Mật độ trồng chè
Những yếu tố tác động đến khoảng cách
1. Giống: n nhỏ trồng dày, tán lớn trồng thưa
2. Đất: Độ dốc lớn trồng dày, độ dốc nhỏ trồng vừa
phải.
3. Canh tác thcông thể trồng mật độ dày, dùng
giới h cần chọn mật độ phù hợp với tính
năng kỹ thuật của máy
4. Đầu phân bón cao, tưới nước mật độ vừa
phải
5. Chu kỳ kinh doanh theo hướng nhanh thu hồi vốn
thì trồng mật độ dày.
Khoảng cách, mật độ ở một số loại giống chè
Những giống chè thuộc biến chủng Trung Quốc
nhỏ, giống Nhật Bản và LDP1... (dạng thân
bụi)
Khoảng cách Mật độ (cây/ha)
1,2 x 0,4 - 0,5 20.833 - 16.667
1,3 x 0,4 - 0,5 19.231 - 15.385
1,4 x 0,4 - 0,5 17.857 -
14.285
1,5 x 0,45 - 0,50 (trồng kép) 29.690 - 26.666
Những giống chè thuộc biến chủng Trung Quốc
to, Assamica, PH1, 1A, chè Shan... (thân gvà
thân gỗ nhỡ)
Khoảng cách Mật độ (cây/ha)
1,5 x 0,45 - 0,5 14.845 -
13.333
1,5 x 0,60 - 0,7 (trồng kép) 22.222 -
19.048
1,75 x 0,4 - 0,45 14.286 - 12.698
(cơ giới hoá)
1,75 x 0,5 - 0,60 11.428 - 9.524
(cơ giới hoá)
Chè Shan vùng cao theo phương thức trồng rừng
Rừng che phủ tt, độ dốc lớn: khoảng ch: 2 m
x 3 m 2 m x 2,5 m, mật độ từ 1500 - 2000
cây/ha
Rừng chè phít, độ dốc nhỏ: khoảng cách trồng:
2,0 m x 2,0 m và 1,5 m x 2,0 m, mật độ từ 2500 -
3000 cây/ha