Một điểm nh (pixel) to bng
chng nào?
Bạn đã bao gi gp nhng u hỏi đi loi thế y chưa: Mt qu ng to
bng tng nào? hay Mt hòn bi to bng tng nào?
Tt nhiên câu tr li cho mt câu hi như vy là: m sao biết được.
Còn tùy vào tng qu bóng hay hòn bi c th.
Điểm nh (pixel - viết tt là px) cũng như vậy. Không có câu tr li c th
cho câu hi Một điểm nh to bng tng nào? Nói cách khác, điểm nh không
kích thước c th.
Điểm nh là đơn vị nh nht to nên hình ảnh, thường mang mt màu duy
nht (kết qu ca s pha trn các màu cơ bản giữa các kênh màu). Để thông s
điểm nh ý nghĩa, người ta phi qui v mt đơn vị kích thưc nht định, n
inch hay cm/mm đtính điểm ảnh thường được diễn đạt theo slượng điểm
trên mt inch/cm chiu dài. nh v bên giúp bn th tưng tượng được v
điểm nh và s lượng điểm nh. Hình bên trái cho thy trên cùng một đơn vị din
tích ch có, d, 4 điểm nh nên ch th hiện được 4 màu sc chi tiết; trong khi
hình v bên phi tới 16 điểm nh giúp th hin 16 u sc, làm nh chi tiết
hơn nhiều. Trên thc tế s điểm ảnh này đưc tính đơn v hàng triu (megapixel
/ MP). S lượng điểm nh y cũng thường đưc biu din theo hai chiu rng
(width) cao (height). Theo ch tính y, hình nh bên trái có th được biu
din là 2 x 2 px hình nh bên phi 4 x 4 px (px minh ha, không phi ch
thước tht). Độ phân giải (hay nói đúng hơn là độ ln) ca mt hình nh stng
s điểm nh có trong mt tp tin nh (image file).
Trên một đơn v diện tích, thường inch hay cm/mm, s lượng đim nh
càng nhiu càng cho hình nh chi tiết và đày đủ màu sắc hơn, đơn vị đ tính đây
ppi/ ppcm (pixel per inch / pixel per cm). Điu y ph thuc o thiết b thu
nhn hình nh (ví d: máy quét, cm biến nhn ánh sáng ca y nh) thiết b
hin th hình nh (màn hình, máy in). Đây cũng là cơ s đ tính độ phân gii
(resolution) ca hình nh s, màn hình và máy in.
Đối vi máy ảnh, độ phân gii mà nhà sn xut qung cáo cho mt máy nh
k thut s chính tng slượng điểm nh b cm biến ca máy có th thu
nhận được. Căn cứ vào thc tế din ch cm biến các loi máy nh KTS
tương đương như nhau - có khác nhau ch yếu gia hai cu hình cm biến toàn
kh (full frame - FX) cúp nh (crop format - DX) - có th suy ra y nào càng
nhiu điểm nh thì máy đó càng cho ảnh chi tiết hơn (cả v u sắc đường nét).
Khi đặt chế độ ti đa, một máy nh KTS s cho hình nh s lượng
điểm ảnh tương đương vi slượng điểm nh cm biến ghi nhn đưc. Hình
nh y s được lưu lại trên mt tp tin ảnh (image file). Khi đ c chế độ nh
hơn chế độ tối đa, cảm biến vn thu nhn từng đấy điểm nh nhưng trong quá trình
x ca máy, nh đưc nén gim s lượng điểm ảnh, thông thường làm mt
các chi tiết màu sc. Nếu không do th nh hn chế, bạn luôn nên để chế
độ chp độ phân gii tối đa máy cho phép để lưu lại hình ảnh đầy đ chi tiếtn
đẹp hơn.
Khi hin th nh trên mànnh, kích thưc to nh ca nh ph thuộc vào độ
phân gii ca màn hình. Độ phân gii ca màn hình càng ln, ảnh kích thước
hin th càng nh hơn, ngược li. d, mt bc nh c th s kích thước
(nhìn bng mt thường) to hơn nếu hin th trên màn hình độ phân gii là 1024
x 768 px, nh hơn trên màn hình đặt đ phân gii 1280 x 960 px. Độ phân
gii ca màn hình được cài đt trên n hình ph thuc vào thiết kế ca màn
hình card đồ ha. Vi công ngh màn hình hiện nay, độ phân gii chp nhn
đưc ca màn hình ti thiu phi là 72 px, tc là mi chiu ca mt inch vuông
72 điểm nh, và tng s điểm nh trong mt inch vuông slà 72 x 72 = 5184 điểm
nh.
Khi s dng phn mm phóng to mt bc nh nghĩa làm tăng số
lượng điểm nh trên một đơn v din tích ca nh (inch hoc cm) - nh vector áp
dng công ngh khác. Tuy nhiên, slượng điểm nh nh gc mt con s c
định, muốn tăng điểm nh, các phn mm x nh phi cng thêm vào nhng
điểm nh mi còn trng màu sc chi tiết của c điểm nh gần đó (theo các qui
tc khác nhau) nếu không những điểm nh mi này s không có màu sc chi tiết gì
c; nói cách khác nhân một điểm nh thành mt sđiểm nh (t l ph thuc
mức độ phóng nh) ri sp xếp những đim nh mi xung quanh khu vc ca
điểm nh gc. Điuy to ra hiệnng các ô vuông th quant thy rõ trên
màn hình khi phóng quá nhiu ln slượng đim nh gc do mi ô có cùng mt
màu sc hay chi tiết vi nhau. Ảnh như vậy b coiv hay rn nt do không còn
duy trì đưc các chi tiết b cc màu sc nban đầu. Hình minh ha: nh gc
rng 60 px phóng to 800%.
Khi in ảnh, kích thước ca nh ph thuc o khnăng chế độ i đặt
của y in. Độ phân gii của máy in thường đưc tính bng dpi/dpcm (dot per
inch/ dot per cm) tc sđiểm trên một inch/cm. Hai đơn v PPI và DPI không
trùng nhau, làm vic tính toán thêm phc tp không cn thiết. PPI đưc s dng
làm đơn vị hin th trên màn hình, DPI đơn vị in cay in - dot (điểm) có th
hiểu đơn vị nh nht mà máy in có th th hin. Trong công ngh in n n s
dụng đơn v LPI (line per in / s dòng trên mt inch).
Công thc 2.2x
Để phi hợp đặt chế độ hin th ca nh chế độ in nh, ta th áp dng
mt công thức tương đi là ch s điểm nh PPI phi gp 2.2 ln so vi ch s LPI
để bản in đạt chun in n: In o khong 80 LPI, in sách bình thường khong 150