
BÀI 6.
CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN SỰ PHÁT TRIỂN
CÁ THỂ Ở GIAI ĐOẠN PHÔI VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI

1. CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN PHÁT TRIỂN CÁ THỂ Ở GIAI ĐOẠN PHÔI
1.1. Chương trình thông tin di truyền
1.1.1. Vai trò của bộ gen đơn bội ở trứng và bộ gen lưỡng bội ở hợp tử
-Bộ gen đơn bội của trứng đã chứa đủ các thông tin di truyền quyết định cho sự phát triển một
cơ thể hoàn chỉnh
-Nhân lưỡng bội của hợp tử là cần thiết cho sự phát triển phôi
1.1.2. Tác động của gen biệt hóa
-Ở giai đoạn phân cắt: trong quá trình phát triển phôi, chương trình thông tin di truyền trong
nhân tế bào dần chuyển từ trạng thái đa tiềm năng sang trạng thái tiềm năng bị hạn chế với các
loại phạm vi hẹp
-Ở giai đoạn từ phôi vị hóa: từ giai đoạn phôi vị hóa trở đi, tế bào đã bắt đầu biệt hóa và nhân tế
bào chuyển hóa tính chất có tiềm năng bị hạn chế dần.
-Sau khi phôi vị hóa, các tế bào phôi vị tiếp tục phân hóa.

1. CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN PHÁT TRIỂN CÁ THỂ Ở GIAI ĐOẠN PHÔI
1.1.3. Tính vững chắc tương đối về chức năng của chương trình thông tin di truyền
1.1.4. Các nhân tố từ nguồn mẹ
1.1.4.1. Các cảm ứng tố cơ sở
Là các chất được tổng hợp trong quá trình hình thành trứng, thường phân bố ở lớp ngoài của
trứng. Sự phân bố là khác nhau ở các vùng khác nhau trên bề mặt trứng.
1.1.4.2. Các sản phẩm gen từ nguồn mẹ
Các ARN thông tin có đời sống dài, các ribosom, ty thể được tổng hợp với trữ lượng rất lớn
trong khi hình thành trứng đều được tích luỹ ở trạng thái bất hoạt. Sau khi thụ tinh, trứng
được hoạt hóa và các thành phần trên cũng được hoạt hóa và bắt đầu hoạt động.

1. CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN PHÁT TRIỂN CÁ THỂ Ở GIAI ĐOẠN PHÔI
1.2. Hoạt động của operon trong sự phát triển cá thể
Operon là một hệ thống bao gồm gen điều chỉnh (R), vùng khởi đầu (Pr), vị trí vận
hành (O) và một hoặc nhiều gen cấu trúc (Ct). Các gen cấu trúc cung cấp các thông tin tương
ứng để sản xuất ra protein. Vị trí vận hành kiểm tra sự hoạt động của gen cấu trúc. Operon
được đặt dưới sự điều chỉnh của gen điều chỉnh qua chất kìm hãm hoặc chất hoạt hóa do gen
điều chỉnh sản xuất ra. Vùng khởi đầu chỉ định nơi bắt đầu phiên mã.
Ở động vật đa bào chất kìm hãm là histon. Histon được sản xuất ra trong hạch nhân.
Cơ chế histon kìm hãm các gen chỉ bắt đầu hoạt động từ giai đoạn phôi vị hóa trong quá trình
phát triển cá thể.

2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI
2.1. Vai trò của môi trường ngoại cảnh đối với sự phát triển phôi
Quá trình phát triển phôi và cơ thể chỉ tiến triển bình thường trong những điều kiện
bình thường nhất định.Nhiệt độ và nồng độ oxy đóng vai trò quan trọng trong phát triển. Phôi
của động vật có vú tuy được nuôi trong cơ thể mẹ, các điều kiện tương đối ổn định, song các
biến đổi sinh lý của mẹ, các biến động của môi trường đều có tác động đến phôi.
Sự ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau sẽ tác động khác nhau ởcác giai đoạn phát
triển. Trong quá trình phát triển cá thể, giai đoạn tạo giao tử và giai đoạn phôi là các giai đoạn
mà tế bào mẫn cảm mạnh nhất với các nhân tố của môi trường.

