M i quan h gi a t t ng H Chí Minh v i Ch nghĩa Mác - Lê-nin ư ưở
15:28 | 16/07/2004
1 - Ch nghĩa Mác - Lê-nin là đ nh cao c a t duy nhân lo i; là th gi i quan, ph ng pháp lu n khoa h c ư ế ươ
và cách m ng, h t t ng c a giai c p công nhân và nhân dân lao đ ng, c a các đ ng c ng s n và công ư ưở
nhân trong đ u tranh xóa b m i áp b c, bóc l t, xây d ng xã h i xã h i ch nghĩa và xã h i c ng s n ch
nghĩa
H Chí Minh đi t ch nghĩa yêu n c đ n ch nghĩa Mác - Lê-nin. Đ i v i Ng i, đ n v i ch nghĩa Mác - ướ ế ườ ế
-nin cũng nghĩa là đ n v i con đ ng cách m ng vô s n. T đây, Ng i th c s tìm th y con đ ngế ườ ườ ườ
c u n c chân chính, tri t đ : "Mu n c u n c gi i phóng dân t c, không con đ ng nào khác con ướ ướ ườ
đ ng cách m ng vô s n" "ch gi i phóng giai c p s n t m i gi i phóng đ c dân t c; c haiườ ượ
cu c gi i phóng này ch th s nghi p c a ch nghĩa c ng s n c a ch m ng th gi i"(1). ế
Đ n v i ch nghĩa Mác - Lê-nin, t t ng, quan đi m c a H Chí Minh có b c nh y v t l n: k t h p chế ư ưở ướ ế
nghĩa yêu n c v i ch nghĩa qu c t vô s n, k t h p dân t c v i giai c p, đ c l p dân t c v i ch nghĩaướ ế ế
h i; nâng ch nghĩa yêu n c n m t trình đ m i trên l p tr ng c a ch nghĩa Mác - -nin. ướ ườ
Trong su t cu c đ i ho t đ ng c a mình, H Chí Minh luôn kh ng đ nh: Ch nghĩa Mác - -nin ch
nghĩa chân chính nh t, khoa h c nh t, cách m ng nh t, "mu n cách m ng thành công, ph i đi theo ch
nghĩa Kh c T ch nghĩa Lê-nin". Đ i v i Ng i, ch nghĩa Mác - Lê-nin c s th gi i quan, ư ườ ơ ế
ph ng pháp lu n khoa h c đ gi i quy t nh ng v n đ do th c ti n đ t ra. Ng i không bao gi xa r i chươ ế ườ
nghĩa Mác - -nin, đ ng th i kiên quy t ch ng ch nghĩa giáo đi u ch nghĩa xét l i. ế
Nh v y, ch nghĩa Mác - Lê-nin là m t ngu n g c - ngu n g c ch y u nh t, c a t t ng H Chí Minh, làư ế ư ưở
m t b ph n h u c - b ph n c s , n n t ng c a t t ng H Chí Minh. Không th đ t t t ng H Chí ơ ơ ư ưở ư ưở
Minh ra ngoài h t t ng Mác - Lê-nin, hay nói cách khác, không th tách t t ng H Chí Minh kh i n n ư ưở ư ưở
t ng c a nó là ch nghĩa Mác - Lê-nin. Cho nên, có th nói, Vi t Nam, gi ng cao t t ng H Chí Minh ươ ư ưở
cũng là gi ng cao ch nghĩa Mác - Lê-nin. Mu n b o v và quán tri t ch nghĩa Mác - Lê-nin m t cách ươ
hi u qu , ph i b o v , quán tri t và gi ng cao t t ng H Chí Minh. Đó l ch s cũng lô-gíc c a ươ ư ưở
v n đ . giúp ch ra sai l m c a quan ni m đ i l p t t ng H Chí Minh v i ch nghĩa Mác - Lê-nin. ư ưở
2 - T t ng H Chí Minhư ưở là "k t qu s v n d ng và phát tri n sáng t o ch nghĩa Mác - -nin vào đi uế
ki n c th c a n c ta, k th a và phát tri n các giá tr truy n th ng t t đ p c a dân t c, ti p thu tinh hoa ướ ế ế
văn hóa nhân lo i" (2)
lu n đi m này, hai v n đ c n làm rõ:
Th nh t, t t ng H Chí Minh b t ngu n t ch nghĩa c - Lê-nin, l y ch nghĩa Mác - Lê-nin làm n n ư ưở
t ng, nh ng t t ng H Chí Minh cũng s k th a, phát tri n các giá tr truy n th ng t t đ p c a dân ư ư ưở ế
t c, n i b t ch nghĩa u n c, tinh th n đoàn k t dân t c, ti p thu tinh hoa văn hóa nhân lo i, c ướ ế ế
ph ng Đông ph ng Tây. H C Minh đã t ng t rõ thái đ c a mình đ i v i vi c h c t p, ti p thuươ ươ ế
nh ng h c thuy t c a các lãnh t chính tr , xã h i, tôn giáo trong l ch s . Ng i nói: "H c thuy t Kh ng T ế ườ ế
u đi m s tu d ng đ o đ c nhân. Tôn giáo Giê-su u đi m lòng nhân ái cao c . ư ưỡ ư
Ch nghĩa Mác có u đi m ph ng pháp m vi c bi n ch ng. Ch nghĩa n D t Tiên có u đi m ư ươ ư
chính sách c a phù h p v i đi u ki n n c ta. ướ
Kh ng T , Giê-su, C. Mác, Tôn D t Tiên ch ng ph i đãnh ng đi m chung đó sao? H đ u mu n "m u ư
h nh phúc cho loài ng i, m u h nh phúc cho xã h i...". ườ ư
Tôi c g ng làm ng i h c trò nh c a các v y"(3). ườ
Nh v y, t t ng H Chí Minh n m trong h t t ng Mác - Lê-nin, b t ngu n ch y u t ch nghĩa Mác -ư ư ưở ư ưở ế
-nin, nh ng không hoàn toàn đ ng nh t v i ch nghĩa Mác - Lê-nin, s t ng hòa, s k t h p gi aư ế
tinh hoa văn hóa truy n th ng Vi t Nam, tinh hoa văn hóa nhân lo i v i ch nghĩa Mác - Lê-nin, trên n n
t ng ch nghĩa Mác - Lê-nin.
Th hai, t t ng H Chí Minh là k t qu c a s v n d ng và phát tri n sáng t o ch nghĩa Mác - Lê-nin... ư ưở ế
V y s v n d ng và phát tri n ng t o đó nh th o? ư ế
Ngay t năm 1924, sau khi đ n v i ch nghĩa Mác - Lê-nin, tr thành m t cán b c a Đ ng C ng s n Pháp ế
và c a Qu c t C ng s n, H Chí Minh đã v ch rõ s khác nhau gi a th c ti n c a các n c t b n phát ế ướ ư
tri n châu Âu C. Mác, Ph. Ăng-ghen V.I. Lê-nin đã ch ra v i th c ti n Vi t Nam - m t n c thu c ướ
đ a, n a phong ki n, nông nghi p, l c h u ph ng Đông. Do đó, c n b sung, phát tri n ch nghĩa Mác ế ươ
v c s l ch s ph ng Đông. Trong Báo cáo v B c Kỳ, Trung Kỳ Nam K g i Qu c t C ng s n, ơ ươ ế
Ng i vi t: "Cu c đ u tranh giai c p không di n ra gi ng nh ph ng Tây... sao thì cũng không thườ ế ư ươ
c m b sung "c s l ch s " c a ch nghĩa Mác b ng cách đ a thêm vào đó nh ng t li u Mác th i ơ ư ư
mình không th đ c. Mác đã xây d ng h c thuy t c a mình trên m t tri t nh t đ nh c a l ch s , ượ ế ế
nh ng l ch s o? L ch s châu Âu. châu Âu là gì? Đó ch a ph i là toàn th nhân lo i... Xem xét l i chư ư
nghĩa Mác v c s l ch s c a nó, c ng c nó b ng dân t c h c ph ng Đông. Đó chính là nhi m v ơ ươ
các vi t đ m nhi m"(4). ế
Vi c ti p thu, v n d ng, phát tri n ch nghĩa c - Lê-nin c a H Chí Minh c quá trình g n v i ho t ế
đ ng th c ti n, k t h p lu n v i th c ti n, xu t phát t nh ng yêu c u c a th c ti n. Ng i nh n m nh ế ườ
r ng, vi c h c t p, v n d ng ch nghĩa Mác - Lê-nin, tr c h t ph i n m v ng "cái c t lõi", "linh h n s ng" ướ ế
c a nó ph ng pháp bi n ch ng; h c t p "tinh th n, l p tr ng, quan đi m ph ng pháp c a ch ươ ườ ươ
nghĩa Mác - Lê-nin đ áp d ng l p tr ng, quan đi m và ph ng pháp y mà gi i quy t cho t t nh ng v n ườ ươ ế
đ th c t trong công tác cách m ng c a chúng ta". Ng i còn ch rõ: "Hi u ch nghĩa Mác - Lê-nin là ph i ế ườ
s ng v i nhau tình nghĩa. N u thu c bao nhu sách s ng không tình nghĩa t sao g i ế
hi u ch nghĩa Mác - -nin"(5).
T nh ng v n đ ý nghĩa ph ng pháp lu n th hi n t duy đ c l p, sáng t o, H Chí Minh trong su t ươ ư
cu c đ i c a mình đã v n d ng sáng t o ch nghĩa Mác - Lê-nin vào th c ti n cách m ng Vi t Nam và t o
ra m t h th ng lu n đi m m i, ng t o, hình thành nên t t ng H Chí Minh. ư ưở
a. Lu n đi m ng t o l n đ u tiên c a H Chí Minh lu n đi m v ch nghĩa th c n v n đ gi i
phóng dân t c. Nh ng tác ph m c a Ng i là "B n án ch đ th c dân Pháp" (xu t b n năm 1925) và "Đây ườ ế
công lý c a th c dân Pp Đông D ng" đã v ch tr n b n ch t và nh ng th đo n bóc l t, đàn áp, tàn sát ươ
man c a ch nghĩa th c n Pháp đ i v i các dân t c thu c đ a; u n i đau kh , c a ki p l , ế
nguy n v ng khát khao đ c gi i phóng và nh ng cu c đ u tranh c a các dân t c thu c đ a. Đây là nh ng ượ
tài li u “có m t không hai” v ch nghĩa th c dân; đó, s phân tích v ch nghĩa th c dân c a H Chí
Minh đã v t h n nh ng gì mà nh ng nhà lý lu n mác-xít đ c p đ n(6). Nh ng lu n đi m c a H Chí Minhượ ế
v ch nghĩa th c dân, đ c bi t hình nh v "con đ a hai vòi", "con chim hai cánh", đã không ch tác
d ng th c t nh các dân t c thu c đ a, còn c nh t nh các đ ng c ng s n chính qu c.
H Chí Minh là ng i chi n tiên phong trong phê phán ch nghĩa th c dân, đ ng th i cũng là ng i lãnh ườ ế ườ
đ o dân t c mình thi hành b n án chôn vùi ch nghĩa th c dân Vi t Nam, m đ u cho th i kỳ s p đ c a
ch nghĩa th c dân trên toàn th gi i. ế
Đ c ng V v n đ dân t c và thu c đ a c a V.I. Lê-nin, vi t năm 1920, đã th c t nh Nguy n Ái Qu c, đ a ươ ế ư
Ng i đ n v i ch nghĩa Mác - Lê-nin, vì đây là ch nghĩa duy nh t quan tâm đ n v n đ thu c đ a. Nh ngườ ế ế ư
v t trên nh ng h n ch c b y gi trong nh n th c và đánh giá v phong trào cách m ng thu c đ a: Cáchượ ế
m ng thu c đ a ph thu c vào cách m ng chính qu c, "h u b quân" c a cách m ng vô s n chính qu c;
cách m ng chính qu c th ng l i thì các thu c đ a m i đ c gi i phóng, H Chí Minh v n là ng i dân thu c ượ ườ
đ a, hi u sâu s c khát v ng và ti m năng, s c m nh to l n c a các dân t c thu c đ a, nên đã nêu lên lu n
đi m: Cách m ng gi i phóng dân t c các n c thu c đ a quan h ch t ch v i cách m ng chính qu c, ướ
nh ng không hoàn toàn ph thu c vào cách m ng chính qu c. Nn dân các dân t c thu c đ a và ph thu cư
có th "ch đ ng đ ng lên, đem s c ta mà gi i phóng cho ta", giành th ng l i tr c cách m ng chính qu c ướ
qua đó, thúc đ y ch m ng chính qu c.
b. Khi phân tích xã h i c a các n c thu c đ a, H Chí Minh ti p thu, v n d ng quan đi m giai c pđ u ướ ế
tranh giai c p c a ch nghĩa Mác - Lê-nin m t cách sáng t o, ch y u xu t phát t u thu n c b n c a ế ơ
các n c thu c đ a, đó là mâu thu n gi a ch nghĩa đ qu c, th c dân th ng tr và bè lũ tay sai v i toàn thướ ế
nhân dân, dân t c, không phân bi t giai c p, tôn giáo... Theo Ng i, Vi t Nam cũng nh các n c ườ ư ướ
ph ng Đông, do trình đ s n xu t kém phát tri n nên s phân hóa giai c p đ u tranh giai c p khôngươ
gi ng nh các n c ph ng Tây. T đó, Ng i có quan đi m h t s c sáng t o là g n ch nghĩa dân t c ư ướ ươ ườ ế
chân chính v i ch nghĩa qu c t , và nêu lên lu n đi m: "Ch nghĩa dân t c là đ ng l c l n c a đ t n c". ế ướ
Ng i còn cho r ng, ch nghĩa n t c nhân danh Qu c t C ng s n "m t chính ch mang tính hi nườ ế
th c tuy t v i".
c. Trong su t quá trình lãnh đ o cách m ng Vi t Nam, H Chí Minh luôn gi i quy t đúng đ n m i quan h ế
gi a dân t c giai c p. Ng i kh ng đ nh, ph i đi t gi i phóng dân t c đ n gi i phóng giai c p; dân t c ườ ế
không thoát kh i ki p ng a trâu thì ngàn năm giai c p cũng không đ c gi i phóng. Đ ng l i c a ch ế ượ ườ
m ng Vi t Nam là đi t gi i phóng dân t c, xây d ng ch đ dân ch nhân n, t ng b c ti n lên ch ế ướ ế
nghĩa h i; k t h p đ c l p dân t c v i ch nghĩa h i. Đ ng l c c b n c a toàn b s nghi p cách ế ơ
m ng đó đ i đoàn k t toàn n trên n n t ng liên minh công nhân, nông n, trí th c d i s lãnh đ o ế ướ
c a Đ ng C ng s n.
d. Cũng t lu n đi m c b n đó, H Chí Minh đã nh ng phát hi n sáng t o v Đ ng C ng s n m t ơ
n c thu c đ a n a phong ki n, nông dân chi m đa s dân c ; xác đ nh quy lu t hình tnh c a Đ ng là k tướ ế ế ư ế
h p ch nghĩa c - Lê-nin v i phong trào công nhân và phong trào yêu n c". Đ ng v a đ i di n cho l i ướ
ích c a giai c p, v a đ i di n cho l i ích c a dân t c.
e. Xu t phát t nhi m v c b n, hàng đ u c a Cách m ng Vi t Nam đánh đ đ qu c, phong ki n, ơ ế ế
giành chính quy n v tay nhân dân, ngay t đ u, H Chí Minh đã xác đ nh: ph i giành chính quy n b ng
b o l c, b ng kh i nghĩa vũ trang và chi n tranh cách m ng n u k thù ngoan c , không ch u h khí. ế ế
g. Trên c s k th a truy n th ng quân s c a dân t c, h c t p kinh nghi m ho t đ ng quân s c a thơ ế ế
gi i và c a các Đ ng anh em, t ng k t th c ti n đ u tranh vũ trang, chi n tranh cách m ng c a nhân dân ta ế ế
d i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n, H Chí Minh đã sáng t o ra h c thuy t quân s hi n đ i c a Vi tướ ế
Nam. Trong đó, n i b t là quan đi m v chi n tranh nhân dân, chi n tranh toàn dân, toàn di n, tr ng kỳ; v ế ế ườ
xây d ng l c l ng trang toàn dân v i ba th quân ch l c, đ a ph ng, dân quân t v ; v n n qu c ượ ươ
phòng toàn dân, toàn di n, hi n đ i...
h. Theo quan đi m c a ch nghĩa Mác - Lê-nin, sau khi cách m ng vô s n th ng l i, giai c p vô s n s thi t ế
l p nên n n chuyên chính vô s n. V n d ng sáng t o quan đi m đó vào th c ti n cách m ng Vi t Nam, m t
cu c cách m ng t gi i phóng n t c phát tri n lên, H Chí Minh cho r ng, "m c đích c a Qu c t ế
C ng s n là làm th gi i vô s n cách m ng, thi t l p vô s n chun chính", nh ng chúng ta ph i căn c o ế ế ư
trình đ chính tr , kinh t , h i c a đ t n c mà đ ra đ ng l i, chi n l c cách m ng ph p, "ch ế ướ ườ ế ượ
không ph i n c nào cũng ph i làm cách m ng vô s n, l p chuyên chính nh nhau". Vì v y, ngay t Chánh ướ ư
c ng v n t t (1930), Ng i đã nêu: Thi t l p Chính ph công nông binh; t ch c ra quân đ i công nông.ươ ườ ế
T i H i ngh Trung ng 8 (tháng 5-1941), Ng i đ ra ch tr ng thành l p "m t n c Vi t Nam dân ch ươ ườ ươ ướ
m i theo tinh th n Tân dân ch . Chính quy n cách m ng c a n c dân ch m i y không ph i thu c quy n ướ
riêng m t giai c p nào, c a chung toàn th n t c".
i. V v n đ ch nghĩa h i con đ ng quá đ n ch nghĩa h i Vi t Nam, tr c h t, Ng i ườ ướ ế ườ
kh ng đ nh: Sau khi c b n hoàn tnh cách m ng dân t c dân ch , chúng ta nh t đ nh ph i quá đ lên ch ơ
nghĩa h i. Ch xây d ng ch nghĩa h i, chúng ta m i th c s gi i phóng đ c dân t c, h i ượ
con ng i. Vì v y, ch tr ng ti n hành đ ng th i hai nhi m v chi n l c (mi n B c quá đ lên ch nghĩaườ ươ ế ế ượ
xã h i, mi n Nam ti p t c hoàn thành cách m ng gi i phóng dân t c và cách m ng dân t c dân ch ) là m t ế
sáng t o l n, tính ch m ng cao phù h p v i th c ti n đ t n c. ướ
Ng i ch b n ch t c a cu c cách m ng h i ch nghĩa Vi t Nam "đánh th ng l c h u b nườ
cùng, đ xây d ng h nh phúc muôn đ i cho nn dân ta, cho con cháu ta"(7). Đ c đi m l n nh t c a th i kỳ
quá đ lên ch nghĩa h i Vi t Nam "t m t n c nông nghi p l c h u ti n th ng n ch nghĩa ướ ế
h i không ph i kinh qua giai đo n phát tri n t b n ch nghĩa... Vì v y, nhi m v quan tr ng nh t c a cng ư
ta ph i xây d ng n n t ng v t ch t k thu t c a ch nghĩa h i, đ a mi n B c ti n d n lên ch ư ế
nghĩa h i, có công nghi p hi n đ i nông nghi p hi n đ i, văn hóa và khoa h c tiên ti n"(8). ế
Tóm l i, t t ng H Chí Minh h th ng quan đi m toàn di n sâu s c v nh ng v n đ c b n c a ư ưở ơ
cách m ng Vi t Nam, k t qu c a s v n d ng phát tri n sáng t o ch nghĩa Mác - Lê-nin vào đi u ế
ki n c th c a Vi t Nam, k th a và phát tri n các giá tr truy n th ng t t đ p c a dân t c, ti p thu tinh hoa ế ế
văn hóa nhân lo i. T t ng H Chí Minh và ch nghĩa Mác - Lê-nin n m trong s th ng nh t h u c ; c hai ư ưở ơ
đ u n n t ng t t ng, kim ch nam cho hành đ ng c a Đ ng ta, nhân dân ta. Chúng ta không th l y ư ưở
ch nghĩa c - Lê-nin thay cho t t ng H Chí Minh, cũng nh không th hi u và qn tri t, v n d ng sâu ư ưở ư
s c t t ng H Chí Minh n u không n m v ng ch nghĩa c - Lê-nin. ư ưở ế
Kiên đ nh và v n d ng sáng t o Ch nghĩa Mác-Lênin và T t ng H Chí Minh ư ưở
11:06 | 16/05/2006
(ĐCSVN)- M t trong nh ng bài h c l n Đ ng ta đã rút ra t th c ti n 76 năm lãnh đ o ch m ng
Vi t Nam và 20 năm lãnh đ o công cu c đ i m i toàn di n đ t n c theo đ nh h ng XHCN đó là: ướ ướ
Trong quá trình đ i m i ph i kiên đ nh m c tiêu đ c l p dân t c và ch nghĩa xã h i trên n n t ng
Ch nghĩa Mác- Lênin T t ng H Chí Minh. ư ưở
Trong đi u ki n hi n nay khi ch đ XHCN b tan rã Liên Đông Âu, khi các th l c t đ ch đang ế ế
điên cu ng t n công ph đ nh Ch nghĩa Mác- nin T t ng H Chí Minh, sao Đ ng ta ti p t c ư ưở ế
kh ng đ nh ph i kiên đ nh v n d ng sáng t o Ch nghĩa Mác- Lênin T t ng H Chí Minh. ư ưở
Đ n Đ i h i VII (1991), t duy lý lu n c a Đ ng ta đã b c phát tri n quan tr ng, khi trong ế ư ướ C ng lĩnhươ
xây d ng đ t n c trong th i kỳ quá đ lên CNXH ướ , Đ ng ta kh ng đ nh: Ch nghĩa Mác- Lê nin và T t ng ư ưở
H Chí Minh n n t ng t t ng, kim ch nam cho hành đ ng c a Đ ng cách m ng Vi t Nam. ư ưở
Nh ng căn c ch y u c a s kh ng đ nh y gì? ế
1- Xin đ c b t đ u t lu n đi m n i ti ng c a Ch t ch H Chí Minh: Mu n cách m ng ph i Đ ngượ ế
cách m ng. Đ ng có v ng, cách m ng m i thành công, cũng nh ng i c m lái có v ng thuy n m i ch y. ư ườ
Đ ng mu n v ng thì ph i ch nghĩa làm c t. Trong Đ ng ai cũng ph i hi u, ph i theo ch nghĩa y.
Đ ng không có ch nghĩa cũng nh ng i không có trí khôn, tàu không có kim ch nam. Trong th i đ i hi n ư ườ
nay ch nghĩa nhi u, h c thuy t l m nh ng ch nghĩa chân chính nh t, ch c ch n nh t Ch nghĩa Mác- ế ư
Lênin.
Không ph i ng u nhiên, ngay sau s ki n CNXH Liên Xô, Đông Âu s p đ , t i cu c H i th o khoa h c v
c t i Pari, các n t t ng l n c a th gi i v n kh ng đ nh: T t ng c ac đã làm nên l ch s th k ư ưở ế ư ưở ế
20, T t ng c a Mác v n là t t ng c a th k 21, nhân lo i không có t ng lai n u không t t ngư ưở ư ưở ế ươ ế ư ưở
c a Mác.
Th c ti n l ch s trên l50 năm qua đã kh ng đ nh Ch nghĩa Mác - nin là đ nh cao trí tu c a nhân lo i.
Ch nghĩa Mác-Lênin đã cung c p cho chúng ta m t th gi i quan khoa h c cách m ng. V i th gi i ế ế
quan khoa h c và cách m ng này cng ta đã khám phá ra nh ng quy lu t ph bi n v s v n đ ng và phát ế
tri n c a t nhiên, xã h it duy con ng i; quan h và v trí c a con ng i trong th gi i đó. Ch nghĩa ư ườ ườ ế
c-Lênin h c thuy t duy nh t t tr c đ n nay đãu rõ m c tiêu, ch rõ l c l ng, đi u ki n và ph ng ế ướ ế ượ ươ
th c đ u tranh gi i phóng tri t đ giai c p s n, nhân dân lao đ ng và các dân t c thoát kh i m i s tha
hóa, có cu c s ng t do, m no, h nh phúc và có đi u ki n phát tri n toàn di n, th c hi n đ c vai trò làm ượ
ch t nhiên, làm ch h i và làm ch cu c s ng c a b n thân mình. Ch trong Ch nghĩa Mác-Lênin
m i s th ng nh t cao đ gi a t ng chính tr cao c v i t ng đ o đ c, nhân văn nhân đ o ưở ưở
chân chính cùng kh năng th c hi n t ng đó. ưở
2- Trên 150 năm qua, lý t ng c a Ch nghĩa Mác-Lênin đã th c t nh và lôi cu n hàng tri u tri u ng i trênưở ườ
th gi i o cu c đ u tranh gi i phóng tri t đ giai c p, h i con ng i. Th ng l i đ i c a Cáchế ườ
m ng tháng 10 Nga đã m ra m t th i đ i m i trong l ch s nhân lo i: th i đ i quá đ t ch nghĩa t b n ư
lên ch nghĩa h i.
S t n t i và phát tri n c a Ch nghĩa xã h i hi n th c trong 70 năm c a th k 20 đã có nh ng c ng hi n ế ế
vĩ đ i cho nhân lo i. Đó là: gi i phóng h n 1 t ng i thoát kh i áp b c bóc l t b t công có cu c s ng t do, ơ ườ
m no, h nh phúc, đánh b i ch nghĩa phát xít c u nhân lo i thoát kh i b n di t ch ng đ i m t v i
nh ng u vi t c a CNXH hi n th c, bu c ch nghĩa t b n ph inh ng đi u ch nh. N u m t s quy n ư ư ế
dân sinh, dân ch nào đó đ c các n c t b n cũng chính đóng góp c a CNXH hi n th c. ượ ướ ư
S s p đ c a ch đ XHCN Liên Xô và Đông Âu không ph i do Ch nghĩa Mác - Lênin l i th i. Trên th ế ế
gi i ngày nay hàng ch c v n ngôi chùa, v y vài ngàn ngôi chùa đ đâu ph i b i t i Kinh h ng th c
ch t do đám s phá gi i đó đã đ p phá chùa. ư
Nói cách khác nguyên nhân s p đ c a CNXH Liên Xô, Đông Âu chính do nh ng ng i c m đ u các ườ
Đ ng này đã đi theo con đ ng ph n b i CN Mác -Lê nin, h th c hi n ch nghĩa c h i, giáo đi u, b o th ườ ơ
b s t n công điên cu ng c a ch nghĩa đ qu c các th l c ph n đ ng qu c t thông qua chi n ế ế ế ế
l c di n bi n hoà bình b o lo n l t đ r t thâm đ c nguy hi m. ượ ế
Ngày nay tr c s thăng tr m c a l ch s h n 100 năm qua, nh ng ng i c ng s n chân chính, nh ng nhàướ ơ ườ
khoa h c trung th c, nh ng l c l ng ti n b trên toàn th gi i v n kh ng đ nh nh ng giá tr b n v ng c a ượ ế ế
nh ng nguyên c b n c a Ch nghĩa Mác - Lênin, v n coi Ch nghĩa Mác - nin ng n c t t ng ơ ư ưở
c a th k 21 t ng lai c a nhân lo i. ế ươ
3- Vai trò quan tr ng đ c bi t c a Ch nghĩa Mác nin đ i v i cách m ng Vi t Nam.
Năm l858 khi th c n Pháp n súng xâm l c đ t ách d ch lên đ t n c ta. Phát huy truy n th ng ượ ướ
qu t c ng dân t c t 1858 đ n đ u nh ng năm 30 c a th k 20, các t ng l p nhânn liên ti p vùng d y ườ ế ế ế
đ u tranh ch ng Pháp c u n c. T t c các phong trào c u n c t C n V ng đ n hàng trăm các cu c ướ ướ ươ ế
kh i nghĩa, r i phong trào Duy Tân, Đông Du... đ u tràn đ y lòng yêu n c, đ c hy sinh cao th ng, nh ng ướ ượ ư
t t c đ u th t b i. Cách m ng Vi t Nam th i kỳ này chìm trong cu c kh ng ho ng sâu s c v đ ng l i ườ
c u n c. ướ
Năm 191l, c H ra đi m đ ng c u n c, v i ng yêu n c n ng n, v i thiên tài trí tu , thông qua ườ ướ ướ
kh o sát cu c đ u tranh c a nhi u dân t c và nh t là tr c ti p thông qua ho t đ ng c a nhi u t ch c cách ế
m ng qu c t đã d n đ n cu c g p g kỳ di u - Nguy n Ái Qu c - H Chí Minh g p Lênin qua tác ph m ế ế
c a Ng i: ườ Lu n c ng v v n đ các dân t c thu c đ a ươ . Sau cu c g p g kỳ di u này, Bác H đã ti p ế
nh n đ c b n ch t cách m ng khoa h c c a Ch nghĩa Mác-Lênin. T đây Bác đã tìm ra con đ ng ượ ườ
duy nh t đúng đ n đ c u n c, c u dân. Quá trình ti p thu và v n d ng sáng t o Ch nghĩa Mác - Lênin ướ ế
đ lãnh đ o cách m ng Vi t Nam quá trình ch y u, ngu n g c ch y u hình thành T t ng H C ế ế ư ưở
Minh - đó h th ng các quan đi m chính tr sâu s c, toàn di n v cách m ng Vi t Nam.
D i ánh sáng soi đ ng c a Ch nghĩa Mác-Lênin và T t ng H Chí Minh, Cách m ng Vi t Nam đã liênướ ườ ư ưở
ti p giành đ c nh ng th ng l i đ i. Cách m ng tháng 8 tnh công, ti n nh th ng l i 2 cu c khángế ượ ế
chi n vĩ đ i đánh th ng 2 đ qu c to, gi i phóng mi n Nam th ng nh t t qu c, đ a c n c vào k nguyênế ế ư ướ
xây d ng ch nghĩa xã h i và ti n hành th ng l i s nghi p đ i m i toàn di n đ t n c theo đ nh h ng xã ế ướ ướ
h i ch nghĩa. Nh ng th ng l i đ i c a cách m ng Vi t Nam 76 năm qua đ u b t ngu n t s lãnh đ o
đúng đ n sáng su t c a Bác H c a Đ ng ta. 76 năm qua, Bác H Đ ng ta đã kiên đ nh v n
d ng sáng t o Ch nghĩa Mác-Lênin T t ng H Chí Minh. ư ưở
Ngày nay đ t n c ta đã b c vào th i kỳ m i v i nh ng nhi m v l ch s nâng cao năng l c lãnh đ o ướ ướ
s c chi n đ u c a Đ ng, ti n hành đ ng b s nghi p đ i m i, đ y m nh công nghi p hoá, hi n đ i hoá, ế ế
đ a n c ta s m thoát kh i tình tr ng kém phát tri n và đ n năm 2020 c b n tr thành n c công nghi pư ướ ế ơ ướ
theo h ng hi n đ i, v ng b c ti n lên ch nghĩa h i. ướ ướ ế
Ch kiên đ nh v n d ng sáng t o Ch nghĩa Mác-Lênin T t ng H Chí Minh m i đ m b o cho ư ưở
Đ ng ta có l p tr ng v ng ch c, có ph ng pháp cách m ng và khoa h c đ x lý đúng đ n nh ng v n đ ườ ươ
m i n y sinh, đ a ra đ ng l i, chi n l c chính sách đúng đ n đ lãnh đ o nhân dân ta n m l y th i ư ườ ế ượ
c , v n h i, v t qua thách th c ti n t i th c hi n th ng l i nhi m v chính tr l ch s trong th i kỳ m i. ơ ượ ế
4. Trong đi u ki n hi n nay, ch có kiên đ nh Ch nghĩa Mác-Lênin và T t ng H Chí Minh m i góp ph n ư ưở
c ng c v ng ch c s th ng nh t ý chí trong toàn Đ ng, s đ ng thu n trong xã h i, m ic s đi u ơ
ki n chính tr v ng ch c đ đ y lùi nguy c suy thoái v chính tr t t ng trong m t b ph n cán b đ ng ơ ư ưở
viên hi n nay.
5. C n ph i làm đ kiên đ nh Ch nghĩa c-Lênin, T t ng H Chí Minh. ư ưở
- Tr c h t, ph i th c hi n nghiêm túc có hi u qu l i d y c a Bác: Ai cũng ph i hi u làm theo Chướ ế
nghĩa Mác-Lênin. Mu n m i cán b đ ng viên ph i hi u ch nghĩa Mác-Lênin và T t ng H Chí Minh đòi ư ưở
h i ph i tăng c ng đ i m i công tác giáo d c lý lu n chính tr trong các tr ng chính tr , trong các ườ ườ
tr ng đ i h c cao đ ng cũng nh đ i m i giáo d c công dân trong các tr ng ph thông. ườ ư ườ
Trên c s b giáo trình chu n (Tri t h c Mác-Lênin, Ch nghĩa h i khoa h c, T t ng H CMinh,ơ ế ư ưở
L ch s Đ ng) đ biên so n các b giáo trình phù h p v i t ng đ i t ng. Ph i đ i m i tăng c ng b i ượ ườ
d ng đ i ngũ gi ng viên lý lu n chính tr , đ m b o đ i ngũ này th c s kiên đ nh Ch nghĩa Mác-Lênin, Tưỡ ư
t ng H Chí Minh, n m v ng b n ch t cách m ng, khoa h c, hi u sâu s c ph ng pháp lu n Mác-Lênin,ưở ươ
n m v ng s v n d ng sáng t o c a Bác H và Đ ng ta vào th c ti n cách m ng Vi t Nam, có tâm huy t, ế
ngh thu t truy n đ t, gi ng d y Ch nghĩa Mác-Lênin, T t ng H C Minh th c s hi u qu . ư ưở
Ph i quy đ nh ch t ch tiêu chu n đ ng viên, cán b các c p v vi c h c t p Ch nghĩa Mác-Lênin, T ư
t ng H Chí Minh. Ph i ch đ o đ các ph ng ti n thông tin đ i chúng có nhi u hình th c truy n sâuưở ươ
r ng ch nghĩa Mác-Lênin, T t ng H Chí Minh trong toàn h i. ư ưở
- C n xác đ nh rõ tiêu chí c a vi c kiên đ nh Ch nghĩa Mác-Lênin và T t ng H Chí Minh đ i v i cán b , ư ưở
đ ng viên đó ph i hi u n m v ng b n ch t ch m ng, khoa h c nn văn c a Ch nghĩa Mác-
Lênin, T t ng H Chí Minh th hi n t p trung nh ng v n đ c b n sau: ư ưở ơ
- Nh n th c rõ m c tiêu lý t ng, con đ ng, l c l ng cách m ng, ph ng pháp cách m ng đ gi i phóng ưở ườ ượ ươ
giai c p, gi i phóng h i gi i phóng con ng i. ườ
- N m v ng c ba b ph n c u thành Ch nghĩa Mác-Lênin tri t h c Mác-Lênin, Kinh t chính tr h c ế ế
c-Lênin, ch nghĩa xã h i khoa h c quan tr ng nh t th u tri t phép bi n ch ng duy v t t b n
ch t c a “có tính phê phán và cách m ng”. Phép bi n ch ng duy v t linh h n s ng c a Ch nghĩa
c-Lênin và T t ng H Chí Minh, là h t nhân th gi i quan khoa h c và cách m ng đ t đó có ph ngư ưở ế ươ
pháp đúng đ n khi xem xét gi i quy t nh ng v n đ th c ti n đ t ra. M i s v t, hi n t ng ph i đ c xem ế ượ ượ
xét theo quan đi m toàn di n, l ch s , c th phát tri n.
- Ph i n m ch c ch nghĩa duy v t l ch s c a Ch nghĩa Mác-Lênin mà c t lõi là h c thuy t hình thái kinh ế
t - xã h i, đó c s khoa h c đ c ng c ni m tin vào quy lu t di t vong c a ch nghĩa t b n sế ơ ư
th ng l i t t y u c a ch nghĩa xã h i. T đó kiên đ nh con đ ng đ c l pn t c g n li n v i ch nghĩa ế ườ
h i.
- Ph i n m ch c h c thuy t kinh t c a Mác h t nhân h c thuy t giá tr th ng d đ không m h , ế ế ế ư ơ
b n ch t bóc b t c a ch nghĩa t b n hi n nay đ c bi u hi n tinh vi h n v ''văn minh'' h n. ư ượ ơ ơ
- Ph i n m ch c h c thuy t v s m nh l ch s c a giai c p công nhân. Không đ c m h dao đ ng tr c ế ượ ơ ướ
nh ng quan đi m lý lu n nh m công kích bác b vai trò lãnh đ o c a giai c p công nhân và đ i tiên phong
c a Đ ng C ng s n. Đ ng th i tôn tr ng đ cao vai t c a trí th c nh ng không l m l n vai trò ư
lãnh đ o c a giai c p công nhân.
- N m v ng b n ch t cách m ng khoa h c c a Ch nghĩa Mác-Lênin ph i th u hi u kh năng tinh
th n t phê phán t đi u ch nh, b sung đ phát tri n. Do đó kiên đ nh Ch nghĩa Mác-Lênin, T t ng ư ưở
H Chí Minh đòi h i ph i g n ch t v i các đi u ki n l ch s m i đ v n d ng sáng t o, b sung, phát tri n
Ch nghĩa Mác-Lênin, T t ng H Chí Minh. ư ưở
- N m v ng và kiên đ nh Ch nghĩa Mác-Lênin, T t ng H Chí Minh đòi h i ph i n m v ng và kiên đ nh ư ưở
h th ng nguyên lu n c b n còn nguyên giá tr ph ng pháp lu n Mácxít. Đây chính s th ng ơ ươ
nh t bi n ch ng gi a th gi i quan và ph ng pháp lu n Mác-Lênin. Không đ c phép coi Ch nghĩa Mác- ế ươ ượ
Lênin ch còn ph ng pháp còn nguyên l i th i. ươ
- Kh ng đ nh T t ng H Chí Minh ph i n m v ng và kiên đ nh c ba ngu n g c hình thành T t ng H ư ưở ư ưở
Chí Minh, đó Ch nghĩa Mác-Lênin, truy n th ng t t ng t t đ p c a dân t c tinh hoa văn hóa th ư ưở ế
gi i. Th u tri t T t ng H Chí Minh không ch n m v ng các tác ph m c a Ng i ph i hi u sâu s c ư ưở ườ
cu c đ i ho t đ ng cách m ng sôi n i, phong phú c a Ng i. ườ
- N m v ng T t ng H Chí Minh ph i n m v ng nh ng n i dung c b n trong t t ng c a Ng i, đó ư ưở ơ ư ưở ườ
t t ng c a Ng i v m c tiêu t ng c a cách m ng Vi t Nam, dân t c Vi t Nam trong th i đ i m i:ư ưở ườ ưở
Đ c l p cho dân t c, m no h nh phúc cho nhân n. Đó con đ ng th c hi n m c tiêu t ng: con ườ ưở
đ ng đ c l p dân t c g n ch t v i ch nghĩa xã h i. Đó h th ng các quan đi m T t ng c a H Chíườ ư ưở
Minh v y d ng l c l ng ch m ng nh : T t ng c a Ng i v Đ ng xây d ng Đ ng; v Nhà ượ ư ư ưở ườ
n c xây d ng Nhà n c c a dân, do dân dân, v M t tr n dân t c th ng nh t xây d ng kh iướ ướ
đ i đoàn k t toàn dân t c. V l c l ng vũ trang nhân dân, v xây d ng t ch c công đoàn, nông h i, ph ế ượ
n , thanh niên, T t ng c a Ng i v ph ng pháp cách m ng T t ng c a Ng i v đ o đ c cách ư ưở ườ ươ ư ưở ườ
m ng.
Kiên đ nh và v n d ng sáng t o Ch nghĩa Mác-Lênin, T t ng H Chí Minh đòi h i m i cán b , đ ng viên ư ưở
và nn dân ta ph i mài s c c nh giác cách m ng, kiên quy t đ u tranh ch ng m i bi u hi n c a ch nghĩa ế
c h i, xét l i, đ u tranh, bác b m i lu n đi u c a các th l c thù đ ch trong chi n l c di n bi n hòa bình,ơ ế ế ượ ế
b o v n n t ng t t ng, b o v c ng lĩnh, đ ng l i, b o v v ng ch c ch đ xã h i ch nghĩa và T ư ưở ươ ườ ế
qu c Vi t Nam.