MEMS công ngh vi c ơ
MEMS là s tích h p c a các y u t c , c m bi n, b kích ho t và các y u t ế ơ ế ế
đi n chung trên m t n n Si b ng công ngh vi ch t o. Trong khi nh ng thành ế
ph n có thu c tính đi n đ c ch t o dùng công ngh m ch tích h p (IC) nh : ượ ế ư
CMOS, bipolar, BICMOS, thì nh ng thành ph n vi c đ c ch t o dùng quá ơ ượ ế
trình vi c phù h p đó là kh c đi có ch n l a nh ng ph n wafer Si ho c thêm vàoơ
nh ng l p có c u trúc m i đ t o nên các thi t b c và c đi n. ế ơ ơ
MEMS h a h n cách m ng hóa các lo i s n ph m b ng cách mang các y u t vi đi n ế
l i v i nhau trên m t n n Si c b n theo công ngh vi c , b ng cách t o ra các h ơ ơ
th ng trên chip hoàn ch nh (systems on a chip). Công ngh vi c (micromachining) và ơ
các h th ng c đi n (micro- electromechical system - MEMS) đ c dùng đ t o ra ơ ượ
c u trúc, linh ki n và h th ng ph c t p theo đ n v đo micro. MEMS là m t công ơ
ngh có kh năng cho phép s phát tri n các s n ph m thômg minh, tăng kh năng tính
toán c a các y u t vi đi n t v i các vi c m bi n và các b vi kích ho t có kh năng ế ế
nh n bi t và đi u khi n. Ngoài ra, MEMS còn m r ng kh năng thi t k ng ế ế ế
d ng.
Trong m t h th ng, s tích h p các y u t vi đi n xem là "b não", và MEMS tăng ế
c ng thêm kh năng nh là "m t" và "tay" cho h th ng vi đi n t , đi u này choườ ư
phép vi h th ng nh n bi t và đi u khi n theo môi tr ng. Các c m bi n t p h p các ế ườ ế
thông tin t môi tr ng thông qua vi c đo đ c các y u t nhi t, c , quang, hóa, sinh, ườ ế ơ
các hi n t ng t . Sau đó, các yêu t đi n x lý thông tin t c m bi n và thông các ượ ế
nh n bi t tác đ ng tr c ti p đ n b kích ho t và đáp ng l i b ng cách di chuy n, ế ế ế
thay đ i v trí, dò tìm, l c, theo đó đi u khi n môi tr ng theo ý mu n. Do thi t b ườ ế
MEMS đ c ch t o theo công ngh kh i t ng t nh dùng cho m ch tích h p, cóượ ế ươ ư
ch c năng, đ tin c y và đ tinh vi ch a t ng th y đ c đ t trên m t chip Si nh v i ư ượ
giá thành th p
Th tr ng MEMS ườ
Các ng d ng và th tr ng MEMS m ra khi các ng d ng IC truy n th ng k t thúc. ườ ế
Đ c bi t công ngh ch t o vi mô và công ngh MEMS có th cung c p m t ph ng ế ươ
ti n giao ti p v i th gi i đi n t s , đ c chi ph i b i IC, v i th gi i v t lý t ng ế ế ượ ế ươ
t . Trong th gi i v t lý, nh ng tín hi u quan tâm không có b n ch t đi n , c n các ế
máy bi n năng tín hi u v t lý sang tín hi u đi n (ví d c m bi n) có th đ c x ế ế ượ
b ng h th ng đi n t IC cho phép. Ngoài ra, s liên k t các máy bi n năng trong m t ế ế
h th ng cũng có nhi u thu n l i (ví d đ u tiên chuy n tín hi u nhi t sang tín hi u
c sau đó, thành tín hi u quang , và cu i cùng thành m t tín hi u đi n). H n n a, cóơ ơ
th k t h p b c m bi n và b kích ho t t o ra vi h th ng hoàn ch nh. ế ế
Các s n ph m thành công v th ng m i dùng công ngh MEMS ph i k đ n là vi ươ ế
c m bi n. Vì v y, s thành công c a h u h t các s n ph m dùng công ngh MEMS là ế ế
do khai thác các tích ch t sau đây :
Thu n l i v t l : M t vài hi n t ng v t lý trình bày t t h n và hi u qu h n khi ượ ơ ơ
t i thi u hoá sang đ n v đo micro. Ch t o kh i : V i các quy trình in quang ơ ế
(lithographic) và ch t o kh i (batch fabrication), chi phí s n xu t cho môt linh ki nế
MEMS theo kh i th p h n so v i chi phí s n xu t ra nhi u linh ki n MEMS. Tích h p ơ
m ch : S tích h p m ch theo công ngh MEMS mang l i giá tr l n, tuy nhiên giá
thành và đ ph c t p có th b h n ch . ế
L ch s MEMS và công ngh vi c ơ
+ Công ngh vi c ơ: Các quy trình l ng đ ng, kh c hay xác đ nh v t li u v i đ c tr ng ư
t i thi u đ c đo theo đ n v micro ho c nh h n ượ ơ ơ
+ Công ngh MEMS : M i thi t b và h th ng đ c s n xu t theo công ngh vi c ế ượ ơ
khác v i m ch tích h p hay v i linh ki n bán d n truy n th ng. Kích th c c a chúng ướ
đ c đo theo đ n v nano (nm) đ n centimet (cm)ượ ơ ế
L ch s MEMS, cùng v i đ nh nghĩa c a nó ph thu c vào s phát tri n c a các quy
trình vi c . - Năm 1500. Các quy trình in quang đ u tiên đ xác đ nh và kh c đ c tínhơ
d i mm. - Trong nh ng năm1940. S phát tri n c a ch t bán d n tinh khi t (Ge vàướ ế
Si). - Năm 1947. S phát minh c a transistor ti p xúc, báo tr c s kh i đ u n n công ế ướ
nghi p m ch bán d n. - Năm 1949. Kh năng phát tri n Si đ n tinh th tinh khi t c i ơ ế
ti n cách trình bày c a transistor bán d n, tuy nhiên chi phí cao và đ tin c y ch a đ tế ư
yêu c u. - Năm1959. Ti n sĩ Feynman đ a ra bài di n thuy t n i ti ng có t a đ "Có ế ư ế ế
r t nhi u ch d i đáy ". Trong đó, ông ta trình bày s l ng kho ng tr ng kh ng ướ ượ
l có s n theo đ n v đo micro. - Năm1960. S phát minh c a quy trình ch t o kh i ơ ế
ph ng (planar) c i ti n rõ r t đ tin c y và giá thành c a linh ki n bán d n. Ngoài ra, ế
công ngh ph ng cho phép tích h p nhi u linh ki n bán d n lên m t m u Si. S phát
tri n này báo tr c s kh i đ u c a n n công nghi p IC. - Năm 1960. V i s phát ướ
tri n c a transistor hi u ng tr ng oxit bán d n kim lo i (metal – oxide – ườ
semiconductor field – effect transistor _ MOSFET), n n công nghi p IC đ t đ c ươ
nh ng hi u qu liên ti p đ i v i các m ch ph c t p đ c thu nh . - Năm 1964. ế ượ
Transistor c ng c ng h ng, đ c s n xu t b i Nathenson đ c trình bày trong hình ưở ượ ượ
d i, linh ki n MEMS ch t o kh i đ u tiên. S chuy n đ ng tĩnh đi n c a thanhướ ế
đ m đi n c c c ng b ng vàng thay đ i đ c tính đi n c a linh ki n.
- Năm 1970. S phát tri n c a vi x lý, có nhi u ng d ng h p lý làm bi n đ i xã h i, ế
đáp ng t o nhu c u v công ngh IC cao h n. - Trong nh ng năm 1970 và 1980. N n ơ
th ng m i MEMS đã đ c b t đ u b i nhi u công ty s n xu t ra các ph n cho n nươ ượ
công nghi p t đ ng. - Năm 1982. Bài th o lu n c a Kurt Petersen v i t a đ "Si m t
v t li u c " trình bày s phát tri n c a nhi u linh ki n theo công ngh vi c và đ c ơ ơ ượ
xem là công c làm tăng s hi u bi t v nh ng kh năng mà công ngh MEMS mang ế
l i. - Năm 1984. Howe và Muller thu c đ i h c California phát tri n quy trình vi c b ơ
m t Si đa tinh th và đ c dùng đ s n xu t các m ch tích h p dùng công ngh ượ
MEMS. Công ngh này là c b n cho các s n ph m MEMS. ơ
- Năm 1989. Các nhà nghiên c u UCB và MIT đã phát tri n đ c l p đ ng c đ u tiên ơ
theo công ngh micro đ c đi u khi n b ng tĩnh đi n. - Trong nh ng năm 1990. S ượ
phát tri n m nh v s l ng l n linh ki n, công ngh và các ng d ng m r ng ph m ượ
vi nh h ng c a MEMS và ngày nay v n đang ti p t c. - Năm 1991. Các m u n i ưở ế
dùng công ngh micro đ c phát tri n t i UCB b i Pister m r ng quy trình x lý poly ượ
đ c gia công micro b m t sao cho c u trúc l n có th đ c t p h p l i ra kh iượ ượ
đ ng n n, cu i cùng gi i thi u nh ng b c x lý đ c bi t c a MEMS ba chi u. ườ ướ
M c dù nhi u công ngh và v t li u ch t o micro đ c s d ng đ s n xu t ế ượ
MEMS xu t phát t n n công nghi p IC, lĩnh v c MEMS cũng đ a đ n s phát ư ế
tri n và s c i ti n c a các quy trình và v t li u ch t o micro khác mà truy n ế ế
th ng không đ c s d ng b i n n công nghi p IC. ượ
Các quy trình và v t li u IC truy n th ng: -B n in quang, oxit hoá nhi t, khu ch ế
tán ch t pha, c y ion, LPCVD (Low Pressure Chemical Vapor Deposition), PECVD
(Plasma Enhanced Chemical Vapor Deposition), s làm bay h i, kh c, kh c t, kh c ơ ướ
plasma, kh c ion ph n ng. -Si, SiO2, SiN, Al.
Ngoài ra, các quy trình và v t li u b sung đ c s d ng trong MEMS: -Kh c t ượ ướ
không đ ng h ng c a Si đ n tinh th , kh c ion ph n ng sâu (DRIE – Deep Reactive ướ ơ
Ion Etching), in quang dùng tia X, m đi n, màng m ng LPCVD l c nh , m t n phim
dày, khuôn xoay, khuôn đúc công ngh micro, n i k t micro kh i. -Phim h ng s áp ế
đi n (ví d PZT), phim t (ví d Ni, Fe, Co), v t li u nhi t đ cao (ví d SiC và s ),
nhôm, thép không g , platinum, vàng, mi ng th y tinh, plastic (ví d PVC và PDMS). Ví ế
d c u trúc vi c : ơ
V i nh ng v t li u và quy trình này, k thu t in quang là quy trình đ n quan tr ng ơ
nh t cho phép t o ra ICs và MEMS có kích th c vi mô đáng tin c y và trong th tích ướ
cao.. Các b c c n thi t c a quy trình in quang đ c trình bày trong hình sau:ướ ế ượ
Quy trình b t đ u b ng vi c ch n v t li u n n và hình h c. Ví d m t Si đ n tinh th ơ
, đ ng kính 4" đ n 8" , đ c s d ng, m c dù nhi u v t li u và hình h c khác đ cườ ế ượ ượ
s d ng r t thành công (hình a). Ti p theo, n n đ c ph b ng m t l p c n quang ế ượ
(hình b). M t m t n , g m có m t trung gian ph trong su t v i các vùng ch n sáng
đ c t o m u chính xác, đ c s d ng đ t o khuôn bóng chi ti t cao trên l p c nượ ượ ế
quang. Các vùng b tia UV tr c ti p chi u vào đ c x lý b ng ch t hóa h c (hình c). ế ế ượ
Sau khi ph i sáng, m t n quang đ c ngâm trong m t ch t hòa tan (thu c tráng phim)ơ ượ
mà v m t hóa h c lo i b đi nh ng vùng ph i sáng (quy trình d ng) ho c nh ng ơ ươ
vùng không ph i sáng (quy trình âm) (hình d). Sau khi wafer đ c s y khô, m t n c nơ ượ
quang có th đ c dùng nh m t m t n cho b c l ng đ ng ti p theo (ví d quy ượ ư ướ ế
trình ch t ph da) (hình e), hay kh c (hình f). Cu i cùng, m t n c n quang đ c l t đi ượ
có ch n l c, thu đ c k t qu trên m t n n vi c (hình g, h). Các b c x lý : ượ ế ơ ướ
Ph ng pháp s d ng đ tích h p nhi u v t li u đ c t o khuôn l i v i nhau đ chươ ượ ế
t o m t linh ki n MEMS hoàn ch nh thì r t quan tr ng các quy trình và v t li u riêng
l . Hai ph ng pháp tích h p MEMS đ c trình bày trong hai ph n k ti p : vi c b ươ ượ ế ế ơ
m t và vi c kh i. ơ
Vi c b m tơ
Phát bi u đ n gi n, vi c b m t là m t ph ng pháp s n xu t MEMS b ng cách ơ ơ ươ
l ng đ ng, t o m u và kh c m t chu i các màng m ng, dày 1- 100 mm. M t b c x ướ
lý quan tr ng nh t yêu c u v i linh ki n MEMS đ ng là lo i b đi có ch n l c phim
n m d i, xem là l p đ m (sacrifical layer) th ng là SiO2, mà không có s xâm l n ướ ườ
m t phim n m bên trên, g i là l p khung (structural layer) th ng là poly hay SiN. ườ
Hình sau minh h a m t quy trình vi c b m t đi n hình. Vi c b m t đ c s d ng ơ ơ ượ
đ s n xu t m t l ng l n linh ki n MEMS khác nhau cho các ng d ng khác nhau. ượ