việc tiêu thụ sản phẩm còn mang tính tự phát, thiếu thông tin về yêu cầu của
thị trường nên dễ bị ép giá gây thua thiệt cho người sản xuất,…
Xuất phát từ những thực tế nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Giải phát
phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo hướng bền vững trên địa bàn
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên
địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển sản xuất bền vững lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ góp phần nâng cao đời sống cho người dân
trong vùng.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất bền vững
nói chung, sản xuất bền vững lúa nói riêng.
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa
bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa chất lượng
cao J02 theo hướng bền vững tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ trong
những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02
theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài địa bàn huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ.
Về thời gian: Các tài liệu tổng quan về tình hình phát triển sản xuất lúa
chất lượng cao J02 theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh
Phú Thọ được thu thập từ các tài liệu đã được công bố từ năm 2016 - 2019.
Phương hướng, giải pháp đến năm 2025.
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phát triển sản xuất lúa theo hướng
bền vững.
Chỉ ra được thực trạng phát triển sản xuất lúa J02 trên địa bàn huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, qua đó thấy được những tiềm năng cũng như thách
thức đối với phát triển sản xuất lúa ở khu vực nghiên cứu.
4
Đề xuất một số giải pháp vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế vừa kết hợp
bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn nghiên cứu nhằm bảo đảm mục tiêu
phát triển bền vững.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những căn cứ và cơ sở
khoa học cũng như những giải pháp cụ thể đáp ứng các yêu cầu bức thiết cho
quy hoạch sản xuất lúa chất lượng cao J02, sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên. Đồng thời giúp cho huyện Thanh Sơn lập kế hoạch phát triển lúa chất
lượng cao J02 hợp lý; Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để xây dựng
chương trình khuyến nông nhằm áp dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ,
góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân trong vùng.
5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Phát triển sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động của con
người để tạo ra sản phẩm hữu ích. Như vậy! phát triển sản xuất được coi là
một quá trình tăng tiến về quy mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu
(Nguyễn Thị Minh An, 2006).
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng như các tổ chức
kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn đề kinh tế cơ bản
đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Những vấn đề này
liên quan đến việc xác định thị trường và phân phối sản phẩm đúng đắn để kích
thích sản xuất phát triển.
Phát triển sản xuất (PTSX) cũng được coi là một quá trình tái sản xuất
mở rộng, trong đó qui mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ
sở thị trường chấp nhận. (Nguyễn Thị Minh An, 2006).
Phát triển sản xuất có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát triển theo
chiều rộng và phát triển theo chiều sâu. Trong đó: Phát triển sản xuất theo chiều
rộng là nhằm tăng sản lượng bằng cách mở rộng diện tích đất trồng, với cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ PTSX không đổi, sử dụng kỹ thuật giản đơn. Kết quả
PTSX đạt được theo chiều rộng chủ yếu nhờ tăng diện tích và độ phì nhiêu của
đất đai và sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên; Phát triển sản xuất theo chiều rộng
bao gồm mở rộng diện tích trong cả vùng, có thể bao gồm việc tăng số hộ dân
hoặc tăng quy mô diện tích của mỗi hộ nông dân hoặc cả hai.
Phát triển sản xuất theo chiều sâu là giá trị, vốn đầu vào không đổi, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng phù
6
hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Như vậy PTSX theo chiều sâu là làm tăng
khối lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế sản xuất trên một đơn vị diện tích
bằng cách đầu tư giống, vốn, kỹ thuật và lao động
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm. Đồng thời làm thay đổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức
sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, từng bước được hoàn thiện
về cơ cấu, quy mô, chất lượng để tạo ra một cơ cấu hoàn hảo
Chú ý trong PTSX phải đảm bảo tính bền vững, tức là sản xuất tìm
nguồn đầu vào, đầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh hưởng đến
nguồn tài nguyên
Vậy tăng trưởng sản xuất là sự tăng thêm về quy mô sản lượng sản
phẩm sản xuất trong một thời gian nhất định. Là kết quả của tất cả các hoạt
động và dịch vụ sản xuất tạo ra
Còn hiệu quả sản xuất phản ánh quy mô sản lượng sản phẩm và dịch vụ
sản xuất ra trong 1 thời gian nhất định, thường là 1 năm (Nguyễn Thị Minh
An, 2006).
1.1.2. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1980 do Hiệp hội
bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên quốc tế (IUCN) công bố. Năm 1984, Bà
Gro Harlem Brundtland khi đó làm thủ tướng Na Uy đã được đại hội đồng
Liên hợp quốc ủy nhiệm làm Chủ tịch ủy ban môi trường và phát triển thế
giới (WCED) này còn gọi là ủy ban Brundtland. Năm 1987, trong bản báo
cáo “Tương lai của chúng ta” do ủy ban Brundtland đã công bố phát triển
bền vững (Sustainable Development): “Phát triển bền vững là sự phát triển
nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” và được thế giới công nhận là khái
niệm chính thức. (Mai Thanh Cúc, 2005)
7
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến
trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy đã được nhiều nước trên thế giới
đồng thuận tham gia. Tại Hội nghị thượng đỉnh trái đất về môi trường và phát
triển tổ chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), có 179 nước tham gia Hội
nghị và đã thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao
gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 về các giải pháp phát
triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ XXI. Tuyên bố tiếp tục
được bổ sung, hoàn chỉnh năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh về phát triển
bền vững toàn cầu họp tại Nam Phi đánh giá 10 năm việc thực hiện chương
trình nghị sự 21.
Các Hội nghị đều khẳng định: “Phát triển bền vững là quá trình phát
triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển.
Đó là: phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” và một
trong những nội dung cơ bản nhất là con người, trung tâm của sự phát triển.
Ở Việt Nam, để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước như
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra và thực hiện cam kết
quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã ban hành “Định hướng chiến lược phát triển
bền vững ở Việt Nam” (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam). Khái niệm
phát triển bền vững được hiểu một cách toàn diện: “Phát triển bền vững bao trùm
các mặt của đời sống xã hội, nghĩa là gắn kết sự phát triển kinh tế với thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội, gìn giữ và cải thiện môi trường, giữ vững ổn định
chính trị -xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh”. (Mai Thanh Cúc, 2005)
1.1.3. Phát triển sản xuất nông nghiệp
Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh
tế và xã hội. Đỗ Kim Chung, 2009 cho rằng: "Phát triển nông nghiệp thể hiện
quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước
đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất. Nền nông nghiệp
8
phát triển là một ngành sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra
(sản phẩm và dịch vụ), đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu,
thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về
nông nghiệp. Trước hết, phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải
trong trạng thái tĩnh.
Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động của quy luật
thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của Chính phủ, nhận
thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và
dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nền nông nghiệp phát triển là kết quả của quá trình phát triển nông
nghiệp. Phát triển nông nghiệp khác với tăng trưởng nông nghiệp. Tăng
trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời điểm nào đó, nền nông nghiệp có
nhiều đầu ra so với giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh tế
và tập trung nhiều về mặt lượng.
Tăng trưởng nông nghiệp thường được đo bằng mức tăng thu nhập
quốc dân trong nước của nông nghiệp, mức tăng về sản lượng và sản phẩm
nông nghiệp, số lượng diện tích, số đầu con vật nuôi. Trái lại phát triển nông
nghiệp thể hiện cả về lượng và về chất. Phát triển nông nghiệp không những
bao hàm cả tăng trưởng mà còn phản ánh các thay đổi cơ bản trong cơ cấu của
nền nông nghiệp, sự thích ứng của nền nông nghiệp với hoàn cảnh mới, sự
tham gia của người dân trong quản lý và sử dụng nguồn lực; Sự phân bố của
cải và tài nguyên giữa các nhóm dân cư trong nội bộ nông nghiệp và giữa
nông nghiệp với các ngành kinh tế.
Phát triển nông nghiệp còn bao hàm cả kinh tế, xã hội, tổ chức, thể chế
và môi trường.Tăng trưởng và phát triển nông nghiệp có quan hệ với nhau.
Tăng trưởng là điều kiện cho sự phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, cần thấy
rằng chiến lược phát triển nông nghiệp chưa hợp lý mà có tình trạng ở một số
9
quốc gia có tăng trưởng nông nghiệp nhưng không có phát triển nông
nghiệp".
1.1.4. Phát triển nông nghiệp bền vững
Phạm Vân Đình, 2008 cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là
quá trình quản lý và duy trì sự thay đổi về tổ chức, kỹ thuật và thể chế cho
nông nghiệp phát triển nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của
con người về nông phẩm và dịch vụ vừa đáp ứng nhu cầu của mai sau.
Sự phát triển của nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi
trồng thủy sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến môi trường, không giảm cấp tài
nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và được
chấp nhận về mặt xã hội. Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình đảm
bảo hài hòa ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, thỏa mãn nhu
cầu về nông nghiệp hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu
của tương lai
Nền nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp phải đáp ứng được hai yêu
cầu cơ bản: Đảm bảo đáp ứng cầu hiện tại về nông sản và các dịch vụ liên quan
và duy trì được tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau (bao gồm gìn giữ
quỹ đất, nước, rừng, khí hậu và tính đa dạng sinh học,...). Nông nghiệp bền vững
là phạm trù tổng hợp, vừa đảm bảo các yêu cầu về sinh thái, kỹ thuật vừa thúc
đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
1.1.5. Giống lúa chất lượng cao J02
Giống lúa chất lượng cao Japonica 02 “J02” là giống lúa thuần có
nguồn gốc từ Nhật Bản do Viện Di truyền nông nghiệp nhập nội và tuyển
chọn, Công ty Cổ phần giống - vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam
phân phối độc quyền, đã được đưa vào trồng thử nghiệm nhiều nơi trong và
ngoài tỉnh Phú Thọ khoảng gần chục năm nay.
10
Đây là giống lúa thuần chất lượng cao, cơm mùi thơm, mềm, dẻo, vị
đậm đang được người tiêu dùng khá ưa chuộng. Năng suất tiềm năng của
giống lúa này đạt khoảng 70 đến 75 tạ/ha, thâm canh tốt có khả năng đạt
trên 85 tạ/ha. Hiện nay, trên địa bàn huyện Thanh Sơn giá gạo bình quân
trên thị trường khoảng 18.000 đến 20.000 đồng/kg, giá thóc khoảng 11.500
đến 12.500 đồng/kg. So sánh qua một số vụ ở huyện Thanh Sơn cho thấy,
gieo cấy giống lúa J02 cho lãi suất cao hơn so với các giống lúa đang được
gieo cấy đại trà hiện nay như Khang Dân, Thiên Ưu 8, RVT, TBR225…
thậm chí lãi còn cao hơn cả các giống lúa lai, ước thu được từ J02 khoảng
trên dưới 20 triệu đồng/ha. Giống J02 có nhiều ưu thế trong sản xuất lúa
theo hướng hàng hóa.
Giống J02 tuy mới đưa vào sản xuất gần 10 năm nay nhưng với ưu thế
vượt trội và đáp ứng với nhu cầu hiện nay, nên có nhiều chính sách hỗ trợ và
mở rộng diện tích, đặc biệt Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành
Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về
hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2020.
(Phòng NN & PTNT huyện Thanh Sơn, 2019).
1.1.5.1. Đặc tính nông sinh học
Là giống có đặc tính đẻ nhánh khá, bộ lá đứng, gọn, khỏe, màu xanh
đậm, ít nhiễm sâu bệnh hại, không nhiễm bệnh bạc lá. Đặc biệt giống lúa J02
chịu thâm canh, thích ứng rộng, hạt gạo trong, cơm ngon, mùi thơm dịu…Là
giống lúa có thời gian sinh trưởng dao động khoảng 130 - 145 ngày tùy vụ,
thích hợp nhất là gieo cấy ở vụ chiêm xuân, khả năng chống chịu rét và chống
đổ rất tốt, kiểu khóm gọn, bộ lá đứng, bông to, hạt xếp xít, trỗ thoát, cấu trúc
bông đẹp, giấu bông, tỷ lệ lép thấp, khả năng đẻ nhánh hữu hiệu số dảnh vô
hiệu thấp (chỉ từ 1, 2 dảnh/khóm), ít hạt lép (3, 4 hạt/bông); khối lượng 1000
(P1000) hạt 25,5-26g, ít nhiễm bệnh đạo ôn, bạc lá…
11
Thời gian ngủ nghỉ dài, bắt buộc phải dùng giống chuyển vụ (không
được dùng giống của vụ Xuân cho vụ Mùa kế tiếp do tỷ lệ nảy mầm thấp).
Sản xuất giống cần phải cách ly không gian và thời gian tránh nhận phấn lai.
Tuy nhiên, so với các giống lúa khác thì giá giống cao hơn gần gấp
đôi, yêu cầu kỹ thuật thâm canh cao, thời gian ngâm ủ giống khá dài
(khoảng 72 giờ), do tập quán nên một số bà con nông dân chưa tuân thủ
được yêu cầu của giống như ngâm chưa đủ nước, bón phân thiếu và chủ
yếu là dùng phân hóa học, dẫn đến năng suất và chất lượng chưa cao.
Ngược lại, do có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, nên chi phí thuốc
BVTV, công lao động giảm giúp cho nông dân giảm bớt được một phần
chi phí đầu vào, góp phần tăng thu nhập, phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng nông thôn mới (Công ty CP giống VT-NN công nghệ cao VN, 2019).
1.1.5.2. Thời vụ gieo trồng và yêu cầu kỹ thuật
Bón phân cân đối, bón thúc sớm, tập chung bón đúng thời ký sinh
trưởng của cây để đạt năng suất cao.
Giống J02 có vỏ trấu dầy nên thời gian ngâm và ủ dài hơn các giống
thuộc loài phụ indica.
Giống lúa J02 khó rụng hạt nên khi gặt xong phải ra hạt ngay (nếu gặt
bằng tay) để tránh gẫy gié.
Là giống thuộc loài phụ japonica nên thời gian trỗ đến chín dài hơn các
loại giống thuộc loài phụ indica từ 5 - 7 ngày. Thời điểm thu hoạch muộn hơn
các giống lúa indica từ 5 - 7 ngày. Là giống lúa chất lượng nên sau khi tuốt,
thóc phải được phơi dưới nắng nhẹ và nên phơi từ 3 - 4 lần để đạt độ ẩm
≤14% để hạt gạo trong và giữ hương thơm đặc trưng. Không được phơi lâu
dưới nắng gắt và làm khô ngay trong thời gian ngắn hạt gạo sẽ bị gãy, vỡ nát
khi say xát.
12
J02 thích hợp với loại đất vàn cao, vàn hoặc vàn thấp có độ phì từ khá
trở lên, chủ động tưới tiêu.
Thời vụ gieo cấy:
- Vụ xuân : Gieo 25/12 đến 05/01, cấy 20/01-30/01 khi mạ 3,5 đến 4 lá
- Vụ mùa: Gieo 10/06 đến 20/06 có thể gieo vào 10/07 đến 15/07. Tuy
nhiên tốt nhất nên gieo ngày 10/06 đến 15/06.
Ngoài việc gieo mạ dược có thể gieo mạ sân hoặc mạ khay (mạ ném).
Chú ý gieo thưa để cho mạ cứng cây, to gan, đanh dảnh, khi cấy nếu gặp thời
tiết bất thuận sẽ ít bị chết cây và đảm bảo mật độ. (Công ty CP giống VT-NN
công nghệ cao VN, 2019).
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tình hình phát triển sản xuất lúa chất lượng cao trên thế giới
Các nước trồng lúa Japonica chủ yếu tập trung ở châu Á như Nhật Bản,
Hàn Quốc, Trung Quốc trải dài tới Trung Cận Đông: Ai Cập, Maroc, Thổ Nhĩ
Kỳ. Do sự đa dạng và tính thích ứng tốt của giống nên các châu lục khác cũng
trồng lúa Japonica như Châu Âu, Bắc Mỹ, châu Úc, các nước Trung Á thuộc
Liên Xô (cũ). Lúa Japonica có năng suất trung bình cao hơn lúa Indica từ 0,5
- 1 tấn/ha. Tại những trạm thực nghiệm năng suất có thể tới 13 tấn/ha. Úc và
Ai Cập là nơi sản xuất lúa Japonica có năng suất bình quân 9-9,5 tấn/ha.
Theo thống kê của FAO từ năm 1982 - 1994 diện tích trồng lúa
Japonica trên thế giới thay đổi không nhiều, nhưng sản lượng lúa tăng 16,6%;
chủ yếu nhờ vào tăng năng suất trung bình đạt từ 5-5,8 tấn/ha. Tổng sản
lượng lúa Japonica trên thế giới chỉ khoảng 100 triệu tấn trên diện tích 17,29
triệu ha, chiếm khoảng 11,9% tổng diện tích trồng lúa thế giới. Nhưng tình
hình sản suất lúa Japonica trên thế giới hiện nay có những thay đổi, diện tích
trồng lúa Japonica đã lên tới 20% diện tích trồng lúa toàn cầu. (Bùi Bá Bổng,
2015).
13
Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về sản xuất lúa Japonica với
tổng diện tích khoảng 7,3 triệu ha, tiếp đó là Nhật Bản 2,1 triệu ha... Diện tích
trồng lúa Japonica ở Trung Quốc đã tăng hơn 2 lần trong vòng hai chục năm
qua, giá lúa Japonica cũng tăng hơn 2 lần. Chính sách đã có tác động tới thay
đổi cơ cấu giống của Trung Quốc như một số tỉnh trước đây chủ yếu sản xuất
lúa Indica đã thay bằng các giống Japonica, có tỉnh đã nâng diện tích Japonica
lên khoảng 80%. Trung Quốc xuất khẩu chủ yếu gạo Japonica sang Nhật, Hàn
Quốc và Đài Loan. (Bùi Bá Bổng, 2015).
Đối với Thái Lan Gạo là loại ngũ cốc quan trọng của sứ sở chùa vàng.
Khoảng 40 - 45% đất nông nghiệp của Thái Lan được dùng để trồng lúa. Năm
2012, Thái Lan có khoảng 11,27 triệu ha đất trồng lúa. Khu vực trồng lúa
chính của Thái Lan là ở các tỉnh Đông Bắc, chiếm hơn một nửa diện tích và
sản lượng lúa gạo của Thái Lan. Nông dân Thái Lan chủ yếu chỉ trồng một vụ
do chi phí trồng vụ hai cao hơn đáng kể so với vụ chính. Trong tổng sản
lượng lúa gạo năm 2012 là 21,4 triệu tấn thì sản lượng vụ chính chiếm tới hơn
80%. Năng suất trung bình của Thái Lan vào năm 2012 là 7,9 tấn/ha (Wailes
& Chavez, 2012). Thái Lan chủ yếu sản xuất ba loại gạo: gạo nếp, gạo trắng
dài và gạo thơm. Gạo nếp thường được tiêu thụ tại địa phương hoặc xuất khẩu
sang Lào. Gạo trắng dài và gạo thơm được tiêu thụ trong cả nước và xuất
khẩu. Giống Japonica mới bắt đầu thư nghiệm sản xuất tại Thái Lan nhưng
chưa nhiều, nên chưa có nguồn thống kê diện tích cụ thể về giống lúa này
Diện tích lúa của Thái Lan năm 2013 là 12,3 triệu ha (tăng khoảng 2
triệu ha trong vòng 10 năm), trong đó diện tích lúa 2 vụ khoảng 2 triệu ha,
còn lại trên 10 triệu ha dựa vào nước trời, trồng giống địa phương một vụ
lúa/năm, gieo cấy vào đầu mùa mưa (tháng 6-7) và thu hoạch vào đầu mùa
khô (tháng 11-12) (Bùi Bá Bổng, 2015).
14
Vì phần lớn diện tích lúa dựa vào nước trời nên năng suất lúa bình quân
chỉ đạt 3 tấn/ha và hầu như không tăng qua các năm. Bộ Nông nghiệp và Hợp
tác xã Thái Lan ban hành 2 tiêu chuẩn quốc gia về gạo thơm: tiêu chuẩn TAS
4000 năm 2003 qui định gạo thơm đặc sản Hom Mali (Hom = thơm, Mali =
Jasmine - hoa lài) gồm hai giống lúa là Khao Dawk Mali 105 và RD 15
(giống đột biến vật lý từ Khao DawkMali 105) và tiêu chuẩn TAS 4001 năm
2008 qui định gạo thơm Pathumthani (gạo thơm thường) gồm 9 giống lúa tẻ
và 4 giống lúa nếp (Bùi Bá Bổng, 2015).
Nhóm lúa thơm đặc sản Hom Mali được trồng một vụ/năm với diện
tích 3,2 triệu ha (25% tổng diện tích lúa) trong đó Khao Dawk Mali 105 là
giống chủ lực chiếm 3 triệu ha. Khao Dawk Mali (Hoa lài trắng) 105 là dòng
lúa được chọn từ lúa địa phương do Trung tâm thực nghiệm lúa Kok Samrong
ở tỉnh Lopburi thực hiện năm 1955, đến năm 1959 được đưa vào sản xuất.
Như vậy, đến nay giống này đã tồn tại trên 50 năm do có chất lượng gạo "trời
phú" dù năng suất bình quân chỉ đạt 2,2tấn/ha (Bùi Bá Bổng, 2015).
Vùng địa lý của Khao Dawk Mali 105 giới hạn ở một số tỉnh phía Bắc
Thái Lan, trong đó gạo có chất lượng ngon nhất từ vùng Thung Kula Ronghai
ở Đông Bắc gồm 5 tỉnh Surin, Maha Sarakham, Buriram, Sisaket và Roi Et.
Đặc điểm sinh thái của vùng này là đất hơi mặn và khí hậu khô ráo. Lúa thơm
Hom Mali vùng Thung Kula Ronghai đã được đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Thái
Lan năm 2007; đến năm 2011 Thái Lan đăng ký ở Liên minh châu Âu nhưng
không được chấp nhận vì tên gọi “Hom Mali” được cho là tên phổ biến nên
không được bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo Hiệp định về thương mại liên quan
quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs) của WTO. Nhóm lúa thơm Pathumthani phần
lớn gồm các giống lúa tẻ cải tiến, không cảm quang, ngắn ngày, trồng được 2
vụ/năm, trong đó giống phổ biến nhất là Pathum Thani 1 (đăng ký năm 2000),
kế đến là Khlong Luang 1, Suphan Buri và giống mới nhất là RD33 (2007).
15
Các giống lúa nếp thơm chủ yếu là giống cảm quang, trong đó phổ biến nhất
là RD6 (1977). Các giống lúa thơm Pathumthani có chất lượng không bằng
lúa thơm đặc sản Hom Mali nên không có vị trí lớn trong xuất khẩu (Bùi Bá
Bổng, 2015).
Một báo cáo của Thái Lan tại Hội nghị quốc tế lần thứ IV tháng
11/2014 ở Bangkok cho biết đã chọn tạo được giống lúa thơm mới có chất
lượng gần như Khao Dawk Mali 105 và đang khảo nghiệm. Từ 2009-2014,
lượng gạo thơm Hom Mali Thái Lan xuất khẩu biến động từ 1,1- 2,6 triệu
tấn/năm và tỷ lệ trên tổng lượng gạo xuất khẩu từ 12-30% với giá xuất khẩu
từ 860-1.060 USD/tấn. Lượng gạo thơm Pathumthani xuất khẩu không đáng
kể, khoảng 100.000 tấn/năm với giá từ 600-800 USD tấn. Gạo thơm Hom
Mali xuất khẩu đạt tiêu chuẩn quốc gia TAS 4000 được Cục Ngoại thương
cấp nhãn chứng nhận (hình) như một thương hiệu quốc gia; tính đến năm
2011 đã có 176 nhà xuất khẩu gạo được cấp quyền sử dụng nhãn chứng nhận
gạo Hom Mali (Bùi Bá Bổng, 2015).
1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất lúa chất lượng cao ở Việt Nam
1.2.2.1. Kinh nghiệp phát triển sản xuất lúa Một Bụi Đỏ tại Bạc Liêu
Giống lúa Một Bụi Đỏ là giống lúa có chất lượng gạo ngon, thơm
nhưng năng suất rất thấp, lại bấp bênh, được chăng hay chớ. Cho đến đầu
những năm 1990, khi phong trào nuôi tôm bắt đầu phát triển, nông dân Đồng
bằng sông Cửu Long nói chung, bà con huyện Hồng Dân nói riêng thi nhau
lấy nước mặn vào đồng để nuôi tôm. Việc tăng diện tích nuôi tôm đã dẫn tới
giảm diện tích trồng lúa, tuy nhiên những cánh đồng trồng lúa một bụi bờ đìa
vẫn xanh tốt, kể cả khi có đàn tôm tung tăng bơi phía dưới. Từ đó, bà con đem
cấy giống lúa ấy trên những vuông tôm vào mùa mưa và mô hình đó nhanh
chóng trở thành phong trào mà sau này gọi là ruộng một tôm, một lúa (Thu
Hằng truyền hình Vĩnh Long).
16
Năm 2003, nhận thấy những giá trị và tiềm năng mà giống lúa một bụi
bờ đìa mang lại, UBND tỉnh Bạc Liêu đã xúc tiến xây dựng thương hiệu gạo
“Một Bụi Đỏ Hồng Dân” từ giống lúa đặc biệt này. Khi ấy, lãnh đạo địa
phương đã phải đến Trường Đại học Cần Thơ và Viện Lúa ĐBSCL nhờ các
nhà khoa học giúp đưa giống lúa Một bụi đỏ trở về thuần chủng ngày xưa,
sinh trưởng ổn định và cho năng suất cao trong điều kiện đất đai phèn mặn
cao của Hồng Dân. UBND huyện cũng đã phối hợp với Viện Lúa ĐBSCL tổ
chức nhiều lớp tập huấn về kỹ thuật canh tác, nâng cao nhận thức cho nông
dân trong việc sản xuất nông sản sạch, an toàn. Nhờ đó, diện tích lúa Một bụi
đỏ không ngừng được nhân rộng, đến nay đã tăng lên hơn 21.000ha. Niềm vui
và sự tự hào về giống lúa đặc sản đã nhen nhóm trong suy nghĩ của người dân
Hồng Dân, nhưng đó mới chỉ là khởi nguồn cho một quá trình gian nan sau
này, bởi khi ấy gạo Một bụi đỏ vẫn chưa thể có mặt trên thị trường do năng
suất thấp.
Nhằm trợ giúp bà con phát triển, tiến tới xây dựng thương hiệu gạo Một
Bụi Đỏ, Công ty Lương thực Bạc Liêu đã tiến hành thu mua lúa cho nông dân
hai huyện Hồng Dân và Phước Long, với sản lượng 300 tấn, giá thỏa thuận
cao hơn giá thị trường tại thời điểm từ 10 - 15% (khoảng 5.000 đồng/kg). Để
bảo đảm chất lượng gạo theo tiêu chuẩn, vấn đề quan trọng là nông dân phải
tuân thủ quy trình sản xuất. Công ty Lương thực Bạc Liêu chỉ mua lúa Một
Bụi Đỏ tại hai điểm đã ký kết và yêu cầu phải theo đúng quy trình sản xuất
GAP, bảo đảm không có dư lượng thuốc trừ sâu trong hạt gạo. (Thu Hằng
truyền hình Vĩnh Long).
Năm 2008, gạo Một Bụi Đỏ Hồng Dân đã được Cục Sở hữu trí tuệ
cấp giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn thương hiệu độc quyền. Để thương
hiệu gạo Một Bụi Đỏ được nhiều người biết đến, đơn vị này tiến hành các
thủ tục xin phép cấp mẫu mã mới để đưa ra thị trường... Đối với nông dân,
17
đây thật sự là một tin vui. Bởi từ nay, sản phẩm họ làm ra đã có nơi tiêu thụ
ổn định, giá lại cao hơn giá thị trường, đồng nghĩa với việc gia đình họ sẽ
có cuộc sống tốt hơn.
Tuy nhiên, theo nông dân trong tỉnh thường quen canh tác theo kinh
nghiệm và không tuân thủ lịch thời vụ, chọn giống, cũng như chưa xác định
được hướng đi bền vững cho cây trồng, vật nuôi. Một vấn đề tồn tại nhiều
năm qua là nông dân thiếu thông tin, dự báo, dự đoán thị trường còn hạn chế,
thí dụ như thị trường cần con, cây gì thì người dân đổ xô sản xuất loại đó, dẫn
đến dư thừa, khó tiêu thụ sản phẩm.
Từ khi Một Bụi Đỏ được công nhận thương hiệu góp phần thay đổi tư
duy mới, cách làm ăn mới của nhiều hộ nông dân trong tỉnh. Đặc biệt, diện
tích sản xuất lúa Một bụi đỏ của tỉnh không chỉ dừng lại hơn 20.160ha, mà
trong tương lai có thể sẽ tăng thêm. Khi đó, đòi hỏi chính quyền, ngành nông
nghiệp và nông dân chủ động đề ra các giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu sản
xuất, giữ vững và khôngngừng nâng cao chất lượng gạo, tìm thị trường tiêu
thụ sản phẩm.
Từ giống Một Bụi Đỏ, các nhà khoa học của Trường Đại học Cần Thơ
tiếp tục lai tạo thành công lúa Một Bụi Đỏ gạo màu hồng, vượt trội về chất
lượng và giá trị, lại hấp dẫn về màu sắc. Gạo có những đặc tính ưu việt, như:
hạt chắc, đều, không bị vỡ khi xay xát; đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực
phẩm; đặc biệt là không tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; hàm lượng sắt, kẽm,
canxi cao, mềm cơm, tỷ lệ bạc bụng dưới 4%.
Với năng suất và sản lượng này, dự án sản xuất lúa Một Bụi Đỏ gạo
hồng tại huyện Hồng Dân đạt kết quả cao, mang lại thành công, mở ra hướng
sản xuất mới, giúp nhà nông tăng thu nhập trên cùng một diện tích sản xuất.
(Thu Hằng truyền hình Vĩnh Long).
18
1.2.2.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất gạo Tám thơm tại huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định
Tám xoan là giống lúa cổ truyền nổi tiếng của tỉnh Nam Định được
trồng tại các xã Hải Toàn, Hải Cường, Hải Phong, Hải Anh, Hải An, Hải
Giang của huyện Hải Hậu. Với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng được thiên
nhiên ưu đãi nên gạo tám xoan ở đây có hương thơm rất đặc trưng. Ngoài ra,
các cánh đồng ở vùng này chỉ sử dụng phân bón hữu cơ để bón cho lúa nên
sản phẩm không bị nhiễm các loại hóa chất bảo vệ thực vật đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm (Vũ Hoàng, 2014).
Những năm gần đây, sản phẩm gạo tám xoan Hải Hậu được Sở Khoa
học & Công nghệ Nam Định hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu và áp dụng mô hình
quản lý chất lượng sản phẩm từ gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch đến các công
đoạn thu mua, chế biến, đóng gói, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm. Sở Khoa học &
Công nghệ đã cử cán bộ trực tiếp hướng dẫn quy trình thủ tục đăng ký nhãn
hiệu và tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức cho các hộ dân thực hiện các quy
trình này.
Hiện nay, hiệp hội gạo tám xoan Hải Hậu đã xây dựng thành công
nhãn hiệu tập thể và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp đăng ký độc quyền về chỉ
dẫn địa lý và bảo hộ tên gọi, xuất xứ cũng như công nhận biểu tượng nhãn
hiệu cho sản phẩm. Đây cũng là sản phẩm đầu tiên của ngành nông nghiệp
nước ta thực hiện xây dựng tên gọi, xuất xứ theo thể thức mới, đặc biệt là
xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất, chế
biến và thương mại.
Xã Hải Toàn, một trong những địa phương có truyền thống thâm canh
lúa tám xoan lớn nhất huyện Hải Hậu, trong những năm gần đây đã có những
đổi thay của vùng đất lúa. Là xã thuần nông, diện tích canh tác có 400 ha,
điều kiện thâm canh giữa các hộ, các xứ đồng tương đối đồng đều. Trong
19
những năm gần đây phát huy thế mạnh về đất đai, lao động và trình độ thâm
canh, Đảng ủy, UBND xã đã tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận
động nhân dân, tích cực tham gia có hiệu quả các đề án chuyển giao tiến bộ
KHKT, chuyển đổi phương thức sản xuất đưa những giống lúa mới chất
lượng vào canh tác. Từ đó đã từng bước chuyển đổi tập quán, tâm lý và
phương thức sản xuất của người dân. Năng suất lúa hằng năm của Hải Toàn
bình quân đạt 126 tạ/ha/năm. Những năm gần đây, ngoài các xã chuyên canh,
một số địa phương khác trong huyện Hải Hậu cũng chọn những vùng đất tốt
chuyển sang cấy lúa tám xoan. Chính vì thế sản lượng gạo tám xoan ở Hải
Hậu liên tục tăng, có năm lên tới 10 nghìn tấn.
1.2.2.3. Kinh nghiệm sản xuất Nếp cái hoa vàng của huyện Thanh Oai, thành
phố Hà Nội
Nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong gieo trồng, bón phân, điều tiết
nước…, nông dân xã Tam Hưng đã thực hiện dựng thành công mô hình trồng
nếp cái hoa vàng năng suất cao (Bùi Thuỷ, 2014).
Vốn là giống nếp từ thời cha ông để lại, từ năm 2012, xã Tam Hưng
tiến hành trồng nếp cái hoa vàng trên diện tích 50 ha. Đây là chương trình
thực hiện theo hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI, gồm: cải tiến một số khâu
trong canh tác, thâm canh, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, chất
lượng thóc gạo và hiệu quả kinh tế nhằm xây dựng nền nông nghiệp xanh,
sạch và phát triển bền vững. Vụ thu đông, xã đưa giống nếp cái hoa vàng vào
triển khai trên50ha/730ha gieo cấy lúa của xã, năng suất đạt 1,7-1,8 tạ/sào,
cao hơn so với các giống lúa trước đây.
Năm 2013, Hợp tác xã nông nghiệp Tam Hưng phối hợp cùng Trạm
Bảo vệ thực vật, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở 3 lớp huấn
luyện cho các hộ nông dân về cách trồng lúa nếp cái hoa vàng và tổ chức mô
20
hình thâm canh trên 100ha cấy giống lúa này tại thôn Song Khê. (Bùi Thuỷ,
2014).
Được sự hướng dẫn của cán bộ nông nghiệp thị xã, nông dân thôn Song
Khê hưởng ứng nhiệt tình, áp dụng kỹ thuật mới vào gieo trồng như: gieo mạ
thưa 10kg/ sào để cấy cho 2,5-3 mẫu lúa, tiến hành cấy mạ non dưới 4 lá, nhổ
mạ không đập, cấy nông tay, mật độ cấy 16 khóm/m2 (1 dảnh/khóm), làm
rãnh thoát nước quanh ruộng và chia luống rộng 2m, rãnh rộng 25cm nhằm
điều tiết nước thuận lợi; thực hiện giữ đủ nước 2-3cm từ khi cấy đến sau bón
thúc lần 1 từ 3-4 ngày; tiếp tục giữ đủ nước 3-5cm từ khi lúa đứng cái đến
chín sáp, sau đó rút kiệt nước đến cuối vụ. Nhờ vậy, vụ mùa 2013, năng suất
Nếp cái hoa vàng trên địa bàn thôn Song Khê đạt 1,8-2 tạ/sào, mỗi sào cho lãi
từ 2 - 2,7 triệu đồng. (Bùi Thuỷ, 2014).
1.2.2.4. Kinh nghiệm sản xuất Nếp cái hoa vàng của huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định
Nam Định là vùng trồng lúa nổi tiếng vùng đồng bằng sông Hồng với
nhiều giống lúa đặc sản như nếp cái hoa vàng, tám xoan, tám ấp bẹ, dự
hương… Tuy nhiên, diện tích cấy lúa đặc sản ở các địa phương trong tỉnh
hiện đã giảm đáng kể. Để khôi phục và phát triển các vùng lúa đặc sản, cần có
bước đi cụ thể trong việc xây dựng thương hiệu các loại gạo đặc sản trên thị
trường, tổ chức các vùng sản xuất tập trung tạo điều kiện để có lượng lúa
hàng hóa lớn đáp ứng các yêu cầu thị trường; trong đó có việc xây dựng các
cánh đồng mẫu lớn lúa đặc sản áp dụng đúng theo quy trình sản xuất sinh học
(Ngọc Ánh, 2013).
Nhằm bảo vệ và phát triển giống nếp cái hoa vàng tại địa phương, từng
bước hình thành vùng nguyên liệu mang tính hàng hóa, vụ mùa năm 2013,
Thị trấn Cát Thành đã tổ chức triển khai xây dựng cánh đồng mẫu lớn nếp cái
hoa vàng tại xã Nam Mỹ (Nam Trực). Hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn lúa
21
đặc sản này đang được bà con nông dân địa phương đồng thuận cùng các nhà
khoa học, nhà doanh nghiệp và chính quyền địa phương thực hiện.
Từ xưa, giống nếp cái hoa vàng đã được trồng ở đồng đất Cát Thành.
Sở dĩ được gọi là nếp cái hoa vàng do khi lúa trổ đòng, phấn hoa có màu vàng
chứ không trắng như các giống lúa khác. Chất lượng gạo nếp cái hoa vàng Cát
Thành ngon đứng đầu các loại lúa nếp, hạt gạo đầy tròn, không vỡ, có mùi
thơm, khi nấu chín hạt cơm trong và ráo, ăn mềm, dẻo nhưng không nát, vừa
thơm lại đậm đà. Gạo nếp cái hoa vàng còn được dùng làm nguyên liệu để gói
bánh chưng, nấu rượu… Vì thế, gạo nếp cái hoa vàng được người tiêu dùng
xa gần biết tiếng, các đại lý trong và ngoài tỉnh tự tìm về mua. Để tăng
năng suất, nông dân Cát Thành đã nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm tìm ra
quy trình thâm canh cây nếp cái hoa vàng trong vụ mùa với năng suất bình
quân đạt 140-150 kg/sào, thậm chí có thể đạt 160kg/sào. Tuy giống nếp cái
hoa vàng có thời gian sinh trưởng dài, nhưng cây lại có khả năng chống
chịu với sâu, bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Với giá bán từ 16-17
nghìn đồng/kg, giá thóc nếp cái hoa vàng Cát Thành gấp 2- 2,5 lần so với
giá thóc tẻ thường, thời điểm giáp Tết Nguyên đán giá còn có thể cao hơn
nữa. Vì thế nếp cái hoa vàng được nông dân Cát Thành cấy lúa hàng hóa,
tập trung nhiều trong vụ mùa. (Ngọc Ánh, 2013).
Ở Cát Thành đã hình thành các đại lý thu mua, xay xát gạo. Những
năm gần đây, diện tích cấy Nếp cái hoa vàng ở Cát Thành đang dần được mở
rộng qua mỗi vụ. Đến vụ mùa năm 2013, diện tích cấy Nếp cái hoa vàng đạt
250 ha, chiếm 50% tổng diện tích gieo cấy của thị trấn. Đặc biệt, trong vụ
mùa này, HTXDVNN Trực Cát xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn nếp
cái hoa vàng với diện tích 30 ha, tại 2 đội sản xuất Bắc Hồng và Sơn Ký với
100 hộ dân tham gia. Toàn bộ diện tích mạ được gieo và cấy cùng thời điểm
ngày 8/7, đồng thời áp dụng các biện pháp thâm canh lúa cải tiến. Việc chăm
22
sóc, phòng trừ sâu bệnh đều được tiến hành đồng loạt. Khi phát hiện sâu
bệnh, HTX thông báo trên hệthống truyền thanh lịch phòng trừ là người dân
thực hiện phun trừ ngay và tập trung, bảo đảm đúng theo quy trình hướng
dẫn nên hiệu quả phòng trừ cao. Do được gieo cấy một giống lúa, cùng thời
điểm nên hiện nay lúa phát triển tốt và đều hơn so với những cánh đồng
khác (Ngọc Ánh, 2013).
1.2.3. Tình hình phát triển sản xuất lúa J02 ở Việt Nam
Vào thập niên 90, Viện lúa ĐBSCL đã hợp tác với Viện JIRCAS của
Nhật Bản nghiên cứu khảo nghiệm các giống lúa Japonica do các nhà khoa
học Nhật Bản mang sang. Tại phía Bắc, Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông
nghiệp hợp tác với Nhật Bản trồng thử Japonica ở Thái Bình và một số địa
phương khác. Đồng thời doanh nghiệp của Nhật Bản cũng hợp tác với tỉnh An
Giang trồng thử nghiệm các giống lúa hạt tròn Japonica.
Tác giả Đỗ Năng Vịnh, 2014 cho biết, Viện Di truyền nông nghiệp sẽ
tiếp tục phối hợp với các địa phương miền núi đẩy diện tích sản xuất lúa
Japonica lên 10 - 20%, sản lượng chiếm 12 - 24%. Dự kiến sẽ đưa kỹ thuật
gieo thẳng vào sản xuất và đưa vụ đông xuân lên sớm hơn nhờ đặc tính chịu
lạnh, khai thác các giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn và phát triển sản
xuất vụ mùa bảo đảm sản xuất được 2 vụ lúa có năng suất cao và hiệu quả
kinh tế cao, chất lượng gạo cao hơn so với các giống Indica ở cùng khu vực.
Khai thác thêm một vụ đông giữa 2 vụ lúa ở một số địa bàn. Gạo Japonica sản
xuất ở miền núi, đặc biệt gạo hữu cơ, có thể phục vụ xuất khẩu. Đồng bào các
dân tộc chắc chắn sẽ chào đón các giống Japonica vì bản thân họ vốn quen ăn
gạo dẻo.
Năm 2011, Công ty CP Giống – Vật tư nông nghiệp công nghệ cao
Việt Nam phối hợp với Viện Di truyền nông nghiệp đã tiến hành khảo nghiệm
một số giống lúa chất lượng cao dòng Japonica, trong đó có giống lúa J02.
23
Quá trình khảo nghiệm cơ bản, khảo nghiệm sản xuất và sản xuất thử tại các
vùng sinh thái khác nhau: Từ các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng đến các
tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung, trên nhiều chân đất khác nhau, qua quá
trình khảo nghiệm, giống lúa J02 đã thể hiện được nhiều ưu điểm như: khả
năng chịu rét tốt, sinh trưởng phát triển khỏe, đẻ nhánh khá, bộ lá đứng, gọn
khỏe, màu xanh đậm, chịu thâm canh, tiềm năng năng suất rất cao, trung bình
65 – 70 tạ/ha, có những nơi thâm canh tốt năng suất đạt 85 tạ/ha. Hạt gạo
trong, cơm ngon, mùi thơm nhẹ, ít nhiễm sâu bệnh hại, không nhiễm bệnh
đạo ôn, bạc lá. (Tác giả Đỗ Năng Vịnh, 2014)
Với những đặc tính ưu việt như vậy, tháng 12/2013 giống lúa thuần
Japonica J02 đã được Hội đồng khoa học Bộ NN &PTNT đã công nhận đặc
cách giống lúa quốc gia. Năm 2016 được Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT
cấp bằng bảo hộ giống cây trồng cho Công ty CP giống – Vật tư nông nghiệp
công nghệ cao Việt Nam.
Đến nay, giống lúa thuần J02 đã được Công ty CP Giống – Vật tư nông
nghiệp công nghệ cao Việt Nam mở rộng diện tích gieo cấy tại nhiều địa
phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và một số tỉnh thuộc miền bắc, miền trung.
Vụ xuân 2018-2019, diện tích gieo cấy giống lúa J02 đạt trên 45.000ha, Sản
lượng ước đạt 3150 triệu tấn; cụ thể: Tại tỉnh Phú Thọ gieo cấy với diện tích
khoảng 10.000ha, còn lại diện tích được gieo cấy ở 22 tỉnh thành như: Tuyên
Quang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên, Hà
Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc.
Một số tỉnh miền Trung: Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, Quảng Trị, Quảng Nam,
Gia Lai; Miền nam: An Giang, Kiên Giangvới diện tích trên 35.000ha. (Tác
giả Đỗ Năng Vịnh, 2014)
Qua đó cho thấy J02 đã khẳng định là giống chủ lực cho sản xuất lúa ở
nhiều địa phương và cũng là tiền đề cho người dân trong tỉnh cũng như cả
24
nước xây dựng thành công vùng lúa chất lượng cao theo hướng hàng hóa, góp
phần làm nên những mùa vàng bội thu, tiến tới phát triển sản xuất theo hướng
nông nghiệp bền vững. (Tác giả Đỗ Năng Vịnh, 2014)
1.2.4. Tình hình phát triển sản xuất lúa J02 ở Phú Thọ
J02 là giống lúa Nhật Bản được đưa về trồng trên các vùng trung du
miền núi của tỉnh Phú Thọ. Với năng suất, chất lượng vượt trội và khắc phục
được hạn chế của các giống lúa cũ, J02 đã được nông dân khắp nơi lựa chọn.
Vụ chiêm xuân năm 2018-2019 tại huyện miền núi như Yên Lập, Thanh Sơn,
Tân Sơn, Hạ Hòa, Thanh Ba, Thanh Thủy đánh giá về năng suất đạt bình
quân 65 - 68 tạ/ha, chất lượng gạo ngon và cơm gieo, thơm hơn các vùng
đồng bằng trong tỉnh, về hiệu quả kinh tế lãi cao hơn so với các nhóm lúa
khác từ 17-20 triệu đồng/ha. Tại huyện đồng bằng Lâm Thao, Việt Trì năng
suất bình quân 68-70 tạ/ha nhưng chất lượng thấp hơn so với các huyện miền
núi của tỉnh (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Phú Thọ, 2019)
Giống lúa J02 bén rễ trên đất Phú Thọ nói riêng và các tỉnh trên cả
nước nói chung là cả một hành trình dài. Đó cũng là những ngày Công ty cổ
phần Giống - Vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam thử nghiệm sản
xuất rồi nhân ra diện rộng, đem giống đi trình diễn khắp các vùng sinh thái
trải dài từ miền xuôi lên miền ngược. Qua 10 mùa vụ sản xuất, bà con nhận
thấy, lúa J02 chịu rét, kháng sâu bệnh, năng suất bình quân đạt 65-70 tạ/ha.
J02 hiện đãvà đang được ngành nông nghiệp Phú Thọ lựa chọn đưa vào cơ
cấu giống lúachất lượng cao của tỉnh, được hỗ trợ thức đẩy người dân sản
xuất tại Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú
Thọ về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015-2020 để
chỉ đạo sản xuất, với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng gắn với thị
trường tiêu thụ. Tính đến nay diện tích lúa J02 trong toàn tỉnh là 10.000ha,
sản lượng 700 triệu tấn. Đây cũng chính là diện tích sản xuất lúa chất lượng
25
cao đã góp phân tăng thu nhập cho người dân, góp phân đảm bảo an sinh xã
hội, từ đó cũng đã trở thành giống gạo đặc sản của tỉnh Phú Thọ.
Bên cạnh đó với sự hỗ trợ của Công ty cổ phần Giống - Vật tư nông
nghiệp công nghệ cao Việt Nam xây dựng vùng sản xuất giống đã giúp cho
người dân có diện tích gieo cấy J02 tại các vùng được lựa chọn tăngthêm
thu nhập từ việc liện kết sản xuất giống và sản xuất lúa thương phẩm theo
chuỗi liên kết hàng hóa trên địa bàn Phú Thọ; Công ty cổ phần Giống - Vật
tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam cũng là nời sản xuất vùng lúa
giống cấp nguyên chủng và xác nhận, hiện nay đã và đang phục vụ nhu cầu
going cho các tỉnh trung du và đồng bằng khu vưc phía Bắc của nước ta.
1.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Từ kinh nghiệm phát triển sản xuất giống lúa chất lượng cao của một số
địa phương trong và ngoài nước, ta rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển
lúa chất lượng cao J02 tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ như sau:
Bài học thứ nhất: về xây dựng, giữ gìn và phát triển thương hiệu lúa
chất lượng cao J02
J02 là giống lúa đặc sản nhu cầu của thị trường lớn nên việc phát triển
ra diện rộng là cả một bài toán cho vấn đề sản xuất và tiêu thụ. Thương hiệu
cho một sản phẩm nông nghiệp là sản phẩm đó phải phù hợp với thổ nhưỡng,
khí hậu và tập quán canh tác tại địa phương đó nên sẽ không có thương hiệu
cho một sản phẩm mà trải rộng cả một vùng.
Bài học thứ hai: Cần quan tâm chỉ đạo chặt chẽ các yếu tố kỹ thuật để
đảm bảo và nâng cao năng suất, chất lượng gạo J02
Để sản xuất lúa J02 đạt hiệu quả kinh tế cao, Phòng Nông nghiêp và
Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan cần tích cực tuyên truyền cho
nông dân ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật đúng cách, hiệu quả vào sản xuất.
26
Bài học thứ ba: Tổ chức sản xuất, cánh đồng mẫu lớn là những cánh
đồng có thể một hoặc nhiều chủ nhưng có cùng quy trình sản xuất, cung ứng
đồng đều và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường dưới
một thương hiệu nhất định. Ở đây là xây dựng cánh đồng mẫu lớn với quy
trình sản xuất sạch để phục vụ nhu cầu gạo J02 chất lượng cao cho các địa
phương khác. Do nông dân quen với phương thức sản xuất hàng hóa nên
việc xây dựng cánh đồng mẫu lớn sẽ diễn ra xuôi chèo mát mái. Nhiều nông
dân có cách làm sáng tạo khi trồng với diện tích lớn. Đó là rải các loại phân
bón trên mặt ruộng để máy làm đất trộn đều, sau đó bừa nhuyễn trước khi
cấy. Cánh đồng mẫu giúp nông dân quản lý tốt sâu bệnh, dịch hại trên đồng
ruộng, giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, lợi nhuận tăng so với
sản xuất nhỏ lẻ. Để những nơi cánh đồng mẫu có hiệu quả cao cần có sự liên
kết của doanh nghiệp, sự tham gia tích cực của người dân và vào cuộc quyết
liệt của chính quyền.
Cánh đồng mẫu sẽ giúp các xã thực hiện thuận lợi, thành công tiêu chí
nâng cao thu nhập cho nông dân và chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông
nghiệp theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Để nâng cao
hiệu quả sản xuất trên cánh đồng mẫu, phòng nông nghiệp rà soát cụ thể, lựa
chọn cơ cấu giống phù hợp, hình thành tổ hợp tác, HTX để sản xuất tập
trung J02, có doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm đầu ra. Chính quyền các cấp
cũng cần tiếp tục tuyên truyền vận động người dân dồn điền đổi thửa gắn với
xây dựng cánh đồng mẫu. Đi đôi với đó là đầu tư hạ tầng, áp dụng các biện
pháp kỹ thuật tiên tiến vào canh tác, thu hút doanh nghiệp tham gia bao tiêu
nông sản, bảo đảm sản phẩm có đầu ra ổn định, tăng thu nhập cho nông dân.
27
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Thanh Sơn nằm ở phía nam tỉnh Phú Thọ và có vị trí địa lý như sau:
phía Bắc giáp huyện Tam Nông, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ; phía Nam
giáp tỉnh Hoà Bình ; phía Tây giáp huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ ; phía Đông
giáp huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình.
Huyện Thanh Sơn có đường quốc lộ 32A từ Hà Nội đi Sơn La, Yên
Bái. Trên địa bàn huyện Thanh Sơn có 7 tuyến đường tỉnh, huyện như : 313,
313D, 316, 316C, 316D, 317 và 317B.
Với vị trí địa lý nói trên đã tạo cho huyện Thanh Sơn có lợi thế đặc biệt
trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
2.1.1.2. Đất đai
56.625,02 ha đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp là 5.156,40 ha và 328,97 ha
Tổng diện tích tự nhiên huyện Thanh Sơn là 62.110,40ha, trong đó có
đất chưa sử dụng.
Ngoài diện tích đất dốc tụ và phù sa thích hợp với cây hàng năm huyện
Thanh Sơn còn có tới 80% diện tích là đất Feralit phát triển trên phiến thạch
sét có độ phì nhiêu tự nhiên khá và rất thích hợp đối với các loại cây lâu năm
và cây lâm nghiệp, cây lúa nước theo hướng hàng hoá, là cơ sở để xây dựng
nên những thương hiệu hàng hoá nổi tiếng của quê hương.
28
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018
ĐVT: ha
So sánh (%)
Chỉ tiêu
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
2017/2016
2018/2017
Tổng diện tích đất tự nhiên
62.110,40
62.110,40
62.110,40
100,00
100,00
I. Nhóm đất nông nghiệp
56.657,10
56.639,98
56.625.02
99,97
99,97
1. Đất sản xuất nông nghiệp
12.929,14
12.922,79
12.912.82
99,95
99,92
- Đất trồng cây hàng năm
6.403,66
6.400,36
6.389.02
99,95
99,82
- Đất trồng lúa
4.538,89
4.537,12
4.531.2
99,96
99,87
- Đất trồng cây hàng năm khác
1.864,77
1.863,24
1.857.82
99,92
99,71
- Đất trồng cây lâu năm
6.525,48
6522,43
6523.8
99,95
100,02
2. Đất lâm nghiệp
43.122,28
43.105,42
43.095.94
99,96
99,98
3. Đất nuôi trồng thuỷ sản
595,79
594,75
594.53
99,83
99,96
4. Đất nông nghiệp khác
9,89
17,02
21,73
189,53
127,67
II. Nhóm đất phi nông
5.124,25
5.141,37
5.156,40
100,33
100,29
nghiệp 1. Đất ở
1.054,57
1.056,36
1.063,90
100,17
100,71
2. Đất chuyên dùng
2.463,02
2.478,43
2.484,96
100,63
100,26
3. Đất sông, ngòi, kênh, rạch,
1.101,27
1.101,20
1.101,16
99,99
100,00
suối 4. Đất có mặt nước chuyên
340,59
340,59
340,59
100,00
100,00
dùng 5. Đất phi nông nghiệp khác
-
-
-
-
-
III. Nhóm đất chưa sử dụng
329,05
329,05
328,97
100.00
99.98
1. Đất bằng chưa sử dụng
141,40
141,40
141,32
100.00
99.94
2. Đất đồi núi chưa sử dụng
38,38
38,38
38,38
100.00
100.00
3. Núi đá không có rừng cây
149,27
149,27
149,27
100.00
100.00
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Thanh Sơn, 2019)
2.1.1.3. Thời tiết và khí hậu
Địa hình huyện Thanh Sơn rất đa dạng tạo ra các tiểu vùng khí hậu
khác nhau: Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa động lạnh, nhiệt độ trung bình
29
là 20- 21oC, lượng mưa trung bình năm dao động từ 1850 -1950mm/năm, độ
ẩm không khí trung bình là 86,8%.
Sự đa dạng về khí hậu của Thanh Sơn đã tạo nên sự đa dạng, phong
phú về tập đoàn cây trồng, vật nuôi. Đặc biệt tại Thanh Sơn có cả cây trồng,
vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới. Đây là cơ sở cho
Thanh Sơn sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hoá đa dạng, phong phú,
phát huy lợi thế của huyện.
2.1.1.4. Địa hình
Huyện Thanh Sơn là đoạn cuối của dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều dãy
núi nằm nhô trong hệ phức hợp vùng núi thấp có độ cao trung bình từ 500 đến
700m.
Thanh Sơn là huyện miền núi với địa hình đặc trưng là núi, đồi có sườn
dốc, bị phân cắt bới nhiều thung lũng hẹp và trung bình.
2.1.1.5. Tài nguyên nước
Hệ thống sông Bứa và các suối chảy về sông Đà cùng với hàng trăm
con suối nhỏ là nguyên tài nguyên nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp và
đời sống sinh hoạt của nhân dân trong huyện.
2.1.1.6. Tài nguyên khoáng sản
Huyện Thanh Sơn có một số loại khoáng sản như: pizít; quắc zít, cao
lanh, fenpats, sắt, than…Ngoài ra cón có nhiều mỏ đá tạo điều kiện cho công
nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Điều kiện kinh tế
Giá trị gia tăng (giá năm 2010) ước đạt 1.873,9 tỷ đồng, đạt 105,9% kế
hoạch, tăng 7,2% so với cùng kỳ; trong đó: công nghiệp xây dựng ước đạt:
375,4 tỷ đồng, tăng 12%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ước đạt 754,2 tỷ đồng,
tăng 4,5%; dịch vụ thương mại ước đạt 744,3 tỷ đồng, tăng 7,6%.
30
Cơ cấu kinh tế (theo giá thực tế): nông, lâm nghiệp 39,7 %, dịch vụ
40,6%, công nghiệp, xây dựng 19,7 %.
Giá trị tăng thêm bình quân đầu người ước đạt 24,5 triệu
đồng/người/năm, bằng 106,5% so với kế hoạch.
Giá trị sản phẩm bình quân trên 01 ha đất canh tác và nuôi trồng thủy
sản (tính theo doanh thu hiện hành) ước đạt 100 triệu đồng, bằng 100,5% so
với kế hoạch.
Thu ngân sách trên địa bàn năm 2018 đạt: 118,550 tỷ đồng, bằng
138,8% dự toán tỉnh, huyện giao.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 864,004 tỷ đồng, trong đó: vốn đầu qua
ngân sách nhà nước đã phân bổ: 234,004 tỷ đồng, vốn đầu tư qua tư nhân, dân
cư ước đạt: 630 tỷ đồng.
Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được cứng hóa ước đạt: 65,08%, đạt
100,1% so với kế hoạch.
* Trồng trọt
Chỉ đạo tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7
(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tiếp tục tập trung chỉ đạo triển
khai thực hiện kế hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giai đoạn 2016-
2020 và 03 đề án nông nghiệp (Đề án: Chăn nuôi trâu, bò thịt chất lượng cao
giai đoạn 2013-2020; Phát triển sản xuất lương thực giai đoạn 2014-2020;
Phát triển kinh tế đồi rừng giai đoạn 2014-2020); đảm bảo cung cấp đủ giống,
nước phục vụ sản xuất; đồng thời tăng cường đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, thực hiện đúng khung lịch thời vụ tạo bước chuyển biến tích
cực về sự đồng đều trong sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
Tiếp tục triển khai mô hình trồng lúa chất lượng cao; các mô hình cải
tạo vườn tạp (trồng cây bưởi Diễn, trồng cam, bưởi da xanh,…); nhân rộng
trồng cỏ VA06 phục vụ chăn nuôi đại gia súc tại các xã trên địa bàn; phát
31
triển mô hình chăn nuôi, gắn tem truy suất nguồn gốc đối với gà thả vườn
đồi tại xã Địch Quả, đồng thời mở rộng chăn nuôi gà tại các xã Thắng Sơn,
Võ Miếu, Tinh Nhuệ; phát triển sản xuất gắn với chế biến chè xanh an
toàn, chất lượng cao tại Võ Miếu, Sơn Hùng, Văn Miếu; mô hình trồng và
quản lý nhãn hiệu chuối phấn vàng tại Tân Minh, Tân Lập.
Phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt, thực hiện mô hình ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật vỗ béo bò thịt tại xã Thượng Cửu và thị trấn Thanh Sơn. Chỉ đạo
chuyển đổi cây bồ đề quả sang trồng keo, trồng mới và chuyển hoá cây gỗ
lớn; tổ chức tốt việc trồng rừng và chăm sóc rừng trồng, tăng cường công tác
bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt: 12.055,5 ha/13.000 ha, đạt
92,7% kế hoạch và bằng 90,8% so với cùng kỳ. Tổng sản lượng lương thực có
hạt ước đạt 47.124,1 tấn, đạt 98,1 % kế hoạch và bằng 94,4% so với cùng kỳ.
Diện tích gieo cấy lúa đạt: 6.399,7 ha/6.700 ha, đạt 95,5% kế hoạch,
bằng 95,9% so với cùng kỳ (trong đó diện tích lúa chất lượng cao: 1.810
ha; lúa lai: 3.315,04 ha). Năng suất đạt 56,24 tạ/ha, đạt 100,2% kế hoạch và
bằng với 100,16% cùng kỳ, sản lượng đạt 35.989,2 tấn, bằng 96,08% so
với cùng kỳ.
Diện tích ngô đạt: 2.339,3 ha/2.370 ha, đạt 98,7% kế hoạch, bằng
91,3% so với cùng kỳ; năng suất ước đạt 47,6 tạ/ha, đạt 98,9% kế hoạch; sản
lượng ước đạt 11.134,96 tấn, bằng 89,5% so với cùng kỳ.
Cây chè ước đạt 2.499 ha/2.490 ha, đạt 100,3% kế hoạch, bằng 100,1%
so với cùng kỳ; năng suất đạt 153 tạ/ha, diện tích cho sản phẩm 2.300 ha, sản
lượng chè búp tươi 35.190 tấn, bằng 134,33 % kế hoạch và bằng 135,36% so
với cùng kỳ.
Cây bưởi: UBND huyện đã tập trung chỉ đạo chăm sóc, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật; tổng diện tích cây bưởi Diễn ước đạt 445 ha, đạt 100,9%
32
so với cùng kỳ, trong đó: diện tích cho sản phẩm đạt 135 ha/105 ha đạt
128,5% kế hoạch.
Cây sơn: tổng diện tích cây sơn ước đạt 632,99 ha/633 ha đạt 98,5% kế
hoạch, bằng 100% so với cùng kỳ, diện tích cho sản phẩm 528,11 ha, năng
suất đạt 3,8 tạ/ha, sản lượng đạt 200,6 tấn, bằng 100% so với cùng kỳ.
Cây chuối phấn vàng: tổng diện tích chuối trên 700 ha, trong đó diện
tích chuối phấn vàng được giữ ổn định trên 387 ha, tập trung chủ yếu ở 02
xã Tân Minh, Tân Lập, năng suất đạt 30 tấn/ha/năm, sản lượng đạt trên
1.000 tấn.
* Chăn nuôi - thuỷ sản
Năm 2018, tổng đàn trâu đạt 12.416 con, đạt 99,5% kế hoạch và bằng
100,1% so với cùng kỳ năm 201733. Tổng đàn bò đạt 16.995 con, đạt 100%
kế hoạch và bằng 100,07% so với cùng kỳ năm trước. Tổng đàn lợn đạt
74.604 con, đạt 94,4% kế hoạch, bằng 94,6% so với cùng kỳ năm 2017. Tổng
đàn gia cầm đạt 1.579,97 nghìn con, đạt 110,1% kế hoạch và bằng 109,44%
so với cùng kỳ năm trước. Tổng sản lượng thịt hơi các loại đạt 13.168,15 tấn,
đạt 117,57% kế hoạch và bằng 106,63% so với cùng kỳ.
Năm 2018, diện tích nuôi trồng thủy sản 464,2 ha, bằng 100% so với
cùng kỳ năm 2017, sản lượng khai thác ước đạt 1.070 tấn, bằng 99,47% so
với cùng kỳ.
* Lâm nghiệp
Năm 2018, diện tích trồng rừng tập trung đạt 2.546,9 ha/2.533 ha, đạt
100,3% kế hoạch và bằng 96,3% so với cùng kỳ (trong đó trồng rừng gỗ lớn đạt
250/250 ha, đạt 100% so với kế hoạch và bằng 136,3% so với cùng kỳ; trồng
rừng theo chương trình bảo vệ và phát triển rừng đạt 1.168 ha bằng 194,6% so
với cùng kỳ).
33
Trồng cây phân tán đạt 126 nghìn cây/120 nghìn cây, đạt 105% kế
hoạch và bằng 185,29% so với cùng kỳ; độ che phủ rừng duy trì đạt 50%.
Khoán bảo vệ rừng: thực hiện 9.691 ha/9.720 ha, đạt 99,7% kế hoạch
giao và bằng 125,8% so cùng kỳ (do rà soát lại diện tích giảm 29 ha); trong
đó: Rừng phòng hộ: 8.491 ha, rừng tự nhiên sản xuất: 1.200 ha); Chăm sóc
rừng đạt: 7.226,8 ha, đạt 111,1% kế hoạch.
Diện tích rừng khai thác đạt: 2.568 ha, sản lượng gỗ khai thác đạt
187.464m3, tăng 44,5% so với cùng kỳ.
2.1.2.2. Điều kiện xã hội
Năm 2018, dân số trên địa bàn huyện là hơn 136 vạn người.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,1%, đạt 101,8% so với kế hoạch (giảm
0,03% so với năm 2017). Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,81%/năm. ỷ lệ lao động có
việc làm thường xuyên đạt 92,3%, bằng 100,3% kế hoạch. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo và được truyền nghề đạt 53% bằng 100% so với kế hoạch;
trong đó tỷ lệ đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt 24% bằng 100% so với kế
hoạch. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 14,8% (giảm 0,4% so
với năm 2017), đạt 101,4% kế hoạch. Tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt
93,21%, đạt 100% kế hoạch.
Số trường học đạt chuẩn quốc gia mới năm 2018 là 4 trường (trong đó:
mầm non: 02 trường; tiểu học: 01 trường; trung học cơ sở: 01 trường) và công
nhận lại 07 trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: mầm non: 01 trường; tiểu
học: 04 trường; trung học cơ sở: 02 trường); đạt 100% kế hoạch nâng tổng số
trường đạt chuẩn quốc gia toàn huyện lên 59 trường.
Toàn huyện có 03 xã đạt chuẩn tiêu chí NTM, gồm Lương Nha, Địch
Quả: duy trì đạt chuẩn, xã Sơn Hùng đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới năm
2018 và 26 khu dân cư đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới.
34
Nguồn cung cấp điện cho huyện Thanh Sơn hiện nay là nguồn điện
lưới quốc gia với hệ thống đường dây cao thế 110kV và 220kV thông qua
đường hạ thế xuống 35kV-12kV-6kV/380V/220V; 95% các đường trung tâm
huyện đó có đèn chiếu sáng ban đêm.
Nguồn nước cấp cho Thanh Sơn là nước ngầm và nước hồ đáp ứng
đủ nhu cầu của dân cư trong khu vực. Tại khu vực nông thôn của một số
xã, hai hình thức cấp nước phổ biến là cung cấp nước theo hệ tập trung tự
chảy và nguồn nước ngầm, chất lượng nước chưa đạt nước sạch theo tiêu
chuẩn quốc gia. Thanh Sơn hiện có một nhà máy nước là nhà máy nước thị
trấn Thanh Sơn với tổng công suất là 20.000m3/ngày đêm. Đảm bảo cung
cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở mức 150 - 200lít/người/ngày. Đến
nay, 96% số hộ khu vực thị trấn được cấp nước sinh hoạt.
2.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu
2.1.3.1. Những thuận lợi
Huyện có quỹ đất dồi dào, có điều kiện tương đối thuận lợi cho việc
buôn bán hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp, giao lưu phát triển kinh tế - xã
hội với các xã trong huyện.
Điều kiện tự nhiên khí hậu, tài nguyên đất đai thích hợp cho phát
triển trồng rừng và trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
Huyện có nguồn nhân lực dồi dào, có kinh nghiệm trong lao động
sản xuất.
Tiềm năng phát triển rừng, tài nguyên đất, nước với sản xuất nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và phục vụ dân sinh là rất lớn.
Đất sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian
qua đã được quản lý sử dụng hiệu quả.
35
2.1.3.2. Những khó khăn
Địa hình một số xã còn khá phức tạp đất dốc luôn bị xói mòn, rửa
trôi, canh tác khó khăn; Hệ thống đường giao thông chưa đáp ứng nhu cầu
phát triển, đặc biệt giao thông nội đồng; Hệ thống kênh mương phục vụ
sản xuất phần lớn chưa cứng hóa nên chưa chủ động được tưới tiêu trong
nông nghiệp.
Sự tác động bất lợi của thời tiết như: hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất làm
vùi lấp và mất diện tích đất sản xuất; Nhiều loại dịch bệnh mới xuất hiện
đã ảnh hưởng tới cây trồng, vật nuôi là một trong những khó khăn lớn
trong sản xuất nông nghiệp.
Lực lượng lao động dồi dào nhưng số lượng lao động chưa qua đào
tạo còn nhiều; Số lao động có trình độ chuyên môn còn ít nên việc áp dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế dẫn đến năng suất
cây trồng chưa được cao.
Sức cạnh tranh trong nền kinh tế yếu, hàng hóa dịch vụ nông nghiệp
phát triển với quy mô nhỏ, manh mún, chưa thu hút thị trường. Sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, sản xuất vẫn mang tính nhỏ lẻ, tự cung tự
cấp là chính, sản xuất chưa mang tính hàng hóa, đời sống của đại đa số
nhân dân nói chung còn gặp khó khăn.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao
J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Nội dung 2: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa
chất lượng cao J02 theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ trong những năm tới.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
36
Thanh Sơn là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có 22 xã và 01 thị trấn,
trong đó có 15 xã gieo cấy lúa J02 phân bố đều các vùng trên địa bàn. Để đại
diện cho các vùng sinh thái của huyện tác giả lựa chọn 03 xã Sơn Hùng, Võ
Miếu, Yên Lương là để thu thập số liệu. Đây là các xã có diện tích cấy lúa
chất lượng cao J02 đại diện cho 3 vùng sinh thái (vùng đồi núi thấp, vùng đồi
núi trung bình, khu vực thung lũng).
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Sưu tầm, thu thập thông tin số liệu qua các tài liệu đã được công bố qua
sách báo, tập chí internet; số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
Những số liệu liên quan đến đề tài đã được công bố của các cơ quan thống kê
các cấp, các phòng ban, báo cáo của UBND huyện Thanh Sơn từ 3 năm trở lại
đây; kết quả nghiên cứu của các đề tài có cùng nội dung;
2.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
(PRA): Sử dụng câu hỏi mở, thông qua phương pháp này trực tiếp tiếp cận
các chủ hộ, các đối tượng có liên quan đến sản xuất lúa J02, để hiểu biết
được thực trạng, những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất. Từ đó
có cái nhìn khách quan để có thể đưa ra những giải pháp, những định hướng
phát triển sản xuất trong tương lai.
Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin qua các cán bộ có kinh
nghiệm tại địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân
có uy tín trong cộng đồng. Phương pháp này cho phép khai thác được những
kiến thức bản địa của người dân địaphương.
Phương pháp điều tra hộ:
Chọn mẫu điều tra: Áp dụng mẫu thống kê; phương pháp chọn mẫu
theo định mức thuộc phương pháp phi xác xuất; đây là cách giao chỉ tiêu
37
phải phỏng vấn bao nhiêu người trong thời gian quy định (Chi cục thống kê
huyện Thanh Sơn).
Mẫu được chọn để tiến hành điều tra là 90 hộ gia đình tại 03 xã theo 3
nhóm: (i) Nhóm kinh tế khá; (ii) Nhóm kinh tế trung bình; (iii) Nhóm hộ nghèo.
Từ kết quả thu thập được có thể đưa ra đánh giá chung và khách quan hơn cho
đề tài nghiên cứu. Chúng tôi cũng chọn phỏng vấn 20 cán bộ quản lý cấp huyện,
xã về thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02.
2.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện
tượng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát
triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được. Phương
pháp này được dùng để tính toán, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các
phiếu điều tra.
Phương pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiên
cứu để thấy rõ sự đồng nhất trong cùng một nhóm ngành và sự khác biệt giữa
các nhóm ngành trong sản xuất nông nghiệp ở các vùng khác nhau của huyện,
tác giả đã phân tổ nhóm ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi, ngành lâm nghiệp.
Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp dãy số thời gian và so
sánh các chỉ tiêu tính toán giữa các ngành, giữa các vùng, giữa các nhóm sản
phẩm theo từng ngành, từ đó có những giải pháp cụ thể.
Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội,
thách thức: khuyến khích việc thu thập ý kiến, cân nhắc và đưa ra lựa chọn,
được sử dụng trong các buổi thảo luận nhóm:
- Liệt kê các mặt mạnh (S)
- Liệt kê các mặt yếu (W)
- Liệt kê các cơ hội (O)
- Liệt kê các nguy cơ (T)
38
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu về phát triển sản xuất
- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa J02 qua các năm
- Quy trình kỹ thuật, chi phí đầu tư cho sản xuất lúa chất lượng cao J02
- Kết quả phát triển diện tích, sản lượng qua các năm của huyện
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (GO-Gross output): Đánh giá toàn bộ giá trị của
cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
GO = VA + IC
- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost):
Là toàn bộ chi phí vật chất, trong sản xuất lúa J02 là tổng đầu vào nguyên
vật liệu như giống, phân lân, đạm, kali, phân chuồng, thuốc BVTV... không tính
công lao động.
- Chi phí cố định: là khâu hao tài sản máy móc như máy cày, máy bừa, máy
thu hoạch, máy tuốt lúa, bình phun thuốc trừ sâu,…
- Giá trị gia tăng (VA: Value Added): Là giá trị sản phẩm dịch vụ tạo ra
trong một năm sau khi đã trừ đi chi phí trung gian.
- Giá trị sản xuất (GO)/Chi phí trung gian (IC): Cho biết hiệu quả của
một đồng chi phí trung gian tạo được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- Giá trị gia tăng (VA)/Tổng giá trị sản xuất (GO): Cho biết cứ một
đồng giá trị sản xuất thì có bao nhiêu đồng là công lao động.
- Thu nhập hỗn hợp (MI: Mix Inconce): Là phần thu nhập sau khi đã
trừ các chi phí trực tiếp bỏ ra, chi phí về khấu hao TSCĐ, thuế, lao động thuê.
Cách tính: MI = VA - (A+T+ LĐ thuê)
Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định.
T: Các khoản thuế phải nộp.
39
- Lợi nhuận (Pr): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC),
bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao
tài sản cố định.
Pr = GO - TC
Trong đó:
GO: Giá trị sản xuất
TC: Tổng chi phí
2.4.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội
- Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo
- Tăng việc làm cho người lao động
- Chăm sóc sức khoẻ người dân
- Văn hoá – giáo dục
2.4.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ đất: Đánh giá sự tăng giảm độ che phủ đất, những
ảnh hưởng của cây lúa đối với việc tạo sinh khối trong sản xuất nông
nghiệp và môi trường sinh thái.
- Sử dụng thuốc BVTV, phân bón khoa học và hợp lý để bảo vệ lý
tính và hóa tính của đất, nguồn nước, không khí, an toàn thực phẩm, sức
khỏe con người.
40
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo hướng
bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Huyện Thanh Sơn là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có diện tích lúa
tương đối lớn (6.600 ha năm 2019, trong đó vụ chiêm xuân 3.400 ha, vụ mùa
3.200 ha), 100% các xã, thị trấn trong huyện đều sản xuất lúa; là huyện nằm
trong vùng có điều kiện nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được thiên nhiên ưu đãi
về thổ nhưỡng đất đai, nguồn nước, thời tiết khí hậu, phù hợp phát triển sản
xuất nông nghiệp lúa nước nói chung, lúa J02 nói riêng.
Ngoài diện tích đất dốc tụ và phù sa cổ thích hợp với cây hàng năm,
huyện Thanh Sơn còn có tới 80% diện tích là đất Feralit phát triển trên phiến
thạch sét có độ phì nhiêu tự nhiên khá và rất thích hợp đối với các loại cây lâu
năm và cây lâm nghiệp, cây lúa nước theo hướng hàng hoá, là cơ sở để xây
dựng nên những thương hiệu hàng hoá nổi tiếng của quê hương.
Sản xuất lúa ở huyện chủ yếu là sản xuất quy mô hộ, nhóm hộ, hợp
tác xã tuy vậy, do đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, lien kết
bao tiêu sản phẩm, đầu tư thâm canh lúa mang lại hiệu quả kinh tế cao.
3.1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02 tại huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
3.1.1.1. Diện tích
Trong những năm vừa qua, diện tích cấy lúa chất lượng cao J02 của
huyện không ngừng tăng, cả về quy mô, năng suất, sản lượng, chất lượng
sản phẩm lúa, gọa kết quả được thể hiện qua bảng 3.1.
Bảng 3.1. Diện tích lúa chất lượng cao J02 tại huyện Thanh Sơn
giai đoạn 2016-2019
41
Đơn vị tính: ha
Tốc độ
So sánh %
PTBQ
STT Đơn vị (xã)
2016 2017 2018 2019
17/16 18/17 19/18
(%)
20
15
126,7 105,3 75,0
102,3
1
TT Thanh Sơn
15
19
40,5
70
125
162
172,8
153,3
2
Sơn Hùng
20
25
14,5
200
150
96,7
148,9
3
Thạch Khoán
5
10
15
12
160
100
75,00
111,7
4 Giáp Lai
10
16
16
5
Thục Luyện
10,6
12,5 353,3 113,2 104,2
190,2
3
12
150 166,7 125
147,2
25
6 Địch Quả
8
12
20
141,7 131,2 71,7
114.9
16
7 Cự Thắng
12
17
22,3
142,9 100
90
111,0
9
8 Cự Đồng
7
10
10
150 101,3 92,1
114,5
14
9
Tất Thắng
10
15
15,2
330
96,9
50
159,0
8
10 Thắng Sơn
5
16,5
16
18,5 161,1 124,1 102,7
129,3
11 Hương Cần
9
14,5
18
134 114,4 86,9
111,8
20
12 Yên Lương
15
20,1
23
155
96,8
100
117,3
15
13 Yên Lãng
10
15,5
15
14 Văn Miếu
5
12,6
10,5
8,5
252
83,3
80,9
138,8
15 Võ Miếu
25
40
105
120
160 262,5 114,3
178,9
Cả huyện
159,0 253,8 358,5 378,0 159,6 141,3 105,4
135,4
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Thanh Sơn, 2019
Qua bảng 3.1 ta thấy, tốc độ tăng bình quân về diện tích lúa chất lượng
cao J02 qua 4 năm là 35,4%. Trong đó, năm 2017 tăng so với năm 2016 là
59,6%, năm 2018 tăng so với năm 2017 là 41,3% và năm 2019 so với năm
2018 là 5,4%. Việc tăng diện tích lúa chất lượng cao J02 cho thấy giống lúa
này được bà con nông dân trên địa bàn huyện chấp nhận và đưa vào sản xuất
với mục đích tăng năng suất và chất lượng, tăng hiệu quả sản xuất, tăng thu
nhập. Trong thời gian tới cùng với nhu cầu thị trường tiêu thụ, diện tích lúa
42
J02 sẽ tiếp tục tăng cả quy mô, diện tích và chất lượng thành hàng hóa theo
hướng bền vững trên địa bàn huyện.
3.1.1.2. Năng suất và sản lượng
Năng suất và sản lượng là những chỉ tiêu quan trọng trong sản xuất
lúa, kết quả về năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn
huyện Thanh Sơn được thể hiện qua bảng 3.2.
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa chất lượng cao J02 trên
địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2019
Tốc độ
So sánh %
Chỉ tiêu
ĐVT 2016
2017
2018
2019
PTBQ
17/16 18/17 19/18
(%)
DT lúa J02
Ha
159,00 253,80 358,50 378,00 159,62 141,25 105,44 135,44
Năng suất BQ
tạ/ha 61,04 63,32
65,34
67,61 103,74 103,19 103,48 103,47
Sản lượng
tấn
970,54 1607,06 2342,44 2555,78 165,58 145,76 145,76 140,15
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Thanh Sơn (2019)
Biểu đồ 3.1. Diện tích năng suất, sản lượng lúa J02 của huyện Thanh Sơn
Qua bảng 3.2 và biểu đồ 01 cho thấy năng suất lúa của huyện qua 4
năm liên tục tăng. Năm 2017 năng suất lúa bình quân đạt 63.32 tạ/ha tăng
3,74 % so với năm 2016. Năm 2018 năng suất lúa bình quân đạt 65,34 tạ/ha
43
tăng 2,02 tạ/ha tức là tăng 3,19% so với năm 2017. Đến năm năm 2019 năng
suất lúa bình quân đạt 67,61 tạ/ha tăng 2,27 tạ/ha tức là tăng 3,48% so với
năm 2018. Như vậy, qua 4 năm tốc độ phát triển bình quân của năng suất lúa
J02 vẫn tăng ở mức độ giao động từ 2,02-3,48%/năm.
Sản lượng lúa liên tục có sự biến động theo từng năm, sản lượng giao
động trong khoảng 970,54 đến 2555,78 tấn. Cụ thể năm 2017, sản lượng lúa
đạt 1607,06 tấn. So với năm 2018, sản lượng lúa năm 2019 tăng 45,76%.
Năng suất và sản lượng lúa chất lượng cáo J02 liên tục tăng trong
những năm qua do nhiều yếu tố, trong đó phải kể đến việc áp dụng khoa
học kỹ thuật của người dân. Đây là một kết quả tốt trong quá trình sản xuất
lúa chất lượng cao J02 của huyện nhằm nâng cao đời sống của người dân
trồng lúa.
3.1.2. Các yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên
địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
3.1.2.1. Lao động
Trong sản xuất, từ việc chọn giống, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch tất
cả đều phụ thuộc vào nguồn nhân lực lao động. Vì vậy nguồn nhân lực ảnh
hưởng rất lớn đến phát triển sản xuất lúa của người dân.
ĐVT: người
Bảng 3.3. Tình hình lao động sản xuất nông nghiệp tại huyện Thanh Sơn
So sánh %
Tốc độ
Năm
Năm
Năm
Năm
STT Chỉ tiêu
PTBQ
2016
2017
2018
2019
17/16
18/17
19/18
(%)
Tổng LĐ
73.450 73.562 74.875 74.900 100,15 101,78 100,03 100,70
1
LĐ NN
58.760 58.850 60.180 65.912 100,15 102,26 109,52 104,00
2
LĐ SX lúa
49.212 49.287 50.166 50.183 100,15 101,78 100,03 100,70
3
Nguồn: Phòng LĐ&TBXH huyện Thanh Sơn, 2019
44
Đvt: Người
Biểu đồ 3.2. Tình hình lao động trong sản xuất nông nghiệp tại Thanh Sơn
Qua bảng 3.4 và biểu đồ 3.2 cho thấy lao động sản xuất trên địa bàn huyện
Thanh Sơn dồi dào, ổn định. Lao động sản xuất lúa giao đông từ 60 - 70% tổng
lao động toàn huyện. Năm 2017 lao động sản xuất nông nghiệp đạt 58.850
người, trong đó, lao động sản xuất lúa là 49.287 người, tăng 0.15 % so với năm
2016. Năm 2018, lao động sản xuất nông nghiệp đạt 60.180 người, trong đó, lao
động sản xuất lúa 50.166 người tăng 2,26 % so với năm 2017. Đến năm năm
2019 lao động sản xuất nông nghiệp đạt 65.912 người, lao động sản xuất lúa là
50.183 người, tăng 9,52 % so với năm 2018. Như vậy, qua 4 năm tốc độ phát
triển bình quân của lao động trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện Thanh Sơn là
0,70 %/năm.
3.1.2.2. Đất sản xuất
Đất đai là tư liệu sản xuất hết sức quan trọng đối với các hộ gia đình
sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất lúa chất lượng cao J02 nói riêng.
45
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
huyện Thanh Sơn
Đơn vị: ha
So sánh (%)
Năm
Năm
Năm
Loại đất
2017/
2018/
2016
2017
2018
2016
2017
1. Đất cấy lúa
6.600
6.600
6.600
100
100
Đất cấy lúa J02
159
253,8
358,5
159,6
141,3
2. Đất trồng chè
2.495
2.495
2.495
100,0
100,0
3. Đất trồng cây ăn quả
550
600
650
109.1
108.3
4. Đất lâm nghiệp
28.122,28 29.105,42 30.095,94
99,96
99,98
5. Đất nuôi trồng thuỷ sản
595,79
594,75
594.53
99,83
99,96
Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Thanh Sơn, 2018
Diện tích sử dụng đất trên địa bàn huyện tương đối lớn, đây là thuận lợi
cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa nói chung, sản
xuất lúa chất lượng cao J02 nói riêng. Tuy nhiên, đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện vẫn chưa được tận dụng tối đa, diện tích gieo cấy còn manh mún.
Vì vậy, việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn của huyện cần
phải đẩy nhanh việc dồn điền đổi thửa để có diện tích đất tập trung, từ đó
để tìm hướng phát triển cho các loại cây, con, đặc biệt là phát triển sản xuất
lúa chất lượng cao J02 theo hướng phát triển bền vững. Trong thời gian tới,
đất nông nghiệp có xu hướng giảm, đất chuyên dùng sẽ tăng lên do tốc độ
đô thị hóa của huyện cùng như trung tâm các xã.
Ngược lại xu hướng đất lâm nghiệp, cũng như đất nuôi thủy sản sẽ tăng
do diện tích đất chưa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục đích trồng mới
còn rất phong phú.
46
3.1.2.3. Khoa học - công nghệ
Hướng dẫn của Công ty cổ phần Giống - Vật tư nông nghiệp công nghệ
cao Việt Nam, quy trình sản xuất lúa chất lượng cao J02 tại huyện Thanh Sơn
được ứng dụng các biện pháp khoa học và công nghệ từ khâu bảo quản giống,
gieo trồng (quy trình áp dụng theo kỹ thuật ICM, IPM, sản xuất theo hướng
VietGAP), sản phẩm lúa được bao tiêu khi thu hoạch và bảo quản lúa áp dụng
90% bằng máy móc trang thiết bị hiện đại, cụ thể như; ngâm ủ được áp dụng
trong kho điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho từng loại giống, gieo bằng gian sạ
máy, bón phân, phun thuốc bằng máy bay không người lái, thu hoạch bằng ra
hạt bằng máy gặt liên hợp, sấy khô bằng hệ thống máy, đến đóng gói ra sản
phẩm đến hệ thống các kệnh tiêu thụ sản phẩm.
3.1.3.4. Phương tiện sản xuất
Phương tiện phục vụ sản xuất là một yếu tố rất quan trọng. Hơn nữa ở 3
xã nghiên cứu hiện nay phương tiên sản xuất từ cày bừa làm đất cấy đến thu
hoạch đều sử dụng bằng máy.
Bảng 3.5. Tỷ lệ diện tích cấy lúa được cơ giới hóa
DIỆN TÍCH ĐƯỢC CƠ GIỚI HÓA (ha)
STT
Làm đất
Thu hoạch
Tổng diện tích gieo trồng (ha)
Gieo trồng
Chăm sóc, PT sâu bệnh 4
1
2
3
5
A
Tổng toàn huyện
9,298.0
6,933.1
3,538.8
4,333.0
5.2
I
II
Chia theo xã, thị trấn
236.3
224.5
5.2
70.9
150.0
TT Thanh Sơn
1
322.0
305.9
96.6
200.0
Sơn Hùng
2
226.0
169.5
79.1
80.0
Giáp Lai
3
466.0
363.5
139.8
150.0
Thạch Khoán
4
464.0
394.4
116.0
250.0
Địch Quả
5
291.0
267.7
291.0
220.0
Thục Luyện
6
47
DIỆN TÍCH ĐƯỢC CƠ GIỚI HÓA (ha)
STT
Làm đất
Thu hoạch
Tổng diện tích gieo trồng (ha)
Gieo trồng
2
3
Chăm sóc, PT sâu bệnh 4
A
1
5
Cự Thắng
7
583.7
496.1
554.5
350.0
Tất Thắng
8
477.0
429.3
119.3
285.0
Cự Đồng
9
509.0
381.8
127.3
355.0
Thắng Sơn
10
390.0
292.5
97.5
100.0
Hương Cần
11
601.0
480.8
150.3
160.0
Yên Lương
12
437.0
305.9
131.1
120.0
Yên Lãng
13
440.0
286.0
110.0
200.0
Yên Sơn
14
566.0
441.5
141.5
240.0
Lương Nha
15
233.0
221.4
58.3
125.0
Tinh Nhuệ
16
210.0
157.5
52.5
150.0
Tân Lập
17
417.0
271.1
104.3
125.0
Tân Minh
18
286.0
140.1
71.5
123.0
Võ Miếu
19
870.0
652.5
696.0
625.0
Văn Miếu
20
519.0
201.2
129.8
200.0
Khả Cửu
21
291.0
149.0
72.8
50.0
Đông Cửu
22
265.0
172.25
79.5
45.0
Thượng Cửu
23
198.0
128.7
49.5
30.0
(Nguồn. Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Thanh Sơn, 2019)
Qua bảng 3.6 ta thấy, hiện nay cơ giới hóa đang được áp dụng rộng rãi
trong sản xuất lúa tại huyện Thanh Sơn. Đối với khâu làm đất, hiện nay 100%
số xã, thị trấn trên địa bàn đã áp dụng cơ giới hóa, diện tích lúa được áp dụng
cơ giưới hóa khâu làm đất nhiều nhất là xã Võ Miếu với 652,2 ha. Đối với
khâu gieo trồng, hiện nay cơ giưới hóa được áp dụng còn hạn chế, hiện toàn
huyện chỉ có 5,2 ha được gieo trồng bằng máy tại thị trấn Thanh Sơn. Ngoài
48
ra, cơ giới hóa đã được áp dụng rộng rãi từ khâu chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh đến khâu thu hoạch.
3.1.3. Tình hình thâm canh sản xuất lúa chất lượng cao J02
3.1.3.1. Giống và thời vụ:
Giống lúa J02 có thời gian sinh trưởng dài từ 130-145 ngày, phù hợp
nhiều loại đất nhưng tốt nhất là chân đất vàn.
Thời vụ: vụ chiêm xuân gieo 30/12 năm trước đến ngày 05/1 năm sau
tùy vào từng nơi và điều kiện khí hậu; vụ mùa gieo mạ 5 - 20/6 hàng năm 3.1.3.2. Các biện pháp kỹ thuật
a. Kỹ thuật làm mạ cho vụ chiêm xuân.
- Bước 1. Xử lý hạt giống: Trước khi ngâm cần phơi, hong lúa giống 2-3
giờ dưới nắng nhẹ; trước khi ngâm phải chà xát để mỏng vỏ. sau đó ngâm thóc
giống vào nước ở nhiệt độ 540C (pha theo tỷ lệ 3 sôi 2 lạnh) trong 5-10 phút.
- Bước 2. Ngâm, ủ hạt giống.
Thời gian ngâm và lượng nước ngâm: 72 tiếng, nên ngâm vào đầu
buổi sáng.
Lượng nước ngâm tối thiểu 4 lít nước sạch/1kg giống; thay nước 3
lần/ngày, theo giờ thời sự buổi sáng, trưa, tối. Khi hạt thóc hút no nước (hạt
căng mẩy, trong và nhìn rõ phôi) đãi sạch để ráo nước rồi đưa đi ủ.
Dụng cụ ủ: sử dụng túi vải, bao tải đay, tải xác rắn, túi vải màn, thúng,
rơm… đảm bảo thoát nước tốt.
Cách ủ: Lúa giống sau khi đãi sạch, để ráo nước chia thành 2-3kg/túi rồi
đem ủ; trong quá trình ủ nếu gặp thời tiết rét đậm rét hại, có thể ủ trong đống
rơm hoặc xung quanh bếp…. Được phủ kín bằng vật liệu có thể giữ nhiệt tốt.
Xử lý trong quá trình ủ: Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ đống ủ, nếu
thấy hạt giống khô ta nhấc túi ra khỏi đống ủ rồi tưới bổ sung thêm nước ấm
rồi ủ tiếp, nếu nóng quá đảo đống ủ.
49
Tiêu chuẩn mộng mạ: Mầm dài bằng ½ hạt, rễ dài bằng 2/3 hạt thóc thì
đem gieo. Riêng đối với làm mạ khay hay mạ cho máy cấy không động cơ,
khi hạt nứt nanh, nhú mầm như gai dứa là gieo được.
- Bước 3: Gieo mạ.
Yêu cầu đất mạ: chủ động tưới tiêu, phải được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại,
chia luống rộng 1-1,2m theo chiều rút nước của ruộng, trang phẳng mặt luống
không để đọng nước.
Phân bón: 10kg phân chuồng hoai mục + 0,5 kg Supe lân cho 10m2 mạ.
Gieo mạ: gieo mạ thưa, gieo mạnh tay để hạt giống chìm sâu trong bùn
giúp giữ ấm chân mạ; nên gieo 1kg thóc giống 5-6m2 đất mạ.
- Bước 4: che phủ nilon và chăm sóc mạ
Sau khi gieo phải che phủ kín toàn bộ luống mạ bằng nilon trắng, yêu cầu
vòm nilon cao từ 60-70 cm.
Chăm sóc: giữ cho mạ luôn luôn đủ ẩm sau khi gieo. Khi gặp thời tiết
rét đậm, mạ đạt 1,5 lá đưa nước láng mặt luống để giữ ấm chân mạ (đối với
mạ gieo trên ruộng) hoặcphủ 1 lớp tro bếp trên bề mặt luống mạ (không dùng
tro bếp có tinh dầu); những ngày thời tiết ấm buổi trưa mở nilon hai đầu luống
để thoát khí độc, chiều tối che lại. Trước cấy 2-3 ngày mở dần nilon luyện cho
mạ quen môi trường.
- Bước 5: Tuổi mạ cấy: khi mạ được 2,5 – 3 lá. Không cấy khi nhiệt độ
dưới 150C đối với vụ chiêm xuân.
b. Kỹ thuật cấy
Mật độ: Cấy 40 - 45 khóm/m2, cấy 2 dảnh/khóm, cấy nông tay
Lượng phân bón cho 1 ha: bón phân sớm, bón nặng đầu nhẹ cuối
- Phân chuồng: 250 - 300kg/sào
- NPK (5:10:3): 18 - 20kg/sào
- Phân Đạm urê: 8,5 - 9,5kg/sào
50
- Kaly Clorua: 5,5 - 6,5kg/sào
- Nếu dùng phân NPK khép kín: 17 - 18 kg/sào
- Vôi bột: 15 - 20kg/sào
3.2. Thực trạng sản xuất lúa J02 của nhóm hộ điều tra
3.2.1. Đặc điểm của hộ điều tra
Đặc điểm của chủ hộ có ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất của hộ gia
đình. Đặc điểm cơ bản chủ hộ sản xuất lúa chất lượng cao J02 được thể hiện qua
bảng sau:
Bảng 3.6. Tình hình cơ bản của chủ hộ
n = 90
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Phân loại hộ
1. Giới tính
- Nam
71,11
64
- Nữ
28,89
26
2. Dân tộc
1,11
1
- Dao
17,78
16
- Kinh
74,44
67
- Mường
1,11
1
- Nùng
5,56
5
- Tày
3. Trình độ văn hóa
- Cấp 1 - Cấp 2
6,67 73,33
6 66
- Cấp 3
20,00
18
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2019)
Qua số liệu điều tra 90 hộ gia đình trên địa bàn ba xã của huyện
Thanh Sơn, ta có một số nhận xét sau:
Thứ nhất, về giới tính của chủ hộ, ta thấy phần lớn chủ hộ của các hộ
gia đình trên địa bàn nghiên cứu là nam giới (64 người) chiếm 71,11%, chỉ
có khoảng 28,89% chủ hộ của các hộ gia đình là nữ (26 người), đây cũng là
51
cơ cấu chung của các hộ gia đình trên cả nước nói chung, từ đó cho ta thấy
vai trò của người nam giới trong gia đình và một khía cạnh khác là do xã
hội nước ta vẫn còn sự tồn tại mạnh mẽ của tư tưởng phong kiến trọng nam.
Người nam giới trong gia đình phần lớn là người quyết định mọi công việc
trong gia đình.
Thứ hai, về cơ cấu dân tộc, trong 90 hộ điều tra ta thấy cơ cấu dân tộc
của các hộ gia đình chủ yếu là dân tộc Mường (74,44%), dân tộc Kinh
chiếm (17,78%), lý do là tại địa phương dân tộc Mường là dân tộc bản địa,
gắn bó với địa phương từ lâu.
Thứ ba, là về trình độ văn hóa, các chủ hộ phần lớn là học hết cấp 2,
có 66 hộ điều tra có trình độ văn hóa học hết cấp 2 (73,33 %), số chủ hộ học
hết cấp 3 chỉ chiếm 20,0%. Trình độ văn hóa có ảnh hưởng đến quyết định
sản xuất, chịu trách nhiệm sản xuất và lựa chọn hình thức sản xuất trong
mỗi gia đình. Những chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn, nhận thức cao
hơn, do vậy có khả năng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới tốt
hơn cũng như khả năng quản lý và tìm ra các phương án sản xuất tốt hơn và
có hiệu quả hơn. Như vậy, trình độ văn hóa sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu
quả sản xuất cà chua của mỗi hộ.
Bảng 3.7. Tình hình lao động và nhân khẩu của hộ điều tra
Địa điểm
Bình
Sơn Hùng
Võ Miếu
Yên Lương
Chỉ tiêu
ĐVT
quân
(n = 30)
(n = 30)
(n = 30)
1. Tuổi bình quân chủ hộ
Năm
48,67
47,13
49,40
48,40
2. Bình quân nhân khẩu của hộ Người
4,20
5,07
4,62
4,20
3. Bình quân LĐ của hộ
LĐ
2,63
3,03
2,78
2,67
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2019)
52
Tổng hợp kết quả điều tra cho thấy, độ tuổi bình quân của chủ hộ ở 3
xã là 48,40 tuổi. Hầu hết ở độ tuổi này, các chủ hộ điều tra đã ổn định về cơ
sở vật chất, có vốn sống và có một số kinh nghiệm nhất định. Các chủ hộ điều
tra đã có sự am hiểu trong lĩnh vực gieo cấy lúa. Do vậy đây là một thuận lợi
đáng kể, góp phần thúc đẩy việc kinh doanh và sản xuất lúa J02 trong mỗi hộ.
Bình quân số nhân khẩu của hộ là 4,62 người/hộ. Trong đó bình quân
lao động trên hộ là 2,78 người/hộ. Như vậy, ta thấy nguồn nhân lực trong
sản xuất của hộ điều tra tương đối ổn định và bảo đảm cho phát triển sản
xuất lúa chất lượng cao J02.
3.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02 của nhóm
hộ điều tra
Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02 của nhóm hộ
điều tra được thể hiện qua bảng 3.8
Bảng 3.8. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao J02
của nhóm hộ điều tra
Tổng diện Diện tích Phân loại hộ Năng suất Sản lượng STT tích canh tác lúa J02 J02 (tạ/ha) J02 (tạ) điều tra lúa (ha/hộ) (ha/hộ)
0,34 0,16 68.42 11,22 1 Khá
Trung bình 0,41 0,27 68.72 18,87 2
0,20 0,09 67.55 6,26 3 Nghèo
(Nguồn: Số liệu điều tra, năm 2019)
0,32 0,18 68,23 12,12 Trung bình
53
Qua bảng 3.8 ta thấy, diện tích canh tác lúa trung bình của nhóm hộ là
0,32 ha/hộ; trong đó diện tích lúa J02 là 0,18 ha/hộ, năng suất bình quân
68,23 tạ/ha.
Đối với nhóm hộ kinh tế khá: Diện tích gieo cấy lúa J02 là 0,16
ha/hộ, năng suất bình quân đạt 68,42 tạ/ha, sản lượng lúa J02 trung bình hộ
là 11,22 tạ.
Đối với nhóm hộ kinh tế trung bình: Diện tích gieo cấy lúa J02 là 0,27
ha/hộ, năng suất bình quân đạt 68,72 tạ/ha, sản lượng lúa J02 đạt 18,87 tạ/hộ.
Hộ nghèo: Diện tích gieo cấy lúa J02 là 0,20 ha/hộ, năng suất đạt
67,55 tạ/ha, sản lượng lúa J02 trung bình đạt 6,26 tạ.
Từ kết quả phân tích trên ta thấy được diện tích, năng suất, sản lượng
của lúa J02 có sự khác nhau giữa các nhóm hộ.
Nhóm hộ kinh tế trung bình có diện tích canh tác lúa J02 và năng suất
cao nhất. Điều này được giải thích bởi những hộ kinh tế trung bình thì hoạt
động sinh kế chính của họ là sản xuất nông nghiệp và họ có nguồn lực (đất
đai, vốn).
Đối với hộ kinh tế khá, bên canh sản xuất nông nghiệp họ thường tham
gia các hoạt động phi nông nghiệp.
Còn đối với hộ nghèo thì họ lại thiếu các nguồn lực sản xuất nên diện
tích và năng suất lúa J02 thấp.
3.2.3. Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản lúa J02 của hộ điều tra
Trong quá trình bảo quản, hạt thóc thường bị một số hiện tượng
như: nấm mốc, lên men, nhiễm sâu mọt… khi bị những hiện tượng trên
chất lượng của thóc bị giảm, ảnh hưởng đến phẩm chất.
Để khắc phục và giúp làm giảm tổn thất trong quá trình thu hoạch,
bảo quản được thể hiện qua sơ đồ như sau:
54
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ thu hoạch và bảo quản lúa của hộ điều tra
Thu hoạch
Thăm đồng, đánh giá trước thu hoạch
Ra hạt
Phơi lúa
Bảo quản
55
3.2.3.1. Thu hoạch
Lúa mới thu hoạch có độ ẩm cao từ 20 - 27%, để lúa không bị hư hỏng
hoặc giảm phẩm chất, trong vòng 48 giờ sau khi thu hoạch, các hộ đã làm khô
lúa để độ ẩm ở mức an toàn.
Tuỳ theo nhu cầu làm khô lúa để xay xát ngay hoặc để tồn trữ lâu dài
hoặc để làm giống mà các hộ làm khô ở các mức độ khác nhau. Khi thóc có độ
ẩm 13 - 14% có thể bảo quản được từ 2 - 3 tháng, nếu muốn bảo quản dài hơn 3
tháng thì độ ẩm của thóc tốt nhất từ 12 - 12,5%. Độ ẩm thóc, công nghệ sấy cũng
ảnh hưởng tới hiệu suất thu hồi gạo và tỷ lệ gạo gãy trong quá trình xay xát, độ
ẩm thích hợp cho quá trình xay xát từ 13 - 14%.
3.2.3.2. Làm sạch, phân loại
Sau khi đập, tuốt, các hộ sẽ loại bỏ tạp chất vô cơ (cát, sỏi, đá, kim
loại…) cũng như các tạp chất hữu cơ (lá tươi, lá khô, rơm rạ, có khi là phân
gia súc… lẫn vào khi tuốt). Bà con cũng loại bỏ hạt xanh, hạt lép, hạt bị tróc
vỏ, hạt vỡ trong quá trình vận chuyển, đập, tuốt… cũng như hạt sâu, bệnh.
Chỉ nên đưa vào bảo quản những hạt thóc hoàn toàn tốt và chất lượng
đảm bảo, đã qua sơ chế.
3.2.3.3. Làm khô
Lúa được phơi dưới ánh nắng mặt trời, nhiệt độ không khí lên tới gần
400C, nhiệt độ trên sân xi măng, sân gạch có thể đạt tới 60-700C. Bà con
thường phơi lúa liên tục từ 8 - 9 giờ sáng cho đến 4 - 5 giờ chiều trong 2 - 3
ngày nắng tốt. Lúa được phơi thành luống mỗi luống cao khoảng 10 -15cm,
rộng 40 - 50 cm và cứ nửa giờ cào đảo một lần theo các hướng khác nhau.
3.2.3.4. Bảo quản
Thóc sau khi được phơi khô đến độ ẩm an toàn, loại bỏ tạp chất được
các hộ bảo quản trong các dụng cụ như: vựa, hòm, thùng gỗ, hòm tôn... tại
56
gia đình. được xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật kho tàng dành cho bảo
quản thóc.
3.2.4. Chi phí sản xuất lúa J02 của nhóm hộ điều tra
Bảng 3.9. Chi phí cho sản xuất lúa chất lượng cao của nhóm hộ điều tra
tính trung bình cho 1 sào
Đơn vị: 1000 đồng
Xã Sơn Xã Võ Xã Yên Bình Chỉ tiêu Hùng Miếu Lương quân
516,5 553 468,5 528 1. Chi phí vật tư
55,5 55,5 55,5 55,5 Giống
403,3 437,5 345 427,5 Phân bón
57,7 60 68 45 Thuốc BVTV
1.312,5 1.320 1.302,5 1.275 2. Công lao động
270 260 270 280 3. Chi phí cố định
2.135,5 2.048.5 2.089 2.083 4. Tổng chi phí
Qua bảng 3.9 ta thấy, Tổng chi phí cho sản xuất lúa chất lượng cao của
các nhóm hộ điều tra tính trung bình cho 01 sào bình quân là 2.089 nghìn
đồng; trong đó chi phí cố định 270, công lao động 1.303 nghìn đồng, chi vật
tư 517 nghìn đồng. Cụ thể trong 3 xã điều tra có tổng chi phí giao động từ
2.049 - 2.136 nghìn đồng; tổng chi phí và chi phí vật tư thấp nhất là xã Yên
Lương nhưng lại có công lao động cao hơn 2 xã còn lại, nguyên nhân do chi
công phòng trừ sâu, bệnh nhiều lần nên cao hơn.
3.2.5. Hiệu quả sản xuất lúa chất lượng cao J02 của nhóm hộ điều tra
Hiệu quả luôn là mục tiêu quan trọng của bất cứ một hoạt động sản
xuất kinh doanh nào đó, nghề trồng lúa cũng vậy. Việc đánh giá đúng hiệu
quả kinh tế sẽ là cơ sở để đề xuất được các giải pháp phù hợp kích thích sự
phát triển của sản xuất lúa. Một điều dễ nhận thấy là hộ có quy mô lớn
57
thường là những hộ sản xuất chuyên lúa, ở những hộ này cây lúa được đầu
tư tốt hơn, được chú trọng hơn trong sản xuất.
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa J02 của nhóm hộ điều tra
Xã Sơn
Xã Võ
Xã Yên
Bình
Chỉ tiêu
ĐVT
Hùng
Miếu
Lương
quân
1. Kết quả sản xuất
Năng suất bình quân
Kg/sào
250,2
249,2
239,7
246,4
Giá trị sản xuất (GO)
1000 VNĐ
3.002,9 2.990,6
2.876,7 2.956,7
Chi phí trung gian (IC)
1000 VNĐ
528
553
468,5
516,5
Giá trị gia tăng (VA)
1000 VNĐ
2.474,9 2.437,6
2.408,2 2.440,2
Thu nhập hỗn hợp (MI)
1000 VNĐ
1.199,9 1.125,1
1.088,2 1.137,7
Lợi nhuận (Pr)
1000 VNĐ
919,9
855,1
828,2
867,7
2. Hiệu quả kinh tế
Lần
GO/IC
5,69
5,41
6,14
5,72
Lần
VA/IC
4,69
4,41
5,14
4,72
Lần
MI/IC
2.27
2.03
2.32
2.20
Lần
Pr/IC
1.74
1.55
1.77
1.68
Qua bảng 3.10, ta thấy hiệu quả sản xuất lúa J02 trên một đơn vị diện
tích của hộ ở 3 xã là khác nhau. Tổng giá trị sản xuất J02 trên 1 sào của hộ ở
xã Sơn Hùng là 3.003 nghìn đồng/sào, cao hơn 12 nghìn đồng so với xã Võ
Miếu và cao hơn 126 nghìn đồng so với xã Yên Lương.
Giá trị gia tăng trên 1 sào của hộ ở xã Sơn Hùng là 2.475 nghìn đồng/sào,
cao hơn 37 nghìn đồng so với xã Võ Miếu và cao hơn 67 nghìn đồng so với xã
Yên Lương.
Thu nhập hỗn hợp của các hộ điều tra xã Sơn Hùng 1.200 nghìn đồng cao
hơn so với xã Võ Miếu là 75 nghìn đồng/sào và cao hơn 112 nghìn đồng so với
xã Yên Lương.
58
Chỉ tiêu lợi nhuận cho thấy xã Sơn xã Sơn Hùng 920 nghìn đồng cao hơn
so với xã Võ Miếu là 65 nghìn đồng/sào và cao hơn 92 nghìn đồng so với xã
Yên Lương.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của hộ ở xã Yên Lương cũng cao hơn
các hộ ở xã Võ Miếu và xã Sơn Hùng Cụ thể: Nếu bỏ ra 1 đồng chi phí thì hộ
ở xã Yên Lương thu về được 6,14 lần giá trị sản xuất, còn hộ ở xã Sơn Hùng
thu về được 5,69 lần, hộ ở xã Võ Miếu thu được 5,41 lần.
Chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí cho biết khi đầu tư thêm 1 đồng chi
phí thì giá trị tăng thêm ở nhóm hộ xã Yên Lương là 5,14 lần giá trị tăng
thêm, hộ xã Sơn Hùng là 4,69 lần và hộ ở xã Võ Miếu là 4,41 lần.
Chỉ tiêu lợi nhuận trên chi phí đầu tư (Pr/IC) cho biết khi đầu tư thêm
một đồng chi phí cho một giống thì phần lợi nhuận tăng thêm của một sào xã
Yên Lương là 1,77 lần giá trị tăng thêm, hộ xã Sơn Hùng là 1,74 lần và hộ ở
xã Võ Miếu là 1,55 lần.
Bảng 3.11. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa J02 và giống lúa
Thiên ưu 8 trên 1 sào
(1000 VND)
(1000 VND)
(1000 VND)
(1000 VND)
Giá bán Thành Lợi Năng suất Tổng chi phí bình tiền nhuận Loại cây trồng bình quân quân (kg/sào)
Lúa J02 2089 246,4 12 2956,8 867,8
Qua bảng 3.11 ta thấy: Tổng chi phí của 1 sào lúa J02 là 2089 nghìn
Lúa Thiên ưu 8 2042 243 10 2430 388
đồng cao hơn so với thiên ưu 8 là 47nghìn đồng: năng suất đạt 246,4 kg/sào
cao hơn so với thiên ưu 8 là 3,4kg; những lợi nhuận của lúa J02 là 867,8
nghìn đồng cao hơn thiên ưu 8 là 479,8 nghìn đồng/sào, bởi vì giá lúa của
59
J02 cao hơn 2 nghìn đồng, vì đây là nhóm lúa chất lượng cao cơm ngon hơn
thiên ưu 8 nhiều.
Kết quả điều tra cho thấy, loại phân bón các hộ gia đình sử dụng chủ
yếu là phân NPK khép kín Lâm Thao vì loại phân này giúp lúa sinh trưởng
cân đối, giảm chi phí và công lao động, ít sâu bệnh, tăng năng suất, các hộ gia
đình còn chăn nuôi để lấy phân ủ, tân dụng các chất thải hữu cơ trong sản xuất
nông nghiệp ủ phân Compost bón cho cây lúa giai đoạn bón lót.
Thuốc BVTV cũng là một yếu tố quan trọng không thể thiếu được
trong trồng trọt. Thực tế khi nghiên cứu ở 3 xã điều tra thì hiện nay hầu hết các
nông hộ vẫn khá lạm dụng thuốc BVTV trong quá trình trồng lúa.
3.2.6. Thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm lúa chất lượng cao J02
Lúa tươi
Phơi, xấy khô
Lúa khô, gạo
Bán trong huyện, tỉnh Bán tại chợ Bán tại nhà
Thương lái, DN
Chế biến, đóng gói Hệ thống siêu thị Chợ đầu mối
Sơ đồ 3.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm lúa gạo, lúa tươi
Qua sơ đồ chó thấy các hộ có sản phẩm chất lượng cao, gạo ngon thì
hầu như chỉ bán tại nhà cho thương lái đến mua, một số diện tích liên kết với
60
Công ty cổ phần Giống - Vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam, Công
ty cổ phần Ao Vua, Chi nhánh Đảo ngọc xanh Thanh Thủy ký hợp đồng liên
kết bảo tiêu sản phẩm theo chuỗi khép kín nhưng chưa nhiều. Ngoài ra được
các thương lái buôn đến mua tại nhà và tại chợ phiên nhưng chủ yếu họ mua
lúa khô để có thể bảo quản được lâu. Một số gia đình có khách quen đến mua
để sử dụng thì sẽ xay sát ra thành gạo cho khách.
Các hộ có lúa mẫu mã trung bình và vừa thì đem đến chợ vào các ngày
phiên. Khốilượnglúa khô bán ra mỗi phiên chợ chỉ khoảng 2,5-3 tấn. Người
dân thường mang lúa khô đến các chợ gần xã để bán. Ví dụ hiện nay lúa J02 đã
được sản xuất ở rất nhiều tỉnh trong cả nước; nhưng các thợ buôn lúa vẫn tìm
đến mùa sản phẩm lúa J02 tại Thanh Sơn vì chất lượng sản phẩm được sản
xuất theo chuỗi khép kín từ đầu vào và liên kết đầu ra cho người dân
Giá lúa, gạo ở các xã thay đổi theo từng thời điểm trong năm. Vào từ
tháng 5 - 9, giá lúa bình quân vào khoảng 10.000 - 11.000đ/kg, giá gạo dao
động từ 20.000 - 22.000đ/kg. Giá lúa, gạo tăng hơn vào tháng 11 - 12, giá
bình quân từ 11.000 - 13.000đ/kg, gạo từ 24.000 - 25.000đ/kg. Có thời điểm
giáp Tết, giá gạo có thể lên tới hơn 25.000đ/kg do nhu cầu thị trường. Đối với
các hộ liên kết với doanh nghiệp. Đối với các hộ ký hợp đồng với doanh
nghiệp giá lúa tươi được thu mua 9.000 - 11.000 đ/kg; sau đó công ty xấy khô
và sát gạo đóng gói bán tại hội chợ, siêu thị giá giao động 25.000 -
28.000đ/kg, cao nhất bán 30.000 đ/kg.
3.2.7. Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất lúa J02 theo hướng bền
vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
3.2.7.1. Đóng góp của lúa chất lượng cao J02 với phát triển kinh tế huyện
Thanh Sơn
Lúa là cây trồng có vị trí nhất định đối với kinh tế huyện Thanh Sơn,
điều đó được thể hiện trên các khía cạnh:
61
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển bền vững, do cây
lúa là cây trồng quan trong của huyện
- Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, các công
trình phúc lợi nông thôn hàng năm tăng khá như: Đường giao thông, hệ thống
kênh mương thuỷ lợi, các công trình thiết chế văn hoá... Trong đó, huy động
từ nhân dân chiếm 40 - 50 %.
- Thu nhập từ lúa J02 góp phần ổn định chung đời sống nhân dân trên
địa bàn.
3.2.7.2. Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 bền vững về mặt xã hội.
Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 tạo công ăn việc làm cho
người dân, tăng thu nhập đáng kể cho người lao động. Đồng thời lúa chất
lượng cao J02 cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế: nông
nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển. Người dân đã ý thức được lúa chất
lượng cao J02 đem lại giá trị kinh tế cao, giúp bà con thoát khỏi đói nghèo,
giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động nông thôn trên địa bàn
huyện. Tỷ lệ hộ nghèo đói đã giảm liên tục qua các năm
Công tác giáo dục đào tạo ngày càng được củng cố và phát triển toàn
diện ở các cấp học với nhiều loại hình theo hướng xã hội hóa. Mạng lưới
trường lớp ngày càng phát triển. Vì vậy, số lượng trẻ em đi mẫu giáo, số
lượng học sinh phổ thông tiếp tục tăng, nhất là học sinh trung học cơ sở và
phổ thông trung học, góp phần vào sự phát triển cho toàn huyện.
Trong những năm gần đây công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân
dân ngày càng được tăng cường và nâng cao chất lượng. Ở mỗi địa phương
đều có trạm y tế, chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên. Công tác
chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, khám chữa bệnh cho người nghèo
được quan tâm.
62
Sản phẩm từ lúa chất lượng cao J02 đã tạo ra nguồn thu nhập khá ổn
định cho nhân dân, cải thiện cơ bản đời sống đại bộ phận nhân dân, nâng cao
từng bước mức sống dân cư nông thôn. Có thu nhập ổn định, nhân dân đã tạo
dựng được cơ sở vật chất phục vụ cho đời sống và sinh hoạt, mở mang phát
triển văn hoá xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp nông thôn.
3.2.7.3. Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 bền vững về mặt môi trường
Sử dụng thuốc BVTV là biện pháp phòng trừ sâu hại chính của các hộ
trồng lúa . Việc lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV chủ yếu là do kinh nghiệm
của từng gia đình và các gia đình tự học hỏi nhau. Qua điều tra thực tế, các hộ
đều phun thuốc đại trà khi có sâu hại. Cứ thấy sâu, bệnh hại xuất hiện là phun
đại trà để phòng trừ, vừa tốn kém lại vừa độc hại.
Hiện nay nhiều gia đình đã sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo hướng
bền vững, hạn chế sử dụng thuốc BVTV có độc tính cao, thay vào đó sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật thảo mộc và áp dụng hệ thống ICM, IPM, VietGAP
trong canh tác lúa chất lượng cao J02, điều này hạn chế nhiều ảnh hưởng
nguy hại từ thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ sức khỏe người sản xuất và môi
trường.
3.2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa chất lượng cao J02
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, trao đổi với cán bộ và người dân địa
phương cũng như các hộ sản xuất đã tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả sản xuất giuống lúa chất lượng cao J02 trên đại bàn huyện Thanh Sơn
tới việc áp dụng mô hình vào thực tế. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm yếu tố
thuộc về nông hộ, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế.
3.2.8.1. Nguồn lực sản xuất của các hộ
Để tiến hành hoạt động sản xuất thì nguồn lực của hộ gia đình có vai trò
rất quan trọng. Các nguồn lực được xét đến ở đây bao gồm: diện tích đất sản
xuất , vốn và lao động của hộ. Diện tích đát lớn, tập trung với địa hình bằng
63
phẳng là điều kiện tốt để áp dụng phát triển sản xuất, có 90% hộ sản xuất và
95% cán bộ cho rằng diện tích đất sản xuất rất quan trong đến kết quả sản xuất
lúa chất lượng cao J02.
Vốn thể hiện khả năng đầu tư vào trong sản xuất của hộ gia đình. Yếu
tố vốn đảm bảo khả năng đầu tư và đầu tư đúng thời điểm, đặc biệt với các
thời điểm như bón phân, phòng trừ sâu bệnh có ý nghĩa quan trọng đối với kết
quả sản xuất lúa J02. Kết quả điều tra cho thấy 94,44% hộ dân cho rằng vốn
có ảnh hưởng rất quan trọng và quan trọng đến sản xuất lúa J02.
Lao động của hộ là yếu tố được đánh giá có ảnh hưởng lớn đến khả
năng mở rộng mô hình. Phần lớn lao động tham gia sản xuất lúa chất lượng
cao J02 tại địa phương đều có độ tuổi cao, trình độ học vấn trung bình cũng là
yếu tố không có tác động tích cực đến khả năng phát triển sản xuất.
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nguồn lực đến phát triển sản xuất lúa J02
trên địa bàn huyện Thanh Sơn
Đơn vị: %
Người dân đánh giá (n = 90)
Cán bộ đánh giá (n = 20)
Các yếu tố
Rất
Quan
Không
Rất
Quan
Không
nguồn lực
quan trọng
trọng
quan trọng
quan trọng
trọng
quan trọng
Diện tích đất SX
90,00
6,67
3,33
95,00
5,00
00,00
Vốn
82,22
12,22
5,56
40,00
35,00
25,00
Lao động
85,56
5,56
8,89
75,00
20,00
5,00
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả, 2019
3.2.8.2. Điều kiện tự nhiên khí hậu
Sản xuất nông nghiệp tại huyện Thanh Sơn những năm gần đây gặp
nhiều khó khăn do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thời tiết diễn biến khí
hậu phức tạp, đặc biệt những năm gần đây dịch bệnh phát sinh gây hại mạnh
64
chủ yếu là sâu đục thân và bệnh đạo ôn trên cây lúa J02. Gạo J02 sản xuất ra
có đạt chất lượng hay không phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, thời
tiết, độ ẩm và nhiệt độ trung bình ngoài trời, cụ thể ở bảng 12 sau:
Bảng 3.13. Điều kiện tự nhiên khí hậu năm 2018
Chỉ tiêu Kết quả
1. Lượng mưa trung bình/năm (mm) 70 -120
2. Lượng nước bốc hơi trung bình/năm (mm) 850-900
3. Độ ẩm trung bình/năm (%) 78 – 86
4. Độ ẩm các tháng cuối năm (%) > 80%
Nguồn: Dự Báo Khí Tượng Thủy Văn Thời Hạn Mùa Trên Khu Vực Tỉnh Phú Thọ
5. Nhiệt độ trung bình/năm (°C) 25 – 30
Điều kiện về địa hình, thổ nhưỡng cũng tác động không nhỏ tới phát
triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu trong sản xuất lúa chất lượng cao
J02. Điều kiện về mặt bằng ruộng không đồng đều cũng như việc các mảnh
rộng còn nhỏ lẻ manh mún sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới việc phát triển sản
xuất lúa J02 theo chiều rộng. Nguyên nhân chính là do sự thiếu hụt nguồn lực
lao động của hộ dẫn tới áp lực lao động trong mùa vụ là nguyên nhân chính
khiến các hộ điều tra không thể mở rộng sản xuất. Giải pháp mang tính hiệu
quả và bền vững là đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa vào trong sản xuất lúa. Tuy
nhiên điều này chỉ hiệu quả khi điều kiện về địa hình như ruộng bằng phẳng,
tưới tiêu chủ động, tập trung không manh mún được đáp ứng.
3.2.8.3. Yếu tố kinh tế - xã hội
a) Cơ sở hạ tầng
Là một huyện miền núi, địa hình phức tạp bị chia cắt mạnh vì vậy việc
đi lại của các xã trong huyện gặp rất nhiều khó khăn. Trong những năm gần
đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các công trình giao thông vận
65
tải đã và đang được đầu tư sửa chữa cũng như làm mới. Tuy nhiên, cho đến
nay hệ thống đường giao thông liên xã còn kém phát triển, đường ô tô đến
được trung tâm xã nhưng đi lại còn khó khăn, nhất là vào mùa mưa. Kết quả
khảo sát cho thấy: 83,33% người dân và 90% cán bộ cho rằng cơ sở hạ tầng
có vai trò rất quan trong đối với phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02.
b) Tập quán canh tác
Tập quán canh tác lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ theo dạng kinh tế hộ, chưa
đầu tư ứng dụng mạnh những tiến bộ khoa học kỹ thuật… dẫn đến chi phí sản
xuất cao. Mặt dù người dân đã có kinh nghiệm sản xuất lúa tuy nhiên các
nông hộ vẫn gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất; Mặc dù đã có đã có
nhiều tiến bộ KHKT nhưng hiện nay hình thức trồng lúa vẫn theo quy mô hộ
gia đình, canh tác theo phong tục tập quán, kinh nghiệm dân gian, để thay đổi
hoàn toàn nếp nghĩ, cách làm cũ của bà con nông dân cần thay đổi dần dần.
Kết quả khảo sát cho thấy 96,67% người dân và 95% cán bộ cho rằng tập
quán sản xuất có vai trò rất qan trọng và quan trọng đối với sản xuất lúa chất
lượng cao J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn.
c) Thị trường tiêu thụ
Trong số 4 yếu tố kinh tế - xã hội (cơ sở hạ tầng, tập quán canh tác, thị
trường tiêu thụ, chính sách liên quan), yếu tố thị trường tiêu thụ được đánh
giá là có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả phát triển sản xuất giống lúa chất
lượng cao J02. Kết quả khảo sát cho thấy: 100% người dân và cán bộ được
hỏi đều cho rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm có vai trò rất quan trọng và
quan trọng đối với phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02. Hiện nay, diện
tích trồng lúa chất lượng cao J02 tăng lên đáng kể và thị trường lúa gạo đã
dần hình thành. Tuy vậy! thị trường tiêu thụ cũng chưa cố định, đây là một
điều hết sức bất lợi trong việc tạo dựng thương hiệu và lòng tin của người tiêu
dùng vào sản phẩm gạo J02.
66
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế - xã hội đến phát triển sản xuất
lúa J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn
Đơn vị: %
Người dân đánh giá (n = 90) Cán bộ đánh giá (n = 20)
Các yếu tố nguồn Rất Không Rất Không Quan Quan lực quan quan quan quan trọng trọng trọng trọng trọng trọng
Cơ sở hạ tầng 83,33 11,11 5,56 90,00 10,00 0,00
Tập quán canh tác 86,67 10,00 3,33 80,00 15,00 5,00
Thị trường tiêu thụ 97,78 2,22 0,00 95,00 5,00 0,00
Chính sách liên quan 93,33 5,56 1,11 95,00 5,00 0,00
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả, 2019
d) Chính sách liên quan
Một số chính sách liên quan đến sản xuất lúa chất lượng cao J02 như:
chính sách hỗ trợ đầu ra, chính sách ổn định thị trường, chính sách tiếp cận tín
dụng… được dánh giá có vai trò quyết định đến phát triển sản xuất nông
nghiệp nói chung, sản xuất lúa chất lượng cao J02 nói riêng. Nhiều hộ chọ
rằng: người dân sẵn sàng đầu tư vào sản xuất, họ đủ trình độ để sản xuất ra
những sản phẩm chất lượng cao nhưng nếu giá bán bấp bênh, thị trường
không ổn định… sẽ không thúc đẩy được họ duy trì sản xuất hoặc tiếp tục mở
rộng trong tương lai. Do đó, địa phương cần có hướng giải quyết nhằm hỗ trợ
các hộ tiêu thụ sản phẩm tốt hơn.
3.2.9. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với hoạt động
phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn
Để có nhìn nhận tổng quan về những thuận lợi, khó khăn đối với hoạt
động phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn huyện Thanh
67
Sơn, chúng tôi đã tiến hành phân tích SWOT về kết quả được thể hiện qua
bảng 3.15
Bảng 3.15. Kết quả phân tích SWOT trong sản xuất lúa J02
Điểm mạnh
Điểm yếu
- Đất đai phù hợp. Khí hậu nhiệt đới gió
- Thiếu lao động và thiếu vốn.
mùa thuận lợi cho cây trồng.
- Thiếu nước tưới vào đầu vụ mùa. Sâu
- Người dân có kinh nghiệm trong sản
bệnh hay xảy ra.
xuất lúa
- Một số hộ dân còn bảo thủ với phong
- Lúa J02 có khả năng chịu rét, chịu thâm
tực tập quán cũ
canh, chống đổ tốt cho năng suất cao ổn
- Chưa áp dụng được khoa học kỹ thuật
tiên tiến vào sản xuất.
định, chất lượng gạo thơm ngon.
- Chịu ảnh hưởng của tính chất mùa vụ.
- Thị trường tiêu thụ chưa ổn định và
chưa hình thành chuỗi giá trị
Cơ hội
Thách thức
- Có các chính sách hỗ trợ về giống chất
- Địa hình không bằng phẳng ruộng còn
lượng cao, các loại phân bón hưu cơ, vi
manh mún, chủ yếu là đồi núi, khó quy
sinh. Phát triển sản xuất theo hướng an
hoạch được vùng sản xuất tập trung.
toàn, Viet GAP.
- Thị trường đầu ra chưa ổn định, đòi
- Có các dự án đầu tư cho phát triển vùng
hỏi sự cạnh tranh.
nguyên liệu và vùng lúa giống cấp xác
- Thời tiết diễn biến phức tạp, không ổn
nhận. Phát triển nhà máy chế biến nông sản
định, phát sinh nhiều sâu bệnh hại.
đại diện cho 3 vùng sinh thái của huyện.
- Giá cả phân bón, thuốc bảo vệ thực
- Có các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất
vật, công lao động ngày càng cao.
IPM, ICM theo 1 quy trình mới.
- Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển
sẽ tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao.
Nhu cầu tiêu dùng gạo chất lượng cao ngày
càng tăng.
68
3.3. Giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 trên địa bàn
huyện Thanh Sơn
3.3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển lúa chất lượng cao J02
trên địa bàn huyện Thanh Sơn
3.3.1.1. Phát triển sản xuất lúa J02 trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng
vùng, từng địa phương
Phát triển sản xuất trong ngành nông nghiệp Phú Thọ được coi là nhiệm
vụ quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp Việt Nam, phát triển sản xuất
nông nghiệp ở huyện Thanh Sơn nằm trong chiến lược phát triển chung của
tỉnh và của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Nhằm phát huy thế mạnh sẵn có của vùng đất đai thích hợp cho sản
xuất lúa J02, nhân dân giàu kinh nghiệm sản xuất lúa. Phát triển sản xuất lúa
J02 huyện là khai thác hết tiềm năng vốn có của vùng, tạo ra nguồn thu nhập
cho huyện đóng góp vào sự phát triển kinh tế của huyện, tăng thu nhập cho
người lao động nhất là những người lao động ở nông thôn vùng núi.
3.3.1.2. Phát triển lúa J02 trong điều kiện CNH - HĐH đất nước và CNH -
HĐH nông thôn, phát triển nông thôn mới
Việt Nam đang trong quá trình CNH - HĐH đất nước. Trong quá trình
đó sự phát triển nông nghiệp càng có vị trí quan trọng, tạo cơ sở ổn định,
chính trị của tỉnh, huyện và phát triển kinh tế bền vững.
Lúa, gạo là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng.
Xuất khẩu gạo sẽ mang lại nguồn ngoại tệ lớn tạo điều kiện tích luỹ vốn cho
phát triển kinh tế đất nước, phát triển sản xuất nông nghiệp là cơ sở thực hiện
CNH - HĐH đất nước và CNH - HĐH nông thôn.
69
3.3.2. Các giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo hướng
bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn
3.3.2.1. Quy hoạch vùng sản xuất lúa J02
Để phát triển sản xuất lúa J02, các cơ quan chức năng cần phải có quy
hoạch và xác định rõ vùng phát triển sản xuất lúa J02. Từ đó có những chính
sách cụ thể về tổ chức, quản lý sản xuất cũng như các chính sách về hỗ trợ
đầu tư phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá.
Phải xác định rõ chiến lược phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02
theo quy hoạch của huyện.
Điều tra xác định mở rộng diện tích sản xuất lúa J02 đối với chân đất
phù hợp và thuận tiện giao thương hàng hóa trên địa bàn và khu vực; đưa diện
tích từ 378ha lên trên1000ha.
3.3.2.2. Giải pháp về giống
Chuyển đổi một số giống năng suất chất lượng thấp, chuyển sang gieo
cấy J02 tập trung thành cánh đồng cùng trà, một giống nâng cao hiệu quả sản
xuất. Một số hộ dân vẫn chủ yếu sản xuất sử dụng các giống lúa lai, lúa thuần
và một phần là giống bản địa. Trong những năm gần đây các hộ nông dân đã
nhận thấy và được các cơ quan chuyên môn tuyên truyền hướng dẫn ứng dụng
khoa học kỹ thuật, tăng hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập và giá trị trên một
đơn vị diện tích thu được từ lúa.
3.3.2.3. Giải pháp kỹ thuật
Hướng dẫn người dân chăm sóc thâm canh các diện tích diện tích lúa J02
đúng kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng gạo. Hạn chế tối đa thuốc bảo
vệ thực vật, áp dụng triệt để chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ICM,
Viet GAP, nông nghiệp hữu cơ tân dụng lợi thế sẵn có của địa phương.
Xây dựng những bể thu gom rác thải ở địa điểm thuận lợi cho người
dân sử dụng và tiện cho việc thu gom và xử lý rác thải.
70
Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật như sử dụng giàn sạ, máy cấy
mi ni không động cơ, máy cấy động cơ, sử dụng máy bay không người lái bón
phân qua lá, phun thuốc trừ sâu, bệnh khi tới ngưỡng; tăng cường bón phân
hữu cơ, phân vi sinh cho cây lúa, tăng độ phì nhiêu cho đất góp phần phát
triển sản xuất bền vững, tạo sản phẩn hữu cơ an toàn rõ nguồn gốc.
Ứng dụng khoa học kỹ thuật triển khai nhiều mô hình liên kết bảo tiêu
sản phẩm với doanh nghiệp; tổ chức đào tạo nhiều khóa học ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật cho các hộ dân trực tiếp sản xuất lúa J02.
3.3.2.4. Thị trường tiêu thụ
Thứ nhất: Các thông tin thị trường về tình hình cung cầu, giá cả…rất
cần thiết đối với hộ sản xuất và kinh doanh lúa, gạo J02. Nắm bắt thông tin
này sẽ giúp cho người dân có các phương án khác nhau góp phần giảm thiểu
rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Huyện Thanh Sơn cần hình thành nhiều tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất
hơn nữa là đầu mối liên kết sản xuất cho các hội viên; thu mua lúa tươi hoặc
khô cho các hội viên sản xuất J02; hình thành kênh tiêu thụ ổn định.
Thứ hai: Thu hút các nguồn đầu tư từ doanh nghiệp có cơ chế chính
sách khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng nhà máy chế biến nông sản và
lúa gạo trên địa bàn; tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty như Công
ty cổ phần Giống - Vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam, Công ty Ao
vua - Đảo Ngọc Xanh Thanh Thủy là nơi thu mua ổn định cho các hộ dân, tổ
hợp tác, HTX có hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp, từ đó
hình thành sản phẩm hàng hóa phục vụ các thị trường tiêu thu hàng hóa chất
lượng cao như các chợ đầu mối, hệ thống siêu thị, thành phố lớn, Thủ đô Hà
Nội, tiến tới xuất khâu ra nước ngoài.
3.3.2.5. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở vùng sản xuất lúa chất lượng cao J02
Cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện Thanh Sơn còn nhiều khó khăn.
Các cấp các ngành địa phương cùng với người dân tập trung huy động vốn
71
để đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình phục vụ cho sản xuất kinh
doanh lúa, gạo.
Nâng cấp hệ thống đường giao thông bao gồm cả đường nội đồng.
Đầu tư xây dựng đập nước, hệ tống tưới tiêu, hệ thống điện đảm bảo
phục vụ cho sản xuất lúa J02 đạt hiệu quả.
Xây dựng lại chợ địa phương, trụ sở HTX, cơ sở xay sát gạo vì đây là
nơi diễn ra hoạt động mua bán sản phẩm J02.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng lúa chất lượng cao: Nhà nước đầu
tư làm những đường trục lớn qua các vùng lúa trong đó người dân đóng góp
30% nhà nước đóng góp 70% kinh phí theo quy định của nhà nước.
3.3.2.6. Giải pháp về cơ chế chính sách
Đầu tư vốn cho xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hỗ trợ một phần vật tư nông nghiệp, giống cho người dân gieo cấy lúa
J02 theo chính sách của HĐND tỉnh, huyện.
Cho vay vốn với lãi suất thấp để tập trung đầu tư cho phát triển J02 và
hoàn lại vốn trong khoảng thời gian nhất định.
3.3.2.7. Giải pháp về công tác khuyến nông
Người dân sản xuất lúa huyện Thanh Sơn có truyền thống cây lúa lâu
đời, các kiến thức sản xuất lúa dựa trên kinh nghiệm là chính. Đối với các
giống chất lượng cao mới được trồng tại địa phương thức về khoa học kỹ
thuật còn hạn chế.
Chính vì vậy huyện cần áp dụng các biện pháp khuyến nông, khuyến
khích người dân tham gia công tác khuyến nông, mở các lớp tập huấn chuyển
giao khoa học kỹ thuật cho người nông dân, khi đưa các giống, kỹ thuật mới
vào sản xuất.
Cung cấp các thông tin cần thiết kịp thời như tình hình sâu bệnh, biện
pháp phòng trừ, nhu cầu thị trường giá cả…Đồng thời tư vấn các dịch vụ
khuyến nông.
72
Đối với các hộ nông dân: Cũng phải có những đề xuất kịp thời về
những vấn đề cần thiết trong sản xuất J02 với chính quyền các cấp, với các tổ
chức doanh nghiệp sản xuất chế biến, thu mua lúa, gạo của người dân.
73
Chương 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Qua nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ lúa
J02 của huyện Thanh Sơn đã chỉ rõ cho ta thấy hiệu quả thu được từ sản xuất
lúa chất lượng cao J02 mang lại hiệu quả kinh tế cao. Việc đầu tư thâm canh
cao sẽ cho kết quả cao hơn thể hiện cụ thể qua các nhóm hộ với tổng chi phí
bình quân cho 1 sào lúa ở xã Võ Miếu là 2.136 nghìn đồng; xã Sơn Hùng
2.083 nghìn đồng và xã Yên Lương 2.049 nghìn đồng, với các mức đầu tư
như vậy sẽ cho kết quả sản xuất khác nhau cụ thể tổng giá trị sản xuất ở nhóm
hộ xã Sơn Hùng 3.003 nghìn đồng/sào (tương đương 83.183 nghìn đồng/ha);
nhóm hộ xã Võ Miếu 2.991 nghìn đồng/sào (bằng 82.850 nghìn đồng/ha) và
nhóm hộ xã Yên Lương 2.877 nghìn đồng/sào (bằng 79.693 nghìn đồng/ha);
Lợi nhuận của nhóm hộ xã Sơn Hùng 920 nghìn đồng/sào (tương đương
25.484 nghìn đồng/ha); nhóm hộ xã Võ Miếu 855 nghìn đồng/sào (bằng
23.684 nghìn đồng/ha) và nhóm hộ xã Yên Lương 828 nghìn đồng/sào (là
22.936 nghìn đồng/ha). Như vậy! mức độ đầu tư ảnh hưởng đến kết quả sản
xuất của hộ dân. Ở nhóm hộ xã Sơn Hùng và Võ Miếu do có điều kiện kinh tế
nên việc đầu tư vào cây lúa cũng cao hơn so với nhóm hộ xã Yên Lương nên
lợi nhuận cao hơn hẳn.
Điều kiện kinh tế là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
sản xuất lúa J02 của nhóm hộ; nhóm hộ có điều kiện về kinh tế, có vốn,
đầu tư cao vào sản xuất thì sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Qua điều tra thấy ở
những hộ có điều kiện kinh tế thì trình độ văn hóa của họ cũng cao hơn
nhóm hộ nghèo và quy mô diện tích của họ cũng nhiều hơn. Như vậy họ
vừa có điều kiện kinh tế có vốn vừa có trình độ cao hơn mức độ hiểu biết
tiếp thu khoa học kỹ thuật của họ cũng cao và quy mô lớn lại thuận tiện
cho việc chăm sóc giảm được một số chi phi nhất định. Kết hợp cả ba yếu
74
tố trên thì sẽ cho sản phẩm đồng đều chất lượng tốt hơn như vậy giá bán và
hiệu quả sản xuất J02 sẽ cao hơn.
Hiệu quả kinh tế của việc phát triển sản xuất lúa J02 được người dân
trồng đã thể hiện giá trị vượt trội so với giống lúa khác. Cụ thể trên 1ha lúa
J02 có tổng giá trị sản xuất đạt 81.909 nghìn đồng/ha (2.957nghìn đồng/sào)
còn Thiên ưu 8 đạt 67.311nghìn đồng/ha (2.430nghìn đồng/sào) mặc dù tổng
chi phí cho lúa J02 cao hơn Thiên ưu 8, nhưng lúa J02 năng suất và giá bán
cao hơn nên đem lại lợi nhuận 24.038 nghìn đồng/ha (tương đương 867,8
nghìn đồng/sào) và cao hơn thiên ưu 8 là 13.290 nghìn đồng/ha. Nhưng do
điều kiện địa hình của huyện chủ yếu là đồi núi, ruộng manh mún nên diện
tích J02 chiếm tỷ lệ diện tích chưa nhiều trong tổng diện tích lúa của huyện.
Trong những năm qua việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất đã được chú trọng nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và nâng cao năng suất
tất cả các hộ 100% đã cơ giới hóa theo từng giai đoạn, song vẫn còn nhiều tồn
tại trong khâu sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quan cần được chú ý hơn để
sản phẩm sản xuất ra có sự đồng đều về chất lượng và mẫu mã.
Sản phẩm lúa, gạo J02 của địa phương đã có mặt trên thị trường tiêu
thụ. Tuy nhiên đầu ra thị trường vẫn chưa ổn định người dân chủ yếu là bán tự
do bán lẻ giá cả bấp bênh thường bị tư thương ép giá, một số sản phẩm được
bán chợ đầu mối, hệ thống siêu thị, Công ty giống vật tư nông nghiệp công
nghệ cao Việt Nam và Công ty Đảo Ngọc xanh…
Trong thời gian tới cần hình thành chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm
giữa doanh nghiệp với nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất đảm bảo đầu
ra sản phẩm ổn định; quy hoạch vùng sản xuất lúa J02 tập trung, gieo cấy áp
dụng theo 1 quy trình kỹ thuật, đưa diện tích cấy J02 từ 378ha đến năm 2025
lên trên 1000ha, năng suất duy trì ổn định 65-70 tạ/ha. Sản phẩm gạo được
phát triển thành hàng hóa bền vững cả về chất lượng và an toàn thực phẩm,
góp phần tăng thu nhập cho người sản xuất lúa ổn định bền vững.
75
4.2. Khuyến nghị
Để phát triển sản xuất lúa chất lượng cao J02 theo hướng bền vững trên
địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ tác giả đưa ra một số khuyến nghị
như sau:
Thứ nhất. Cần có các chủ trương, đường lối, các quy định nhằm định
hướng đúng đắn cho các hộ dân sản xuất và kinh doanh lúa, gạo nói chúng,
J02 nói riêng. Tăng cường các chính sách đầu tư và hỗ trợ trực tiếp cho người
dân sản xuất lúa như đầu tư cơ sở vật chất, cho vay vốn, hỗ trợ một phần
giống, phân bón, tập huấn kỹ thuật, các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển
sản xuất J02; tập trung cánh đồng lớn theo hướng nâng cao chất lượng, an
toàn hiệu quả bền vững từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, như áp dụng
VietGAP, Global GAP,… gắn liên kết bao tiêu sản phẩm; đặc biết có cơ chế
hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu từ chế biến và bảo quản sau thu hoạch, nhằm
đảm bảo hàng hóa được phân bổ đều trong năm nhưng vấn đảm bảo chất
lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thứ hai. Phát triển sản xuất đi đôi với mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, khuyến khích các hình thức liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, liên kết giữa các thành phần kinh tế; như nhóm hộ, tổ hợp tác,
HTX với doanh nghiệp có ký kết hợp đồng ổn định, người dân sản xuất lúa
J02 phải có cam kết an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, hạn chế việc sử
dụng thuốc trừ sâu, bệnh đặc biệt là thuốc hóa học, đảm bảo sức khoẻ cho
người lao động, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm.
Xây dựng một số mô hình HTX khép kín: sản xuất – chế biến – tiêu thụ
(ứng dụng mô hình khuyến nông, khuyến công) để khai thác hết tiềm năng của
những người giàu kinh nghiệm trồng lúa, phát triển thành hàng hóa đưa ra thị
trường có nguồn gốc xuất sử rõ ràng.
Thứ bá. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, tập huấn kỹ thuật, đặc biệt
tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, sản xuất theo hướng hữu cơ, an toàn, tăng
76
năng suất, chất lượng sản phẩm, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm lúa, gạo
J02, thay thế dần những giống hiệu quả kinh tế thấp sang đầu từ những giống
cho chất lượng và giá trị kinh tế cao, để đưa lúa, gạo J02 Thanh Sơn trở thành
thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài tỉnh.
Thứ tư. Tập trung tiếp cận, huy động xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư,
hỗ trợ từ bên ngoài và vốn tự có của người dân trồng lúa.
Thực hiện các chính sách, dự án liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh
doanh lúa, gạo J02.
Theo dõi, kiểm tra và giám sát thường xuyên tình hình sản xuất tại địa
phương, cung cấp các thông tin cần thiết, kịp thời cho hộ dân, mở các lớp tập
huấn kỹ thuật cho hộ sản xuất.
Thứ năm. Tận dụng và khai thác triệt để những tiềm năng, nguồn lực
vào hoạt động sản xuất lúa, nhưng vẫn đảm bảo không làm ảnh hưởng đến
môi trường nông thôn. Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi
trường; đảm bảo các chất thải và các vấn đề môi trường khác được quản lý,
xử lý đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành.
Cần áp dụng những kỹ thuật - công nghệ tiên tiến vào sản xuất, không
ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn kết hợp với kinh nghiệm sản
xuất truyền thống để tạo nên gạo J02 đặc sản. Thực hiện và áp dụng quy
trình quản lý nông nghiệp theo hướng hữu cơ, an toàn, áp dụng biện pháp
quản lý tổng hợp ICM, IPM, Viet GAP,... trú trọng nâng cao mẫu mã và chất
lượng sản phẩm.
Thường xuyên cập nhật các nguồn thông tin quan trọng để đưa ra các
giải pháp kịp thời và hiệu quả cho sản xuất hàng hóa lúa, gạo J02./.
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Minh An (2006), Giáo trình Quản trị sản xuất, Học viện công
nghệ bưu chính viễn thông, Hà Nội.
2. Ngọc Ánh (2013), Những mô hình cánh đồng mẫu lớn trồng lúa đặc sản.
Online: http://baonamdinh.vn/channel/5104/201308/nhung-mo-hinh-canh-
dong-mau-lon-trong-lua-dac-san-2262233/
3. Lương Thị Bông (2018). Giải pháp phát triển sản xuất lúa Nếp Cái Hoa
Vàng theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên. Luận văn thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp – Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
4. Bùi Bá Bổng (2015). Câu chuyện lúa thơm.
Online: http://www.vaas.org.vn/cau-chuyen-lua-thom-a13710.html
5. Chi cục thống kê huyện Thanh Sơn (2019), Niên giám thống kê huyện
Thanh Sơn năm 2018.
6. Đỗ Kim Chung (2009). Giáo trình Nguyên lý Kinh tế nông nghiệp. NXB
Nông nghiệp
7. Mai Thanh Cúc (2005). Giáo trình Phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp
8. Phạm Vân Đình (2008). Giáo trình Chính sách nông nghiệp. NXB
Nông nghiệp
9. VAAS (2019). Giới thiệu giống lúa J02. Online: http://vaas.org.vn/gioi-
thieu-giong-lua-j02-a18696.html
10. Vũ Hoàng (2014), Đầu tư phát triển những sản phẩm nông nghiệp tiêu
biểu. Online: http://baonamdinh.com.vn/channel/5092/201406/dau-tu-
phat-trien-nhung-san-pham-nong-nghiep-tieu-bieu-2337900/
11. Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Thanh Sơn (2019). Báo cáo kết quả
công tác năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020.
78
12. Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Thanh Sơn (2019). Báo cáo kết
quả công tác năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020.
13. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ (2020). Báo cáo tổng kết nhiệm
vụ 2019 và phương hướng hoạt động 2020.
14. Trạm khuyến nông huyện Thanh Sơn (2019). Báo cáo kết quả áp dụng cơ
giới hóa vào sản xuất.
15. Bùi Thuỷ (2014), Mô hình trồng nếp cái hoa vàng cho năng suất cao.
Online: http://dangcongsan.vn/kinh-te/mo-hinh-trong-nep-cai-hoa-vang-
cho-nang-suat-cao-238976.html
16. Đỗ Năng Vịnh (2014). Giống lúa Japonica ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Online: https://nongnghiep.vn/j02-chong-chiu-tot-d126234.html
17. Công ty cổ phân giống-vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam. Báo
cáo về giống J02.
18. Đề án phát triển cây lương thực huyện giai đoạn 2014-2020;
PHỤ LỤC 01
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ NÔNG DÂN
Xin Ông/ Bà vui lòng cho biết các thông tin về những vấn đề dưới đây
(Hãy trả lời hoặc đánh dấu vào câu trả lời phù hợp với ý kiến của Ông/ Bà)
I. Thông tin chung
1. Họ và tên chủ hộ:……………………………………Tuổi:…………………
2. Dân tộc:…….. Giới tính:……… Trình độ văn hóa:………………………
3. Địa chỉ:
4. Số nhân khẩu:………………………. Trong đó: Nam……..........................
5. Số lao động chính: …………………. Trong đó: Nam……….....................
II.Tình hình sản xuất của các hộ
6. Ông (bà) bắt đầu tham gia sản xuất lúa J02 từ năm nào? .......
7. Diện tích lúa J02 của hộ năm 2018?:...............sào
8. Lý do tham gia sản xuất lúa J02
Do thấy hiệu quả
Do cán bộ khuyên
Do hàng xóm khuyên
Do nằm trong vùng sản xuất lúa J02
Lý do khác (ghi rõ)
9. Ông/bà có bao giờ ghe thấy quy trình sản xuất lúa J02 không?
Có Không
10. Nếu có, ông/bà nghe được từ nguồn nào?
Cán bộ khuyến nông
Hợp tác xã nông nghiệp
Hàng xóm, người thân
Ti vi, đài báo, sách vở
Nguồn khác (ghi rõ)
11.Ông/bà có tham gia tập huấn về sản xuất lúa J02 không?
Có Không
12. Hạch toán chi tiết tổng chi phí sản xuất
Bảng Chi phí tiền mặt cho vật liệu, đầu vào, và các dịch vụ
Chỉ tiêu ĐVT Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000đ)
Số lượng Diện tích sào
Giống Kg
Đạm Kg
Kali Kg
Lân Kg
Vôi bột Kg
Thuốc BVTV Lần
Công tổng hợp Đồng
Chi phí cố định Đồng
Tổng
13.Kết quả sản xuất
Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000đ)
Tổng sản lượng SX J02 Tạ
Tổng sản lượng bán Tạ
14. Sản phẩm sau thu hoạch được tiêu thụ qua những đơn vị nào?
Hợp tác xã tiêu thụ giúp
Công ty/ doanh nghiệp về thu mua
Thương lái thu gom
Tự tiêu thụ tại nhà
Nguồn khác (ghi rõ)
15. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển sản xuất lúa J02 (đánh dấu x vào ô thích hợp)
Rất quan Quan Không Nội dung trọng trọng quan trọng
1. Diện tích đất sản xuất
2. Vốn
3. Lao động
4. Hoạt động KN (khác)
5.Cơ sở hạ tầng
6. Hỗ trợ đầu ra (CSLQ)
16. Các đề nghị của ông/bà nhằm sản xuất lúa J02 hiệu quả hơn
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Xin cảm ơn Ông (bà)
PHỤ LỤC 02
(Dành cho cán bộ địa phương)
I. Thông tin cơ bản
Họ và tên: ………………………………………………………….
Chức vụ:……………………………… ………………….………..
Đơn vị công tác:……………………………………………………………….
II. Thông tin chi tiết
1. Sự thay đổi nhận thức của người dân về sản xuất lúa J02 trên địa bàn trong
những năm gần đây:
- ……………………………………………..………………..
- ……………………………………………..………………..
- ……………………………………………..………………..
- ……………………………………………..………………..
- ……………………………………………..………………..
- ……………………………………………..………………..
2. Địa phương bắt đầu tham gia sản xuất lúa J02 từ năm nào? .......
3. Diện tích lúa J02 của địa phương năm 2018?:...............ha
4. Lý do tham gia sản xuất lúa J02
Do thấy hiệu quả
Do cán bộ khuyên
Do hàng xóm khuyên
Do nằm trong vùng sản xuất lúa J02
Lý do khác (ghi rõ)
5. Thị trường tiêu thụ lúa J02 chủ yếu:
Hợp tác xã tiêu thụ giúp
Công ty/ doanh nghiệp về thu mua
Thương lái thu gom
Tự tiêu thụ tại nhà
Nguồn khác (ghi rõ)
6. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển sản xuất lúa J02 (đánh dấu x vào ô thích hợp)
Rất quan Quan Không Nội dung trọng trọng quan trọng
1. Diện tích đất sản xuất
2. Vốn
3. Lao động
4. Hoạt động khuyến nông
5.Cơ sở hạ tầng
6. Hỗ trợ đầu ra
7. Các đề nghị của ông/bà nhằm sản xuất lúa J02 hiệu quả hơn
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Xin cám ơn anh chị!
Hình ảnh sản xuất lúa J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn

