MỘT SỐ BỆNH TIM MẮC PHẢI
(K 3)
4. Điều trị ngoại khoa:
a) Chỉ định:
Tất cả các trường hợp bị Hẹp động mạch chủ biểu hiện triệu
chứng rõ thì đều chỉ định mổ, trcác trường hợp đã b suy chức năng thất trái
quá nặng.
b) Các phương pháp phẫu thuật:
+ Mch van động mạch chủ phương pháp kín: đưa dụng cụ tách
van vào van động mạch chủ qua động mạch cảnh gốc phải hoặc qua thất trái. Hiện
nay không dùng nữa.
+ M rộng van động mạch chủ bằng bóng qua da (Percutaneous
aortic balloon valvuloplasty): kết quả tức thời chỉ đạt khoảng 50% và hay tái phát,
thường chỉ định dùng cho các bệnh nhân yếu, không còn khnăng chịu đựng phẫu
thuật thay van.
+ Mổ thay van động mạch chủ:
- Phải mổ dưới máy tim phổi nhân tạo.
- Tiến hành cắt bỏ van động mạch chủ bị hẹp và thay bằng van khác làm
bằng vật liệu nhân tạo hoặc lấy từ động vật hay người đã chết.
V. Hở van động mạch chủ
1. Đại cương:
rất nhiều nguyên nhân khác nhau th gây nên H van động
mạch chủ như: thấp tim, viêm đa khớp dạng thấp, Lupus bam đỏ hệ thống, giang
mai, vữa động mạch, viêm nội m mạc vi khuẩn, cao huyết áp, chấn thương
tim...
2. Sinh lý bnh:
+ Lượng máu phụt ngược trở lại thất trái khi m trương sẽ làm giảm
áp lực tâm trương của động mạch chủ, từ đó giảm lượng máu vào nuôi động mạch
vành.
+ Thtích cuối m trương thất trái tăng làm cho thất trái bị phì đại,
tăng co bóp để bù lại lượng máu bị phụt ngược, dẫn đến suy thất trái rồi sau đó là
cao áp động mạch phổi.
3. Triệu chứng chẩn đoán:
+ Khó th khi gắng sức, khi nằm hoặc có các n khó thở đột ngột về
đêm (biểu hiện của suy chức năng thất trái). Đôi khi có cơn đau thắt ngực, ngất khi
gắng sức.
+ Huyết áp tối đa tăng trong khi huyết áp tối thiểu giảm (khoảng cách
giưã huyết áp tối đa và tối thiểu lớn).
+ Nghe tim: có tiếng thổi m trương ở huyệt van động mạch chủ lan
dọc theo xương ức xuống mỏm tim.
+ X.quang:
- Hình thất trái phì đại, đoạn lên của quai động mạch chủ phồng đập
mạnh.
- Có thể thấy vết vôi hoá của van động mạch chủ.
- Phổi máu: rốn phổi đậm, phù gian kphổi (các dấu hiệu của suy thất
trái).
+ Điện tim: dày thất trái, thiếu máu cơ tim...
+ Siêu âm:
- Hình van động mạch chủ xơ, vôi hoá.
- Giãn tăng vận động thất trái, thường có giãn nhĩ trái và vùng gốc động
mạch chủ.
- Siêu âm Doppler c định được dòng máu phụt nợc từ động mạch
chủ về thất trái trong thì tâm trương.
4. Điều trị ngoại khoa:
+ Chđịnh: các trường hợp Hở van động mạch chủ biểu hiện suy
chức năng thất trái thì đều nên có chđịnh mổ thay van sớm.
+ Phương pháp phẫu thuật:
Phải mổ dưới máy tim phổi nhân tạo. Tiến hành cắt bỏ van động mạch ch
btổn thương thay bằng van khác (van nhân tạo, van lấy từ động vật hoặc van
lấy từ người đã chết).
VI. Tắc động mạch vành do vữa xơ động mạch:
1. Đại cương:
một bệnh tim mắc phải rất phổ biến hiện nay, nằm trong bệnh
cảnh chung của bệnh vữa xơ động mch.
2. Sinh lý bnh:
Động mạch vành b tắc dẫn tới thiếu máu cơ tim rối loạn hoạt
động hệ thống tự động của tim. Các trường hợp nặng có thể gây tử vong đột ngột.
3. Triệu chứng chẩn đoán:
+ Có cơn đau thắt ngực.
+ Điện tim: ST chênh, thxác định được vùng tim bị thiếu
máu.
+ Chụp mạch vành: xác định chính xác vị trí tắc, kích thước và hình
thái phân bố của các động mạch vành.