158
Chương 8
Ngành Giun đốt (Annelida)
I. Đại cương v ngành Giun đốt
Các động vt thuc ngành Giun đốt có mc độ t chc cao hơn hn
các động vt trước đó. Ln đầu tiên xut hin xoang cơ th chính thc, còn
gi là th xoang (coelum), xut hin cơ th có phân đốt, các h cơ quan
mi như tun hoàn kín, hô hp bng mang, cơ quan vn chuyn là chân
bên cùng h cơ phát trin. Th xoang ca giun đốt được hình thành t
phôi gia và tham gia vào nhiu chc năng khác nhau như: chuyn vn,
nâng đỡ, tham gia vào s bài tiết, sinh dc… (hình 8.1).
ngoi bì
ni bì
nhu mô
ng tiêu hoá
ng tiêu hoá
ngoi bì
ni bì
xoang
nguyên sinh
ngoi bì
ni bì
Th xoang
màng treo rut
ng tiêu hoá
Hình 8.1 Các kiu hình thành xoang cơ th động vt có đối xng Hai bên (theo
Hickman) Chú ý là động vt xoang gi có hình thành trung bì nhưng chưa bao kín
rut to thành xoang như Động vt Có th xoang (coelum)
S phân đốt ca giun đốt các mc độ khác nhau, t đồng hình đến
d hình, tuy nhiên nht quán và bao trùm toàn b cơ th c v hình dng
ngoài ln cu to trong. Đó là s sp xếp lp li theo chiu dc ca cơ th
159
ca nhiu cơ quan như thn kinh, tun hoàn, sinh dc, bài tiết…to cho cơ
th ca động vt thuc ngành Giun đốt gm mt chui các đơn v ging
nhau được gi là các đốt. Gia các đốt có vách ngăn. Vi cu trúc này,
mi đốt là mt phn ca cơ th, có th t điu chnh mt mc độ nht
định hot động chung ca cơ th. Các đốt tương đối ging nhau thì được
gi là phân đốt đồng hình (như giun đốt c, còn các đốt các phn cơ
th khác nhau có th sai khác v cu to và chc năng thì được gi là phân
đốt d hình.
Trng phân ct xon c và xác định (hình 8.2). Để nghiên cu s
phân ct xon c người ta phi đánh du các phôi bào bng mt ch cái,
mt h s và mt s mũ. Quy ước đánh du như sau: Sau 2 ln phân ct
liên tiếp theo mt phng kinh tuyến, hình thành 4 phôi bào và được đánh
du là A, B, C và D (quy định B phía bng, D phía lưng). Sau ln phân
ct th 3 theo mt phng xích đạo, hình thành 8 phôi bào (4 cc sinh hc
là các phôi bào bé, được ký hiu là 1a –1d) còn 4 cc dinh dưỡng là phôi
bào ln, được ký hiu là 1A - 1D) (hình 8.2A và B). Khi 1A - 1D tiếp tc
phân chia thì cho ra 4 phôi bào bé th 2 (2a – 2d) và 4 phôi bào ln là 2A
– 2D (hình 8.2C). C thế tiếp tc cho ra 3a – 3d và 3A – 3D, 4a – 4d và
4A – 4D…(hình 8.2D, E và F). Như vy h s 1,2,3,4… đi kèm vi các
ch cái viết thường dùng để ch s th t hình vuông phôi bào bé cc
sinh hc, còn phôi bào ln thì ký hiu bng ch cái hoa và h s ch s ln
phân chia. Các phôi bào bé khi phân chia được đánh du bng s mũ (s
mũ 1 là cc sinh hc và s mũ 2 là cc dinh dưỡng). Ví d t 1d hình
thành 1d1 và 1d2, t 1d1 hình thành 1d11 và 1d12, t 1d2 hình thành 1d21
1d22. Như vy có mt s mũ là thế h phôi bào th nht ca 1d, còn có 2
s mũ là thế h th 2 ca 1d v.v…Vi cách đánh du này có th xác định
được ngun gc và v trí ca các phôi bào. Ví d phôi bào 4d thì có th
xác định được đây là phôi bào bé th 4, thế h đầu tiên phía lưng hay là
ta có phôi bào có ký hiu 2d121 thì có th xác định được đây là phôi bào bé
mt lưng (do hình thành t phôi bào D, thuc hình vuông phôi bào th 2
(có h s 2) ca thế h th 3 (có 3 s mũ). Trong phân ct xon c, phôi
bào cc sinh hc quay 1 góc 450 xen k theo chiu kim đồng h
ngược li nên chúng nm xen k gia các phôi bào cc dinh dưỡng.
Trong phân ct xon c xác định có nghĩa là các phôi bào phân hoá
sm và xác định: Các hình vuông phôi bào bé th 1,3 là mm ca lá ngoài,
4d là mm lá phôi gia, còn các phôi bào th 4 khác như 4a, 4b, 4c và các
phôi bào ln như 4A, 4B, 4C và 4D là mm ca lá phôi trong. Phôi v
th được hình thành theo kiu lõm vào (embolie) (ít gp) và ch yếu là
theo kiu ph mt (epbolie), sau đó biến đổi thành u trùng trochophora
bơi li nh vành tiêm mao ming. Ngoài ra còn có vành tiêm mao sau
160
ming, ming gia bng, ng tiêu hoá cong, có xoang nguyên sinh, 2
nguyên đơn thn, có 2 tế bào sinh lá phôi gia bt ngun t phôi bào 4d
2 bên rut. Nhìn chung u trùng trochophora có phn trước ming, chùm
tiêm mao đỉnh và phn sau ming (hình 8.3). Nghiên cu quá trình phát
trin ca giun đốt để thy được s hình thành và phát trin ca u trùng
trochophora.
Hình 8.2 S phân ct xon c, xác định ca giun đốt (theo Hyman)
161
Hình 8.3 Phát trin ca Giun đốt (theo Dogel)
A. Trochophora; B. Biến thái ca Trochophora; 1. hu
môn; 2. Rut sau; 3. Rut gia; 4. Cơ; 5. Vành lông
sau ming; 6. Vành lông trước ming; 7. Tm đỉnh; 8.
Chùm lông đỉnh; 9. Ming; 10.Rut trước; 11. Phn
sau ming; 12. Nguyên đơn thn; 13. Di lá phôi gia;
Nguyên bào thân; 15. Vành đốt; 16. Th xoang
Quá trình phát trin
được nghiên cu tương
đối đầy đủ giun đốt
thuc ging
Lopadorhynchus (h
Phyllodocidae) sng
trôi ni bin. trng n
thành u trùng
trochophora đin hình:
Có cơ th đối xng to
tròn, h thn kinh có
não nm dưới chùm tơ
đỉnh (cc đối ming) và
các dây thn kinh bên
vi dây thn kinh vòng
ni dây thn kinh bên
(kiu cu to thn kinh
octogon đã thy giun
tròn). Biến thái tiếp theo là ming u trùng kéo dài ra thành rãnh, sau đó
phn gia ca rãnh dính lin 2 mép vi nhau, ch cha li 2 l 2 đầu (l
trước được gi là l ming, l sau được gi là hu môn). Đến lúc này
xoang v có dng ng, bt đầu bng ming và tn cùng bng hu môn,
gia là rut. Tiếp theo 2 bên phn bt kín s hình thành các đôi chi bên
tương ng vi các đốt ca u trùng. Cho đến lúc này u trùng trochophora
vn gi đối xng to tròn tuy s bc đối xng gim xung còn 2 do ming
phôi chuyn thành rãnh. Cùng lúc này cu to thn kinh có biến đổi là
vòng thn kinh quanh ming s ép li theo rãnh ming và to thành dng
bc thang và hình thành chui thn kinh bng có các đôi hch ng vi mi
đốt. Các đốt u trùng sau đó đã ln dn lên, cc trước (có l ming) và cc
sau (có hu môn) xut hin cùng vi phn thân, có trc đối xng vuông
góc vi trc ming - đối ming như sau đó t điu chnh theo hướng trùng
dn vi ming - đối ming và đã xut hin đối xng to tròn bc 2.
II. H thng hc Giun đốt
Ngành giun đốt được chia làm 2 phân ngành, 6 lp.
Phân ngành Không đai (Aclitellata): Cơ th không có đai sinh dc,
h sinh dc có th ri rác trên nhiu đốt, đơn tính, phát trin qua u trùng
trochophora. Có 1 lp Giun nhiu tơ (Polychaeta).
Phân ngành Có đai (Clitellata): Cơ thđai sinh dc, h sinh dc
tp trung mt s đốt, lưỡng tính. Giai đon u trùng thu gn trong trng,
162
trng n thành con non (phát trin trc tiếp). Có 2 lp là Giun ít tơ
(Oligochaeta) và lp Đỉa (Hirudinea).
1. Lp Giun nhiu tơ (Polychaeta)
Lp này có khong 4.000 loài, ch yếu sng bin, mt s ít loài
sng nước ngt. Là động vt đơn tính, cơ quan chuyn vn là chi bên
(parapoda), phát trin qua u trùng trochophora.
1.1 Đặc đim cu to và sinh lý
Cu to các phn cơ th gm 3 phn là đầu, thân và thùy đuôi. Ly
ví d v cu to cơ th Rươi (Tylorhychus heterochaetus), loài này thường
xut hin vào mùa đông (khong tháng 10) đồng bng Bc B và mt s
nơi ven ca sông ca nước ta. Cơ th rươi có khong 50 - 60 đốt, chiu dài
khong 40 – 60mm, mt lưng g cao và có màu thm, mt bng có rãnh
sâu chy sut chiu dài cơ th.
Phn đầu gm có 2 phn là phn trước ming (protostomium) và
phn quanh ming (peristomium). Phn trước ming nh, dp theo hưng
lưng bng, có hình tam giác cân, đỉnh quay v phía trước. Mt trên có 2
anten (râu), gm phn gc và phn ngn liên tc nhau. Mt bên phn
gc ca phn trước ming có 2 xúc bin (palpi) là cơ quan cm giác như
mt bướu nh, linh động còn mt trên ca phn trước ming có 2 mt màu
đen. Phn quanh ming ngn, mang 2 đôi si mi bên (có ngun gc là
do s kết hp ca 2 đốt thân). Phía dưới phn quanh ming có l ming
rng. Khi định hình, phn trước hu ln ra đưa hn 2 hàm kitin có móc
răng ra ngoài (hình 8.4).
Thân có nhiu đốt, các đốt đều ngn, chiu dài ngn hơn chiu
ngang, mi đốt thân mang mt đôi chi bên. Mi chi bên là thành li cơ th
và phân thành 2 thùy là thùy lưng và thùy bng. Trên thùy lưng có si
lưng, chùm tơ lưng và thùy lưng dưới phát trin. Trên nhánh bng có si
bng, chùm tơ bng. Trong các chùm tơ, bên cnh các tơ nh thng màu
đen có mt tơ hình que, ln hơn hn li, được gi là tơ tr (acicula). Nh
có các chùm tơ chi bên mà con vt có th bơi hay bò trên nn đáy, cu
to này biu hin rõ nét nhóm Giun nhiu tơ sng di động (Errantia),
nhưng có biến đổi ít nhiu nhóm sng định cư (Sedentaria). Nhóm động
vt n mình trong v, chi bên tiêu gim, còn các tơ giúp cơ th bám vào
thành ng, còn phn đầu và mt s đốt phía trước có th thò ra ngoài để
ly thc ăn. Mt s người chia phn thân ca nhóm này thành 2 phn
(ngc và bng). Phn đuôi vào cui ca cơ th không có chi bên và có
hu môn.