Luận văn
Thực trạng và giải
pháp hoàn thiện công
quản lý tiền lương và
tiền công tại Công ty
KTCT thu lợi La Khê
K ho¸ luËn t nghiÖp
SV: NguyÔn ThÞ Ph¬ng Nga K 45 QTK D
LỜI NÓI ĐẦU
Tiền công là một phạm trù kinh tế tổng hợp, luôn được xã hội quan
tâm bi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn ca nó. Tiền ng có ý nghĩacùng
quan trọng đối với người lao động vì nguồn thu nhập quan trọng giúp
đảm bảo được cuộc sống của bản thân và gia đình h.
Đối với mi doanh nghiệp thì tin công chiếm một phần đáng kể trong
chi psản xuất, đối với một đất nước thì tiền ng là s cụ thể hóa q
trình phân phối của cải vật chất do chính người trong xã hội tạo ra.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi sức lao động trở thành hàng
a thì tin ng là yếu tố quyết định rất lớn đến kết quả hoạt đng sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền ng là một nhân tố vật chất quan trọng
trong việc kích thích người lao động tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm, động viên người lao động nâng cao trình độ lành nghề, gắn trách nhiệm
của người lao động với công việc đtừ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chính vì tầm quan trọng của nó mà mi xí nghiệp, công ty hiện nay cần
phải áp dụng hình thức trả ng và qun ng nthế nào cho phù hợp
với tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thể thu
được hiệu quả kinh tế caolà đòn by mạnh mẽ kích thích đối với người lao
động.
Trong thời gian thực tập tại Công ty KTCT thuỷ lợi La Khê em đã đi
sâu vào nghiên cu và chn đề tài :"Quản lý tiền lương và tiền công tại Công
ty KTCT thuỷ lợi La Khê" m khoá luận tốt nghiệp.
Nội dung của khóa luận được trình bày ở 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và tiền công
Chương 2: Thực trạng công tác quản tiền ơng tiền ng tại Công
ty
K ho¸ luËn t nghiÖp
SV: NguyÔn ThÞ Ph¬ng Nga K 45 QTK D
Chương 3: Phương hướng và gii pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
tiền lương tiền công tại Công ty
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình tới cô giáo Nguyễn Thị
Anh Đào, người đã hướng dẫn và chỉ bảo cho em.
Em cũng xin chân thành cm ơn sự giúp đcủa các c, các trong
ng ty KTCT Thủy lợi Hà Tây đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành khóa luận của mình.
Mặc đã cố gắng song do sự hạn chế về kiến thức và thi gian nghiên
cứu n đề tài của em không tránh khỏi những thiếu t. Em rất mong được
sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Nga
K45 - QTKD
K ho¸ luËn t nghiÖp
SV: NguyÔn ThÞ Ph¬ng Nga K 45 QTK D
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN Đ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN CÔNG
TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ TIỀN CÔNG
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương và tiền công
Theo nghĩa rộng “Tiền côngbao trùm tt cả các hình thc bù đắp mà
mt doanh nghiệp dành cho người lao động. Nó bao gồm tiền lương, tiền hoa
hng, tiền thưởng và các hình thức trả tiền khác.
Phn chính của tiền ng là tiền ơng do đó trong thực tiễn chúng ta
thường dùng khái niệm tiền lương với nghĩa là tin công
Tiền ơng (tiền công) là một phạm trù kinh tế, là stiền mà người
sdụng lao động trcho người lao động khi họ hoàn thành mt ng việc gì
đó. Tiền lương nhiều quan điểm nhìn nhận khác nhau ph thuộc vào từng
thời kỳ và cách tiếp cận khác nhau.
Đối với thành phần kinh tế nhà nước liệu lao động thuộc sở hữu nhà
ớc, tập thể lao động từ giám đc đến ng nhân đều người n sức lao
động, làm thuê cho nhà nước được nhà nước trả ng dưới dạng tiền
lương. đây, tiền lương người lao động nhận được là s tiền mà các
doanh nghip quốc doanh, c quan tổ chức nhà ớc trả theo hệ thống
thang bảng lương của nhà nước quy định. Còn trong các thành phần, khu vực
kinh tế ngoài quc doanh, sức lao động đã trthành hàng a người lao
động không quyền sở hữu về liệu sản xuất mà h đang sử dụng, họ là
người làm thcho các ông chủ, tiền lương do các xí nghiệp, tổ chức ngoài
quc doanh trả nhưng việc trả ơng ấy lại chịu tác động chi phi của thị
trường sức lao động. Tiền lương trong khu vực này vẫn nằm trong khuôn khổ
pháp lut theo chính sách ớng dẫn của nhà ớc, nhưng những thỏa
thuận cụ thể giữa người lao động người s dụng lao động tác động trực
tiếp đến phương thc trlương. Thời knày sức lao động được nhìn nhận
K ho¸ luËn t nghiÖp
SV: NguyÔn ThÞ Ph¬ng Nga K 45 QTK D
thc sự như một hàng hóa, do vậy tiền lương không phải một cái gì khác
chính là giá cả của sức lao động.
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất nên tiền lương vn đầu tư ứng trước quan trọng nhất, là giá csức
lao động và mt phạm trù kinh tế, yêu cầu phải tính đúng, tính đkhi thực
hiện quá trình sản xuất. Sức lao động là hàng hóa cũng như mọi hàng hóa
khác, nên tiền ng là phạm trù trao đổi, đòi hỏi phải ngang với giá ccác
tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động.
Nvậy, xét trên phạm vi toàn hi thì tiền lương một phm trù
kinh tế tổng hợp quan trọng trong nền kinh tế sản xuất hàng a nhiều thành
phần hiện nay.
Với quan điểm mới này tin lương đã đánh giá đúng giá trị sc lao
động, tiền tệ hóa tiền lương triệt đ hơn, xóa bỏ tính phân phối cấp phát và tr
lương bằng hiện vật đồng thời khắc phục quan điểm coi nhlợi ích cá nhân
như trước kia, tiền lương đã được khai thác trit để vai trò đòn bẩy kinh tế, nó
kích thích người lao đng gắn bóng say với ng việc hơn.
Đối với người quản , tiền lương được coi như một công cquản lý.
Tiền lương mt khoản cấu thành nên giá thành của sản phẩm, do vậy là
mt khoản khấu trvào doanh thu khi nh kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghip. Tuy nhiên, tiền lương được chủ các doanh nghiệp ng như
mt công ctích cực tác động tới người lao động. Tiền lương gắn chặt với
quy luật nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm thời gian lao đng. Bởi vì
tăng năng suất lao động là cơ sở để tăng tiền lương đồng thời là động lực thúc
đẩy việc tăng số lượng và chất lượng sản phẩm. Tiền ơng lợi ích vật chất
trực tiếp người lao động được hưởng từ sự cống hiến sức lao động họ bỏ
ra s tác dụng khuyến khích người lao động tích cực lao động, quan tâm
hơn nữa đến kết quả lao động của họ. Từ đó tạo điều kiện ng năng suất lao
động, thúc đẩy sản xuất phát triển.