Metolazone
1. Tên thường gọi: Metolazone
2. Biệt dược: ZAROXOLYN, DIULO, MYKROX.
3. Nhóm thuốc chế: thuốc lợi tiểu điều trị cao huyết áp và phù.
ức chế việc giữ muối nước thận bằng cách tǎng thải nước và muối. Mặc
không phải là Thiazide nhưng metolazone liên quan hoá học đến nhóm lợi
tiểu Thiazide theo một cơ chế giống nhau. Thuốc hấp thụ không hoàn toàn tr
MYKROX.
4. Dạng dùng: ZAROXOLYN hoặc DIULO: viên nén 2,5mg, 5mg, 10mg.
MYKROX: viên nén 0,5mg.
5. Bảo quản: Nhiệt độ phòng 15 - 30? C.
6. Chỉ định: Điều trị cao huyết áp, suy tim sung huyết và phù.
7. Liều dùng cách dùng: Liều thay đổi cho từng bệnh nhân. Điều quan
trọng cần biết là không được thay ZAROXOLYN hoặc DIULO bǎng MYKROX
vì các thuốc khác nhau rất lớn về tác dụng. ZAROXOLYN và DIULO ththay
thế cho nhau.
8. Tương tác thuốc: Metolazone thlàm giảm kali và magiê huyết, đặc
biệt những bệnh nhân uống thuốc lợi tiểu quai như forusemide (LAISIX),
bumetanide, torsemide. Hkali và magiê huyết thể gây loạn nhịp tim, đặc biệt
bệnh nhân già dùng digoxin. Nồng độ acid uric máu thể tǎng khi dùng
metolazone, tuy nhiên ít gây ra bệnh gút. Metolazone giảm bài tiết Lithi ở thận dẫn
đến ngộ độc Lithi bệnh nhân dùng Lithi. Các thuốc chống viêm phi steroid như
Ibuprofen, naproxin, nabumetone m gim tác dụng của Metolazone do ảnh
hưởng đến thải trừ muối và nước.
9. Đi với phụ nữ có thai: Không dùng metolazone cho thai phụ.
10. Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng metolazone cho phnữ cho
con bú trong những tháng đầu nuôi con bằng sữa mẹ.
11. Tác dụng phụ: Hkali, natri và maghuyết thường xảy ra trong khi
dùng metolazone. Các thuốc lợi tiểu Thiazide làm tǎng acid uric trong máu.
Metolazone m tǎng đường huyết bệnh nhân đái đường. Các tác dụng phụ khác
gồm chóng mặt, đau đầu và sảng. Các phản ứng phụ ít gặp hơn như mệt mỏi,
buồn nôn, nôn, đau bụng và táo bón.
Metoprolol
1. Tên thường gọi: Metoprolol
2. 2. Biệt dược: LOPRESSOR, TOPROLXL.
3. 3. Nhóm thuốc chế: thuốc chẹn bêta - adrenergic,
phong bế tác dụng của hệ thần kinh giao cảm trên tim. thuốc làm giảm nhịp
tim, điều trị loạn nhịp nhanh. Metoprolol cũng làm giảm áp lực co tim,
metoprolol làm giảm nhu cầu oxy của tim, nên tác dụng điều trị đau
thắt ngực.
4. 4. Dạng dùng: Viên nén 50mg, 100mg, 200mg.
5. 5. Bảo quản: Nhiệt độ phòng.
6. 6.Chđịnh: Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực liên quan
đến bệnh mạch vành. cũng dùng để làm giảm và điều hoà loạn nhịp
nhanh, phòng đau nửa đầu và các thrun (run cǎn, run tính chất gia
đình hoặc di truyền).
7. 7. Cách dùng liều dùng: Uống trước bữa ǎn hoặc trước
lúc đi ngủ.
8. 8. Tương tác thuốc: Metoprolol m tǎng khó thở bệnh
nhân hen, viêm phế quản mạn tính hoặc tràn khí phổi. Metoprolol gây nhịp
chậm nguy hiểm bệnh nhân đã chm nhịp và blốc tim (mất dẫn truyền
điện trong tim). Metoprolol làm giảm áp lực co tim gây trầm trọng
triệu chứng suy tim. ng đồng thời Metoprolol với các chất chẹn kênh
canxi digoxin thgây tụt huyết áp và chậm nhịp tới mức nguy hiểm.
Ngừng dùng metoprolol bệnh nhân bệnh mạch vành m nặng đột ngột
cơn đau thắt ngực thường gây n đau tim, vì vậy cần giảm liều từ t
trong vài tuần khi ngừng dùng thuốc. Metoprolol thche lấp các triệu
chứng cảnh báo sớm của hạ đường huyết, cần thận trọng khi dùng
metoprolol cho bệnh nhân đái đường. Metoprolol không gây quen thuốc.
Độ an toàn của metoprolol ở trẻ em chưa được thiết lập.
9. 9. Đối với phụ nữ có thai: Không được dùng metoprolol cho
thai phụ.
10. 10. Tác dụng phụ: Metoprolol dung nạp tốt, tác dụng phụ
thường nhẹ và chóng tàn. Hiếm gặp các tác dụng ph như đau bụng, ỉa
chảy, táo bón, mệt mỏi, mất ngủ, buồn nôn, trầm cảm, mơ, giảm trí nhớ,
sốt, bất lực, mê sng, chậm nhịp, hạ huy
11.
12. ết áp, lạnh đầu chi, đau họng, thở nông và khò khè.
Metronidazole
13.