MA HOÀNG
(Kỳ 2)
Tên khoa học:
Ephedra sinica Stapf.
Ephedra equisetina Bge.
Ephedra intermedia Schrenk et Mey.
Họ Ma hoàng (Ephedraceae).
Mô Tả:
Thảo ma hoàng (Ephedra sinica Stapf.) còn gọi Điền ma hoàng hay
Xuyên ma hoàng: cây thảo, mọc thẳng đứng, cao 30-70cm. Thân nhiều đốt,
mỗi đốt dài chừng 3-6cm trên rãnh dọc. mọc đối hay mọc vòng từng 3 lá
một, thoái hóa thành vảy nhỏ, phía dưới màu hồng nâu, phía trên màu tro
trắng, đầu nhọn và cong. Hoa đực hoa cái khác cành. Cành hoa đực nhiều
hơn (4-5 đôi). Quả thịt màu đỏ.
Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bge.): cây mọc thẳng đứng, cao
tới 2m. Cánh cứng hơn, màu xanh m hay hơi trắng. Đốt ngắn hơn, thường chỉ
dài 1-3cm, dài 2mm, màu tía. Hoa đực và cái khác cành. Quhình cầu, hạt
không thò ra như Thảo ma hoàng. Phân biệt với Thảo ma hoàng chỗ: Thảo
ma hoàng có đốt dài hơn (3-6cm), hạt thò ra nhiều hơn.
Trung ma hoàng (Ephedra intermedia Schrenk et Mey.) cũng đốt dài
như Thảo ma hoàng, nhưng đường kính cành Trung ma hoàng thường hơn
2mm, còn đường kính Thảo ma hoàng chỉ khoảng 1,5mm.
Ma hoàng chưa thấy có ở nước ta, còn phải nhập ở Trung Quốc.
Thu hái, Sơ chế:
Cuối mùa thu cắt lấy thân mầu, phơi khô.
Bộ phận dùng:
Thân (bđốt). Thứ thân to, mầu xanh nhạt, ít gốc, chắc, vị đắng, chát là
tốt.
Mô tdược liệu:
Thân hình trtròn, nhdài, phân chi và có dính ít gốc chất gỗ mầu
nâu. Dài khoảng 40cm, đường kính độ 0,2cm, mầu vàng lục hoặc xanh nhạt.
thân đường nhăn nhỏ, chạy dọc, sờ vào hơi cảm giác thô, đốt rõ. Trên đốt
2 3 nhỏ, trên mầu trắng m, đầu nhọn, dưới gốc mầu nâu liền với nhau
thành dạng hình ống. Chất nhẹ, dòn, d bẻ. Bẻ ra bụi nhỏ bay ra. Mặt bẻ
không bng, hơi xơ, trong ruột mầu vàng hồng. Hơi thơm, vị đắng, hơi chát
(Dược Tài Học).
Bào chế:
+ Cắt bỏ rễ, nấu sôi 10 dạ, vớt bỏ bọt, dùng (Lôi Công Bào Chế).
+ Nấu giấm sôi, phơi khô (Lôi Công Bào Chế).
+ Tẩm mật, sao. Trước hết cho 1 ít nước vào mật, quấy đều, đun sôi, trộn
đều Ma hoàng sch, thái đoạn với nước mật, sao nhỏ lửa đến khi không dính
tay là được (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Thân cắt khúc 1-2 cm (dùng sống). Tẩm mật loãng hoặc tẩm giấm sao
qua (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).
Bảo quản:
Để nơi mát, khô, tránh ánh nắng.
Thành phần hóa học:
Trong Ma hoàng có:
+ Ephedrine, Pseudoephedrine, Norephedrine, Norpseudoephedrine,
Methylephedrine, Methylpseudoephedrine (Trương Kiên Sinh, Dược Học Học
Báo 1989, 24 (11): 865).
+ Ephedroxane (Chohachi Konno và cộng sự, Phytochemỉsty, 1979, 18
(4): 697).
+ a, a, 4-Trimethyl-3-Cyclohexen-1-Methanol, b-Terpineol, p-Meth-2-
en-7-ol), a-Terpineol, 2,3,5,6-Tetramethylpyrazine (Gỉa Nguyên Ấn - Trung
Quốc Dược Học Tạp Chí 1989, 24 (7): 402).
+ Benzoic acid, p-Hydroxybenzoic acid, Cinnaic acid, p-Coumaric acid,
Vanillíc acid, Protocatechuic acid (Chumbalov T K cộng sự. C A, 1977, 87:
81247p).
Tác dụng dược lý:
+ Dùng liều cao hoặc uống quá lâu ngày thgây ra mhôi ra quá
nhiều gây nên suy nhược. Ma hoàng nướng mật tác dụng làm giảm trạng
thái phát hãn này (Trung Dược Học).
+ Có thlàm tăng huyết áp (Trung Dược Học).
+ Tác dụng phát hãn: Chdùng lúc nóng người thấy tác dụng làm
tăng i tiết mồ hôi. Thử độc vị trên thực nghiệm chưa thấy rõ (STay Lâm
Sàng Trung Dược).
+ Tác dụng giải nhiệt: Tinh dầu Ma hoàng tác dụng hạ nhiệt đối với
chuật nhắt bình thường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Tác dụng chống co thắt phế quản ttừ kéo dài do Ephedrin m
gĩan cơ trơn khí quản (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Tác dụng lợi tiểu: Alcaloid Ma hoàng c dụng lợi tiểu rõ (STay
Lâm Sàng Trung Dược).
+ Có tác dụng làm co thắt vòng bàng quang gây ra ứ nước tiểu (Thực
Dụng Trung Y Học).
+ Alcaloid Ma hoàng tác dụng kích thích bài tiết nước tiểu và dịch vị
(Những Cây thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).