i
CHƯƠNG 1- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Hệ thống kiếm soát nội bộ trong hệ thống quản
Kiểm soát quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng
kiếm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tchức được thực hiện một
cách có hiệu quả. Kiểm soát có tác dụng giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu.
Quản sự tác động tổ chức của chủ thể quản lên đối tượng bị
quản nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức. Kiểm soát quản là quá trình
trong đó chủ thể kiểm soát (các nhà quản lý) tác động lên các thành viên của
đơn vị hay tổ chức để thực hiện các kế hoạch, mục tiêu của tổ chức đó.
Hệ thống kiểm soát quản lý là một hệ thống thu thập và sử dụng thông
tin thu thập để đánh giá hoạt động của những nguồn lực khác nhau trong tổ
chức như nguồn nhân lực, nguồn tài lực toàn bộ tổ chức nhằm xem xét về
chiến lược của tổ chức.
Khái niệm vhệ thống kiểm soát nội bộ: Theo định nghĩa của Liên
đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountants IFAC):
“HTKSNB là một hệ thống các chính sách và thủ tục kiểm soát nhằm:
+ Bảo vệ tài sản của đơn vị, tránh mất mát, thất thoát, hư hỏng.
+ Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin kế toán, tránh những sai sót gian
lận trong việc ghi chép, tổng hợp trên các tài liệu kế toán.
+ Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm sự tuân thủ đúng
mức các quy định chế độ pháp liên quan đế hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tránh những vi phạm dẫn đến những quan hệ không
lành mạnh trong hoạt động tài chính.
ii
+ Bảo đảm hiệu quả của hoạt động năng lực quản lý. Tránh những
lãng phí về các nguồn lực tài chính và phát huy tối đa năng lực của đội ngũ
Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát (Control Enviroment) bao gồm toàn bộ các yếu
tố có tính chất môi trường tác động đến việc thiết kế chính sách, thủ tục kiểm
soát tác động đến sự hoạt động cũng như tính hữu hiệu của các chính sách đó
trong đơn vị. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
Đặc thù về quản lý: Hiệu quả của HTKSNB luôn phụ thuộc vào các
quan điểm và cách thức điều hành và năng lực của người quản lý
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của một đơn vị thực chất là sự phân chia
nhiệm vụ, quyền hạn giữa các thành viên trong đơn vị. cấu tổ chức được
xây dựng hợp lý trong đơn vị sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt.
Chính sách nhân sự:Chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các chính sách
chế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng, đánh giá, đề bạt, khen thưởng
k luật các nhân viên.
ng c kế hoạch: Trong đơn vị, hệ thng kế hoch tờng bao gồm kế
hoạch công c (gồm c mục tiêu hoạt động, các nhiệm vụ cn đạt được) và kế
hoạch i chính) bao gồm dự toán thu chi ngân sách, kế hoạch mua sắm, sửa
chữa tài sản cố định…) Kế hoạch đưc coi mục tiêu hoạt động của đơn vị
trongm kế hoạch, giúp cho đơn vhoạt động đúng định hướng và có hiệu quả.
Uỷ ban kiểm soát: U ban kiểm soát bao gồm những người trong b
máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản
những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát, nhiệm vụ giám
sát mi hoạt động của đơn vị từ sự chấp hành pháp luật của Nhà nước đến các
công việc cụ thể của kiểm soát nội bộ trong đơn vị.
i trường bên ngi: Bao gồmc nn tố không phụ thuộc vào s kiểm
soát của nhà quản nng lại ảnh hưng rất ln đến thái độ, phongch điều
iii
hành ca Nhà quản lý ng như sự thiết kế và vận hành c quy chế thtục
kiểm soát nội b n môi tờng pháp lý, kiểm soát của các cơ quan chức ng
H thng kế tn: Hthống kế tn của một đơn vbao gồm hệ thng
chứng từ kế tn, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán h thống báo
cáo kế toán. Tng qua việc quant, đi chiếu, tính tn và ghi chép các nghip
vkinh tế phát sinh, hệ thống kế toán không những cung cp tng tin cho việc
quản mà còn có c dụng kim soát nhiều mt hoạt đng của đơn vị. Chính vì
vậy hệ thống kế toán là mt b phn cấu tnh quan trọng ca HTKSNB.
Thủ tục kiểm soát là ch thức, các thao tác trong quy trình quản lý.
Các thủ tục kiểm soát do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập thực hiện nhằm đạt
được mục tiêu quản lý. Các thủ tục kiểm soát phải được thiết lập dựa trên các
nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc u
quyền và phê chuẩn.
Kiểm tn nội bộ: Kiểm tn nội b bphn đc lp được thiết lập trong
đơn vị tiến hành công việc kiểm tra đánh g các hoạt động phục vyêu cầu
quản tr ni bộ đơn vị.
1.2. Quản lý tài chính trong đơn vsnghiệp công lp vi kiểm soát ni b
Nội dung chủ yếu của quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập:
Quản các nguồn thu ngân sách: Quản lý c nguồn thu đòi hỏi c
đơn vị phải thu đúng, thu đủ theo đúng quy định của nhà nước, kng lạm thu,
không bỏ sót các nguồn thu. Cần thường xuyên st danh mục c khoản thu
phí, lệ phí, y dựng mức thu phù hợp với khả năng đóng góp của ngưi dân,
chính ch kinh tế xã hội của nhà c trong từng giai đoạn để trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, ban hành.
Quản các khoản chi: Công tác quản chi tại các đơn vị sự nghiệp
yêu cầu phải nắm quy định của nhà nước, phát hiện kịp thi những trường
iv
hợp chi vượt định mức, chi không đúng nội dung được phép chi, nâng cao
hiệu quả các khoản chi.
Quản lý tài sản: Quản lý tài sản để phòng tránh những mất mát, sử dụng
sai mục đích… Quản tài sản cũng đòi hỏi phải sự phối hợp, phân công
nhiệm vụ giữa các bộ phận để luôn có sự so sánh đối chiếu…
Quản sử dụng các quỹ: Các quỹ trong đơn vị sự nghiệp công lập
bao gồm: Qu phát triển hoạt động sự nghiệp, qu dự phòng ổn định thu
nhập, quỹ khen thưởng, qu phúc lợi. Việc quản các qu này phải đảm bảo
sao cho các quỹ được trích lập đúng theo chế độ quy định, sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả.
Đặc điểm hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính tại đơn vị s
nghiệp công lập
Môi trường kiểm soát: Đã được Lãnh đạo c đơn vị sự nghiệp quan
tâm xây dựng hoàn thiện từ việc xây dựng cấu tổ chức đến các chính
sách nhân sự như tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt, xây dựng các văn bản về
quản lý tài chính…
Hệ thống kế toán: Các đơn vị áp dụng hệ thống kế toán ban hành theo
quyết định số 19/2006//QĐ BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính. Hệ
thống kế toán này quy định cụ thể về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán.
Thủ tục kiểm soát: Thủ tục kiểm soát tại các đơn vđã được chú trọng
xây dựng như: Kiểm soát việc tuân thủ pháp luật, kiểm soát việc xây dựng kế
hoạch, lập dự toán, kiểm soát việc quản lý sử dụng tài sản,
Các đơn vị nhìn chung đều sự phân công ràng trong cấu tổ
chức, thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc
bất kiêm nhiệm, nguyên tắc u quyền phê chuẩn… đảm bảo cho các thủ
tục kiểm soát được thực hiện nghiêm túc.
v
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
VỚI QUẢNI CHÍNH TẠI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
2.1. Sự hình thành phát triển của Cục Quản chất lượng Công
nghệ thông tin và truyền thông với hệ thống kiểm soát nội b
Giai đoạn 1999 -2002: Đây giai đoạn đơn vị mới được thành lập, số
lượng cán bộ còn rất ít (7 người) nên HTKSNB mặc dù vẫn tồn tại nhưng vẫn
chưa được Lãnh đạo đơn vị chú trọng. Từ cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự,
công tác kế hoạch đến hệ thống kế toán đều không điều kiện để xây dựng
một cách hiệu quả. Bộ phận kế toán chỉ một người phụ trách, trực thuộc
Phòng Hành chính - Tổng hợp của Trung tâm.
Giai đoạn 2003 – 2006: HTKSNB đã đưc Lãnh đạo Cục u tâm, th hiện
vic cơ cu t chc ca Cc đưc sp xếp lại mt cách khoa họcn n thành
lập Png Kế hoạch –i chính, bố t kế toáncác đơn vị trc thuộc. Tuy nhiên
các quy chế nội b của Cục vẫn ca được y dựng nên các hot đng tài chính
vn chủ yếu dựa vào các quy định, định mc chung ca N nước.
Giai đoạn 2007 đến nay: HTKSNB đã đưc quan tâm nhiều hơn trong đó
phải kế đến việc tổ chức bộ máy kế toán, xây dựng c quy chế nội bộ để phục
vụ cho công c quản chung. HTKSNB đã c đầu phát huy vai trò của
trong công tác quản lý nói chungng n trong quản lý tài cnh i rng
Chức năng, nhiệm vvới kiểm st ni bộ: Cục được giao quản ngành
tốc độ ng trưởng phát triển nhanh, nguồn thu lớn, được trang bị hệ thống
thiết bị, máy móc chuyên dụng với số ợng ln, tần suất sdụng nhiều để đáp
ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của qun , được chđộng tạo lập các ngun thu,
n cn một HTKSNB đủ mạnh để kiểm tra, kiểm soát.