TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
TRẦN KIM THOA
NÂNG CAO HIU QU CA H THNG
KIM SOÁT NI B ĐI VI HOT ĐNG
TÍN DNG TI NGÂN HÀNG TMCP XUT
NHP KHU VIT NAM (EXIMBANK)
CHI NHÁNH VINH
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIểM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TÔ VĂN NHẬT
nội, năm
2013
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ng với sự bất ổn, khó khăn chung của kinh tế trong nước, tỉnh Nghệ An và
c vùng n cận từ cuối năm 2011 đến nay xảy ra hàng trăm vụ vỡ nợ hầu hết
liên quan đến tín dụng đen, cho vay nặng lãi, và một phần lớn có sự tiếp tay từ hoạt
động tín dụng của một số NHTM do nạn tham nhũng đã lợi dụng các kẽ hở trong
ng tác quản sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) khiến cho
Ngân hàng không chỉ thất thoát tài sản còn ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng
n dụng trong thời gian qua như nợ xấu phát sinh cao, nhiều khoản vay không thu
hồi đủ vốn. Đồng thời c NHTM Việt Nam đang đứng trước những thời
thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế WTO, việc nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thtrường cấp thiết, đòi hỏi Eximbank Vinh phải thiết lập được
một hệ thống KSNB an toàn, hiệu quả để đạt được các mục tiêu của nhà quản lý với
chi phí hợp lý.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam (Eximbank) – Chi nhánh Vinh” được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn gồm 4 chương, nội dung như sau:
Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu
Chương 2: luận chung về hiệu quả Hệ thống Kiểm soát nội bộ đối với
hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Cơng 3: Thực trạng hiệu quHthống Kiểm soát nội bđối vi hoạt động
tín dụng ti Nn ng TMCP Xuất Nhập Khu Việt Nam Chi nhánh Vinh
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả
Hệ thống Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Vinh
Trong Chương 1, Trên sở tổng quan các công trình nghiên cứu liên
quan, Tác giả đưa ra định hướng nghiên cứu Luận văn về Mục tiêu nghiên cứu,
Phạm vi nghiên cứu, Câu hỏi nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Ý nghĩa của
Đề tài nghiên cứu và Kết cấu của Đề tài nghiên cứu.
Trong Chương 2, sở luận được đưa ra để vận dụng, giải quyết vấn
đề nghiên cứu Luận văn. Trước hết, Tác giả trình bày qua về khái niệm, chức
ng, các hoạt động của NHTM; thông qua đó làm nổi bật lên vị trí quan trọng của
hoạt động tín dụng hoạt động trực tiếp tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu trong các
NHTM Việt Nam hiện nay. Tác giả cũng khái quát cơ sở lý luận về hệ thống KSNB
trong các NHTM dựa trên sự vận dụng kết hợp mô hình kiểm soát theo IFAC và các
nguyên tắc kiểm soát theo COSO; hệ thống KSNB theo nghiên cứu của tác giả gồm
4 yếu tố: (1) Môi trường kiểm soát (môi trường kiểm soát chia thành i trường
n ngoài môi trường bên trong gồm 6 nhân tố chính môi trường bên trong
Đặc thù quản , cấu vtổ chức, Tính chính trực và giá trị đạo đức, Chính sách
nhân sự, Công tác kế hoạch, Ủy ban kiểm soát); (2) Hệ thống thông tin (gồm 3 phần
quan trọng hệ thống công nghệ thông tin, truyền thông hệ thống kế toán) (3)
c thủ tục và hoạt động kiểm soát; (4) Kiểm toán nội bộ; kết hợp những đặc trưng
bản của hoạt động tín dụng (là hoạt động luôn tiềm ẩn các rủi ro do nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan khác nhau) để đi u vào nghiên cứu nội dung quan
trọng của luận văn, đó “Hiệu quả của hệ thống KSNB đối với hoạt động n
dụng”. Nghiên cứu cho thấy, hệ thống KSNB hiệu quả đối với hoạt động tín
dụng hệ thống giúp cho nhà quản đạt được các mục tiêu kiểm soát hoạt động
n dụng với chi phí hợp lý. Các mục tiêu này là đảm bảo công tác kiểm soát để hạn
chế rủi ro tín dụng mức thấp nhất; đảm bảo tính chính c của số liệu, thông tin
n dụng; đảm bảo tuân thủ các quy định của pp lý, các chính sách, quy trình tín
dụng đã ban hành; mở rộng được tín dụng nhờ cải tiến quy trình, ngăn ngừa sử dụng
ng phí các nguồn lực, sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp để tiết kiệm chi phí,
ng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Để đánh giá được hiệu quả KSNB đối với hoạt động tín dụng, luận văn đã
xây dựng được các chỉ tiêu định lượng định tính phục vụ cho quá trình đánh
giá. Về mặt định lượng, đó các chỉ tiêu về nợ quá hạn, chỉ tiêu về trích lập dự
phòng rủi ro, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng, chỉ tiêu năng suất, chỉ tiêu phản ánh
quá trình kiểm soát, v.v... Về định tính, tác giả luận giải được mối liên hệ giữa bốn
yếu tố cấu thành hệ thống KSNB đến các mục tiêu nói trên. Từ sự liên hệ y sẽ
hỗ trợ cho các nhà quản đưa ra đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB đối với hoạt
động tín dụng khách quan, chính xác hơn.
Tại Cơng 3, Sau khi khái quát quá trình hình thành, phát triển; cấu tổ
chức; c thành tựu nổi bật c dịch vụ kinh doanh chính của Eximbank từ năm
2010 đến tháng 6/2013; tác giả tập trung vào vào tính toán phân tích c chỉ tiêu
định tính và định lượng nhằm đánh giá về hiệu quả của hệ thống KSNB đối với hoạt
động n dụng tại Eximbank Vinh trong khoảng thời gian nói trên. Cụ thể:
Về các chỉ tiêu định lượng, tác giả đã dựa vào mức độ tăng trưởng tín dụng
bình quân của các tổ chức tín dụng trên địa bàn trong 6 tháng đầu năm 2013
10,2%; trong khi nợ tín dụng của đơn vị giảm sút dần qua các năm và đến cuối
tháng 6/2013, nợ tín dụng 570,56 t đồng, giảm 16,58% so với đầu năm
2013 là đi ngược lại xu thế hoạt động tín dụng trên địa bàn.
Trong khi đó chỉ tiêu nợ quá hạn nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi ro n dụng
của đơn vị tăng cao qua từng năm:
Năm
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ tín
dụng
1,20% 37,94% 28,83% 37,53%
Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng 0,89% 9,94% 17,19% 21,08%
Tỷ lệ dự phòng rủi ro/dư nợ
tín dụng bình quân
1,16% 2,05% 2,65% 1,44%
2010 2011 2012 30.6.2013
Các chỉ tiêu y đều vượt xa t lệ bình quân của hệ thống Eximbank trong
3 năm gần đây 2011, 2012, tháng 6/2013; vượt xa t lệ nợ quá hạn, nợ xấu
chấp nhận được theo quy định của ngành ngân hàng 5% 3%. Do các chỉ tiêu
này các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh chất lượng tín dụng cũng ncông tác kiểm
soát tín dụng của ngành ngân hàng, nên tỷ lệ này mức quá cao trong 3 năm liền
2011-6/2013 cho thấy hoạt động KSNB đối với tín dụng của Eximbank Vinh thu
được kết quả còn thấp. Kết hợp với các chỉ tiêu về năng suất lao động, chỉ tiêu
phản ánh quá trình kiểm soát thể hiện qua các năm như dưới đây:
Năm
Chỉ tiêu
* Chỉ tiêu về năng suất
Số hồ sơ giải ngân (cán bộ tín
dụng/năm) (Đvt: hồ sơ)
52,45 50,45 15,27 9,92
Số tiền cho vay (cán bộ tín
dụng/năm) (Đvt: tỷ đồng) 33,53 27,17 6,25 5,20
Doanh số thu lãi vay (cán bộ tín
dụng/năm) ( Đvt: tỷ đồng)
9,20 7,45 2,00 0,52
* Chỉ tiêu phản ánh quá trình
kiểm soát hoạt động tín dụng
Thời gian xử bình quân 1 hồ
vay vốn của khách hàng (Đvt:
Ngày)
3 2 8 6
2010 2011 2012 30.6.2013
Về các chtiêu năng suất, có th nhận thấy là trong 6 tng đu năm 2013 kết
quả của đơn vị đã có du hiệu cải thiện so với cuối m 2012, tuy nhiên năng suất lao
động vẫn còn thua xa so vi giai đoạn năm 2010-2011, khi mà các sliệu cho thấy, s h
sơ giải ngân, s tiền cho vay (trên bình qn 1 cán bộ tín dng) giai đon đó gấpn 2,5
lần so vi hin nay, doanh sthu lãi nh quân trên 1 n bộ tín dng thì còn vượt gấp
nhiu ln.
Về chỉ tiêu thời gian xử lý bình quân 1 hồ sơ vay vốn, tương tự như chỉ tiêu
năng suất, số liệu vào cuối tháng 6/2013 cho thấy đơn vị đã chuyển biến tích cực
hơn so với cuối năm 2012 khi rút ngắn thời gian xử hồ từ 8 xuống còn 6
ngày, tuy nhiên vẫn còn quá dài so với thời gian trước khoảng từ 2-3 ngày. Nhìn
chung, chỉ tiêu y t lệ nghịch với khả năng cạnh tranh về tín dụng liên
quan đến mục tiêu hiệu quả hoạt động tín dụng của nhà quản lý nên đơn vị cần
biện pháp để càng rút ngắn được thời gian xử hồ vay vốn cho khách hàng
càng tốt.
Các chỉ tiêu định ng này cho thấy rằng hệ thống KSNB đối với hoạt động