Nh ng đi u l u ý v phòng và tr b nh cá n c ư ướ
ng t
Trong nh ng năm g n đây, ngh nuôi cá Đ ng B ng Sông C u Long phát tri n
r t m nh. S n l ng th y s n tăng cao, d ki n trong năm 2010 là kho ng 1 tri u ượ ế
t n cá tra nguyên li u. Cùng v i s phát tri n đó là s thay đ i nhanh chóng c a
môi tr ng n c, b nh cá cũng xu t hi n ngày càng tr nên ph c t p. ườ ướ
D ch b nh th ng xuyên x y ra cá nuôi và cá t nhiên làm t n th t l n cho ng i ườ ườ
nuôi cá. Vì th , vi c phòng tr b nh cá là r t quan tr ng. Khác v i v t nuôi trên c nế
khi b nh vi c phát hi n chu n đoán b nh chính xác g p r t nhi u khó khăn,
đòi h i ki n th c chuyên môn và kinh nghi m. ế
Khi đã phát hi n b nh thì vi c đi u tr đã không đ n gi nd dàng, c n xác đ nh ơ
lo i thu c n ng đ thu c thích h p. M t khác, khi tr b nh không ph i lúc nào
cũng k t qu nh ta mong mu n ít nhi u đã nh h ng đ n t c đ tăng tr ngế ư ưở ế ưở
c a cá, nh h ng đ n th c ăn t nhiên môi tr ng n c. Ngoài ra, m t s ưở ế ườ ướ
thu c th tích lũy trong c th kh năng nh h ng đ n s c kh e c a ơ ưở ế
con ng i. Chính v y trong quá trình nuôi tôm tôm vi c phòng tr b nh ườ
cùng quan tr ng, ý nghĩa lâu dài quy t đ nh nh t. Tr b nh gi i pháp cu i ế
cùng đ qi i quy t tình tr ng c p bách. ế
B nh gì? B nh tr ng thái xáo tr n tình tr ng s c kh e c a c th sinh v t, ơ
k t q a tác đ ng qua l i c a 3 nhân t : ch , tác nhân gây b nh, môi tr ngế ườ
s ng. Khi môi tr ng s ng thay đ i đ t ng t v t kh năng thích ng c a c th , ườ ượ ơ
s suy y u, s c đ kháng gi m. Các sinh v t gây b nh đi u ki n phát tri n ế
d dàng t n công gây b nh cho cá. B nh th gây b i các tác nhân: virus, vi
khu n, protozoa, ký sinh trùng…
1. Nh n bi t s xu t hi n b nh cá: ế
Các c quan bi u hi n b nh bên ngoài c a th ng xu t hi n b nh là: mang, da,ơ ườ
vây ng c, vây b ng, vây h u môn, vây đuôi, vây l ng, cu ng đuôi… v y tr c ư ướ
h t quan sát các d u hi u bên ngoài c a cũng d u hi u s m phát hi n b nhế
đ phòng và tri b nh k p th i.
a. Theo dõi h th ng nuôi th ng xuyên: h ng ngày, ngoài vi c cho ăn, ườ
ki m tra s c ăn c a cá, v sinh ao, b ng thì ng i nuôi c n ph i quan sát ươ ườ
th t c n th n ho t đ ng c a cá, nh m phát hi n k p th i các d u hi u b t th ng ườ
hay s xu t hi n b nh đ k p th i x lý.
b. Có th d đoán nguyên nhân d a vào m t s d u hi u b nh lý nh sau: ư
Hình th c t vong Nguyên nhân
ch t đ t ng t, l n ch t tr c, n i đ u trên m t n c,ế ế ướ ướ
n c thay đ i màu s c, mùi v , cá ch t cao vào sáng s m.ướ ế
Thi u ôxyế
ch t do ng đ c không ch gi i h n vào sáng s m, ch tế ế
tr c v a b i v a gi y gi a. ch, nhái, cua, c… cũng ch t.ướ ơ ế
Ng đ c
Cá ch t rãi rác trong th i gian dài.ế B nh sinh
trùng
Nh p đ t vong th p, sau đó tăng d n (cá ch t v i s l ng ế ượ
l n) và gi m đ t ng t.
Virus, vi khu n
Nh p đ t vong th p và tăng liên t c. Suy dinh d ngưỡ
2. Nguyên t c phòng b nh
Đây bi n pháp tích c c ý nghĩa quy t đ nh nh t trong ngh nuôi th y s n, ế
đ c bi t trong h th ng ng nuôi gi ng. Phòng b nh t c áp d ng các bi n ươ
pháp đ tránh đ a m m b nh t ngoài vào h th ng ng nuôi ho c ngăn ng a ư ươ
m m b nh phát tri n trong ao nh chăm sóc cho ăn đ y đ (ch t l ng)ư ượ
đ cá kh e m nh có s c đ kháng t t v i b nh. Có 3 bi n pháp:
a. Qu n lý môi tr ng và k thu n nuôi: ườ
C n th c hi n đúng các quy trình k thu t nuôi, sau m i v ng nuôi, c n sên ươ
vét ao, bón vôi (10-15kg/100m2), ph i đáy ao 3-5 ngày, nh m di t m mơ
b nh, ki m hóa môi tr ng và di t t p. ườ
N c ao ng ph i l y t ngu n n c s ch, không b nhi m b n (t ch tướ ươ ướ
th i nông nghi p, ch t th i công nghi p…)
th nuôi ph i kh e m nh, m t đ ng nuôi v a ph i, t l ươ ghép
thích h p đ t n d ng h t ngu n th c ăn trong ao tránh cho th c ăn d ế ư
th a gây ô nhi m môi tr ng nuôi. ườ
Tránh gây xáo tr n trong đ i s ng (gây s c) nh : không nên thay đ i đ t ư
ng t các y u t môi tr ng (nhi t đ , ôxy hòa tan, pH…), tránh xây sát ế ườ
trong quá trình đánh b t, sang ao, l c cá. Khi b s c s c đ kháng s c đ
kháng c a s gi m tr nên y u h n s d b các sinh v t gây b nh ế ơ
t n công.
b. Bi n pháp sinh h c: bi n pháp tăng c ng s c đ kháng c a c th ườ ơ
ch ng l i b nh t t.
- Cho ăn đ y đ ch t dinh d ng, nh t giai đo n còn nh thì ph i đ c ưỡ
bi t l u ý khi chuy n tính ăn. ư
Lai t o cá có kh năng kháng b nh t t. (ch n l c di truy n)
c. Bi n pháp dùng thu c và hóa ch t đ pgòng b nh
Các d ng c ng nuôi nh : l i thao xô, v t, ng d n n c, sàn ăn… ươ ư ướ ướ
b ng, p c n đ c kh tròng b ng b t t y chlorine 50g/m ươ ượ 3 n c hayướ
ph i n ng.ơ
Đ u mùa d ch b nh ho c ch m b nh th dung ph ng pháp treo gi ươ
thu c đ phòng b nh cho cá.
gi ng mua v c n ph i đ c kh trùng tr c khi th xu ng ao, nuôi b ng ượ ướ
mu i ăn v i li u l ng 1kg mu i/100lít n c trong 10-15 phút. Xác b nh ượ ướ
n c th i t b b nh c n đ c x b ng chlorine tr c khi th i ra môiướ ượ ướ
tr ng ngoài đ tránh m m b nh lây lan cho nh ng l n s n xu t k ti p cácườ ế ế
khu s n cu t lân c n .
- C n b sung thêm các lo i vitamin khoáng ch t tăng c ng s c đ kháng ườ
cho c th . ơ
3. Nguyên t c tr b nh:
Vi c tr b nh d a trên vi c chu n đoán chính xác, cùng v i s tính toán chi phí
ch a tr xem l i hay không. Vi c quy t đ nh cách tr b nh nên d a trên k t qu ế ế
xét nghi m sinh trùng trên kính hi n vi t i ch k t qu kháng sinh đ ho c ế
k t qu chuyên sâu…. Tr c khi tr b nh, c n chú ý nh ng đi m sau:ế ướ
a. V chu n đoán: vi c l a ch n hóa ch t hay thu c đ tr b nh cho c n
ph i d a vào s ch n đoán b nh chính xác. Vi c tr b nh th t b i ph n l n
do ch n đoán sai nguyên nhân gây b nh ho c dùng thu c hóa ch t
không đúng.
b. Môi tr ng: nhi t đ , ôxy hòa tan, pH, hàm l ng ch t h a c , các cây cườ ượ ơ
th y sinh trong ao…là các y u t nh h ng r t l n đ n tác d ng c a ế ưở ế
thu c.
c. Li u l ng thu c: h u h t các hóa ch t thu c dùng đ tr b nh cho ượ ế
đ u đ c n u dùng không đúng li u l ng. Li u l ng thu c còn tùy vào ế ượ ượ
lo i cá, c cá, ch t l ng n c cách tr li u. Khi dùng thu c ượ ướ đ ngâm
ho c t m cho cho thì n ng đ thu c càng cao (trong th i gian cho
phép) th i gian tr càng ng n. T t nh t, nên th nghi m n ng đ thu c v i
qui nh . Các th nghi m nh v y s cung c p các giá tr chính xác ư
v tác d ng c a thu c.
d. Lo i cá: nh ng lo i khác nhau c khác nhau thì s c ch u đ ng đ i
v i thu c s khác nhau. Chú ý: cùng loài cá, càng l n thì s c ch u đ ng
đ i v i thu c càng cao. v y kh năng ch u đ ng tác d ng c a
thu c cao h n không v y s ng t n đáy ch u t t h n s ng t ng ơ ơ
m t.
e. Ph ng pháp tr b nh: có m t s ph ng pháp tr b nh c b n sauươ ươ ơ
* Ph ng pháp t m cá:ươ
Đ i v i nh ng b nh ngo i sinh th dung thu c đ t m cá. Trong th i
gian t m ph i theo dõi liên t c s c ch u đ ng c a cá. Vi c tr li u nên d ng t c
kh c khi d u hi u b s c nh mu n nh y ra kh i ch u ho c b i cu n ư ơ
thành t ng đàn. X b ng cách chuy n sang n c s ch ho c v a tháo ướ
n c thu c ra v a c p n c m i vào.ướ ướ
Li u l ng thu c th ng đ c xác đ nh trong 15 phút đ n 1h n u s c khí ượ ườ ượ ế ế
càng t t
D ng c đ t m cá b nh có th là: b xây, giai ch a cá, b lót ni-lông, thao,..
Đ t m trong l ng th dung t m ni-lông ch n tr c m t kh i (trên ướ
dòng ch y) sau khi pha n c t m 10-15 phút l y t m ni-lông ra tăng c ng ướ ườ
qu t n c cung c p n c cho cá. ướ ướ
* Ph ng pháp phun thu c xu ng ao:ươ
Đ i v i ao ng, nuôi di n tích l n ho c không đi u ki n gom cá l i nên ươ
s d ng ph ng pháp phun thu c xu ng ao. ươ
Ph ng pháp này u đi m ít t n s c lao đ ng, ít b s c (do thao tác sang,ươ ư
chuy n cá) và cho k t qu khá t t. ế
Nh c đi m c a ph ng pháp này t n nhi u thu c c n ph i tính chínhượ ươ
xác di n tích ao nuôi đ tránh cá b ng đ c thu c.
* Tr n thu c vào th c ăn: v i b nh do n i sinh, do vi khu n bi n pháp tr
hi u qu nh t là tr n thu c vào th c ăn. Chú ý: l ng th c ăn tr n thu c nên ít ượ
h n bình th ng (kho ng ½ đ n 2/3) th b sung ch t h p d n th c ăn.ơ ườ ế
C n ch t k t dính t t (có th dùng gòn xay nhuy n) nên s d ng ph ng ế ươ
pháp này khi cá còn kh năng s d ng th c ăn.
* Tiêm thu c:
Tiêm thu c tr c ti p vào c th c l ng ho c g c vi ng c, m t s tr ng ế ơ ơ ư ườ
h p th tiêm tĩnh m ch ho c tim. Tr li u ph ng pháp này trong tr ng ươ ườ
h p giá tr l n v i s l ng ít các ph ng pháp dung thu c khác ượ ươ
không áp d ng đ c. ượ
Tóm l i: tình hình d ch b nh càng di n bi n ph c t p và xu t hi n nhi u b nh ế
m i kháng thu c, nên vi c ch đ ng phòng b nh cho r t quan tr ng. Các
bi n pháp tr b nh đi u không mang l i hi u qu cao và chi phí t n kém.