
KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN
----***----
TIỂU LUẬN :
PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG
PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Họ tên : Ngô Huyền Thanh
Mã sinh viên : 2415310089
Lớp hành chính : Anh 01 – TC TCQT
Lớp tín chỉ : TRI114(2425-1)2.9
Họ tên người hướng dẫn : TS. Đào Thị Trang

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................2
NỘI DUNG...........................................................................................................3
I. PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN.....................................4
1. Sự ra đời của phép biện chứng..........................................................................4
2. Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến....................................................................4
2.1 Nội dung nguyên lí...............................................................................4
2.2 Ý nghĩa phương pháp luận...................................................................5
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG SINH
THÁI...........................................................................................................5
1. Mối liên hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái ở
Việt Nam...............................................................................................................5
2. Ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế tới môi trường sinh thái Việt Nam…....6
2.1 Trong công nghiệp................................................................................6
2.2 Trong nông nghiệp................................................................................7
2.3 Trong dịch vụ.......................................................................................8
3. Hậu quả của ô nhiễm môi trường......................................................................8
4. Giải pháp giải quyết vấn đề...............................................................................9
KẾT LUẬN..........................................................................................................10
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................12
Trang 2

MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh phát triển hiện nay, tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh
thái là hai vấn đề có mối quan hệ mật thiết, không thể tách rời và ảnh hưởng sâu sắc
đến sự phát triển bền vững của nhân loại. Ngược lại, bảo vệ môi trường sinh thái là
điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững trong dài hạn. Do
đó, câu hỏi đặt ra là làm thế nào để cân bằng hai mục tiêu này trong một thế giới
đầy biến động và thách thức.
Để giải quyết câu hỏi trên, việc vận dụng các nguyên lý của phép biện chứng duy
vật, đặc biệt là phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến, mang lại cái nhìn toàn diện
và sâu sắc hơn. Phép biện chứng không chỉ giúp nhận thức rõ sự tương tác giữa các
yếu tố, mà còn gợi mở phương hướng giải quyết mâu thuẫn, hướng tới sự phát triển
hài hòa.
Lựa chọn đề tài này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trong việc giải quyết các vấn đề
toàn cầu. Bài viết hướng đến mục tiêu nâng cao nhận thức về sự tương tác giữa hai
yếu tố này, đồng thời tìm kiếm các giải pháp khả thi để thúc đẩy phát triển bền
vững.
Nội dung bài viết sẽ có ba phần chính. Đầu tiên, làm rõ cơ sở lý luận của phép biện
chứng về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa của nó trong việc phân tích các mối quan
hệ phức tạp. Tiếp theo, phân tích thực trạng và thách thức trong mối quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường trên thế giới nói chung và tại Việt Nam
nói riêng. Cuối cùng, đề xuất các giải pháp cân bằng giữa hai mục tiêu thông qua
cách tiếp cận biện chứng của triết học.
Với tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, bài viết không chỉ cung cấp các
luận điểm lý luận mà còn hướng đến việc đóng góp giải pháp nhằm hiện thực hóa
mục tiêu phát triển bền vững trong thời đại ngày nay. Thông qua việc vận dụng
phép biện chứng duy vật, hy vọng rằng chúng ta có thể tìm ra con đường cân bằng
giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không
làm tổn hại đến lợi ích của các thế hệ tương lai.
Trang 3

NỘI DUNG
CHƯƠNG I: PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
1. Sự ra đời của phép biện chứng:
Phép chứng minh, với lịch sử hình thành lâu đời, đã trải qua nhiều giai đoạn phát
triển. Từ thời cổ đại, phép biện chứng tự phát đã xuất hiện trong thuyết âm dương
của Trung Quốc và các học thuyết cổ đại Hy Lạp, nhấn mạnh liên kết và tác động
qua lại giữa các yếu tố trong thế giới. Đến thế kỷ 17 và nửa đầu thế kỷ 18, phương
pháp siêu hình sử dụng ưu thế, mở đường cho phép chứng minh tâm trí, mà Hêghen
là đại diện tiêu biểu. Ông quan niệm rằng sự phát triển và vận động của thế giới vật
chất chỉ là sự sao chép của khái niệm tuyệt về tự động vận động
Tuy nhiên, được phép chứng minh duy vật đã vươn lên, trở thành thành phẩm cao
cấp của tư duy chứng minh. Cơ sở thực tiễn quan hệ khách hàng, cho phép chứng
minh vật khẳng định rằng ý tưởng chỉ là sự phản ánh ánh sáng của các sự vật và
hiện tượng trong thế giới vật chất, vốn luôn vận động và phát triển không ngừng.
Nhờ đó, nó sẽ giải quyết được những hạn chế của các phương pháp trước đây, đồng
thời đưa ra những quy luật và nguyên lý mang tính phổ thông, phù hợp với hiện
nay.
Friedrich Engels đã định nghĩa cho phép chứng minh vật chất là “môn khoa học về
các quy luật phổ biến của sự kiện vận động và phát triển tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Với tầm nhìn đó, phép biện minh vật không chỉ lý giải bản chất mà còn khái quát
một cách đúng đắn nhất về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của thế
giới
2. Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
2.1 Nội dung nguyên lí
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến trong phép biện minh nhân vật làm sáng tỏ các
quy luật về sự liên hệ và phát triển của tự nhiên, xã hội người và tư duy. Đây được
coi là một trong những nguyên lý có ý nghĩa khái quát nhất ở mọi cấp độ phát triển
của phép biện minh vật. Nguyên lý này cho rằng các vật thể, hiện tượng và quá
Trang 4

trình cấu hình thành thế giới không tồn tại bằng một cách riêng biệt mà luôn có mối
liên hệ qua lại, sự nương tựa lẫn nhau và sự chuyển hóa giữa các mặt, các Yếu tố,
các thuộc tính cấu hình trong thế
Theo quan điểm duy vật chứng minh, mối liên hệ giữa các vật, hiện tượng chính là
biểu hiện thống nhất của thế giới vật chất. Dù có nhiều dạng khác nhau giữa các vật
thể và hiện vật, chúng đều chỉ là những dạng tồn tại khác nhau của một thế giới duy
nhất: thế giới vật chất. Quan điểm này không chỉ nhấn mạnh tính chất khách quan,
tính phổ biến của mối liên hệ mà còn làm rõ tính chất đa dạng trong hoạt động vận
động và phát triển của các tổ chức
Mỗi sự vật, hiện tượng đều trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau, và giữa các
giai đoạn này luôn tồn tại liên hệ liên hệ mật thiết kế, tạo thành lịch sử phát triển
hiện thực của sự vật và các quá trình tương ứng. Ở rìa đó, các loại liên hệ khác nhau
có thể chuyển hóa lẫn nhau, điều này có thể diễn ra thông qua sự thay đổi phạm vi
nghiên cứu hoặc kết quả từ hoạt động khách quan chính của sự vật, hiện tượng đó.
2.2 Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm toàn diện yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong tất cả các mối liên hệ
trực tiếp và gián tiếp, bao gồm cả những mối liên hệ trung gian trong điều kiện
không gian, thời gian cụ thể. Lênin nhấn mạnh rằng để thực sự hiểu sự vật, cần
nghiên cứu toàn diện các mặt, các mối liên hệ, và không bỏ sót bất kỳ khía cạnh
nào. Đây là nền tảng để nhận thức được bản chất của sự vật, thay vì chỉ nhìn nhận
phiến diện hoặc một chiều.
Một trong những yêu cầu quan trọng của quan điểm toàn diện là xác định và tập
trung vào các mối liên hệ cơ bản, chủ yếu, bởi đây là yếu tố giúp ta nắm bắt được
bản chất của sự vật. Tuy nhiên, sau khi xác định bản chất, cần đối chiếu với các mối
liên hệ khác để đảm bảo nhận thức toàn diện và tránh sai lầm. Sự nhận thức này
cũng mang tính tương đối, đòi hỏi ta không tuyệt đối hóa tri thức đã có, mà phải
không ngừng kiểm chứng và mở rộng.
Trang 5

