
Luận văn
Thực trạng và giải pháp
nhằm đẩy nhanh tiến độ
giải ngân nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức
(ODA) tại Việt Nam giai
đoạn 2001-2005

Chuyên đÒ tốt nghiệp
1
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
hiện nay là nguồn tài chính rất quan trọng đối với Việt Nam trong sự nghiệp
phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Với
khoản ODA trị giá 17,5 tỷ USD mà các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt
Nam và 41% trong số đó đã được giải ngân trong 8 năm qua, ODA đã khẳng
định vai trò của nó đối với nền kinh tế Việt Nam. Nguồn ngoại tệ này đóng
góp một phần quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn và cơ sở hạ tầng,
khoa học kỹ thuật thấp kém ở nước ta.
Bên cạnh đó, sự gia tăng của nguồn vốn ODA còn giúp Chính phủ Việt
Nam trong việc giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc, đặc biệt là trong lĩnh
vực y tế và giáo dục cơ bản.
Trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA thời gian qua, mức
giải ngân thấp luôn luôn là chủ đề thảo luận với nhiều nhà tài trợ song phương
và đa phương nhằm tìm ra những nguyên nhân và giải pháp để khắc phục.
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có sự tiến bộ đáng kể mà còn xuất hiện xu
hướng tốc độ giải ngân chậm lại trong thời gian gần đây. Giải ngân thấp thể
hiện sự không hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn ODA và là một sự lãng
phí lớn, trong điều kiện nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế còn rất lớn như
hiện nay.
Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài "Những giải pháp nhằm đẩy
nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
tại Việt Nam giai đoạn 2001-2005 " làm đề tài nghiên cứu cho bài Luận văn
tốt nghiệp của mình. Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở khái quát những vấn đề
lý luận về ODA, phân tích thực trạng giải ngân ODA ở Việt Nam trong những
năm qua để tìm ra những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm
thúc đẩy tốc độ giải ngân ODA, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.

Chuyên đÒ tốt nghiệp
2
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, bài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
này được bố cục như sau:
Chương I : Cơ sở lý luận chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và giải ngân vốn ODA.
Chương II : Đánh giá tổng quan về tình hình giải ngân nguồn vốn ODA
tại Việt Nam giai đoạn 1993-1999.
Chương III : Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân ODA
giai đoạn 2001-2005.
CHƯƠNG I

Chuyên đÒ tốt nghiệp
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
I-NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ODA
1-Khái niệm và đặc điểm của ODA
1.1-Khái niệm
ODA là tên gọi tắt của ba từ tiếng Anh Official Development Assistance
có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển
chính thức.
Năm 1972, tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra định nghĩa
như sau: "ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài
chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn
lại chiếm ít nhất 25%".
Tại Điều I Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức ban hành ngày 5-8-1977 có nêu khái niệm về ODA như sau :" Hỗ trợ
phát triển chính thức được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, bao
gồm các hình thức sau:
1) Hỗ trợ cán cân thanh toán.
2) Hỗ trợ theo chương trình.
3) Hỗ trợ kỹ thuật.
4) Hỗ trợ theo dự án.
ODA bao gồm ODA không hoàn lại và ODA cho vay ưu đãi có yếu tố
không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị khoản vay.
Hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại ,
viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức
thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các
nước đang và chậm phát triển.

Chuyên đÒ tốt nghiệp
4
Nguồn vốn đưa vào các nước đang và chậm phát triển được thực hiện
qua nhiều hình thức:
-Tài trợ phát triển chính thức ( Official Development Finance - ODF ) là
nguồn tài trợ chính thức của chính phủ cho mục tiêu phát triển. Nguồn vốn
này bao gồm ODA và các hình thức ODF khác, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong nguồn ODF.
-Tín dụng thương mại từ các ngân hàng ( Commercial Credit by Bank )
là nguồn vốn chủ yếu nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xuất nhập khẩu, thương
mại...
-Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Invesment - FDI ) là loại
hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn tự thiết lập cơ sở sản xuất,
kinh doanh cho riêng mình, tự đứng ra làm chủ sở hữu, tự quản lý hoặc thuê
người quản lý (đầu tư 100% vốn ), hoặc góp vốn với một hay nhiều xí nghiệp
của nước sở tại thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh, rồi cùng các đối tác của
mình làm chủ sở hữu và cùng quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này ( xí
nghiệp liên doanh ).
-Viện trợ cho không của các tổ chức phi chính phủ ( Nongovernment
Organisation - NGO ).
-Tín dụng tư nhân: loại vốn này có ưu điểm là hầu như không gắn với
các ràng buộc chính trị - xã hội, song các điều kiện cho vay khắt khe ( thời
hạn hoàn trả vốn ngắn và mức lãi suất cao), vốn được sử dụng chủ yếu cho
các hoạt động xuất nhập khẩu và thường là ngắn hạn. Vốn này cũng được
dùng cho đầu tư phát triển và mang tính dài hạn. Tỷ trọng của vốn dài hạn
trong tổng số có thể tăng lên đáng kể nếu triển vọng tăng trưởng lâu dài, đặc
biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là khả quan.
Các dòng vốn quốc tế này có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Nếu
một nước kém phát triển không nhận được vốn ODA đủ mức cần thiết để hện
đại hoá các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, thì cũng khó có thể thu hút được

