
i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2008, nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, bắt đầu từ sự sụp đổ
của hệ thống ngân hàng tài chính lớn của Mỹ.Việt Nam cũng không nằm ngoài
sự khủng hoảng này, nhiều ngân hàng nhỏ đứng trước nguy cơ phá sản khi
không đảm bảo được tính thanh khoản của mình.
Trước bối cảnh như vậy, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam cũng đã
đặt ra cho mình bài toán kiểm soát rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng khi thị
trường diễn biến ngày một phức tạp. Bên cạnh đó việc mở rộng mạng lưới một
cách mạnh mẽ từ năm 2007 càng đặt ra cho Ban lãnh đạo ngân hàng vấn đề làm
thế nào để kiểm soát hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạt động tín
dụng nói riêng một cách chặt chẽ nhất đồng thời đảm bảo được hiệu quả hoạt
động của hệ thống.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam hơn
lúc nào hết cần phải được xem xét, đánh giá lại, hoàn thiện nó để có thể phát huy
được hết những chức năng của mình đặc biệt trong việc kiểm soát rủi ro tín
dụng. Với lý do này, tác giả đã chọn đề tài : “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ với việc tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam”. Nội dung luân văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm soát rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm soát rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ với việc tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam.

ii
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI
VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Kiểm soát trong quản lý
1.1.1 Khái niệm và vai trò của kiểm soát
Kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm
soát nhằm bảo đảm mục tiêu, kế hoạch của tổ chức đuợc thực hiện có hiệu quả.
Tác dụng của kiểm soát là giúp cho nhà quản lý đạt được mục tiêu đã đặt ra cho
doanh nghiệp. Một hệ thống kiểm soát có các thước đo cho phép nhà quản lý
đánh giá tính hiệu quả của tổ chức trong việc sản xuất sản phẩm và cung cấp
dịch vụ.
1.1.2 Phân loại kiểm soát
Dựa vào mục đích cụ thể, có thể phân loại kiểm soát trên cơ sở các tiêu thức
sau để phục vụ công tác quản lý: theo phạm vi, kiểm soát chia thành kiểm soát
nội bộ và kiểm soát bên ngoài; theo mức độ ảnh hưởng, kiểm soát được phân
thành kiểm soát trực tiếp và kiểm soát tổng quát; theo nội dung kiểm soát, kiểm
soát được chia thành kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán; theo thời điểm hoạt
động kiểm soát và thời điểm hoạt động của đối tượng kiểm soát, kiểm soát được
phân thành kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau; theo đối tượng, có
hai loại quan trọng là kiểm soát đầu ra và kiểm soát hành vi
1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
NHTM là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa
dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều
chức năng tài chính nhắt so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền
kinh tế.

iii
Nghiệp vụ cho vay (tín dụng) là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM
để tạo ra lợi nhuận, đó là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng một khoản
tiền, khách hàng có trách nhiệm phải trả lãi và hoàn trả gốc theo đúng thời hạn
đã thoả thuận trong hợp đồng.
1.2.2 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể hiểu là khoản lỗ tiềm tàng được tạo ra khi ngân hàng
cấp tín dụng. Đó là những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu do
người vay vốn hay người sử dụng vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng
nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng đã được ký kết vì bất kể lý do gì.
Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm các nguyên nhân khách
quan, nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân từ phía ngân hàng, và
nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng
1.2.3 Quy trình tín dụng trong ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là quá trình xử lý các công việc của ngân hàng trong
hoạt động cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay
vốn cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và tất toán hợp đồng tín
dụng.
Quy trình tín dụng cơ bản được thiết kế dựa trên các bước: Lập hồ sơ vay
vốn, phân tích tín dụng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, theo dõi thu nợ và
giám sát tín dụng và tất toán hợp đồng
1.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of
Accountants - IFAC) thì hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và
thủ tục được thiết lập nhằm đặt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị;
bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.

iv
1.3.2 Mục tiêu hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại
Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng được thiết lập nhằm mục tiêu chủ
yếu : bảo vệ tài sản và độ tin cậy của thông tin , bảo đảm việc tuân thủ luật pháp
và các quy định, bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý.
1.3.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng
cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.3.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài ngân
hàng tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình
kiểm soát nội bộ. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm: đặc thù về
quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch và các yếu tố bên
ngoài
1.3.3.2 Thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát chi tiết có thể khác nhau giữa các ngân hàng, tuy
nhiên phải đảm bảo dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phân công, phân
nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn.
Các hoạt động kiểm soát trong quy trình tín dụng của ngân hàng
Kiểm soát trước khi cho vay: kiểm tra các điều kiện vay vốn có được thoả
mãn đối với từng đối tượng của mỗi sản phẩm vay, kiểm tra tính pháp lý của hồ
sơ vay vốn cũng như các nội dung khác đảm bảo phù hợp với quy định của ngân
hàng.
Kiểm tra trong quá trình giải ngân: kiểm tra các điều kiện trước giải
ngân theo phê duyệt cũng như toàn bộ các chứng từ hồ sơ kèm theo trong bộ
chứng từ phát vay.
Kiểm soát sau khi cho vay: kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng có
đúng theo thoả thuận, kiểm tra thường xuyên tài sản đảm bảo của khách hàng
đáp ứng yêu cầu của ngân hàng và thoả thuận trong hợp đồng bảo đảm tiền vay.

v
1.3.3.3 Hệ thống kế toán
Đối với hệ thống thông tin của bất kỳ doanh nghiệp nào, phần quan trọng
nhất chính là hệ thống kế toán bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ
kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán.
Hệ thống kế toán tốt sẽ cung cấp cho nhà quản lý các báo cáo tài chính trung
thực, hợp lý phục vụ công tác ra quyết định cho các nhà lãnh đạo một cách hữu
hiệu.
1.3.3.4 Kiểm toán nội bộ
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), KTNB là “một hoạt động đánh giá
được lập ra trong một doanh nghiệp như là một loại dịch vụ cho doanh nghiệp
đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích hợp và hiệu quả của hệ
thống kế toán và kiểm soát nội bộ”
Là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống KSNB, KTNB giám sát
và đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của ngân hàng, bao gồm cả tính
hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục KSNB.
1.4 Kinh nghiệm thế giới về hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm soát rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.
Tại Hồng Kông, xếp loại rủi ro cho KH và trích lập dự phòng tương ứng
với từng loại rủi ro, giới hạn cho vay các đối tác ở mức 5% giá trị ròng doanh
nghiệp. Tại Hàn Quốc,
g
iới hạn cho vay KH đơn lẻ ở mức 20% vốn tự có của
Ngân hàng và giới hạn cho vay nhóm KH ở mức 25% vốn tự có của ngân
hàng. Tại Thái Lan, giám sát hệ số đủ vốn dự báo, kiểm tra trong quá trình phát
vay, có hệ thống báo cáo định kỳ về tình trạng các khoản vay.
Trên đây là những nghiên cứu tổng quát về hệ thống KSNB trong NHTM
với kiểm soát rủi ro tín dụng. Trên cơ sở những lý luận này, chương 2 được xây
dựng theo hướng đi sâu tìm hiểu hoạt động của hệ thống KSNB với kiểm soát rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.

